1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chi dan ky thuat ket cau nbb1 r1

145 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉ Dẫn Kỹ Thuật Kết Cấu Khu Căn Hộ Cao Tầng Diamond Riverside
Người hướng dẫn PGS. Ts. Lê Văn Cảnh, Ks. Đinh Văn Thức, Ks. Nguyễn Văn Qua, ThS. Đặng Trọng Văn, Ks. Hoàng Cao Tiến, Ks. Lâm Phước Hội, Ks. Võ Thị Ngọc Viên
Trường học Đại học Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Thuyết minh
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 10,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN (9)
    • 1.1 TÊN DỰ ÁN (9)
    • 1.2 CẤP CÔNG TRÌNH (9)
    • 1.3 CHỦ ĐẦU TƯ (9)
    • 1.4 TƯ VẤN LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT (9)
    • 1.5 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG (9)
    • 1.6 CÁC HẠNG MỤC LẬP HỒ SƠ CHỈ DẪN KỸ THUẬT (9)
  • Chương 2: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG TƯỜNG VÂY CDM (10)
    • 2.1 TỔNG QUÁT (10)
      • 2.1.1 Phạm vi công việc (10)
      • 2.1.2 Trách nhiệm của Nhà thầu (10)
      • 2.1.3 Những trách nhiệm khác của Nhà thầu (11)
    • 2.2 CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT VÀO THỜI ĐIỂM THI CÔNG (11)
    • 2.3 TÌNH TRẠNG CÔNG TRUỜNG (12)
    • 2.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG (13)
    • 2.5 THIẾT BỊ, VẬT TƯ THI CÔNG (13)
      • 2.5.1 Yêu cầu vật liệu thi công (13)
      • 2.5.2 Thông số trong quá trình thi công cọc (14)
      • 2.5.3 Vật liệu: Nước, xi măng, Điện (15)
    • 2.6 CÁC BƯỚC THI CÔNG (15)
      • 2.6.1 Công tác chuẩn bị (15)
      • 2.6.2 Trình tự khoan cọc CDM (16)
      • 2.6.3 Báo cáo thi công (18)
    • 2.7 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU CỌC (19)
      • 2.7.1 Kiểm tra đầu vào (19)
      • 2.7.2 Nghiệm thu (20)
    • 2.8 CÁC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VÀ CÁCH XỬ LÝ (20)
    • 2.9 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (21)
      • 2.9.1 Đảm bảo an toàn lao động (21)
      • 2.9.2 Vệ sinh môi trường (22)
    • 2.10 QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG (22)
  • Chương 3: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT CÔNG CỌC BTCT DỰ ỨNG LỰC (24)
    • 2.1 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC (24)
      • 2.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng (24)
      • 2.1.2 Quy định chung (24)
      • 2.1.3 Phương pháp thí nhiệm (25)
        • 2.1.3.1 Nguyên tắc chung (25)
        • 2.1.3.2 Thiết bị thí nghiệm (25)
      • 2.1.4 Chuẩn bị thí nghiệm (26)
      • 2.1.5 Quy trình gia tải (27)
      • 2.1.6 Công tác an toàn (27)
    • 2.2 CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC ĐẠI TRÀ (27)
      • 2.2.1 Quy định chung (27)
      • 2.2.2 Công tác chuẩn bị (28)
      • 2.2.3 Kiểm tra nghiệm và nghiệm thu (29)
        • 2.2.3.1 Kiểm tra các thông số liên quan đến cọc ép (29)
        • 2.2.3.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn (29)
  • Chương 4: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT CÔNG ĐÀO ĐẤT VÀ CÔNG TÁC ĐẤT (30)
    • 4.1 TỔNG QUÁT (30)
    • 4.2 TIÊU CHUẨN VÀ CÁC QUI CHUẨN ÁP DỤNG (30)
    • 4.3 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU (30)
    • 4.4 CÁC QUY ĐỊNH Ở ĐỊA PHƯƠNG (33)
    • 4.5 GIỚI HẠN CỦA CÔNG TRƯỜNG (33)
    • 4.6 LỐI VÀO CÔNG TRƯỜNG (33)
    • 4.7 DỮ LIỆU BỀ MẶT (34)
    • 4.8 BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HAY TƯ NHÂN (35)
    • 4.9 ỔN ĐỊNH VÀ LÚN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH LÂN CẬN (36)
    • 4.11 ĐO ĐẠC VÀ THEO DÕI CHUYỂN VỊ NỀN ĐẤT (37)
    • 4.12 CÁC CÔNG TÁC TẠM THỜI (38)
    • 4.13 CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH TẠM (39)
    • 4.14 THI CÔNG PHẦN NGẦM (41)
    • 4.15 SỰ ỔN ĐỊNH CỦA HỐ ĐÀO VÀ DUY TRÌ CÔNG TÁC NỀN MÓNG (43)
      • 4.15.1 Bề mặt và sự thấm nước (43)
      • 4.15.2 Quá tải (43)
      • 4.15.3 Bảo vệ mái dốc và bờ đất (44)
      • 4.15.4 Thoát nước trên công trường (44)
    • 4.16 THỂ TÍCH ĐẤT ĐÀO (45)
    • 4.17 CẤU TẠO BỀ MẶT (45)
    • 4.18 PHÂN LOẠI VẬT LIỆU ĐÀO (46)
      • 4.18.1 Tổng Quát (46)
      • 4.18.2 Đá (46)
      • 4.18.3 Vật liệu cứng không phải là Đá (47)
      • 4.18.4 Quyết định của Kỹ Sư (47)
    • 4.19 XỬ LÝ VÀ THẢI BỎ CÁC LOẠI VẬT LIỆU ĐÀO (47)
    • 4.20 ĐẮP ĐẤT (48)
      • 4.20.1 Tổng Quát (48)
      • 4.20.2 Vật Liệu Đất Đắp (48)
      • 4.20.3 Sự đầm chặt lớp phủ hố móng (48)
    • 4.21 BỆ CỨNG (49)
    • 4.22 XỬ LÝ CÔN TRÙNG (50)
    • 4.23 TẤM NGĂN NƯỚC (50)
  • Chương 5: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG – VÁN KHUÔN (51)
    • 5.1 NỘI DUNG CÔNG TÁC (51)
      • 5.2.1 Phạm vi công việc (51)
      • 5.2.2 Báo cáo công việc (51)
    • 5.3 THẦU PHỤ ĐƯỢC CHẤP THUẬN (51)
    • 5.4 TRÌNH TỰ CÔNG TÁC (51)
    • 5.5 BẢN VẼ (52)
    • 5.6 CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG (52)
      • 5.6.1 Tổng quát (52)
      • 5.6.2 Lấy mẫu và thí nghiệm (52)
      • 5.6.3 Việc tuân thủ các yêu cầu về cường độ (53)
      • 5.6.4 Các công tác phải tiến hành trong trường hợp bê tông không đạt cường độ ở 28 ngày tuổi (54)
      • 5.6.5 Thí nghiệm mẫu sau 7 ngày (54)
    • 5.7 THÍ NGHIỆM CHO BÊ TÔNG ĐÔNG CỨNG (55)
      • 5.7.1 Thí nghiệm khoan lõi (55)
      • 5.7.2 Thí nghiệm kiểm tra (55)
    • 5.8 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG (56)
    • 5.9 VẬT LIỆU (57)
      • 5.9.1 Xi măng (57)
        • 5.9.1.1 Xi măng Porland (57)
        • 5.9.1.2 Xi măng đặc biệt (57)
        • 5.9.1.3 Thử nghiệm (57)
      • 5.9.2 Cốt liệu (57)
        • 5.9.2.1 Cốt liệu mịn (57)
        • 5.9.2.2 Cốt liệu thô (57)
      • 5.9.3 Nước (58)
        • 5.9.3.1 Cung cấp (58)
    • 5.10 HỖN HỢP BÊ TÔNG (58)
    • 5.11 VỮA BÊ TÔNG TRỘN SẴN (59)
    • 5.12 CỐT THÉP (60)
    • 5.13 VÁN KHUÔN (60)
      • 5.13.1 Sai số (60)
      • 5.13.2 Sai số ván khuôn (61)
    • 5.14 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU (62)
    • 5.15 MÁC BÊ TÔNG VÀ HỖN HỢP (62)
      • 5.15.1 Độ bền khối vuông (62)
      • 5.15.2 Nhà cung cấp được chứng nhận (63)
      • 5.15.3 Nhà cung cấp do Chủ đầu tư chấp thuận (63)
      • 5.15.4 Hoàn thiện bề mặt (63)
      • 5.15.5 Lớp bê tông lót (63)
      • 5.15.6 Trạm trộn tại chỗ (63)
    • 5.16 THI CÔNG (63)
      • 5.16.1 Ván khuôn (63)
        • 5.16.1.1 Vật liệu (64)
        • 5.16.1.2 Thiết kế (64)
        • 5.16.1.3 Độ cứng (64)
        • 5.16.1.4 Thi công (64)
        • 5.16.1.5 Những tấm ván khuôn này cần được lắp đặt đối trọng hoặc neo chống lại trình trạng ván khuôn bị đẩy lên. 66 (66)
        • 5.16.1.6 Thép buộc (66)
        • 5.16.1.7 Ván khuôn bị phình (66)
        • 5.16.1.8 Công tác tháo dỡ ván khuôn (66)
        • 5.16.1.9 Bề mặt bê tông (68)
        • 5.16.1.10 Ván khuôn sử dụng lại (68)
    • 5.17 LỖ TRỐNG VÀ HỐC TƯỜNG (68)
    • 5.18 GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT CỐT THÉP (69)
    • 5.19 CHUYÊN CHỞ VÀ ĐỔ BÊ TÔNG (69)
      • 5.19.1 Chuyên chở (69)
      • 5.19.2 Đổ bê tông (69)
      • 5.19.3 Trộn lại bê tông (70)
      • 5.19.4 Công tác đầm nén (70)
      • 5.19.5 Không được xáo trộn bê tông vừa mới đổ (70)
      • 5.19.6 Đổ bê tông trên lớp chống thấm (70)
      • 5.19.7 Sàn (70)
      • 5.19.8 Cột (70)
      • 5.19.9 Đổ bê tông khối lớn (70)
      • 5.19.10 Kiểm tra trước khi đổ bê tông (71)
      • 5.19.11 Đổ bê tông khi gặp mưa (72)
      • 5.19.12 Ván khuôn sạch (72)
      • 5.19.13 Trong các điều kiện ẩm ướt (72)
      • 5.19.14 Bê tông dưới nước (72)
    • 5.20 MỐI NỐI THI CÔNG (72)
      • 5.20.1 Đổ bê tông cột, ường (72)
      • 5.20.2 Đổ bê tông kết cấu khung (72)
      • 5.20.3 Đổ bêtông dầm, bản (72)
    • 5.21 BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG (73)
    • 5.22 DUNG SAI (73)
      • 5.22.1 Tổng quát (73)
      • 5.22.2 Điều chỉnh sai sót (74)
    • 5.23 HOÀN THIỆN BỀ MẶT (74)
      • 5.23.1 Tổng quát (74)
      • 5.23.2 Các bề mặt thấy được (74)
      • 5.23.3 Các bề mặt khuất (74)
      • 5.23.4 Các khuyết tật trên bề mặt (74)
    • 5.24 HOÀN THIỆN VÀ LẮP ĐẶT (75)
      • 5.24.1 Tổng quát (75)
      • 5.24.2 Lắp đặt (75)
    • 5.25 THI CÔNG SÀN, MÓNG (75)
      • 5.25.1 Cao trình hố móng (75)
      • 5.25.2 Lớp đệm (75)
      • 5.25.3 Màng ngăn nước (75)
      • 5.25.4 Sàn chính (76)
      • 5.25.5 Cục kê đỡ cốt thép (76)
      • 5.25.6 Hoàn thiện bề mặt bê tông (76)
    • 5.26 SÀN TẦNG (76)
      • 5.26.1 Bê tông có bề mặt hoàn thiện (76)
      • 5.26.2 Sàn hoàn thiện không có lớp phủ (77)
      • 5.26.3 Sàn hoàn thiện có lớp phủ (77)
      • 5.26.4 Bề mặt hoàn thiện của bê tông là bề mặt sau khi tháo ván khuôn (77)
      • 5.26.5 Thí nghiệm không thấm nước và Thí nghiệm nước ứ đọng (78)
    • 5.27 MÁI (78)
      • 5.27.1 Tổng quát (78)
      • 5.27.2 Thí nghiệm không thấm nước và Thí nghiệm nước ứ đọng (79)
    • 5.28 KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỨA NƯỚC (79)
      • 5.28.1 Bê tông cho cấu kiện chịu lực (79)
      • 5.28.2 Hệ thống ván khuôn (80)
      • 5.28.3 Đổ bê tông (80)
      • 5.28.4 Thí nghiệm không thấm nước (80)
      • 5.28.5 Chống thấm (81)
      • 5.28.6 Công tác lấp đất (81)
    • 5.29 CHỐNG THẤM (81)
      • 5.29.1 Tổng quát (81)
      • 5.29.2 Màng chống thấm tại những khu vực ẩm ướt (bao gồm Toilet, Phòng tắm/Vệ sinh, Khu vực giặt / Sân, Ban công, Bếp và Bồn hoa) (0)
      • 5.29.3 Hệ thống chống thấm cho mái bằng (0)
      • 5.29.4 Phụ gia chống thấm cho mái bê tông cốt thép (0)
      • 5.29.5 Biện pháp thi công đầu vào của ống (0)
    • 5.30 THÍ NGHIỆM KHÔNG THẤM NƯỚC (82)
  • Chương 6: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG CHỐNG THẤM (85)
    • 6.1 TỔNG QUAN (85)
    • 6.2 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU (85)
    • 6.3 BẢO HÀNH (85)
    • 6.4 BẢN VẼ THI CÔNG (86)
    • 6.5 XỬ LÝ VẬT LIỆU BÊ TÔNG (86)
    • 6.6 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ BỀ MẶT BÊTÔNG (87)
      • 6.6.1 Dọn Dẹp Và Sửa Chữa Những Khiếm Khuyết (87)
      • 6.6.2 Ngăn chặn hoặc thay đổi dòng chảy Nước (88)
      • 6.6.3 Làm sạch Bề Mặt (89)
      • 6.6.4 Kiểm Tra Chất Lượng Bề Mặt (90)
    • 6.7 CHỐNG THẤM DƯỚI SÀN TẦNG HẦM VÀ SÀN TRÊN ĐẤT (92)
      • 6.7.1 Vật Liệu (92)
      • 6.7.2 Phương Pháp Xây Dựng (92)
    • 6.8 XỬ LÝ CÁC KHE THI CÔNG (93)
    • 6.9 CHỐNG THẤM ĐỐI VỚI MẶT TƯỜNG (94)
      • 6.9.1 Tại hố đào (94)
        • 6.9.1.1 Vật liệu (94)
        • 6.9.1.2 Phương pháp thi công (94)
      • 6.9.2 Cạnh hàng cọc, lỗ khoan hoặc lõi cứng (94)
      • 6.9.3 Thanh nối công tác ván khuôn (94)
      • 6.9.4 Băng chống thấm (94)
    • 6.10 MỐI NỐI VÀ SỰ DỊCH CHUYỂN NỀN (95)
    • 6.11 TẤM CHẮN (KIM LOẠI) BẢO VỆ (95)
      • 6.11.1 Tổng Quan (95)
      • 6.11.2 Tấm ngăn Bên Dưới Lớp Đất (95)
      • 6.11.3 Tấm ngăn Bên Trên Lớp Đất (95)
      • 6.11.4 Đóng đinh (96)
    • 6.12 BẢO VỆ MÀNG ĐƯỢC LẮP (96)
    • 6.13 KIỂM TRA BỂ (96)
    • 6.14 CHỐNG THẤM CHO BỂ NƯỚC VÀ HỐ THANG MÁY (97)
      • 6.14.1 Hố thang và các bể nước không dùng để uống (97)
      • 6.14.2 Kiểm tra ngập tràn cho bể nước (97)
    • 6.15 TẤM BẢNG CÁCH NHIỆT (98)
  • Chương 7: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TÁC CỐT THÉP (99)
    • 7.1 TỔNG QUÁT (99)
    • 7.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG (99)
    • 7.3 VẬT LIỆU (99)
      • 7.3.1 Tính chất vật liệu (99)
      • 7.3.2 Thành phần hóa học (100)
      • 7.3.3 Cơ tính (102)
        • 7.3.3.1 Độ bền kéo (102)
        • 7.3.3.2 Tính uốn (102)
    • 7.4 THỰC HIỆN (104)
      • 7.4.1 Cung ứng (104)
      • 7.4.2 Lưu trữ và làm sạch cốt thép (104)
      • 7.4.3 Vận chuyển cốt thép (104)
      • 7.4.4 Cắt và uốn cốt thép (105)
      • 7.4.5 Hàn cốt thép (105)
      • 7.4.6 Cố định cố thép (106)
      • 7.4.7 Chiều dài nối chồng lên nhau (106)
      • 7.4.8 Cục kê bê tông (106)
      • 7.4.9 Bố trí cốt thép (107)
      • 7.4.10 Làm sạch cốt thép (108)
  • Chương 8: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG KẾT CẤU THÉP (109)
    • 8.1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG (109)
    • 8.2 NGOÀI TIÊU CHUẨN (110)
    • 8.3 PHẠM VI – NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU (110)
    • 8.4 ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CHẤP THUẬN (110)
      • 8.4.1 Vật liệu (110)
      • 8.4.2 Gia công thép hình (111)
        • 8.4.2.1 Yêu cầu về thép (111)
        • 8.4.2.2 Đo đạc và uốn nắn thép (111)
        • 8.4.2.3 Cắt và gia công mép (111)
        • 8.4.2.4 Liên kết hàn (112)
        • 8.4.2.5 Tổ hợp kết cấu (114)
      • 8.4.3 Kiểm tra và vận chuyển (115)
      • 8.4.4 Sơn (117)
        • 8.4.4.1 Bảo vệ chống ăn mòn (117)
        • 8.4.4.2 Sơn kết cấu thép (118)
        • 8.4.4.3 Ứng dụng (118)
        • 8.4.4.4 Vệ sinh bằng hơi (119)
        • 8.4.4.5 Mạ điện (119)
        • 8.4.4.6 Vệ sinh bằng máy (119)
        • 8.4.4.7 Phương pháp chất và sắp xếp (119)
        • 8.4.4.8 Bảo quản (119)
        • 8.4.4.9 Bulông, đai ốc và giăng (120)
      • 8.4.5 Chống cháy (120)
      • 8.4.6 Lắp ráp kết cấu thép tại công trường (120)
        • 8.4.6.1 Chỉ dẫn chung (120)
        • 8.4.6.2 Bảo quản và chuyển giao (121)
        • 8.4.6.3 Lắp đặt kết cấu (121)
    • 8.5 NGHIỆM THU (122)
    • 8.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG (123)
  • Chương 9: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC (124)
    • 9.1 GIỚI THIỆU (124)
    • 9.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG (124)
    • 9.3 QUI ĐỊNH CHUNG (124)
      • 9.3.1 Đảm bảo chất lượng (124)
      • 9.3.2 Tài liệu trình duyệt trước khi thi công (125)
        • 9.3.2.1 Trình duyệt thiết kế (DESIGNER) (125)
        • 9.3.2.2 Trình duyệt TVGS (ENGINEER) (125)
    • 9.4 VẬT TƯ (126)
      • 9.4.1 Cáp (STRAND) (126)
      • 9.4.2 Đầu neo cáp (ANCHORAGES) (127)
      • 9.4.3 Ống luồn cáp (DUCT) (127)
      • 9.4.4 Chân đỡ đường cáp (BAR-CHAIR) (127)
      • 9.4.5 Ống nối cho ống luồn cáp (127)
      • 9.4.6 Ống nối cho cáp với đầu neo (127)
      • 9.4.7 Khuôn neo sống (127)
      • 9.4.8 Van bơm vữa (128)
      • 9.4.9 Vòi bơm vữa (128)
      • 9.4.10 Băng keo (128)
      • 9.4.11 Hỗn hợp vữa (128)
    • 9.5 THIẾT BỊ (128)
      • 9.5.1 Kích thủy lực (128)
      • 9.5.2 Máy bơm cho kích (128)
      • 9.5.3 Kích neo đầu chết (128)
      • 9.5.4 Máy trôn vữa (128)
      • 9.5.5 Máy bơm vữa (128)
    • 9.6 CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍNH TOÁN ĐỘ DÀI CỦA CÁP (129)
    • 9.7 BẢO QUẢN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ (129)
    • 9.8 SÀN CÔNG TÁC (129)
    • 9.9 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CÁP (130)
      • 9.9.1 Lắp đặt đầu neo sống (130)
      • 9.9.2 Rãi cáp và lắp đặt đường cáp (130)
      • 9.9.3 Lắp đặt neo chết (130)
      • 9.9.4 Lắp van bơm vữa, vòi bơm vữa và hoàn thiện trước khi đổ bê tông (131)
    • 9.10 Các vấn đề lưu ý khi bơm bê tông (131)
    • 9.11 CÔNG TÁC KÉO CĂNG CÁP (132)
      • 9.11.1 Chuẩn bị công tác kéo căng (132)
      • 9.11.2 Các bước kéo căng (133)
      • 9.11.3 Dung sai độ giãn dài của đường cáp (134)
    • 9.12 CÔNG TÁC BƠM VỮA (134)
      • 9.12.1 Chuẩn bị bơm vữa (134)
      • 9.12.2 Quy trình trôn vữa (135)
      • 9.12.3 Quy trình bơm vữa (136)
    • 9.13 KIỂM TRA VỮA (136)
      • 9.13.1 Thử độ sệt của vữa (136)
      • 9.13.2 Lấy mẫu kiểm tra cường độ nén (137)
    • 9.14 AN TOÀN (137)
      • 9.14.1 Khái quát (137)
      • 9.14.2 Nâng vật tư thiết bị (137)
      • 9.14.3 Gia công và lắp đặt cáp (138)
      • 9.14.4 Kéo căng cáp (138)
      • 9.14.5 Bơm vữa (138)
    • 9.15 PHỤ LỤC A (138)
    • 9.16 PHỤ LỤC B: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BÁO CÁO KÉO CĂNG (142)
    • 9.17 PHỤ LỤC C: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ (144)

