CHƯƠNG V : CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG ..................................................... 2 VÀ QUI TRÌNH NGHIỆM THU ................................................................................. 2 5.1. Chỉ dẫn kỹ thuật thi công: .................................................................................. 2 5.1.1. Chuẩn bị thi công: ........................................................................................ 2 5.1.2. Công tác đảm bảo giao thông. ...................................................................... 2 5.1.3. Công tác biển báo trên công trường. ............................................................. 2 5.1.4. Giải pháp thi công hạng mục san nền : ......................................................... 2 5.1.6. Giải pháp thi công hạng mục thoát nước thải, thoát nước mưa ................... 17 5.1.6. Giải pháp thi công hạng mục cấp nước ....................................................... 22 5.1.7. Giải pháp thi công hạng mục Cấp điện sinh hoạt ........................................ 26 5.1.8. Giải pháp thi công hạng mục Cấp điện chiếu sáng...................................... 37 5.1.9. Giải pháp thi công hạng mục Thông tin liên lạc ......................................... 44 5.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình : ............................................ 45 5.2.1 Đối với nhà thầu xây dựng : ........................................................................ 45 5.2.2 Đối với Chủ đầu tư : .................................................................................... 45 5.2.3 Đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình : .......................................... 47 5.3. Qui trình nghiệm thu công trình xây dựng : ...................................................... 47 5.3.1 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng : .................................................. 48 5.3 .2 Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng : ................................................. 48 5.3.3.Tổ chức nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng , giai đoạn thi công xây dựng : .................................................................................................................. 49 5.3.4 Tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng , công trình xây dựng đưa vào sử dụng : ................................................................................. 50
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG V : CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
VÀ QUI TRÌNH NGHIỆM THU 2
5.1 Chỉ dẫn kỹ thuật thi công: 2
5.1.1 Chuẩn bị thi công: 2
5.1.2 Công tác đảm bảo giao thông 2
5.1.3 Công tác biển báo trên công trường 2
5.1.4 Giải pháp thi công hạng mục san nền : 2
5.1.6 Giải pháp thi công hạng mục thoát nước thải, thoát nước mưa 17
5.1.6 Giải pháp thi công hạng mục cấp nước 22
5.1.7 Giải pháp thi công hạng mục Cấp điện sinh hoạt 26
5.1.8 Giải pháp thi công hạng mục Cấp điện chiếu sáng 37
5.1.9 Giải pháp thi công hạng mục Thông tin liên lạc 44
5.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình : 45
5.2.1 Đối với nhà thầu xây dựng : 45
5.2.2 Đối với Chủ đầu tư : 45
5.2.3 Đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình : 47
5.3 Qui trình nghiệm thu công trình xây dựng : 47
5.3.1 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng : 48
5.3 2 Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng : 48
5.3.3.Tổ chức nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng , giai đoạn thi công xây dựng : 49
5.3.4 Tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng , công trình xây dựng đưa vào sử dụng : 50
Trang 2CHƯƠNG V : CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG
VÀ QUI TRÌNH NGHIỆM THU 5.1 Chỉ dẫn kỹ thuật thi công:
Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu , nhà thầu phải đọc để hiểu đầy đủ các hạng mục của gói thầu
- Cấu tạo bản vẽ
- Quá trình tính toán dẫn đến bản vẽ
- Phát hiện những thiếu sót của các phần thiết kế để trình Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế
- Đọc các tài liệu khảo sát địa chất và biết sử dụng nó để kiểm toán các hạng mục công trình nếu thấy cần thiết , ví dụ tính ổn định chung theo toàn khối , tính lún theo thời gian …
5.1.1 Chuẩn bị thi công:
- Nhận mặt bằng, cọc mốc tuyến
- Bố trí lán trại văn phòng Lập sơ đồ , tiến độ tổ chức thi công , tiến độ cung cấp vật tư , vật liệu
-Chuẩn bị máy móc vật tư thiết bị thi công các hạng mục trong hồ sơ thiết kế
- Làm đường công vụ để đưa máy thi công vào công tác làm đất
5.1.2 Công tác đảm bảo giao thông
Do thi công trên mặt bằng bên trong không có dân cư nên công tác đảm bảo giao thông không gặp trở ngại gì, chủ yếu là giao thông nội bộ của công trường Các biện pháp cụ thể là:
- Tổ chức thi công cuốn chiếu, làm khu vực nào dứt điểm khu vực đó, có biện pháp hướng dẫn cho người và các phương tiện qua lại trong khu vực đang thi công
- Tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin trong khu vực để nhân dân trong khu vực cũng như các đối tượng khác biết trước ít nhất 10 ngày
