1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

18 full trọn bộ chỉ dẫn kỹ thuật thi công chi tiết cơ điện ctr cấp đặc biệt 210tr quyển 2

216 6 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 18 Full Trọn Bộ Chỉ Dẫn Kỹ Thuật Thi Công Chi Tiết Cơ Điện CTR Cấp Đặc Biệt 210TR Quyển 2
Trường học Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và cơ điện
Thể loại Chỉ dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Thuyết minh tính toán thiết kế (11)
  • 3. Quy trình, biện pháp thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị (12)
  • 4. Quy trình hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng (13)
  • 5. Quy trình thử nghiệm tại hiện trường (13)
  • 6. Bản vẽ hoàn công (14)
  • III. QUY CHUẨN,TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU 14 IV. YÊU CẦU VỀ TỔ CHỨC KỸ THUẬT THI CÔNG, GIÁM SÁT, BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 14 1. Biện pháp thi công xây dựng các hạng mục, hệ thống thiết bị (14)
    • 2. Hư hỏng và sửa chữa hư hỏng (17)
    • 3. Bảo hành công trình và bảo quản công trình (17)
    • 4. Ghi chép trong quá trình thi công (17)
  • V. CÁC YÊU CẦU KHÁC 17 1. Kiểm soát vật tư, vật liệu và thiết bị (17)
    • 2. Những quy trình đặc biệt (18)
    • 3. Căn chỉnh, hiệu chuẩn thiết bị, hệ thống thiết bị (18)
    • 4. Các thử nghiệm (19)
    • 5. Yêu cầu về nhãn mác, biển hiệu (19)
  • PHẦN II: CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN 21 A. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ GA HÀNH KHÁCH T1 (23)
    • B. THANH DẪN (24)
    • C. TỦ ĐIỆN HẠ THẾ 26 I. Tủ điện MCC-CH1, MCC-CH2, MCC-CH3 & CH4, MCC-CP, DB-TS (28)
      • II. Các tủ điện cho AHU (46)
      • III. Các tủ điện cho tháp giải nhiệt (ACR-12) (48)
      • IV. Tủ điện chiếu sáng và tủ điện nhà vệ sinh (52)
    • D. CÁP ĐIỆN HẠ THẾ 51 1. Tổng quan (54)
      • 2. Các tiêu chuẩn đáp ứng (25)
      • 3. Thông số kỹ thuật của cáp, dây dẫn điện (55)
      • 4. Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra (26)
    • E. HỆ THỐNG MÁNG CÁP, THANG CÁP 54 1. Tổng quan (57)
      • 2. Thông số kỹ thuật (57)
      • 3. Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra (57)
    • F. ỐNG LUỒN DÂY ĐIỆN, HỘP NỐI 55 1. Tổng quan (58)
      • 3. Thông số kỹ thuật (26)
    • G. CÁC THIẾT BỊ CÔNG TẮC, Ổ CẮM 56 1. Tổng quan (59)
    • H. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 57 1. Tổng quan (60)
      • 4. Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra...........................................................................60 PHẦN III: ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ & THÔNG GIÓ 61 (60)
      • I. Yêu cầu chung (64)
      • II. Hệ thống Chiller, tháp giải nhiệt, AHU, FCU, bơm và các thiết bị phụ trợ (0)
      • IV. HỆ THỐNG ỐNG GIÓ, THIẾT BỊ TRÊN ĐƯỜNG ỐNG VÀ PHỤ KIỆN (90)
      • V. CÁCH NHIỆT (94)
    • C. QUẠT THÔNG GIÓ VÀ PHỤ KIỆN 92 1. Yêu cầu chung (96)
      • 2. Yêu cầu đặc tính kỹ thuật (97)
    • D. BỘ CHỐNG RUNG VÀ GIẢM TRẤN 94 1. Bộ chống rung (99)
      • 2. Bộ giảm chấn (99)
    • E. KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM ĐƯỜNG ỐNG GIÓ VÀ ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC 95 F. PHẦN ĐIỆN 96 G. YÊU CẦU ĐIỀU CHỈNH, KIỂM TRA VÀ VẬN HÀNH TOÀN BỘ HỆ THỐNG HVAC 98 PHẦN IV - HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA NHÀ 105 (BUILDING MANAGEMENT SYSTEM) 105 1. Giải pháp kết nối hệ thống BMS đối với từng hạng mục 105 2. Bảng tổng hợp theo danh mục kết nối các hệ thống 105 3. Mô tả hệ thống BMS 106 4. Đặc tính kỹ thuật hệ thống BMS 108 5. Mô tả các hệ thống tích hợp 130 6. Bảng điểm điều khiển hệ thống BMS (tối thiểu phải có) 138 7. Các yêu cầu về lắp đặt 142 8. Bảo hành 147 PHẦN V: CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 149 I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 149 1. Phạm vi (100)
      • 2. Các chương và tài liệu liên quan (154)
      • 3. Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng (154)
      • II. YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI VẬT TƯ, THIẾT BỊ 150 1. Nguồn cung cấp vật tư, thiết bị (155)
        • 2. Ống và phụ kiện bằng nhựa tổng hợp PP-R (156)
        • 3. Ống và phụ kiện bằng nhựa u.PVC (156)
        • 4. Ống và phụ kiện mạ kẽm (156)
        • 5. Ống và phụ kiện bằng thép không gỉ (156)
        • 6. Phụ kiện bằng composite (156)
        • 7. Van các loại (156)
        • 8. Bê tông, vữa sử dụng cho hệ thống cấp thoát nước (157)
        • 9. Vật liệu nối ống và mối nối (157)
        • 10. Thiết bị vệ sinh (158)
      • III. YÊU CẦU LẮP ĐẶT 155 1. Phạm vi công việc của nhà thầu thi công lắp đặt (161)
        • 2. Phối hợp với các nhà thầu liên quan (164)
        • 3. Thi công lắp đặt (166)
      • V. KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM 174 1. Trình tự tiến hành kiểm tra (180)
        • 2. Quy trình thử nghiệm (180)
  • PHẦN VI: HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 177 I. Yêu cầu chung 177 II. Yêu cầu kỹ thuật, chi tiết vật tư thiết bị 177 1. Hệ thống báo cháy (183)
    • 2. Hệ thống chữa cháy (189)
    • 3. Cửa thoát nạn (190)
    • 4. Đèn chỉ dẫn thoát nạn (190)
    • III. CÁC YÊU CẦU KHÁC 184 1. Tài liệu kỹ thuật (190)
      • 2. Cung cấp thiết bị, vật tư kỹ thuật (191)
      • 3. Lắp đặt (90)
      • 4. Các dịch vụ kỹ thuật (191)
      • 5. Bảo hành (192)
      • 6. Yêu cầu về thi công:........................................................................................186 PHẦN VII: HỆ THỐNG THANG MÁY, CỬA TỰ ĐỘNG187 (192)