Nội dung

2.7 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU CỌC 2.7.1 Kiểm tra đầu vào - Xi măng: kiểm tra khối lượng nhập vào công trường thông qua trạm cân điện tử, hoặc giấy tờ đi kèm - Kiểm tra chất lượn

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-oOo -THUYẾT MINH CHỈ DẪN KỸ THUẬT KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Công trình: KHU CĂN HỘ CAO TẦNG DIAMOND RIVERSIDE

ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG 16, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Công trình: KHU CĂN HỘ CAO TẦNG DIAMOND RIVERSIDE

ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG 16, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chủ đầu tư CÔNG CP ĐẦU TƯ NĂM BẢY BẢY (577)

Đơn vị thiết kế CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LẬP VIỆT

Thành phần tham gia:

- Chủ nhiệm thiết kế: Kts Trần Minh Quyên

- Quản lý kỹ thuật: PGS Ts Lê Văn Cảnh

- Chủ trì kiến trúc: Kts Trần Minh Quyên

- Chủ trì kết cấu: Ks Đinh Văn Thức

- Chủ trì hệ thống điện: Ks Nguyễn Văn Qua

- Chủ trì hệ thống CTN: ThS Đặng Trọng Văn

- Chủ trì GT & HTKT: Ks Hoàng Cao Tiến

Trang 3

- Chủ trì Dự toán: Ks Võ Thị Ngọc Viên

NỘI DUNG

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 9

1.1 TÊN DỰ ÁN 9

1.2 CẤP CÔNG TRÌNH 9

1.3 CHỦ ĐẦU TƯ 9

1.4 TƯ VẤN LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT 9

1.5 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 9

1.6 CÁC HẠNG MỤC LẬP HỒ SƠ CHỈ DẪN KỸ THUẬT 9

Chương 2: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG TƯỜNG VÂY CDM 10

2.1 TỔNG QUÁT 10

2.1.1 Phạm vi công việc 10

2.1.2 Trách nhiệm của Nhà thầu 10

2.1.3 Những trách nhiệm khác của Nhà thầu 11

2.2 CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT VÀO THỜI ĐIỂM THI CÔNG 11

2.3 TÌNH TRẠNG CÔNG TRUỜNG 12

2.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 13

2.5 THIẾT BỊ, VẬT TƯ THI CÔNG 13

2.5.1 Yêu cầu vật liệu thi công 13

2.5.2 Thông số trong quá trình thi công cọc 14

2.5.3 Vật liệu: Nước, xi măng, Điện 15

2.6 CÁC BƯỚC THI CÔNG 15

2.6.1 Công tác chuẩn bị 15

2.6.2 Trình tự khoan cọc CDM 16

2.6.3 Báo cáo thi công 18

2.7 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU CỌC 19

2.7.1 Kiểm tra đầu vào 19

2.7.2 Nghiệm thu 20

2.8 CÁC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VÀ CÁCH XỬ LÝ 20

2.9 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 21

2.9.1 Đảm bảo an toàn lao động 21

2.9.2 Vệ sinh môi trường 22

2.10 QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG 22

Chương 3: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT CÔNG CỌC BTCT DỰ ỨNG LỰC 24

2.1 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC 24

2.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng 24

2.1.2 Quy định chung 24

2.1.3 Phương pháp thí nhiệm 25

2.1.3.1 Nguyên tắc chung 25

2.1.3.2 Thiết bị thí nghiệm 25

2.1.4 Chuẩn bị thí nghiệm 26

2.1.5 Quy trình gia tải 27

2.1.6 Công tác an toàn 27

2.2 CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC ĐẠI TRÀ 27

2.2.1 Quy định chung 27

2.2.2 Công tác chuẩn bị 28

2.2.3 Kiểm tra nghiệm và nghiệm thu 29

2.2.3.1 Kiểm tra các thông số liên quan đến cọc ép 29

2.2.3.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn 29

Chương 4: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT CÔNG ĐÀO ĐẤT VÀ CÔNG TÁC ĐẤT 30

4.1 TỔNG QUÁT 30

4.2 TIÊU CHUẨN VÀ CÁC QUI CHUẨN ÁP DỤNG 30

4.3 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU 30

4.4 CÁC QUY ĐỊNH Ở ĐỊA PHƯƠNG 33

4.5 GIỚI HẠN CỦA CÔNG TRƯỜNG 33

4.6 LỐI VÀO CÔNG TRƯỜNG 33

4.7 DỮ LIỆU BỀ MẶT 34

4.8 BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HAY TƯ NHÂN 35

4.9 ỔN ĐỊNH VÀ LÚN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH LÂN CẬN 36

Trang 4

4.11 ĐO ĐẠC VÀ THEO DÕI CHUYỂN VỊ NỀN ĐẤT 37

4.12 CÁC CÔNG TÁC TẠM THỜI 38

4.13 CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH TẠM 39

4.14 THI CÔNG PHẦN NGẦM 41

4.15 SỰ ỔN ĐỊNH CỦA HỐ ĐÀO VÀ DUY TRÌ CÔNG TÁC NỀN MÓNG 43

4.15.1 Bề mặt và sự thấm nước 43

4.15.2 Quá tải 43

4.15.3 Bảo vệ mái dốc và bờ đất 44

4.15.4 Thoát nước trên công trường 44

4.16 THỂ TÍCH ĐẤT ĐÀO 45

4.17 CẤU TẠO BỀ MẶT 45

4.18 PHÂN LOẠI VẬT LIỆU ĐÀO 46

4.18.1 Tổng Quát 46

4.18.2 Đá 46

4.18.3 Vật liệu cứng không phải là Đá 47

4.18.4 Quyết định của Kỹ Sư 47

4.19 XỬ LÝ VÀ THẢI BỎ CÁC LOẠI VẬT LIỆU ĐÀO 47

4.20 ĐẮP ĐẤT 48

4.20.1 Tổng Quát 48

4.20.2 Vật Liệu Đất Đắp 48

4.20.3 Sự đầm chặt lớp phủ hố móng 48

4.21 BỆ CỨNG 49

4.22 XỬ LÝ CÔN TRÙNG 50

4.23 TẤM NGĂN NƯỚC 50

Chương 5: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG – VÁN KHUÔN 51

5.1 NỘI DUNG CÔNG TÁC 51

5.2 1.1 Tổng quát 51

5.2.1 Phạm vi công việc 51

5.2.2 Báo cáo công việc 51

5.3 THẦU PHỤ ĐƯỢC CHẤP THUẬN 51

5.4 TRÌNH TỰ CÔNG TÁC 51

5.5 BẢN VẼ 52

5.6 CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG 52

5.6.1 Tổng quát 52

5.6.2 Lấy mẫu và thí nghiệm 52

5.6.3 Việc tuân thủ các yêu cầu về cường độ 53

5.6.4 Các công tác phải tiến hành trong trường hợp bê tông không đạt cường độ ở 28 ngày tuổi 54

5.6.5 Thí nghiệm mẫu sau 7 ngày 54

5.7 THÍ NGHIỆM CHO BÊ TÔNG ĐÔNG CỨNG 55

5.7.1 Thí nghiệm khoan lõi 55

5.7.2 Thí nghiệm kiểm tra 55

5.8 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 56

5.9 VẬT LIỆU 57

5.9.1 Xi măng 57

5.9.1.1 Xi măng Porland 57

5.9.1.2 Xi măng đặc biệt 57

5.9.1.3 Thử nghiệm 57

5.9.2 Cốt liệu 57

5.9.2.1 Cốt liệu mịn 57

5.9.2.2 Cốt liệu thô 57

5.9.3 Nước 58

5.9.3.1 Cung cấp 58

5.10 HỖN HỢP BÊ TÔNG 58

5.11 VỮA BÊ TÔNG TRỘN SẴN 59

5.12 CỐT THÉP 60

5.13 VÁN KHUÔN 60

5.13.1 Sai số 60

5.13.2 Sai số ván khuôn 61

5.14 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU 62

5.15 MÁC BÊ TÔNG VÀ HỖN HỢP 62

Trang 5

5.15.2 Nhà cung cấp được chứng nhận 63

5.15.3 Nhà cung cấp do Chủ đầu tư chấp thuận 63

5.15.4 Hoàn thiện bề mặt 63

5.15.5 Lớp bê tông lót 63

5.15.6 Trạm trộn tại chỗ 63

5.16 THI CÔNG 63

5.16.1 Ván khuôn 63

5.16.1.1 Vật liệu 64

5.16.1.2 Thiết kế 64

5.16.1.3 Độ cứng 64

5.16.1.4 Thi công 64

5.16.1.5 Những tấm ván khuôn này cần được lắp đặt đối trọng hoặc neo chống lại trình trạng ván khuôn bị đẩy lên 66 5.16.1.6 Thép buộc 66