- Vật tư, vật liệu, xe máy thi công tập kết trên công trường gọn gàng
5.1.3 Công tác biển báo trên công trường
- Khi thi công Nhà Thầu bố trí Barie, biển báo công trường, biển, báo thu hẹp
về một phía bằng biển sơn phản quang Tại những vị trí thi công có người gác, 24/24 giờ, có hàng rào xung quanh miệng hố đào, ban đêm có đèn báo hiệu
- Lắp đặt và duy trì liên tục các biển báo, đèn báo hiệu trong quá trình thi công 5.1.4 Giải pháp thi công hạng mục san nền :
Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim
Sau khi bàn giao, đơn vị thi công phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp vv… Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng
Trang 3của xe máythi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết
kế khi cần thiết kiểm tra thi công
Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí, tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép - đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ, đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp vv…
Sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi công
a) Bóc hữu cơ, nạo vét bùn ao:
Thi công nạo vét bùn ao và lớp đất hữu cơ được dồn đống và vận chuyển tập kết vào vị trí bảo tồn đất Khối lượng vận chuyển cự ly trung bình 300m trong khu vực xây dựng Khối lượng này bao gồm bùn ao, mương và đất màu trên toàn bộ diện tích khu san nền Phần khối lượng bùn ao sẽ được vận chuyển chuyển tiếp tới vị trí bãi thải cách dự án 12km
Dây chuyền cơ giới thi công gồm máy ủi dồn đống sau đó dùng máy đào gầu ngược và ô tô chuyển tiếp
Lưu ý, đối với khu vực ao hồ trũng có nước, trước khi tiến hành vét bùn phải có biện pháp tháo nước trong hồ bằng bơm hoặc thủ công Sau khi vét bùn phải đảm bảo vét bỏ toàn bộ lớp bùn theo điều kiện thực tế và kiểm tra cao độ đáy ao trước khi tiến hành đắp bù
Công tác đắp bù được thực hiện như công tác đắp san nền ở các bước sau
b) Đắp cát ( hoặc có thể thay thế bằng đất ) san nền trong các lô đất:
- Kiểm tra các cao độ, nếu thấy có sự sai khác giữa cao độ thực tế và cao độ trên bản vẽ phải báo ngay cho chủ đầu tư biết để có biện pháp xử lý
Yêu cầu độ chặt nền đắp K=0.90
Tận dụng đất đào trong quá trình thi công đường giao thông, thoát nước, rải thành từng lớp Htb=30cm hoặc xác định chiều dày thực tế theo chiều sâu ảnh hưởng của tải trọng đầm nén Mỗi lớp sẽ được đầm nén đến khi đạt độ chặt quy định thì mới được đắp lớp tiếp theo Các lớp đã rải xong của sẽ được san bằng máy san hoặc bằng các cách để nối với theo công tác đầm nén Bề mặt san nhẵn có độ dốc đảm bảo để thoát nước mưa Các cao độ và độ dốc hoàn thiện sau khi đã đầm lèn phải không cao hơn 10mm hoặc thấp hơn 20mm so với con số đã qui định hoặc đã được chấp thuận
Tại vị trí tiếp giáp giữa lô đất và nền đường thi công bằng máy kết hợp thủ công
- Công nghệ đầm nén: Loại máy lu dùng để đầm nén, trình tự đầm nén
Trang 4- Trình tự lu: Lu từ mép ngoài chỉ giới vào trong khu đất, vệt bánh lu của lần sau trùm lên vệt bánh lu lần trước từ 25-30cm Tốc độ lu từ thấp đến cao, 2 lượt đầu 2km/h ; 4 lần tiếp theo 2.5-3km/h ; các lần còn lại 2.5km/h
- Yêu cầu độ chặt nền đắp theo TCVN 4054 (Tiêu chuẩn đầm nén theo TCVN 4201-1995)
*) Chú ý:
Đơn vị thi công phải lập bản vẽ, trình bày biện pháp tổ chức thi công trước khi thực hiện
Trước khi đắp phải tiến hành đầm thí nghiệm tại hiện trường với từng loại đất
và từng loại máy đem vào sử dụng nhằm: Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rải để đầm, xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế, xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén
Việc thi công các hạng mục trên cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu trong bản vẽ, trong hồ sơ thiết kế và theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước
Tất cả các thiết bị vật tư phải được kiểm tra dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan kiểm định và Chủ đầu tư (Các thiết bị phải có lý lịch tiêu chuẩn sản xuất rõ ràng
và hợp pháp theo qui định trong xây dựng cơ bản )
Đơn vị thi công cần tuân thủ chặt chẽ các qui trình, qui phạm thi công hiện hành của Nhà nước nhằm đẳm bảo tốt chất lượng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế
đã được duyệt.Trong trường hợp có vướng mắc về mặt kỹ thuật, đơn vị thi công cần báo cho Chủ đầu tư và cơ quan thiết kế xuống hiện trường để giải quyết
*) Yêu cầu vật liệu:
Vật liệu sử dụng để đắp nền là cát ( có thể thay thế bằng đất đồi) Yêu cầu vật liệu đất đắp san nền theo Tiêu chuẩn Việt nam –TCVN –4447-2012 )
Khi thi công xong tiến hành kiểm tra nghiệm thu theo quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-2012 về cao độ, độ dốc nền; kích thước hình học; chất lượng vật liệu đắp, khối lượng thể tích khô; phát hiện những nơi đất quá ướt
và bị lún cục bộ
Trình tự như sau:
*) Sau khi đắp cát ( có thể thay thế bằng đất đồi) san nền đầm chặt K90 cần kiểm tra chất lượng đầm nén và kiểm tra lại vật liệu đắp Mẫu kiểm tra được xác định tại bảng sau:
Bảng 5.1: TCVN 4447-2012- Công tác đất- quy trình thi công và nghiệm thu ) Loại đất Khối lượng đất đắp tương đương với 1 nhóm 3 mẫu kiểm tra
1 Đất sét, đất pha cát, đất cát pha, 100-200m3
Trang 5cát không lẫn sỏi, cuội, đá