Nội dung

Thuyết minh tính toán thiết kế

Trong quá trình thiết kế bản vẽ Shop Drawing, Nhà thầu cần căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công để đảm bảo tính chính xác và phù hợp của các thiết kế Nhà thầu cũng phải kiểm tra và tính toán các thông số kỹ thuật dựa trên các tài liệu tham chiếu do Chủ đầu tư cung cấp, nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong thi công lắp đặt Đồng thời, việc đảm bảo các thông số kỹ thuật trong quá trình vận hành như độ bền, nhiệt độ, áp suất và lưu lượng là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả và an toàn của hệ thống.

Các bảng tính toán để thiết kế phải được trình nộpđệ trình cùng với các bản vẽ và phải bao gồm:

 Các điều kiện tính toán;

Các giá trị ứng suất lớn nhất xuất hiện trong điều kiện vận hành bình thường, điều kiện vận hành bất thường, cũng như trong quá trình điều khiển, vận chuyển và lắp đặt thiết bị Hiểu rõ những điểm này giúp đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống, đồng thời tối ưu hoá quy trình vận hành và bảo trì Việc phân tích các giá trị ứng suất tối đa còn hỗ trợ trong việc thiết kế và chọn vật liệu phù hợp để chịu đựng các tác động môi trường và tải trọng khác nhau.

 Các đặc tính của các loại vật liệu,

 Các phương pháp tính toán và các tiêu chuẩn tương ứng và các tham chiếu, nếu được áp dụng.