5.16.1.7 Ván khuôn bị phình 66

5.16.1.8 Công tác tháo dỡ ván khuôn 66

5.16.1.9 Bề mặt bê tông 68

5.16.1.10 Ván khuôn sử dụng lại 68

5.17 LỖ TRỐNG VÀ HỐC TƯỜNG 68

5.18 GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT CỐT THÉP 69

5.19 CHUYÊN CHỞ VÀ ĐỔ BÊ TÔNG 69

5.19.1 Chuyên chở 69

5.19.2 Đổ bê tông 69

5.19.3 Trộn lại bê tông 70

5.19.4 Công tác đầm nén 70

5.19.5 Không được xáo trộn bê tông vừa mới đổ 70

5.19.6 Đổ bê tông trên lớp chống thấm 70

5.19.7 Sàn 70

5.19.8 Cột 70

5.19.9 Đổ bê tông khối lớn 70

5.19.10 Kiểm tra trước khi đổ bê tông 71

5.19.11 Đổ bê tông khi gặp mưa 72

5.19.12 Ván khuôn sạch 72

5.19.13 Trong các điều kiện ẩm ướt 72

5.19.14 Bê tông dưới nước 72

5.20 MỐI NỐI THI CÔNG 72

5.20.1 Đổ bê tông cột, ường 72

5.20.2 Đổ bê tông kết cấu khung 72

5.20.3 Đổ bêtông dầm, bản 72

5.21 BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG 73

5.22 DUNG SAI 73

5.22.1 Tổng quát 73

5.22.2 Điều chỉnh sai sót 74

5.23 HOÀN THIỆN BỀ MẶT 74

5.23.1 Tổng quát 74

5.23.2 Các bề mặt thấy được 74

5.23.3 Các bề mặt khuất 74

5.23.4 Các khuyết tật trên bề mặt 74

5.24 HOÀN THIỆN VÀ LẮP ĐẶT 75

5.24.1 Tổng quát 75

5.24.2 Lắp đặt 75

5.25 THI CÔNG SÀN, MÓNG 75

5.25.1 Cao trình hố móng 75

5.25.2 Lớp đệm 75

5.25.3 Màng ngăn nước 75

5.25.4 Sàn chính 76

5.25.5 Cục kê đỡ cốt thép 76

5.25.6 Hoàn thiện bề mặt bê tông 76

5.26 SÀN TẦNG 76

5.26.1 Bê tông có bề mặt hoàn thiện 76

Trang 6

5.26.3 Sàn hoàn thiện có lớp phủ 77

5.26.4 Bề mặt hoàn thiện của bê tông là bề mặt sau khi tháo ván khuôn 77

5.26.5 Thí nghiệm không thấm nước và Thí nghiệm nước ứ đọng 78

5.27 MÁI 78

5.27.1 Tổng quát 78

5.27.2 Thí nghiệm không thấm nước và Thí nghiệm nước ứ đọng 79

5.28 KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỨA NƯỚC 79

5.28.1 Bê tông cho cấu kiện chịu lực 79

5.28.2 Hệ thống ván khuôn 79

5.28.3 Đổ bê tông 80

5.28.4 Thí nghiệm không thấm nước 80

5.28.5 Chống thấm 80

5.28.6 Công tác lấp đất 81

5.29 CHỐNG THẤM 81

5.29.1 Tổng quát 81

5.29.2 Màng chống thấm tại những khu vực ẩm ướt (bao gồm Toilet, Phòng tắm/Vệ sinh, Khu vực giặt / Sân, Ban công, Bếp và Bồn hoa) 81

5.29.3 Hệ thống chống thấm cho mái bằng 82

5.29.4 Phụ gia chống thấm cho mái bê tông cốt thép 82

5.29.5 Biện pháp thi công đầu vào của ống 82

5.30 THÍ NGHIỆM KHÔNG THẤM NƯỚC 82

Chương 6: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG CHỐNG THẤM 84

6.1 TỔNG QUAN 84

6.2 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU 84

6.3 BẢO HÀNH 84

6.4 BẢN VẼ THI CÔNG 85

6.5 XỬ LÝ VẬT LIỆU BÊ TÔNG 85

6.6 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ BỀ MẶT BÊTÔNG 86

6.6.1 Dọn Dẹp Và Sửa Chữa Những Khiếm Khuyết 86

6.6.2 Ngăn chặn hoặc thay đổi dòng chảy Nước 87

6.6.3 Làm sạch Bề Mặt 88

6.6.4 Kiểm Tra Chất Lượng Bề Mặt 89

6.7 CHỐNG THẤM DƯỚI SÀN TẦNG HẦM VÀ SÀN TRÊN ĐẤT 91

6.7.1 Vật Liệu 91

6.7.2 Phương Pháp Xây Dựng 91

6.8 XỬ LÝ CÁC KHE THI CÔNG 92

6.9 CHỐNG THẤM ĐỐI VỚI MẶT TƯỜNG 93

6.9.1 Tại hố đào 93

6.9.1.1 Vật liệu 93

6.9.1.2 Phương pháp thi công 93

6.9.2 Cạnh hàng cọc, lỗ khoan hoặc lõi cứng 93

6.9.3 Thanh nối công tác ván khuôn 93

6.9.4 Băng chống thấm 93

6.10 MỐI NỐI VÀ SỰ DỊCH CHUYỂN NỀN 94

6.11 TẤM CHẮN (KIM LOẠI) BẢO VỆ 94

6.11.1 Tổng Quan 94

6.11.2 Tấm ngăn Bên Dưới Lớp Đất 94

6.11.3 Tấm ngăn Bên Trên Lớp Đất 94

6.11.4 Đóng đinh 95

6.12 BẢO VỆ MÀNG ĐƯỢC LẮP 95

6.13 KIỂM TRA BỂ 95

6.14 CHỐNG THẤM CHO BỂ NƯỚC VÀ HỐ THANG MÁY 96

6.14.1 Hố thang và các bể nước không dùng để uống 96

6.14.2 Kiểm tra ngập tràn cho bể nước 96

6.15 TẤM BẢNG CÁCH NHIỆT 96

Chương 7: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TÁC CỐT THÉP 98

7.1 TỔNG QUÁT 98

7.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 98

7.3 VẬT LIỆU 98

7.3.1 Tính chất vật liệu 98

Trang 7

7.3.3 Cơ tính 101

7.3.3.1 Độ bền kéo 101

7.3.3.2 Tính uốn 101

7.4 THỰC HIỆN 103

7.4.1 Cung ứng 103

7.4.2 Lưu trữ và làm sạch cốt thép 103

7.4.3 Vận chuyển cốt thép 103

7.4.4 Cắt và uốn cốt thép 104

7.4.5 Hàn cốt thép 104

7.4.6 Cố định cố thép 105

7.4.7 Chiều dài nối chồng lên nhau 105

7.4.8 Cục kê bê tông 105

7.4.9 Bố trí cốt thép 106

7.4.10 Làm sạch cốt thép 107

Chương 8: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG KẾT CẤU THÉP 108

8.1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 108

8.2 NGOÀI TIÊU CHUẨN 109

8.3 PHẠM VI – NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU 109

8.4 ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CHẤP THUẬN 109

8.4.1 Vật liệu 109

8.4.2 Gia công thép hình 110

8.4.2.1 Yêu cầu về thép 110

8.4.2.2 Đo đạc và uốn nắn thép 110

8.4.2.3 Cắt và gia công mép 110

8.4.2.4 Liên kết hàn 111

8.4.2.5 Tổ hợp kết cấu 113

8.4.3 Kiểm tra và vận chuyển 114

8.4.4 Sơn 116

8.4.4.1 Bảo vệ chống ăn mòn 116

8.4.4.2 Sơn kết cấu thép 117

8.4.4.3 Ứng dụng 117

8.4.4.4 Vệ sinh bằng hơi 118

8.4.4.5 Mạ điện 118

8.4.4.6 Vệ sinh bằng máy 118

8.4.4.7 Phương pháp chất và sắp xếp 118

8.4.4.8 Bảo quản 118

8.4.4.9 Bulông, đai ốc và giăng 119

8.4.5 Chống cháy 119

8.4.6 Lắp ráp kết cấu thép tại công trường 119

8.4.6.1 Chỉ dẫn chung 119

8.4.6.2 Bảo quản và chuyển giao 120

8.4.6.3 Lắp đặt kết cấu 120

8.5 NGHIỆM THU 121

8.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG 122

Chương 9: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC 123

9.1 GIỚI THIỆU 123

9.2 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 123

9.3 QUI ĐỊNH CHUNG 123

9.3.1 Đảm bảo chất lượng 123

9.3.2 Tài liệu trình duyệt trước khi thi công 124

9.3.2.1 Trình duyệt thiết kế (DESIGNER) 124

9.3.2.2 Trình duyệt TVGS (ENGINEER) 124

9.4 VẬT TƯ 125

9.4.1 Cáp (STRAND) 125

9.4.2 Đầu neo cáp (ANCHORAGES) 126

9.4.3 Ống luồn cáp (DUCT) 126

9.4.4 Chân đỡ đường cáp (BAR-CHAIR) 126

9.4.5 Ống nối cho ống luồn cáp 126

9.4.6 Ống nối cho cáp với đầu neo 126

9.4.7 Khuôn neo sống 126

Trang 8

9.4.9 Vòi bơm vữa 127

9.4.10 Băng keo 127

9.4.11 Hỗn hợp vữa 127

9.5 THIẾT BỊ 127

9.5.1 Kích thủy lực 127

9.5.2 Máy bơm cho kích 127

9.5.3 Kích neo đầu chết 127

9.5.4 Máy trôn vữa 127

9.5.5 Máy bơm vữa 127

9.6 CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍNH TOÁN ĐỘ DÀI CỦA CÁP 128

9.7 BẢO QUẢN VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 128

9.8 SÀN CÔNG TÁC 128

9.9 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CÁP 129

9.9.1 Lắp đặt đầu neo sống 129

9.9.2 Rãi cáp và lắp đặt đường cáp 129

9.9.3 Lắp đặt neo chết 129

9.9.4 Lắp van bơm vữa, vòi bơm vữa và hoàn thiện trước khi đổ bê tông 130

9.10 Các vấn đề lưu ý khi bơm bê tông 130

9.11 CÔNG TÁC KÉO CĂNG CÁP 131

9.11.1 Chuẩn bị công tác kéo căng 131

9.11.2 Các bước kéo căng 132

9.11.3 Dung sai độ giãn dài của đường cáp 133

9.12 CÔNG TÁC BƠM VỮA 133

9.12.1 Chuẩn bị bơm vữa 133

9.12.2 Quy trình trôn vữa 134

9.12.3 Quy trình bơm vữa 135

9.13 KIỂM TRA VỮA 135

9.13.1 Thử độ sệt của vữa 135

9.13.2 Lấy mẫu kiểm tra cường độ nén 136

9.14 AN TOÀN 136

9.14.1 Khái quát 136

9.14.2 Nâng vật tư thiết bị 136

9.14.3 Gia công và lắp đặt cáp 137

9.14.4 Kéo căng cáp 137

9.14.5 Bơm vữa 137

9.15 PHỤ LỤC A 137

9.16 PHỤ LỤC B: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BÁO CÁO KÉO CĂNG 141

9.17 PHỤ LỤC C: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ 143

Trang 9

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

- Địa chỉ: Tòa nhà Carina Plaza, 1648 Võ Văn Kiệt, Phường 16, Quận 8, Tp HCM

- Điện thoại: (84 28) 62577577

1.4 TƯ VẤN LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT

- Đơn vị : Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Lập Việt

- Địa chỉ : 71 Nguyên Hồng, Phường 11, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ ChíMinh

- Điện thoại : ( 84 28) 38408274

1.5 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

- Khu đất xây dựng dự án thuộc Phường 16, Quận 8, Tp.HCM

1.6 CÁC HẠNG MỤC LẬP HỒ SƠ CHỈ DẪN KỸ THUẬT

1) Xây dựng mới khu nhà ở biệt thự song lập 17 căn

2) Xây dựng mới khối chung cư cao tầng A

3) Xây dựng mới khối chung cư cao tầng B, C

4) Xây dựng mới khối chung cư cao tầng D

5) Xây dựng mới hạng mục Trường tiểu học

Trang 10

Chương 2: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG TƯỜNG VÂY CDM

2.1 TỔNG QUÁT

(1) Tiêu chí kỹ thuật này cùng với hợp đồng là các điều kiện chung về kỹ thuậtđược sử dụng với các bản vẽ thiết kế và các tiêu chí kỹ thuật có liên quan.(2) Đối với những công việc không được đề ra trong Tiêu chí kỹ thuật này màNhà thầu được chỉ thị thực hiện bởi Chủ đầu tư hay Kỹ sư tư vấn thì nhữngcông việc đó phải được thực hiện theo đúng quy trình và đảm bảo chất lượngnhư những hạng mục nằm trong hợp đồng

(3) Phạm vi áp dụng: Tiêu chí kỹ thuật này đưa ra những yêu cầu kỹ thuật tốithiểu cần phải đáp ứng cho công tác thi công tường vây

2.1.1 Phạm vi công việc

(1) Công việc này được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); tiêu chí

kỹ thuật này và các bản vẽ có liên quan được giao cho Nhà thầu; cũng như theocác chỉ thị của công ty Tư vấn

(2) Hợp đồng bao gồm việc cung ứng toàn bộ lao động, vật tư, dụng cụ, máy mócthiết bị, v.v… cần thiết cho các công việc dưới đây:

- Soạn thảo thiết kế chi tiết, tính toán và các bản vẽ cho toàn bộ các công trình

tạm cũng như toàn bộ các công trình vĩnh cửu được quy định như đã thoảthuận với Tư vấn Tất cả những thiết kế và bản vẽ thi công phải được Nhà thầu

ký xác nhận đầy đủ

- Thực hiện các công việc thí nghiệm, quan trắc đảm bảo kiểm soát chất lượng

công việc theo các tiêu chí kỹ thuật này và các bản vẽ liên quan

- Cung cấp, lắp đặt, bảo dưỡng, đo đạc và lưu hồ sơ quan trắc cho tường vây.

- Thực hiện bất kỳ công tác phát sinh nào cần thiết nhằm bảo đảm việc tiến hành

thi công tường vây an toàn và đạt yêu cầu

- Nhà thầu có biện pháp đảm bảo thi công công việc đạt theo Thiết kế và các qui

định, tiêu chuẩn áp dụng

2.1.2 Trách nhiệm của Nhà thầu

(1) Nhà thầu chịu trách nhiệm về việc thi công đạt yêu cầu đối với toàn bộ cáccông trình vĩnh cửu theo các bản vẽ thi công đã duyệt Ngoài ra, Nhà thầu cònchịu trách nhiệm về thiết kế và thi công tất cả các công trình tạm và bất cứ cácchi tiết công trình vĩnh cửu nào đề ra như đã thoả thuận với Tư vấn Đồng thời,

Trang 11

Nhà thầu phải bảo đảm rằng các công trình tạm theo đề xuất không gây ảnhhưởng bất lợi nào cho công trình vĩnh cửu (cả trong thời gian trước mắt cũngnhư lâu dài) tuỳ theo sự đồng ý của Tư vấn.

(2) Nhà thầu phải tiên lượng mọi sự cố về kỹ thuật có thể xảy ra và có biện phápphòng tránh Nhà thầu chịu trách nhiệm mọi sự cố liên quan đến kỹ thuật.(3) Nhà thầu phải tính đến việc tuân thủ toàn bộ các tiêu chí kỹ thuật cũng như cácyêu cầu khác cần thiết cho việc tiến hành và hoàn tất các công trình đạt mức độchấp thuận của Tư vấn, bao gồm cả công tác xử lý đất cần thiết chẳng hạn nhưgia cố nền qua các hang hốc

(4) Nhà thầu được xem như đã kiểm tra khu vực thi công và tình trạng địa chất vàđịa kỹ thuật thích hợp đối với công việc Công trình phải được tiến hành trên

cơ sở địa hình đã kiểm tra, đồng thời sẽ không thanh toán bất cứ chi phí phátsinh nào cho việc xử lý vật liệu cứng hoặc các chướng ngại khác gặp phảitrong quá trình thi công công trình theo hợp đồng

(6) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thực hiện các bản vẽ thi công chi tiết và sơ đồlắp đặt panel cho toàn bộ hợp đồng về tường vây Các bản vẽ sẽ bao gồm sơ đồmặt bằng, các khu vực và cao trình của toàn bộ các tường vây CDM, kể cả cácchi tiết về thép gia cường và công tác chống thấm

2.1.3 Những trách nhiệm khác của Nhà thầu

(1) Nhà thầu có trách nhiệm soát xét Thiết kế, khảo sát hiện trạng công trường vàcông trình lân cận để đảm bảo khi thi công không gây ảnh hưởng công trình lâncận và phát sinh các vấn đề làm chậm tiến độ Chi phí thực hiện các công việcnhằm đảm bảo thi công an toàn, không gây chậm trễ đã bao gồm trong hợpđồng

(2) Nhà thầu cần bảo đảm rằng các tường vây CDM được liên kết một cách thíchhợp nhằm cung cấp tầng hầm kín nước

(3) Nhà thầu cần bảo đảm rằng toàn bộ các hoạt động thi công ở công trường sẽtheo đúng các yêu cầu của chính quyền địa phương, đặc biệt là các Quy định vềQuản lý Ô Nhiễm Môi trường trong việc thải dung dịch khoan

(4) Nhà thầu cần bảo đảm rằng trong quá trình thi công tường vây, các chuyển dịchnền đất và độ lún công trình lân cận được quan trắc chặt chẽ Tần suất quan trắc

có thể thay đổi phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải được Chủ đầu tư và

Kỹ sư tư vấn phê duyệt và chấp thuận

2.2 CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT VÀO THỜI ĐIỂM THI CÔNG

Trang 12

- Trước thời điểm thi công, nhà thầu có trách nhiệm khảo sát thực tế hiện trạng

mặt bằng công trường và các công trình lân cận với đầy đủ thông tin để lậpbiện pháp đảm bảo an toàn khi thi công

- Vào thời điểm thi công Nhà thầu phải đệ trình trước các thông tin sau đầy

nhằm hỗ trợ cho Tư vấn trong việc đánh giá các đề xuất của Nhà thầu cũngnhư tính phù hợp của các công trình sắp thi công

(1) Kế hoạch thi công bao gồm các chi tiết về nhân lực và thiết bị mà Nhà thầu dựđịnh sử dụng

(2) Sơ đồ tổ chức nhân sự và sơ yếu lý lịch của nhân sự chủ chốt tham gia dự ánđồng thời nêu ra người đó làm việc toàn thời gian hay bán thời gian tại côngtrường

(3) Quy trình quản lý chất lượng

(4) Biện pháp, trình tự, quy mô và thời gian thi công tường vây CDM

(5) Toàn bộ các công trình tạm trong từng giai đoạn thi công, bao gồm các đề xuấtcho rãnh tường dẫn và các quy trình phun vữa cần thiết cho các công trình hiệnhữu

(6) Tiên liệu các sự cố và biện pháp phòng ngửa, xử lý

(7) Đề xuất biện pháp kiểm tra dung dịch khoan bị nhiễm bẩn ở đáy hố đào.(8) Các bản vẽ thi công chi tiết của các khung gia cố chỉ rõ các chi tiết gia cường,những công tác tạm, các đề xuất về công tác cẩu lắp

(9) Tính toán để dung dịch khoan đủ để duy trì sự ổn định của rãnh đào

(10) Biện pháp thi công phần đào đất khi đào tường vây

(11) Biện pháp đảm bảo An toàn lao động, Vệ sinh môi trường, Phòng cháy chữacháy Việc thi công tường vây không được bắt đầu trước khi Tư vấn đồng ý vớibiện pháp, trình tự và quy trình lắp đặt đề xuất

2.3 TÌNH TRẠNG CÔNG TRUỜNG

(1) Nhà thầu tự tìm hiểu thông tin về những điều kiện địa chất nền đất, mực nướcngầm trên cơ sở Báo cáo khảo sát địa chất - thủy văn đã lập, khảo sát côngtrường và các công trình lân cận, tiên liệu các sự cố có thể xảy ra và biện phápphòng ngừa, xử lý Sẽ không có bất cứ khiếu nại gì về chi phí, thời gian đối vớiviệc thi công ngoài các điều kiện bất khả kháng

(2) Nhà thầu phải kiểm tra khu vực thi công về lối ra vào, tình trạng công trường,các toà nhà và công trình hiện hữu để lập các Biện pháp thi công và đảm bảo

An toàn lao động

Trang 13

(3) Báo cáo địa chất được dựa trên cơ sở công tác khảo sát công trường đã tiếnhành trên khu vực thi công này Báo cáo thực tế về công tác khảo sát mặt bằnghiện trạng công trường và bổ sung nếu cần do Nhà thầu thực hiện bằng chi phícủa mình.

(4) Trong toàn bộ quá trình thi công, nhà thầu phải chịu trách nhiệm đảm bảo

sử dụng diện tích công trường đúng mục đích, phù hợp, đảm bảo An toàn vàbáo cáo CĐT ngay lập tức về các xâm hại hoặc biến cố bất thường nếu xảy ra

2.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

- TCVN 9403-2012: Gia cố đất nền yếu – Phương pháp trụ đất xi măng;

- TCVN 2682 – 09: Xi măng poóc lăng – yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN6260 – 09: Xi măng pooc lăng hỗ hợp

2.5 THIẾT BỊ, VẬT TƯ THI CÔNG

2.5.1 Yêu cầu vật liệu thi công

(1) Máy cơ sở

- Có nhiệm vụ dẫn hướng cần khoan, đỡ các bộ phận đi cùng: đầu khoan, cần

khoan, bộ lưỡi khoan… ổn định trong quá trình di chuyển, khoan

- Máy cơ sở được lắp đặt hệ thống đồng bộ nhằm kiểm soát đầy đủ các thông số

kỹ thuật trong quá trình khoan phun tạo cọc bao gồm:

+ Bộ điều khiển, máy tính và máy in

+ Bộ đo chiều sâu khoan (m)

+ Bộ kiểm soát lưu lượng vữa phun (lít/phút) và tổng số lít

+ Các thông số cần kiểm soát luôn được hiển thị trên màn hình trong suốt quátrình thi công: Lưu lượng vữa (lít/phút), tổng khối lượng vữa tương ứng vớitừng chiều sâu thi công (lít), độ sâu cần khoan (m), tốc độ của mũi khoan(m/phút) Các dữ liệu này được lưu trên máy tính, được in ra để kiểm soátthông qua máy in và được tổng hợp những thông số cơ bản lưu trữ dưới dạngfile dữ liệu Excel

- Các thiết bị hiển thị trên sẽ được nhà thầu kiểm định, bảo dưỡng thường xuyên

tránh tình trạng hư hỏng trong khi thi công

(2) Trạm trộn:

- Tạo vữa, cung cấp vữa cho máy khoan thông qua bơm vữa.

- Bộ trạm trộn gồm: Xi lô xi măng, bồn trộn và bồn dưỡng, bồn nước và hệ

thống cân, máy tính

Trang 14

+ Bồn trộn: nhận nước và xi măng từ xi lô (thông qua vít tải) theo tỷ lệ cài trước

từ máy điện toán trạm trộn Trộn đều và được xả xuống bồn chứa Bồn trộn tốc

độ quay cánh trộn: 40 vòng/phút – 120 vòng/phút, thể tích bồn: 2,0 m3 Việccân nước, xi măng của bồn trộn thông qua các cân điện tử

+ Bồn chứa: Tiếp nhận vữa từ bồn trộn và cung cấp ra xe khoan thông qua bơm.Bồn chứa tốc độ quay cánh khoáy khoảng: 20 vòng/phút, thể tích bồn: 2,0 m3.(3) Bơm vữa:

- Mô tơ: 15 kW, công suất bơm: 250 lít/phút Chiều dài bơm lớn nhất: 200 m, áp

suất max: 7.0 MPa

- Máy bơm nhận vữa từ trạm trộn bơm vào cọc, kiểm soát vữa thông qua biến

tần và máy điện toán trong xe khoan

- Bơm vữa được kiểm định áp suất, chiều dài bơm, lưu lượng bơm.

(4) Đầu khoan:

- Công suất: 45 kw, tốc độ vòng quay: 0 vòng/phút – 140 vòng/phút.

- Đầu khoan đủ công suất, đủ vòng quay để trộn đều cọc Tốc độ quay được

kiểm định

(5) Cần khoan:

- Chiều dài cần khoan + mũi khoan > chiều dài thiết kế cọc

- Cần khoan đủ cứng hạn chế xiên trong quá trình khoan

- Trong quá trình khoan và phun vữa, vữa đi trong lòng cần khoan

(6) Mũi khoan:

- Công nghệ cọc vữa (CDM) chất lượng cọc phụ thuộc lớn vào mũi khoan Tùy

theo địa chất, thiết kế có mũi khoan phù hợp

- Mũi khoan đường kính 1,0 m

+ Cánh động: số lượng 04 cánh đến 06 cánh, kích thước: dài 1,0 m (tính từ haiđiểm đầu của cánh), rộng: 8-14cm, dày 1,2-2cm

Cánh thẳng hoặc nghiêng (nếu nghiêng, góc nghiêng cánh: 150-250)

Chiều cao mũi: 0.8m - 1,2m

Khi khoan những cánh này có tác dụng cắt và trộn vữa + đất

+ Cánh tĩnh: 2 cánh, kích thước: dài 1,2 m đến 1,4 m (tính từ hai điểm đầu củacánh), rộng: 8-16cm, dày 2-3cm Khi khoan cánh này đứng (không xoay) cótác dụng giữ đất để cọc được trộn đều hơn

2.5.2 Thông số trong quá trình thi công cọc

Trang 15

(1) Theo hồ sơ thiết kế để chất lượng cọc gia cố đáp ứng yêu cầu khi thi công phảiđảm bảo năng lượng trộn (số lần trộn trên 1md):

(2) Số lần trộn trên một mét dài là số lượng tổng cộng các cánh trộn đi qua 1mchuyển dịch dọc thân cọc và được tính như sau :

Nu = tốc dộ quay của các cánh trộn khi rút lên (vòng/phút)

Vu = tốc độ của cánh trộn khi rút lên (m/phút)

(3) Năng suất trộn > 500 vòng/m

(4) Trong quá trình thi công, tùy thuộc địa chất công trình, công suất của từng máy

và cấu tạo của từng loại mũi khoan, để từ đó điều chỉnh tốc độ vòng quay củacần khoan, tốc độ thâm nhập hay rút lên của cánh trộn, làm sao bảo đảm Nănglượng trộn theo yêu cầu (cọc đồng nhất)

2.5.3 Vật liệu: Nước, xi măng, Điện

(1) Nước: Nước dùng để trộn vữa là nước sạch và tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuậtcủa hồ sơ thiết kế Xi măng: Sử dụng loại xi măng phù hợp với hồ sơ thiết kế.Tất cả các loại xi măng đưa vào công trường phải có chứng chỉ xuất xưởng, lýlịch rõ ràng, có kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý kèm theo và đồng thời cònhạn sử dụng Ngoài ra nhà thầu sẽ lấy mẫu định kỳ hoặc xác suất trực tiếp tạihiện trường để thí nghiệm xác định cường độ nhanh (3 ngày) Cứ 200T lấy 01mẫu hoặc khi thay đổi lượng xi măng

(2) Nguồn điện: Nguồn điện được sử dụng là nguồn điện lưới

2.6 CÁC BƯỚC THI CÔNG

2.6.1 Công tác chuẩn bị

(1) Mặt bằng:

- Dọn dẹp hữu cơ, bóc bỏ phần cỏ, những tạp chất ảnh hưởng đến chất lượng

cọc

- Xi măng được cung cấp bằng xe bồn và bơm trực tiếp vào xi lô Xi măng một

ngày cần cấp khoảng 50 tấn do 1 đơn vị cung cấp chính, ngoài ra tính phương

án dự phòng khi đơn vị cung cấp chính trục trặc

Trang 16

- Sửa san mặt bằng phẳng, những vị trí đất quá yếu dùng xe đào xử lý trước khi

cho xe khoan vào

- Mặt bằng thi công phải đủ rộng đảm bảo xe khoan di chuyển và lắp đặt xi lô,

trạm trộn dễ dàng

- Lắp đặt đường ống cấp nước, bể chứa nước dự phòng.

- Chuẩn bị tim mốc, tim cọc được sơn đỏ, trước khi khoan kiểm tra tim bằng

thước thép

(2) Thiết bị:

- Lắp đặt trạm trộn, xi lô Xi lô đặt vị trí đủ cứng, nếu cần thiết dùng tôn lót

thêm Chia từng phân đoạn lắp đặt trạm trộn, xi lô Khoảng cách bơm trực tiếp

từ trạm trộn đến xe khoan không quá 200m, nếu xa hơn dùng bơm trungchuyển

- Kiểm tra máy cơ sở và đầu trộn, lưỡi trộn.

- Kiểm tra thiết bị điện, điện tử: chiều sâu, lưu lượng, dây dẫn điện.

- Kiểm tra hệ thống trạm cấp vữa, máy bơm vữa, bồn chứa xi măng.