 Các tải trọng áp dụng đối với thiết bị, các lực truyền vào thiết bị và truyền vào móng;

 Các ứng suất trong các kết cấu trong các điều kiện bình thường và bất thường bao gồm điều khiển, vận chuyển và lắp đặt

 Các hệ số an toàn cho phép;

Trong quá trình thiết kế, các yếu tố quan trọng như công suất, tốc độ, lưu lượng, cột áp và các đặc điểm kỹ thuật của thiết bị cần được xác định rõ ràng để đảm bảo hiệu quả hoạt động Việc áp dụng các thông số này phải phù hợp với yêu cầu của hệ thống và có thể bao gồm các dấu hiệu cần thiết nhằm hoàn chỉnh quá trình thiết kế Điều này giúp tối ưu hóa hiệu năng và đảm bảo tính ổn định của thiết bị trong quá trình vận hành.

 Các bảng tính tiêu âm, bảng tính phục vụ cho công tác vận hành chạy thử các hệ thống

Quy trình, biện pháp thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

Nhà thầu cần nộp các Quy trình, biện pháp thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho Chủ đầu tư để đảm bảo quá trình thi công lắp dựng phù hợp với các quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn thiết kế, các quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất (nếu có).

Quy trình và biện pháp thi công xây dựng cùng với lắp đặt thiết bị cần được trình nộp để xem xét và phê duyệt trước khi bắt đầu thực hiện công tác lắp đặt Việc này đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật, giúp dự án được tiến hành suôn sẻ và hiệu quả hơn Thủ tục duyệt quy trình thi công là bước quan trọng trong quản lý dự án xây dựng, góp phần giảm thiểu rủi ro phát sinh và đảm bảo chất lượng công trình.

Quy trình và biện pháp thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị cần mô tả chi tiết các thủ tục lắp dựng và sử dụng tất cả các thiết bị, dụng cụ đo lường Đồng thời, cần trình bày rõ phương pháp lắp ráp, điều chỉnh, vận hành và tháo dỡ từng dụng cụ, hệ thống và máy móc để đảm bảo quá trình thi công chính xác và an toàn Việc mô tả cách sử dụng các sàn lắp dựng cùng sơ đồ kích thước chung, trình tự vận hành chi tiết, bản vẽ lắp dựng, khoảng không lắp dựng và các dung sai kỹ thuật rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của dự án thi công xây dựng.

Quy trình hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng

Quy trình hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng cần bao gồm các thủ tục vận hành thường ngày và vận hành khẩn cấp cho từng thiết bị và nhóm thiết bị, nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn Đồng thời, các bản vẽ bằng biểu đồ minh họa chi tiết hỗ trợ công tác vận hành và bảo dưỡng một cách chính xác và dễ hiểu Các hoạt động bảo dưỡng cho từng bộ phận, thiết bị, nhóm thiết bị cũng phải được mô tả rõ ràng, gồm tần suất kiểm tra, quy trình bôi trơn và vệ sinh, nhằm duy trì hiệu suất hoạt động và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Quy trình hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng cần cung cấp thông tin rõ ràng về các vật liệu thiết yếu như dầu, dầu nhờn hoặc các vật liệu khác để đảm bảo công tác bảo dưỡng đúng quy trình Ngoài ra, thông tin này phải bao gồm tên nhãn hiệu, số lượng nhà sản xuất hoặc địa điểm phân phối của ít nhất hai nhãn hiệu phổ biến tại Việt Nam, giúp người vận hành dễ dàng lựa chọn và chuẩn bị vật tư phù hợp.

Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng cần có danh sách đầy đủ các bản vẽ hoàn công, danh sách phụ tùng thay thế cùng các phụ tùng dự phòng cho thiết bị và bộ phận Các danh sách này phải ghi rõ tên nhà chế tạo, số sêri và hướng dẫn cách đặt các bộ phận đó để đảm bảo quá trình bảo trì và vận hành diễn ra thuận lợi, chính xác.

Ngoài ra, các file máy vi tính bằng “Word”, “Excel”, “PDF”, “DWG” hoặc

“TIF” cho tất cả các tài liệu/ các bảng tính phải được nộp chotrong “Bản vẽ hoàn công”

Quy trình thử nghiệm tại hiện trường

Nhà thầu cần lập và thực hiện quy trình thử nghiệm theo các yêu cầu quy định, đảm bảo các hạng mục cung cấp và lắp đặt hoạt động đúng theo yêu cầu của HSMT, hồ sơ thiết kế, hợp đồng và quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo chất lượng và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.