(3) Bố trí hệ thống thiết bị thi công

-Mô hình bố trí hệ thống thi công CDM tại công trường 2.6.2 Trình tự khoan cọc CDM

- Định vị tim cọc, tim cọc được định vị và đánh dấu bằng cọc gỗ hoặc cọc tràm

được sơn đỏ trên đầu Công tác này được thực hiện bằng máy toàn đạc kết hợpvới thước thép

Trang 17

(2) Bước 2:

- Di chuyển thiết bị đến đúng vị trí, đặt mũi khoan trùng với vị trí tim trụ, điều

chỉnh cân bằng máy, kiểm tra và điều chỉnh độ thẳng đứng của cần khoan (độnghiêng của cọc) Độ thẳng đứng của cần khoan được điều chỉnh thông quabằng các dây dọi theo hai phương

- Kiểm tra nước, xi măng trạm trộn Nước, xi măng trộn theo tỷ lệ thiết kế và

cân bằng máy điện toán, việc cân bồn trộn bằng những cân điện tử Bồn trộnluôn luôn bố trí nhân sự điều khiển bồn trộn

- Kiểm tra thiết bị máy điện toán trong xe khoan, bơm vữa…

- Khoan phun tạo cọc Vận hành thiết bị cho mũi đầu trộn xoay và xuyên vào

trong đất Mũi khoan chạm đến cao độ thiết kế đỉnh cọc thì bắt đầu bơm vữa,

về hàm lượng xi măng, nước đã được lập trình trước và được điều khiển tựđộng Việc bơm vữa phải được theo dõi thường xuyên

- Tốc độ đi xuống của lưỡi khoan khoảng 0,3 m/phút - 1,0 m/phút (Dự kiến chọn

0.5m/phút), tùy theo địa chất có điều chỉnh hợp lý để lượng vữa được phân bốđều, trộn đều và đồng nhất

- Khi lưỡi khoan đi đến cao độ mũi cọc (tức chiều dài của cọc đạt chiều dài thiết

kế) thì dừng bơm vữa và cho lưỡi khoan quay ngược tại vị trí mũi cọc 20 giây,sau đó vừa quay vừa rút lưỡi khoan lên, thường tốc độ rút lên khoảng 0,8m/phút – 1,2 m/phút (Dự kiến chọn 0.7m/phút), tùy theo địa chất mà điềuchỉnh tốc độ rút lên hợp lý, lưỡi khoan phải được chế tạo sau cho khi rút lên cótác dụng nén đất xuống

- Khi kết thúc hành trình, máy in trong xe xuất phiếu in: Chiều dài cọc, hàm

lượng vữa trong cọc, tổng số lít vữa, tốc độ đi mũi khoan…

- Di chuyển máy sang thi công trụ mới.

- Việc hoàn thiện theo nhóm cọc.

- Hướng thi công theo bản vẽ tổ chức thi công

- Qui trình khoan một cọc:

Trang 18

Quy trình khoan cọc CDM 2.6.3 Báo cáo thi công

- Báo cáo thi công vào 8 giờ sáng ngày hôm sau

- Báo cáo thi công hiện trường phải hoàn thành cho từng trụ và cho từng ngày

làm việc Những thông tin thể hiện trong báo cáo thi công hiện trường gồm:(1) Đối với mỗi cọc

- Kết hợp phiếu in, những thông số kèm theo bảng tổng hợp.

- Loại và số hiệu máy, đường kính đầu trộn.

- Chủng loại xi măng và lượng vữa (xi măng, nước) đã sử dụng.

- Thời gian khoan và phun vữa tạo trụ, hàm lượng xi măng, tốc độ quay, tốc độ

rút cần

- Những điểm bất thường khi tạo trụ: gặp chướng ngại vật khi khoan, sự cố máy

móc…

- Chiều sâu khoan, chiều dài phun vữa, lượng vữa phun cho từng mét dài trụ

được in ra từ máy tự động theo dõi lượng phun trong quá trình thi công Cao độmặt bằng thi công, cao độ đầu trụ

(2) Đối với mỗi ngày hoặc mỗi ca thi công

- Lượng xi măng đã sử dụng.

- Tổng khối lượng cọc đã thi công

Trang 19

- Các nội dung trên cần được lập thành biên bản thi công cho tất cả các trụ và có

xác nhận của TVGS

2.7 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU CỌC

2.7.1 Kiểm tra đầu vào

- Xi măng: kiểm tra khối lượng nhập vào công trường (thông qua trạm cân điện

tử, hoặc giấy tờ đi kèm)

- Kiểm tra chất lượng xi măng: lấy mẫu đại diện kiểm tra, tần suất mẫu theo chỉ

dẫn kỹ thuật của dự án

- Nguồn nước: Lấy mẫu nước dự kiến sử dụng để kiểm tra

- Hằng ngày kiểm tra độ ổn định, chính xác bồn trộn

- Hằng ngày kiểm tra bộ đo lưu lượng vữa

- Trong quá trình bơm vữa, phát hiện vữa bị xì từ bơm, phải tháo bơm kiểm tra

píttông, phốt, gioăng cao su… bơm nghẹt kiểm tra bi, vòi bơm vữa…

- Kết thúc mỗi ngày kiểm tra lượng xi măng nhập vào và khối lượng cọc có vữa

đã thực hiện

- Đơn vị thi công tự khoan lõi kiểm tra chất lượng nội bộ khi nghi vấn cọc có

vấn đề Vị trí lấy lõi được bổ sung bằng vữa có hàm lượng xi măng cao hơnhàm lượng xi măng thiết kế

- Người quản lý và người vận hành khoan có kinh nghiệm thi công cọc vữa.

Kiểm soát chất lượng cọc

Nội dung Mục tiêu kiểm

soát cụ thể

Phương pháp kiểm tra Sai số

Độ nghiêng trục

Độ nghiêng không lớn hơn 5%Đường kính cọc

Kiểm tra đường kính mũi khoan bằng thước thép

Không nhỏ hơn 1% đường kính cọc

bằng thước dây < chiều dài thiết kế

Trang 20

Nội dung Mục tiêu kiểm

soát cụ thể

Phương pháp kiểm tra Sai số

Kiểm tra qua phiếu in

Trên từng mét cọc khôngnhỏ hơn 10% giá trị thiết

kế nhưng tổng lượng vữa đãphun không được nhỏ hơn giá

Kiểm tra trực tiếp

và thông qua hệ thốngđiều khiển tự động

> 500 vòng/phútTốc độ đi xuống và

rút lên của mũi trộn

Kiểm tra trực tiếp

và thông qua hệ thốngđiều khiển tự động

- Hồ sơ nghiệm thu khối lượng theo vùng: Hồ sơ sẽ được hoàn thành trình CĐT

và TVGS sau khi hoàn thành mỗi vùng

- Hồ sơ gồm:

+ Hồ sơ nghiệm thu hằng ngày

+ Bảng tổng hợp khối lượng

+ Các thí nghiệm liên quan cọc

+ Các biên bản nghiệm thu (Mẫu nghiệm thu thống được chấp thuận bởi CĐT vàTVGS)

2.8 CÁC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VÀ CÁCH XỬ LÝ

- Tầng kẹp cát: Khi gặp tầng kẹp cát phải phá đủ chiều dài cọc thiết kế: khoan

mồi hoặc nhấp đầu khoan lên và nhấp xuống khi nào qua khỏi tầng kẹp cát

Trang 21

- Cần thiết sửa mũi khoan, khi khoan mồi kết hợp bơm nước để phá tầng kẹp cát.

- Nghẹt ống vữa: Trong quá trình phun vữa thấy bơm hoạt động mạnh hơn bình

thường, máy điện toán thể hiện thông số lít vữa không bình thường Dừngkhoan kiểm tra bơm, ống vữa và thông bằng nước khi hết nghẹt mới thi công(việc kiểm tra nhanh tránh ảnh hưởng đến chất lượng cọc cũnh như quá trìnhtrộn vữa)

- Gặp chướng ngại vật khi khoan xuống: khi khoan xuống gặp chướng ngại vật

(đá, gỗ, gốc cây…) nếu chướng ngại vật nằm cạn, dùng xe đào kiểm tra, bóclên và khoan lại cọc Chướng ngại vật ở sâu, không thể bóc lên được báoTVGS xử lý (khoan bù cọc hay không)

- Vướng cần khoan, mũi khoan: Trong quá trình nếu vướng mũi khoan hay cần

khoan trong cọc phải khoan bù cọc kế bên Vị trí khoan tham khảo TVGS

- Bể ống vữa: Trong khi bơm, bể ống vữa, cắt đoạn bể thay khớp nối nhanh.

Việc cắt ống, thay khớp nối nhanh thực hiện nhanh gọn, tránh kẹt ống Đơn vịthi công có ống vữa dự phòng

- Hỏng máy in thông số, bản điện tử thể hiện các thông thi công: Đơn vị thi công

báo TVGS, vẫn thiếp tục khoan theo kinh nghiệm thợ vận hành

- Trường hợp đang thi công cọc đất gia cố xi măng mà gặp mưa:

+ Cần thiết phải có hệ thống thoát nước mặt của khu vực thi công đảm bảo khôngngập để ngăn nước mưa không thâm nhập vào hố khoan đang thi công hay vừathi công xong để giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng tới chất lượng thi công trụ.+ Các trụ đất gia cố xi măng thi công gặp trời mưa hoặc sự cố cần được đánh dấu

và ghi nhật ký lưu lại và cần thiết phải kiểm tra chất lượng cọc bằng các thínghiệm: khoan lõi, xiên động…

2.9 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

2.9.1 Đảm bảo an toàn lao động

- Bố trí cán bộ an toàn thường xuyên kiểm tra, xử lý những khu vực, nhân viên

không đảm bảo an toàn

- Trước khi thi công kỹ sư điện kiểm tra toàn bộ điện an toàn và ký Nhật ký thi

công

- Những máy móc, thiết bị đòi hỏi an toàn phải được kiểm định an toàn, đảm bảo

vận hành trong điều kiện an toàn, được bảo dưỡng định kỳ (tháng/lần), đầy đủtheo quy định

Trang 22

- Trên các thiết bị chính cố gắng nội quy an toàn thiết bị khi hoạt động do Đơn

vị thi công lập

- Thợ điện phải được giao trách nhiệm rõ ràng, kiểm tra hệ thống điện định kỳ.

Hằng ngày trước khi bắt đầu thi công, thợ điện phải kiểm tra hệ thống điện củatất cả các trạm trộn, máy khoan…

- Bố trí hệ thống chiếu sáng đầy đủ khi thi công vào ban đêm

- Lắp dựng biển báo khu vực nguy hiểm, khu vực đang thi công, mới thi công.

Bản hướng dẫn đi lại khu vực thi công

- Công nhân vận hành thiết bị có chứng chỉ vận hành thiết bị.

- Khi thi công gặp thời tiết xấu: mưa lớn, bão, thủy triều… đơn vị thi công dừng

thi công và dọn thiết bị gọn tránh thiệt hại con người cũng như thiết bị, nhật kýcông trình ghi chi tiết

- Mua bảo hiểm tai nạn nhân sự và các thiết bị cần thiết.

2.9.2 Vệ sinh môi trường

- Mặt bằng tập kết vật liệu xi măng phải gọn gàng tránh rơi vãi xi măng làm ô

nhiễm môi trường và ảnh hưởng cuộc sống của những người xung quanh

- Các vị trí làm việc phải được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi làm việc.

- Không để các chất thải như dầu, nhớt rơi rớt làm bẩn nguồn nước và ô nhiễm

môi trường

- Đất thừa trong quá trình khoan thu gom gọn Đất thừa phải được đánh tơi trước

khi gom sử dụng nơi khác

- Xây dựng láng trại, vệ sinh công nhân Vị trí làm lán trại không ảnh hưởng

hướng gió, thoát nước khu vực làm việc

2.10 QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG

(1) Nhà thầu cần phải quan trắc độ lún của các tòa nhà liền kề công trình thi công.Nhà thầu phải đệ trình báo cáo cho Chủ Đầu Tư và Tư Vấn biết kết quả quantrắc lún trong quá trình thi công và sau khi thi công của các công trình lân cận.Nhà Thầu cần quan trắc độ lún của các tòa nhà và các cấu trúc khác trong phạm

vi 50 m từ khu vực thi công tường vây

(2) Nhà thầu cần đệ trình cho Kỹ sư Tư Vấn Giám sát để được phê duyệt các vị trí

và chi tiết các điểm quan trắc độ lún của các tòa nhà cũng như mặt đất mà Nhàthầu dự định sử dụng

(3) Nhà thầu phải lắp đặt các điểm quan trắc lún cho nhà cửa và mặt đất trước khibắt đầu thi công Tường vây CDM Thiết lập cao trình ban đầu (mốc đo lường)

Trang 23

của từng điểm trắc đạc đồng thời đệ trình hồ sơ cho Kỹ sư tư vấn trước khi thicông.

(4) Nhà thầu cần tiến hành công tác quan trắc và ghi lại cao trình các điểm trắc đạctrong suốt quá trình thi công Công trình sử dụng các thiết bị đo phù hợp Tầnsuất lấy các số đo trắc đạc sẽ tùy thuộc vào kế hoạch thi công và sẽ do Kỹ sư tưvấn quyết định Tại khu vực thi công Tường vây CDM, số đo cao trình của cácđiểm trắc đạc cần được thu thập hàng ngày Tại các khu vực xa điểm thi côngTường vây CDM, số đo cao trình trong công tác trắc đạc sẽ được lấy hàng tuần.(5) Nhà thầu cần đệ trình số đo cao trình của các điểm trắc đạc cho Kỹ sư tư vấntheo các biểu mẫu lập theo dạng bảng biểu và đồ thị không trễ hơn 24 giờ kể từlúc lấy số đo

(6) Quy trình và biện pháp thi công của Nhà thầu ở công trường phải luôn luôn hạnchế đến mức tối thiểu việc gây ra tình trạng lún và dịch chuyển nền đất và côngtrình xung quanh khu vực thi công Nhà thầu phải gởi cho Tư vấn giá trị chuyển

vị mặt đất dự trù sau tường trong từng giai đoạn thi công

(7) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại hoặc sự chuyển vị nào gây racho các nhà cửa/ tài sản gần khu vực thi công bao gồm đường sá, vỉa hè, cốngthoát nước, các dịch vụ, nhà cửa, đồ đạc trên đường, cấu trúc ngầm các loạiv.v…

(8) Cho phép thực hiện công tác xử lý phụ trợ và các công trình cần thiết để bảođảm sự ổn định của đường sá, các cấu trúc gần đó, các dịch vụ, và cấu trúcngầm các loại v.v… và tất cả các công tác sửa chữa cần thiết nhằm hoànthiện/khắc phục những thiệt hại gây ra đạt tới mức độ chấp thuận của cơ quanchính quyền hoặc Chủ đầu tư và Kỹ sư tư vấn

Trang 24

Chương 3: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT CÔNG CỌC BTCT DỰ ỨNG LỰC

2.1 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC

2.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 9393:2012 Tiêu chuẩn thí nghiệm nén tĩnh cọc;

2.1.2 Quy định chung

- Thí nghiệm cọc bằng phương pháp tải trọng tĩnh ép dọc trục (sau đây gọi là thí

nghiệm nén tĩnh cọc) có thể được thực hiện ở giai đoạn: thăm dò thiết kế vàkiểm tra chất lượng công trình

- Vị trí cọc thí nghiệm do thiết kế chỉ định, thường tại những điểm có điều kiện

đất nền tiêu biểu Trong trường hợp điều kiện đất nền phức tạp hoặc ở khu vựctập trung tải trọng lớn thì nên chọn cọc thí nghiệm tại vị trí bất lợi nhất Khichọn cọc thí nghiệm kiểm tra thì cần chú ý thêm đến chất lượng thi công cọcthực tế

- Số lượng cọc thí nghiệm do thiết kế quy định tùy theo mức độ quan trọng của

công trình, mức độ phức tạp của điều kiện đất nền, kinh nghiệm thiết kế, chủngloại cọc sử dụng

- Thí nghiệm cọc phải do cán bộ địa kĩ thuật có trình độ chuyên môn và kinh

nghiệm trực tiếp chỉ đạo Các cán bộ vận hành thiết bị và theo dõi thí nghiệmcần được huấn luyện và đào tạo

- Các công tác khảo sát địa kĩ thuật cần được tiến hành trước khi thí nghiệm nén

tĩnh cọc Các hố khoan khảo sát và các điểm thí nghiệm hiện trường nên được

bố trí gần cọc thí nghiệm, thường nhỏ hơn 5 m tính từ vị trí cọc dự kiến thínghiệm

- Việc thí nghiệm phải tuân thủ theo phương án thí nghiệm được thiết kế chấp

thuận Nội dung phương án thí nghiệm cần đề cập đến các điểm cụ thể sau:a) Đặc điểm công trình xây dựng;

b) Đặc điểm đất nền của khu vực xây dựng và tại địa điểm thí nghiệm;

c) Đặc điểm cọc thí nghiệm (số lượng, chủng loại, kích thước, sức chịu tải);

d) Biện pháp thi công;

e) Thời gian nghỉ của cọc sau khi thi công xong đến khi thí nghiệm;

f) Tải trọng thí nghiệm và chuyển vị đầu cọc lớn nhất theo dự kiến;

g) Phương pháp và quy trình gia tải;

Trang 25

h) Yêu cầu về thiết bị thí nghiệm;

i) Dự kiến thời gian, tiến độ và tổ chức thực hiện thí nghiệm;

k) Các yêu cầu cần thiết khác

2.1.3 Phương pháp thí nhiệm

2.1.3.1 Nguyên tắc chung

- Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục

cọc sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền Tải trọngtác dụng lên đầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là dànchất tải, neo hoặc kết hợp cả hai Các số liệu về tải trọng, chuyển vị, biếndạng thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sơ để phân tích, đánh giá sứcchịu tải và mối quan hệ tải trọng - chuyển vị của cọc trong đất nền

2.1.3.2 Thiết bị thí nghiệm

- Thiết bị thí nghiệm bao gồm hệ gia tải phản lực và hệ đo đạc quan trắc.

- Hệ gia tải gồm kích, bơm và hệ thống thủy lực phải bảo đảm không bị rò rỉ,

hoạt động an toàn áp lực không nhỏ hơn 150 % áp lực làm việc Kích thủy lựcphải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có sức nâng đáp ứng tải trọng lớn nhất theo dự kiến;

b) Có khả năng gia tải, giảm tải với cấp tải trọng phù hợp với phương án thínghiệm;

c) Có khả năng giữ tải ổn định không ít hơn 24 h;

d) Có hành trình đủ để đáp ứng chuyển vị đầu cọc lớn nhất theo dự kiếncộng với biến dạng của hệ phản lực;

e) Khi sử dụng nhiều kích, các kích nhất thiết phải cùng chủng loại, cùngđặc điểm tính kĩ thuật và phải được vận hành trên cùng một máy bơm

- Tấm đệm đầu cọc và đầu kích bằng thép bản có đủ cường độ và độ cứng bảo

đảm phân bố tải trọng đồng đều của kích lên đầu cọc

- Hệ đo đạc quan trắc bao gồm thiết bị, dụng cụ đo tải trọng tác dụng lên đầu

cọc, do chuyển vị của cọc, máy thủy chuẩn, dầm chuẩn và dụng cụ kẹp đầucọc

- Tải trọng tác dụng lên đầu cọc được đo bằng đồng hồ áp lực lắp sẵn trong hệ

thống thủy lực Đồng hồ áp lực nên hiệu chỉnh đồng bộ cùng với kích và hệthống thủy lực với độ chính xác đến 5 % Nếu không có điều kiện hiệu chỉnhđồng bộ thì có thể hiệu chỉnh riêng đồng hồ áp lực

Trang 26

- Chuyển vị đầu cọc được đo bằng 2 đến 4 chuyển vị kế có độ chính xác đến

0,01 mm, có hành trình dịch chuyển ít nhất 50 mm hoặc đủ để đo chuyển vị lớnnhất theo dự kiến;

- Máy thủy chuẩn dùng để đo kiểm tra dịch chuyển, chuyển vị của gối kê dàn

chất tải, hệ thống neo, dầm chuẩn gá lắp chuyển vị kế, độ vồng của dầmchính và chuyển vị đầu cọc Các số liệu đo chuyển vị đầu cọc bằng máy thủychuẩn chỉ được dùng như là số liệu kiểm tra thô

- Các thiết bị đo tải trọng và chuyển vị phải được kiểm định và hiệu chỉnh định

kì Các chứng chỉ kiểm định thiết bị phải trong thời gian hiệu lực

- Các bộ phận gá lắp thiết bị đo chuyển vị gồm dầm chuẩn bằng gỗ hoặc bằng

thép và dụng cụ kẹp đầu cọc bằng thép bản phải đảm bảo ít bị biến dạng dothời tiết

- Hệ phản lực phải được thiết kế để chịu được phản lực không nhỏ hơn 120 % tải

trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến Tùy thuộc điều kiện thí nghiệm, có thểchọn một trong ba dạng kết cấu sau đây làm hệ phản lực:

2.1.4 Chuẩn bị thí nghiệm

- Những cọc sẽ tiến hành thí nghiệm cần được kiểm tra chất lượng theo các tiêu

chuẩn hiện hành về thi công và nghiệm thu cọc

- Việc thí nghiệm chỉ được tiến hành cho các cọc đã đủ thời gian phục hồi cấu

trúc của đất bị phá hoại trong quá trình thi công Thời gian nghỉ từ khi kết thúcthi công đến khi thí nghiệm được quy định như sau: Tối thiểu 7 ngày đối vớicọc ép;

- Kích phải đặc trực tiếp trên tấm đệm đầu cọc, chính tâm so với tim cọc Khi

dùng nhiều kích thì phải bố trí các kích sao cho tải trọng được truyền dọc trục,chính tâm lên đầu cọc

- Hệ phản lực phải lắp đặt theo nguyên tắc cân bằng, đối xứng qua trục cọc, bảo

đảm truyền tải trọng dọc trục, chính tâm lên đầu cọc, đồng thời tuân thủ cácquy định sau:

- Dụng cụ kẹp đầu cọc được bắt chặt vào thân cọc, cách đầu cọc khoảng 0,5

đường kính hoặc chiều rộng tiết diện cọc

- Các dầm chuẩn được đặt song song hai bên cọc thí nghiệm, các trụ đỡ dầm

được chôn chặt xuống đất Chuyển vị kế được lắp đối xứng hai bên đầu cọc vàđược gắn ổn định lên các dầm chuẩn, chân của chuyển vị kế được tựa lên dụng

cụ kẹp đầu cọc hoặc tấm đệm đầu cọc (hoặc có thể lắp ngược lại)

Trang 27

2.1.5 Quy trình gia tải

- Trước khi thí nghiệm chính thức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạt

động của thiết bị thí nghiệm và tạo tiếp xúc tốt giữa thiết bị và đầu cọc Gia tảitrước được tiến hành bằng cách tác dụng lên đầu cọc khoảng 5 % tải trọng thiết

kế sau đó giảm tải về 0, theo dõi hoạt động của thiết bị thí nghiệm Thời giangia tải và thời gian giữ tải ở cấp 0 khoảng 10 min

- Thí nghiệm được thực hiện theo quy trình gia tải và giảm tải từng cấp, tính

bằng phần trăm (%) của tải trọng thiết kế Cấp tải mới chỉ được tăng hoặc giảmkhi chuyển vị (độ lún) hoặc độ phục hồi đầu cọc đạt ổn định quy ước hoặc đủthời gian quy định

- Quy trình gia tải theo đề cương thí nghiệm nén tĩnh cọc do thiết kế phát hành 2.1.6 Công tác an toàn

- Ngoài việc tuân thủ nội quy an toàn lao động trong xây dựng, cần phải chấp

hành các quy định sau đây trong thí nghiệm:

a) Người không có trách nhiệm không được vào khu vực thí nghiệm;b) Các phế liệu, gạch vỡ, bùn nhão, dầu mỡ trên hiện trường thí nghiệmphải dọn sạch sẽ;

c) Phải có biện pháp bảo vệ thiết bị, máy móc thí nghiệm khỏi mưa gió,nắng nóng;

d) Kích, bơm và hệ thống đường ống thủy lực, hệ thống van, đầu nối cầnđược định kì kiểm tra và vệ sinh sạch sẽ Thay thế kịp thời các bộ phận hư hỏng;

e) Việc lắp đặt và tháo dỡ đối trọng cần được thực hiện với biện pháp antoàn thích hợp;

f) Dỡ bỏ các giá đỡ, neo và dọn sạch khu vực thí nghiệm để đảm bảo antoàn mặt bằng thi công;

g) Sau khi kết thúc thí nghiệm, toàn bộ các thiết bị thí nghiệm cần đượctháo dỡ, vận chuyển khỏi hiện trường và được bảo dưỡng cẩn thận

2.2 CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC ĐẠI TRÀ

2.2.1 Quy định chung

- Khi thi công gần các công trình hiện có phải có biện pháp quan trắc các công

trình này và lựa chọn giải pháp thi công thích hợp để đảm bảo an toàn ổn địnhcho chúng Nhà thầu được đưa các giải pháp đảm bảo an toàn công trình lâncận vào giá chào thầu

Trang 28

- Người chịu trách nhiệm thiết kế tổ chức thi công, chọn biện pháp, thiết bị phải

có trình độ và kinh nghiệm thi công cọc ép và khoan dẫn đồng thời qua ít nhất

1 công trình tương tự, cán bộ và công nhân tham gia thi công phải được huấnluyện và đào tạo tay nghề

- Nhà thầu cần lập biện pháp thi công đầy đủ bản vẽ và thuyết minh chi tiết trình

chủ đầu tư phê duyệt trước khi tiến hành thi công Trong khi thi công phải tiếnhành kiểm tra từng công đoạn, khi đạt yêu cầu mới được thi công công đoạntiếp theo

- Nghiệm thu ép cọc dựa theo các quy định hiện hành.

2.2.2 Công tác chuẩn bị

- Để có đầy đủ số liệu cho thi công cọc đại trà, nhất là trong điều kiện địa chất

phức tạp, các công trình quan trọng, cọc chịu tải trọng lớn, Nhà thầu phải tiếnhành thi công các cọc thử và tiến hành thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh, theo

đề cương thử tĩnh

- Trước khi thi công cọc cần tiến hành kiểm tra các công tác chuẩn bị để thi công

cọc theo biện pháp thi công được duyệt, có thể gồm:

+ Hiểu biết rõ điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, chiều dày, thếnằm và đặc trưng cơ lý của các lớp đất, kết quả quan trắc mực nước ngầm; áp lựcnước lỗ rỗng, tốc độ dòng chảy của nước trong đất, khí độc hoặc khí dễ gây cháy

nổ ;

+ Tìm hiểu khả năng có các chướng ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ chúng,

đề xuất biện pháp phòng ngừa ảnh hưởng xấu đến công trình lân cận và công trìnhngầm; nếu chưa có hồ sơ hiện trạng các công trình lân cận và công trình ngầm,Nhà thầu phải yêu cầu Chủ đầu tư tiến hành công tác khảo sát, đo vẽ lập hồ sơ;biên bản lập với các chủ sở hữu các công trình liền kề phải được cơ quan có thẩmquyền bảo lãnh;

+ Kiểm tra chất lượng cọc bê tông ly tâm, chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất,

và kết quả thí nghiệm kiểm định chất lượng;

+ Thi công lưới trắc đạc định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công;+ Thi công các công trình phụ trợ, đường cấp điện, cấp thoát nước, hố rửa xe; hệthống tuần hoàn vữa sét (kho chứa, trạm trộn, bể lắng, đường ống, máy bơm, máytách cát );

Trang 29

+ San ủi mặt bằng và làm đường phục vụ thi công, đủ để chịu tải trọng của thiết bịthi công lớn nhất, lập phương án vận chuyển đất thải, tránh gây ô nhiễm môitrường;

+ Tập kết vật tư kỹ thuật và thiết bị, kiểm tra máy móc, thiết bị trong tình trạng sẵnsàng hoạt động tốt; dụng cụ và thiết bị kiểm tra chất lượng phải có kiểm chuẩn của

cơ quan đủ thẩm quyền;

+ Lập biểu kiểm tra và nghiệm thu các công đoạn thi công

+ Hệ thống mốc chuẩn và mốc định vị trục móng phải đáp ứng điều kiện độ chínhxác về tọa độ và cao độ theo yêu cầu kỹ thuật của công trình Nhà thầu có tráchnhiệm nhận và bảo quản hệ thống mốc chuẩn trong suốt quá trình thi công cọc.+ Lập biên bản nghiệm thu công tác chuẩn bị trước khi thi công

2.2.3 Kiểm tra nghiệm và nghiệm thu

Kiểm tra chất lượng cọc được kiểm tra trong tất cả các công đoạn thi công, ghi vàomẫu biên bản được thống nhất giữa các bên tham gia nghiệm thu ;

2.2.3.1 Kiểm tra các thông số liên quan đến cọc ép

Kiểm tra định vị, chiều sâu khoan dẫn – ép đồng thời, chiều sâu ép không khoan,lực ép max, min phù hợp với qui định của thiết kế Thi công và nghiệm thu ép cọctheo tiêu chuẩn hiện hành

2.2.3.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn

Phương pháp kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn chủ yếu là thử tĩnh THEO ĐỀCƯƠNG THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC do thiết kế phát hành

Đầu cọc thí nghiệm phải cao hơn mặt đất xung quanh từ 20 cm đến 30 cm Thínghiệm nén tĩnh tiến hành theo TCVN 9393:2012

Trang 30

Chương 4: TIÊU CHÍ KỸ THUẬT CÔNG ĐÀO ĐẤT VÀ CÔNG TÁC ĐẤT

4.2 TIÊU CHUẨN VÀ CÁC QUI CHUẨN ÁP DỤNG

(1) Trừ những trường hợp khác nêu rõ ở đây, những tiêu chuẩn được đề cập lưuhành tại thời điểm mời thầu đã được dự kiến là những tiêu chuẩn yêu cầu nhỏnhất cho công tác đất và nền móng Khi những tiêu chuẩn này mâu thuẫn hay ítkhắc khe hơn những tiêu chuẩn tương đương của Tiêu chuẩn Singapore, nhữngtiêu chuẩn sau đây sẽ được ưu tiên

- TCVN 4447-2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

- TCVN 9396-2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

(2) Trừ khi được chỉ định khác, thì tiêu chuẩn Việt Nam & tiêu chuẩn Eurocode gầnđây nhất sẽ được áp dụng để xác định chất lượng của vật liệu và biện pháp thicông của Nhà thầu cho công tác thiết kế và xây dựng các kết cấu phụ

(3) Khi những tiêu chuẩn không cung cấp những chỉ dẫn thỏa đáng cho bất kỳ bộphận nào của quá trình xây dựng hay của các kết cấu phụ do Nhà thầu thiết kế,Nhà thầu có trách nhiệm tuân theo những kết quả đo đạc thích đáng và kết quảthực nghiệm, bao gồm cả những nghiên cứu đầu tiên phục vụ cho thiết kế Nếuthiếu kinh nghiệm trong việc xây dựng các kết cấu phụ được yêu cầu hay nghingại sự hợp lý của thiết kế, Nhà thầu có thể tuyển dụng Chuyên gia có khả năngphù hợp với sự thành thạo chuyên môn cần thiết trong lãnh vực này để quản lýcông tác xây dựng hay thực hiện thiết kế