Nhà thầu xây dựng cần trình nộp các quy trình thử nghiệm chi tiết cho chủ đầu tư phê duyệt để đảm bảo quản lý chất lượng dự án Các quy trình này mô tả rõ ràng từng loại thử nghiệm sẽ được thực hiện, bao gồm chạy thử và thử nghiệm các hạng mục thiết bị quan trọng trước khi tiến hành chạy thử chính thức Việc này giúp đảm bảo các hoạt động kiểm tra được thực hiện đúng tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn và hiệu quả của dự án xây dựng.

Các quy trình thử nghiệm cần được lập thành hồ sơ đầy đủ để đảm bảo các thử nghiệm cho bộ phận hoặc cụm được thực hiện chính xác Chương trình thử nghiệm phải bao gồm các điều kiện thử nghiệm tiên quyết phù hợp, như lựa chọn và cân chỉnh dụng cụ, tiêu chuẩn chấp nhận, tài liệu kết quả thử nghiệm và đánh giá kết quả bởi những người có đủ năng lực.

Quy trình thử nghiệm phải được xây dựng theo trình tự rõ ràng, bao gồm các thủ tục chuẩn bị và vận hành thiết bị đầy đủ để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của từng thử nghiệm Ngoài ra, quy trình này còn phải có các biện pháp bảo đảm hiệu suất, xác định rõ giá trị thiết kế và các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp để đảm bảo mỗi thử nghiệm đạt kết quả đúng yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng.

Quy trình thử nghiệm chạy thử liên động kết nối của hệ thống BMS cần tuân thủ các quy định và yêu cầu phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu liên quan Điều này đảm bảo quá trình tích hợp và chạy thử liên động các hệ thống thiết bị diễn ra suôn sẻ, chính xác và hiệu quả Việc thực hiện này giúp xác nhận tính năng hoạt động đúng của hệ thống BMS trong các điều kiện vận hành thực tế.

Các Quy trình thử nghiệm này phải được trình nộpđệ trình để phê duyệt trước khi thực hiện.

Bản vẽ hoàn công

Trong quá trình nghiệm thu công trình xây dựng hoặc nghiệm thu lắp đặt và thử nghiệm, Nhà thầu cần chuẩn bị các bản vẽ hoàn công thể hiện đầy đủ thông tin về các công tác đã được lắp đặt theo phê duyệt Hồ sơ bản vẽ hoàn công đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ và hỗ trợ công tác vận hành sau này.

Hồ sơ bản vẽ hoàn công cuối cùng là tài liệu quan trọng thể hiện toàn bộ các bản vẽ hoàn công đã được nghiệm thu, phù hợp với quy định tại Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 Các tài liệu này bao gồm các bản vẽ hoàn công và các hồ sơ liên quan theo hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng Việc hoàn thiện hồ sơ bản vẽ hoàn công cuối cùng đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành công trình xây dựng.

QUY CHUẨN,TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU 14 IV YÊU CẦU VỀ TỔ CHỨC KỸ THUẬT THI CÔNG, GIÁM SÁT, BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 14 1 Biện pháp thi công xây dựng các hạng mục, hệ thống thiết bị

Hư hỏng và sửa chữa hư hỏng

Các sai số thi công vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn hiện hành và yêu cầu thiết kế sẽ không được chấp nhận Nhà thầu cần đề xuất phương án khắc phục để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật Việc sửa chữa các hư hỏng do nhà thầu thực hiện phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tiến độ thi công dự án.

Bảo hành công trình và bảo quản công trình

Thời gian bảo hành công trình tối thiểu là 24 tháng kể từ ngày Nhà thầu bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình cho Chủ đầu tư, đảm bảo quyền lợi và sự an tâm của chủ đầu tư Các chính sách bảo hành này tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình trong quá trình sử dụng.

Nhà thầu chịu trách nhiệm toàn diện về việc bảo quản công trình, vật liệu và thiết bị từ ngày khởi công đến khi hoàn thành và bàn giao toàn bộ dự án Việc này đảm bảo an toàn, chất lượng và đúng tiến độ thi công công trình Chỉ sau khi hoàn thành và nghiệm thu, nhà thầu mới được bàn giao công trình cho chủ đầu tư Đây là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của nhà thầu nhằm đảm bảo sự thành công của dự án xây dựng.