4.3 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU

(1) Nhà thầu phải chi phí trong giá trị hợp đồng để làm đúng theo những yêu cầucủa tài liệu này và tất cả những vấn đề cần thiết để hòan thành công tác nềnmóng yêu cầu Nhà thầu phải tuân theo và có trách nhiệm hòan thành an tòan tất

cả công tác phụ trợ cần thiết hỗ trợ cho công tác nền móng Với sự tôn trọngnày, Nhà thầu sẽ tổ chức khảo sát công trường, chuẩn bị thiết kể đầy đủ, thực

Trang 31

hiện các thủ tục pháp lý, thi công, kiểm nghiệm, giám sát và sau đó di chuyểntất cả công trình phụ để làm hài lòng Chủ đầu tư và Nhà chức trách địa phương.(2) Phương án thi công của Nhà thầu tuân theo một cách khắt khe các giới hạn doluật quy định về chuyển vị ngang và đứng công trình, tiếng ồn thi công, chấnđộng và ô nhiễm không khí, hay những giới hạn cần thiết bảo vệ thích đáng cáccông trình lân cận như đường sá, công trình và tài sản Sự tuân thủ của Nhà thầuvới những giới hạn trên sẽ không làm nhẹ bớt trách nhiệm của Nhà thầu đối vớicác hậu quả hư hỏng các công trình lân cận, đường sá hay các hạng mục khác

do công tác nền móng

(3) Nhà thầu đào đất theo các trục yêu cầu, cao độ, mức theo yêu cầu của Công tác

và đào bỏ vật liệu thừa khỏi Công trường Nhà thầu phải bảo vệ mặt đất tựnhiên của hố đào bằng các vật liệu được chấp nhận một cách thích hợp và kịpthời phù hợp với phương án thi công của Nhà thầu

(4) Nhà thầu chuẩn bị tất cả các bước cần thiết trước khi bắt đầu công tác nền móng

để kiểm tra và bổ sung báo cáo địa chất và bất kỳ dữ liệu khác cung cấp ở Hồ sơthầu, đến mức mà biện pháp thi công yêu cầu

(5) Nhà thầu phải tiến hành việc khảo sát công trường trước khi thi công để xácđịnh vị trí và cao độ của tất cả công trình ngầm tồn tại bên trong và xung quanhCông trường, bị ảnh hưởng bởi công tác nền móng, và thực hiện các bước cầnthiết tạm thời hay dài hạn để bảo vệ, sai lệch hay lọai bỏ các công tác ảnhhưởng để làm hài long Nhà chức trách địa phương

(6) Chuyên gia của Nhà thầu cùng với Nhà thầu chuẩn bị hòan thành các thiết kếthích hợp, bản vẽ triển khai, chi tiết, phương án, tiến độ và kế họach xây lắp tất

cả các công trình phụ như kết cấu chắn đất, thóat nước thải và chống thấm hay

hệ thống kiểm soát nước ngầm, hệ thống quan trắc chuyển vị, hàng rào bảo vệ,nhà bảo vệ, v v… để làm cho công tác nền móng tiến hành an toàn và duy trìảnh hương tối thiểu đối với các công trìng lân cận, đường sá hay các hạng mụckhác, tất cả để nhận được sự đồng ý và hài long của Chủ đầu tư và Nhà chứctrách địa phương Chuyên gia của Nhà thầu có trách nhiệm quản lý tất cả cáccông tác thi công theo đúng thiết kế và kỹ thuật của Nhà thầu

(7) Tất cả thiết kế, bản vẽ triển khai, chi tiết kỹ thuật, kế hoạch và tiến độ của côngtác phải được Chứng nhận bởi Chuyên gia của Nhà thầu Bản sao Xác nhận sẽđược gửi cho Chủ đầu tư lưu trữ Nhà thầu phải báo cáo từng phần hay tất cảcác Chứng nhận thiết kế, bản vẽ và các chi tiết kỹ thuật cần thiết để đảm bảo

Trang 32

theo các yêu cẩu của Nhà chức trách về vệ sinh môi trường và giấy phép đồng ýcho bắt đầu công tác nền móng Trong lưu ý này, Nhà thầu phải tuân thủ bất kỳyêu cầu pháp luật khác gắn liền với các công tác phụ trợ diễn ra trong suốt thờigian thi công.

(8) Nơi các công tác phụ tiến hành sẽ làm thay đổi các kết cấu hiện hữu, như là thayđổi tải trọng thiết kế do tải trọng thi công, sụ mở rộng công trình phụ, sự sátnhập giữa các công trình phụ hay một phần của nó vào kết cấu hiện hữu v v…,Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ thiết kế chi tiết hiệu chỉnh của cáckết cấu bền vững bị ảnh hưởng có sự xác nhận của Chuyên gia của Nhà thầu.Thiết kế hiệu chỉnh của các kết cấu bền vững phải tuân theo những yêu cầu củachi tiết kỹ thuật và hoàn tòan phù hợp với khái niệm cơ sở thiết kế của kết cấubền vững, tất cả để làm hài long Chủ đầu tư Đối với hạng mục then chốt củakết cầu phức tạp, Nhà thầu có nhiệm vụ ủy thác bằng chi phí của mình mộtChuyên gia thẩm định thực hiện chứng nhận cần thiết của thiết kế hiệu chỉnh.(9) Nhà thầu và Chuyên viên kỹ thuật phải quản lý quá trình thực hiện toàn bộ cáccông tác và đo đạc chuyển vị theo 2 phương của nền đất, bao gồm thong số củacác tác nhân lien quan như cao độ mực nước ngầm v v… Tất cả quá trình đođạc được ghi lại và có hiệu lực để Chủ đầu tư lưu trữ Nhà thầu có trách nhiệm

và thực hiện trong trường hợp thích hợp tất cả các hiệu chỉnh đo đạc

(10) Nhà thầu không được sai lệch với thiết kế được duyệt, phương pháp và quytrình thi công trừ khi sư sai lệch đó được chấp nhận bởi Chuyên viên kỹ thuậtcủa Nhà thầu Chuyên viên kỹ thuật của Nhà thầu tham gia quyền sử dụngnhững kỹ thuật thi công khéo léo và đã được chứng minh và đưa ra những quytrình thi công hợp lý và kịp thời hạn chế những tổn thất và chuyển vị của nềnmóng Nhà thầu có trách nhiệm cho mọi hậu quả phá hoại xảy ra do sự bỏ quacủa Nhà thầu các phòng ngừa an toàn thích hợp và theo dõi tốt công tác kỹ thuậttrong quá trình thi công

(11) Sau khi hoàn tất các công tác thi công, Nhà Thầu phải tháo bỏ tất cả công trìnhtạm thời đạt theo sự hài long của Kỹ Sư và/hoặc theo yêu cầu của chính quyềnđịa phương Nhà Thầu phải có được vật liệu san lấp được phê duyệt, vậnchuyển đến và lấp vào các khe trống giữa bề mặt đất đào và kết cấu dài hạn; vàphải đằm đến ranh giới, cao độ và độ dốc đạt yêu cầu đề hoàn thành công tá đào

và đắp đất Nhà thầu có thể, với sự chấp nhận của Kỹ Sư, sử dụng vật liệu dư ra

Trang 33

từ công tác đào đất đề làm vật liệu san lấp nếu như đạt được theo yêu cầu đề racủa các tiêu chí kỹ thuật này.

4.4 CÁC QUY ĐỊNH Ở ĐỊA PHƯƠNG

- Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện công tác nền móng hoàn toàn phù hợp với

những quy tắc và luật lệ của địa phương có lien quan được thừa nhận tại thờiđiểm giao thầu với tất cả sự sửa đổi và bổ sung buộc chấp nhận như là yêu cầupháp lý trong thi công

4.5 GIỚI HẠN CỦA CÔNG TRƯỜNG

(1) Trước khi đồng ý nhận thầu, Nhà thầu được yêu cầu khảo sát Công trường đểhoàn toàn hiểu biết về điều kiện tự nhiên, quy mô và tính khả thi của công tácnền móng hay các công tác phụ trợ Nhà thầu tự thuyết phục rằng khu đất tồn tạivà/hay cao độ là đúng với bản vẽ

(2) Kết quả trao thầu phải dựa trên sự am hiểu rằng Nhà thầu biết rõ về địa chất củaCông trường Nhà thầu phải bao gồm trong hồ sơ thầu tất cả chi phí phát sinh từđiều kiện tự nhiên của nền đất (cao độ, nước ngầm, điều kiện bề mặt …), điềukiện khí hậu, sự thuận lợi hay thiếu phương tiện, không gian thi công, kho bãi,chỗ ở, điều kiện tiếp giáp với các công trình lân cận hay đường sá, những Quytắc địa phương về sự cản trở của giao thong công cộng và bất kỳ những hạn chếkhác buộc phải chấp nhận của công trường và xung quanh, để hoàn thành thỏađáng công tác nền móng Nhà thầu phải xem xét tính đến tác động của nhữngrang buộc đó đối với công tác thi công để chắc chắn hoàn thành Công trìnhđúng tiến độ Không có yêu sách nào từ Nhà thầu về thiếu sót không nhìn thấytrước hay hiểu biết về điều kiện công trường hay phụ thuộc sự cung ứng đối vớiCông trường sẽ được xem xét

(3) Nhà thầu phải chắc chắn rằng phương pháp thi công nến móng là phù hợp và antoàn

(4) Nhà thầu phải đền bù cho Chủ đầu tư mọi phí tổn, trách nhiệm pháp lý, mất mát,yêu sách hay kiện tụng mà Chủ đầu tư có thể gánh chịu hay chống đỡ bởinguyên nhân do sự mất mát bất kỳ tài sản ngoài công trình, chấn thương hay tainạn của công nhân hay dân cư, gây ra bởi đổ, lún, rung động, sự suy yếu hay dichuyển nền móng hay hạ thấp mực nước ngầm, xảy ra trong hay ngoài do côngtác thi công Công trường

4.6 LỐI VÀO CÔNG TRƯỜNG

Trang 34

- Nhà thầu phải có trách nhiệm nhận được tất cả sư chấp thuận pháp lý cần thiết

cho đường đi tạm thời vào Công trường trong thời gian hợp đồng hiệu lực Nhàthầu phải tuân theo tuyệt đối và nhiệt tình với mọi điều kiện để nhận đượcnhững chấp thuận này Lối vào tốt nhất là chung với phần đường công công vàđường đi bộ nối với nó phải được luôn luôn giữ sạch sẽ và an toàn Bảo vê anninh lien tục và thỏa đáng cửa lối vào công trường trong suốt thời gian thựchiện hợp đồng

4.7 DỮ LIỆU BỀ MẶT

(1) Một báo cáo địa chất của Công trường có hiệu lực được cung cấp cho Nhà thầu.Báo cáo chỉ sử dụng như chỉ dẫn sơ bộ về điều kiện tư nhiên của sự phân tầngnền đất cho Chủ đầu tư Sự đầy đủ và chính xác của thong tin cung cấp khôngđược đảm bảo cũng không được ám chỉ Không có trách nhiệm nào đối với Chủđầu tư cho bất kỳ đánh giá hay kết luận được đưa ra trong báo cáo địa chất.(2) Báo cáo địa chất trong giới hạn của nó chỉ ra trạng thái của các lớp đất sát bềmặt chỉ tại các vị trí được chọn để lấy mẫu thí nghiệm Trạng thái thật sự củakhu đất không lấy mẫu thí nghiệm có thể sai khác với báo cáo tìm được Tiếptục việc khảo sát đầy đủ sẽ ảnh hưởng bởi thời gian, công trình thi công tại đóhay lân cận và bởi điều kiện tự nhiên như ngập lụt và sự lên xuống của mựcnước ngầm

(3) Dựa theo các hạn chế từ báo cáo khảo sát địa chất, Nhà Thầu phải có sự diễngiải của riêng mình về các thông tin được cung cấp và bao gồm trong gói thầucủa mình chi phí cho việc cung cấp các công việc cần thiết để hoàn thành tốtđẹp và đảm bào an hoàn cho việc đào đất và công tác đất, như là khảo sát địachất thêm và thêm vào, nâng cấp, gia cố, thay đổi, chỉnh sửa, lấy đi và tái sửsụng các công trình tạm, v.v Nhà thầu phải đánh giá sự giới hạn trong báo cáokhảo sát địa chất và dự trù cho công tác thi công để đảm bảo việc hoàn thànhcông việc đúng tiến độ Thời gian và chi phí phát sinh sau này sẽ không đượcxem xét cho việc đào đất, công tác đất hay các công trình tạm có lien quan,thông tin không hoàn chỉnh hay sai sót trong báo cáo khảo sát địa chất, hoặcmong muốn về thông tin hay dự báo

(4) Nhà thầu làm công tác kiểm tra riêng về mực nước ngầm tại Công trường.Không có yêu sách nào được xem xét quyết định cho bất kỳ công tác bơm nướchay che chắn đặc biệt nào đối với công tác thi công dưới mực nước ngầm Nhà

Trang 35

thầu tuân theo hồ sơ thầu mọi chi phí cho bất kỳ sự hỗ trợ yêu cầu nào cho côngtác ngầm dưới mực nước ngầm.

(5) Mọi chi tiết và kết quả của tất cả nghiên cứu địa chất cung cấp mà Nhà thầuđảm nhận trong quá trình thi công sẽ được hợp thức để lưu trữ bởi Chủ đầu tư

4.8 BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HAY TƯ NHÂN

(1) Nhà thầu có trách nhiệm phát hiện ra, bảo vệ, chống đỡ, giữ gìn và bảo quảnmọi công trình phục vụ tồn tại như cống thoát, đường ống chính, ống dẫn, ốngcấp nước, cống rãnh, ống dẫn gas, cáp điện và điện thoại và tương tư đi qua haybên cạnh Công trường trong thời gian thực hiện hợp đồng, bất chấp những hạngmục đó có được biết tồn tại vào thời điểm giao thầu hay không Nhà thầu phảithực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung nhằm tránh đào dưới chân móngcác đường ống ngầm, làm phá hoại hay gián đoạn việc cung cấp, và đền bù bất

kỳ phá hoại nào gây ra bởi bất cứ lý do gì trong phạm vi kiểm soát của Nhà thầubằng chi phí và thời gian của Nhà thầu, và/hay trả tất cả chi phí hay đền bù vìvấn đề đó

(2) Trong trường hợp hư hỏng xảy ra đối với các hạng mục do công tác thi công củaNhà thầu hay bất kỳ nguyên nhân do việc quản lý của Nhà thầu, và việc sữachữa do Nhà chức trách địa phương thực hiện, Nhà thầu phải có sự bồi hoàncho Nhà chức trách địa phương những chi phí cho việc sữa chữa đó, nếu khôngChủ đầu tư sẽ giữ lại một khoản chi phí để trả trực tiếp cho Nhà chức trách địaphương và khấu trừ khoản chi phí đó từ bất kỳ khoản tiền nào sẽ thanh toán choNhà thầu

(3) Bất kỳ thông tin nào có hiệu lực đối với Nhà thầu tại thời điểm dự thầu chỉ đượcxem như là một chỉ dẫn gần đúng cho công tác khảo sát của chính Nhà thầu trênCông trường Ngay sau khi tiếp nhận Công trường và TRƯỚC KHI bắt đầu thicông, Nhà thầu thiết lập các hố kiểm tra để xác nhận những vị trí hay cao độ củathất cả các hạng mục ngầm đang tồn tại bên trong hay xung quanh Công trường

bị ảnh hưởng bởi công tác đào móng Nếu Chủ đầu tư có quan điểm rằng việckhảo sát tổng quát công trường chưa hoàn thành hay không tương xứng, Chủđầu tư sẽ yêu cầu bổ sung những kiểm tra hố kiểm tra để chứng thực và bằngchi phí của Nhà thầu Nhà thầu phải ngay lập tức thong báo cho Chủ đầu tưvà/hay Nhà chức trách địa phương nếu phát hiện ra các hạng mục chưa đượcbiết tồn tại trong thời gian giao thầu

Trang 36

(4) Nếu có nhận định của Chủ đầu tư hay Nhà chức trách địa phương rằng các côngtrình tạm hay kiên cố làm chệch hướng bất kỳ cáp ngầm, ống nước hay bất kỳhạng mục nào khác, Nhà thầu phải đưa ra những thong báo cần thiết cho Nhàchức trách địa phương và sắp xếp cho các công tác chuyển hướng được tiếnhành bất chấp việc các hạng mục bị làm lệch hướng đó có được biết tồn tại haykhông tại thời điểm giao thầu.

4.9 ỔN ĐỊNH VÀ LÚN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH LÂN CẬN

(1) Nơi nền móng hay công tác nền móng lien quan dự định thi công hay tiến hànhsát cạnh các công trình hiện hữu, một khảo sát của công trường đảm nhận bởiChuyên gia của Nhà thầu được thiết lập, thỏa mãn Nhà chức trách địa phương,

về loại và đặc tính của khu đất mà nền móng hay công tác đất được xây dựng.Báo cáo của bất kỳ khảo sát nào được tiến hành bởi Chuyên gia của Nhà thầuphải bao gồm kiến nghị phạm vi giới hạn của công tác thi công nền móng haycông tác đất lien quan để ngăn ngừa bất kỳ sự lún hay chuyển vị có thể làm suyyếu tính ổn định hay gây phá hoại toàn bộ hay một phần của các công trình lâncận

(2) Nhà thầu chịu trách nhiệm duy nhất về sự ổn định của tất cả công trình và tàisản lân cận Phương pháp thi công được thong qua bởi Nhà thầu cho việc thựchiện các công tác đào móng, công tác đất và kết hợp các công tác tạm thời phảibảo vệ được một cách thích đáng các công trình đường sá công cộng, lối vàonội bộ, hạng mục ngầm, công trình quan trọng và các tài sản cố định lân cậnkhỏi tác động phá hoại của việc mất ổn định và lún của nền đất

(3) Nhà thầu sẽ yêu cầu đánh giá mức độ lún và chuyển vị của nền đất lường trước

sẽ xảy ra theo đường biên xung quanh của công trường thi công phần ngầm.Tính toán và giả thiết của Nhà thầu về điều đó sẽ được nêu trong bản đơn xinphép Nhà chức trách địa phương cấp phép vệ sinh và an toàn để thi công Mộtbản sao tính toán và giả thiết trên sẽ được Chủ đầu tư lưu trữ

(4) Chuyển vị giới hạn của nền đất Nhà thầu có trách nhiệm hạn chế độ lún tối đa

và chuyển vị ngang của nền đất liền kề ngay công trường không lớn hơn bất kỳgiới hạn cho phép nào của Nhà chức trách và 50 mm, tính từ cao độ hay đườngtrục ban đầu khi thi công Sự tuân thủ của Nhà thầu đối với những giới hạn nàykhông làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu phải đền bù với chi phí của Nhà thầu

và theo quy định của Chủ đầu tư và Nhà chức trách địa phương, cho tất cả hậu

Trang 37

quả do phá hoại các công trình lân cận, đường sá và các hạng mục khác dochuyển vị gây ra bởi công tác thi công phần ngầm.

4.10 ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH

(1) Ngay khi tiến nhận công trường và TRƯỚC KHI bắt đầu bất kỳ công tác nàotrên công trường Nhà thầu phải nắm rõ một cách rõ ràng “sự đứt gãy” của địahình của tất cả các công trình quan trọng hay bất động sản nào xung quanh chu

vi công trường để thiết lập hiện trạng tổng quát của chúng trước khi khởi công.Báo cáo địa hình sẽ được trao cho Chủ đầu tư, Kỹ sư giám sát, nhà chức tráchđịa phương, chủ những công trình liền kề và bất kỳ ai trong thành phần Chủ đầu

tư yêu cầu

(2) Cho mỗi công trình hay tài sản cụ thể, nhà Thầu phải chuẩn bị một tập các hìnhảnh và tài liệu đo đạc các công trình đặc biệt, quy mô của các công trình ngầm,các vị trí phá hủy thấy được và bất kỳ tài liệu cần thiết có liên quan đến hiệntrạng của các công trình hay tài sản đó

4.11 ĐO ĐẠC VÀ THEO DÕI CHUYỂN VỊ NỀN ĐẤT

(1) Nhà Thầu phải tuân theo hồ sơ thầu cho chi phí thiết lập đầy đủ dự liệu trắc đạcchiếu theo những yêu cầu nhỏ nhất được nêu ra trong phần này Nhà thầu cótrách nhiệm thu thập, đo đạc, ghi nhận và bảo quản tầt cả các vị trí cố định cầnthiết trên mặt đất, thiết bị đo áp suất máy thủy bình, bao gồm sự bảo quản cácgiấy phép và các chứng nhận cấp phép của Nhà trức trách địa phương và/haycủa các Chủ sở hữu tương ứng để đưa thiết bị đo đạc vào lắp đặt

(2) Nhà thầu sẽ đảm trách cao độ của địa hình dọc theo chu vi công trường và bàoquản điểm quan trắc lún khi tại các giai đọan của công trường hay tại các thờiđiểm do Chủ đầu tư quyết định, suốt thời gian công tác nền móng tiến hành.Các điểm quan trắc lún được bố trí cách nhau không quá 3m, hay theo khỏangcách do Chủ đầu tư quyết định, theo 2 phương vuông góc xác định phươngngang của lưới địa hình sát đường biên công trường Khỏang cách nhỏ nhất củalưới địa hình dọc công trường không được nhỏ hơn tổng chiều sâu của hốmóng

(3) Thiết bị đo áp suất và máy thủy bình nơi được yêu cầu, sẽ được lắp đặt xungquanh công trường để xác định cao độ của mực nước ngầm và độ lún của nềnđất trong khu vực lân cận của các công trình quan trọng, công trình công cộng

và đường sá trong thời giant hi công Nhà thầu sẽ cung cấp ít nhất một bộ gồmthiết bị đo áp suất và máy thủy bình tại mỗi 30m chiều dài dọc theo chu vi tiếp

Trang 38

giáp với công trình hay đường sá, hay theo khỏang cách do Chủ đầu tư quyếtđịnh.

(4) Nhà thầu phải kiểm tra cẩn thận và thường xuyên tốc độ và mức độ của bất kỳ

sự ổn định hay vận động của nền đất của các công trình lân cận, tài sản cố định

và đường sá suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng Hồ sơ của tất cả kết quả kiểmtra trên phải được bảo quản bởi nhà thầu và được xem xét bởi Chủ đầu tưvà/hay nhà chức trách địa phương không chậm hơn 2 ngày sau khi đo đạc, vàngay lập tức nếu sự lún hay chuyển vị của nền đất có thể gây nguy hiểm cho sự

ổn địng của các công trình lân cận

4.12 CÁC CÔNG TÁC TẠM THỜI

(1) Nhà thầu phải tuân theo hồ sơ thầu chi phí cho việc nhận được thiết kế cần thiết,chấp thuận pháp lý, thi công, kiểm tra và đo đạc tất cả công tác tạm thời baogồm cả công tác di dời sau đó của tất cả các kết cấu tạm thời có thể thu lại, đểhoàn thành thỏa đáng công tác nền móng Nhà thầu có trách nhiệm tính đến mọiviệc cần thiết và an toàn cho các công tác tạm thời

(2) Các công trình tạm thời bao gồm (nhưng không giới hạn):

- Giới hạn an toàn của Công trường như: rang rào, barrie, lưới an toàn, bảng cảnh

báo,…

- Hệ thống gia cường đất và/hay chặn mực nước ngầm sử dụng tường cừ.

- Hệ thống hồi phục nước ngầm, hệ thống thoát nước mặt và nước ngầm sử dụng

cống rãnh, hố nước thải, vữa hoá học…

- Kết cấu chắn đất nền đất có thể thu hồi sử dụng tường cừ thép, cọc thép, neo

giữ đất, chống gỗ, hệ cột chống,…

- Kết cấu chắn đất không thể thu hồi sử dụng cọc xuyên tiếp giáp nhau, v…

- Hê thống bảo vệ mái dốc sử dụng tường bê tông giữ đất,…

- Thiết bị đo đạc xác định chuyển vị nền đất và công trình sử dụng thủy bình,

máy đo áp, quan trắc lún, …

- Biện pháp phòng ngừa điều chỉnh đo đạc như là san lấp hàng ngày khe nứt nền

đất ở đằng sau kết cấu tạm được giữ lại, kiểm soát đều đặn và có hệ thống kiểmtra bằng mắt các dấu hiệu cong vênh hay chuyển động của các công trình tạm,

- Tất cả những công tác khác cần thiết cho sự an toàn thực hiện các công trình

tạm như là bảo dưỡng, thêm vào, nâng cấp, gia cường, cải tạo, thay đổi, dichuyển, tháo dỡ và sữa chữa …

Trang 39

(3) Nhà thầu phải thuê Chuyên gia thiết kế và quản lý quá trình thi công các hạngmục phụ Bản sao có xác nhận của bảng tính thiết kế và bản vẽ thi công cáccông trình tạm thời phải sẵn sàng để Chủ đầu tư lưu trữ Nếu Tư vấn của Chủđấu tư có đánh giá cho rằng sự dư liệu cho các công trình tạm thời là không đầy

đủ, người Chủ đầu tư sẽ đề nghị bổ sung những chống đỡ để được cung cấp đầy

đủ bằng chi phí của Nhà thầu Những tài liệu cung cấp này sẽ không làm giảmnhẹ trách nhiệm của Nhà thầu đối với sự chống đỡ của công tác đào móng.(4) Nhà thầu phải nhận được các chấp thuận pháp lý cần thiết đối với các công trìnhtạm thời của Nhà thầu, và đảm bảo từ Nhà chức trách địa phương giấy phép quyđịnh và chấp thuận pháp lý trước khi bắt đầu thi công Nhà thầu phải tuân thủnhững yêu cầu Quy tắc của địa phương đối với thiết kế và thi công công trìnhtạm, bao gồm vất kỳ yêu cầu pháp lý nào áp đặt thỉnh thoảng trong thời gianthực thi hợp đồng

4.13 CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH TẠM

(1) Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các loại công trình tạm mà Nhàthầu nhận để chắc chắn rằng hỗ trợ thích đáng cho công tác ngầm Nhà thầuchịu trách nhiệm về thời gian, chi phí và hư hỏng xuất hiện từ những sai sót củaNhà thầu trong việc tuân thủ thích đáng những thủ tục an toàn, kế hoạch thicông và tiêu chuẩn của tay nghề công nhân về vấn đề liên quan

(2) Biện pháp thi công các công trình tạm được tính toán chi phí dựa trên những cơ

sở sau:

- Điều kiện địa chất dọc theo chiều dài và chiều sâu của rãnh đào.

- Điều kiện địa chất thuỷ văn và độ thấm của địa tầng dọc theo chiều dài của rãnh

đào

- Độ lún dự kiến và những ảnh hưởng có thể xảy ra đối với các công trình lân

cận

- Chiều sâu yêu cầu của Công trình.

- Bất kỳ khó khăn mà nhà công nghiệp đặc biệt có thể gặp phải như lối vào, vệ

sinh và không gian làm việc

- Sự hoạt động nặng và mất ổn định trên nền của tầng ngầm.

- Sự chống đỡ thích đáng cho các hạng mục tồn tại bị ảnh hưởng bởi công tác đào

ngầm

- Sự hoạt động của các thiết bị nặng, kho có tải trọng vật liệu lớn và/hay bất kỳ

- phần chất thêm nào thành khối trên đáy hố đào.

Trang 40

- Sự hoạt động của tải trọng bên tăng thêm và đất mất đi do hiện tượng thẩm

thấu của nước qua các khe nứt trên bề mặt đằng sau các công trình tạm giữ lại.(3) Phải chú ý đến độ lún của đất gây ra bởi biện pháp thi công tạm thực hiện bởinhà thầu:

- Khi hạ thấp mực nước bằng máy bơm sẽ làm đất củng cố lại và mặt đất bị mất

đi, Nhà thầu phải thiết kế và lắp đặt hệ thống khôi phục mực nước ngầm ; Nhàthầu phải chắc chắn rằng sự lắng đọng của trầm tích và vật liệu kết tủa đượckiểm soát và duy trì thường xuyên hiệu lực của hệ thống

- Gỗ dùng chống đỡ trong đất không thu hồi phải được xử lý bằng thuốc bảo

quản gỗ được duyệt trước khi sử dụng

(4) Việc sử dụng các neo đất không thu hồi lại trong công trình tạm là hoàn toànngăn cấm trong hợp đồng Khi các neo đất có thể thu hồi được đưa ra sử dụngcho công trình tạm và nếu nhưng công tác tương tự vượt ra ngoài đường biêncủa Công trường, Nhà thầu được yêu cầu đảm bảo cho tất cả giấy phép và vănbản chấp thuận từ Nhà chức trách địa phương và/hay Chủ công trình bị neo xâmphạm và phải trả chi phí cho những vấn đề lien quan trên Nhà thầu sẽ chuyển

đi tất cả các neo sau khi sử dụng và Nhà thầu có trách nhiệm cho mọi chi phí vàphá hoại phát sinh từ những sai lầm của Nhà thầu gây ra

(5) Sự phòng ngừa dù la nhỏ nhất cũng phải được thực hiện bởi Nhà thầu chonhững công trình tạm không thông thường mà Nhà thầu nhận bao gồm nhưngkhông có giới hạn :

a) Giảm cao độ nước ngầm

- Sự chú ý đặc biệt này được đưa ra để chống lại sự xói đất bên cạnh hố móng do

sự dao động lên xuống của mực nước ngầm

b) Tường và tấm chắn đất

- Sự chú ý đặc biệt này được đưa ra để chống lại sự xói đất bên cạnh hố móng do

sự dao động lên xuống của mực nước ngầm

- Trong điều kiện đất hạt có chửa nước mà việc rỉ thoát nước vào hố đào sẽ gây ra

việc hạ nước ngầm lớn dẫn đến việc mất đất và/hoặc đất cố kết, phải chú ý cụthể đến việc sử dụng hệ thống ngăn nước ngầm như là cọc gia cố khoan nhồinằm sau tấm chắn

c) Cừ thép gia cố

- Nhà thầu phải đảm bảo rằng cọc bản được chống đỡ đúng cách vào thành của

hố móng dưới tổ hợp lực xấu nhất của tải trọng đất nằm ngang và áp lực nước,

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:46

w