Nếu Nhà thầu đã nhận chứng chỉ bàn giao từng bộ phận công trình thì sẽ được giải phóng khỏi trách nhiệm bảo quản kể từ ngày bàn giao.

Ghi chép trong quá trình thi công

Trong quá trình thi công, Nhà thầu bắt buộc phải ghi Nhật ký công trình để ghi lại đầy đủ các diễn biến của từng hạng mục xây dựng Việc ghi chép này cần đảm bảo chính xác và chi tiết, nhằm đảm bảo theo dõi tiến độ và chất lượng công trình một cách rõ ràng Ngoài ra, Nhật ký công trình còn cần có xác nhận của Kỹ sư giám sát để đảm bảo tính hợp lệ và đúng quy trình thi công Việc duy trì Nhật ký công trình đúng quy định không những giúp kiểm soát kỹ thuật, mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng trong quá trình thi công xây dựng.

CÁC YÊU CẦU KHÁC 17 1 Kiểm soát vật tư, vật liệu và thiết bị

Những quy trình đặc biệt

Các quy trình đặc biệt như hàn, hàn bằng đồng thau, nhiệt luyện, làm sạch, kiểm tra không phá hủy đòi hỏi mô tả rõ ràng các phương pháp và trình tự thực hiện, cùng với các điều kiện tiên quyết của quá trình Ngoài ra, cần xác định các thiết bị, trình độ nhân công, khả năng của thiết bị và tiêu chuẩn kiểm nghiệm để đảm bảo chất lượng Quy trình cũng phải đảm bảo lập và lưu giữ đầy đủ tài liệu ghi chép kết quả thử nghiệm của từng quy trình đặc biệt, góp phần đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn kỹ thuật.

Căn chỉnh, hiệu chuẩn thiết bị, hệ thống thiết bị

Nhà thầu phải đảm bảo rằng các thiết bị thử nghiệm và đo lường được sử dụng để kiểm tra và nghiệm thu đã được căn chỉnh, hiệu chuẩn theo quy định nhằm duy trì độ chính xác cần thiết Các thiết bị phù hợp về phạm vi, chủng loại và độ nhạy để đo chính xác các thông số cần đánh giá Việc căn chỉnh thiết bị phải được ghi chép rõ ràng thành tài liệu và tuân thủ các tiêu chuẩn đo lường đã được chứng nhận, đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy trong quá trình kiểm tra.

Các thử nghiệm

4.1 Các thử nghiệm tại xưởng

Các thử nghiệm tại xưởng phải theo đúng những yêu cầu của những phần/mục tương ứng trong “Yêu cầu kỹ thuật”.

Nhà thầu cần nộp giấy chứng nhận, chứng chỉ thí nghiệm do tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia của nhà chế tạo các thiết bị chính của gói thầu cấp Việc này đảm bảo tính hợp pháp, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của các thiết bị trong dự án Chứng nhận này là bằng chứng cho thấy các thiết bị đã đáp ứng các yêu cầu kiểm định an toàn và hiệu suất Tuân thủ quy định về chứng nhận giúp nâng cao uy tín và đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ, đúng tiến độ Do đó, nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ chứng nhận phù hợp theo quy định của pháp luật và yêu cầu của dự án.

Chủ đầu tư sẽ yêu cầu tham gia kiểm tra các cuộc thử nghiệm các thiết bị chính tại nhà sản xuất.

4.2 Những thử nghiệm/kiểm tra trong khi lắp đặt

Sau khi lắp đặt từng hạng mục thiết bị, hệ thống ống và thiết bị điều khiển, việc thực hiện các thử nghiệm và kiểm tra tại hiện trường là cần thiết để xác định độ chính xác của quá trình lắp đặt Những kiểm tra này giúp chứng minh tính phù hợp của vật liệu, tay nghề thi công và đảm bảo thiết bị đã được lắp đặt đúng chuẩn Đồng thời, các điều chỉnh cần thiết sẽ được thực hiện để đảm bảo hệ thống đạt trạng thái sẵn sàng hoạt động có tải Mọi quy trình thử nghiệm phải được Chủ đầu tư phê duyệt để đảm bảo chất lượng và hiệu quả công trình.

Yêu cầu về nhãn mác, biển hiệu

Để phân biệt và nhận biết các vật tư, thiết bị của hệ thống điều hòa không khí và hệ thống BMS, nhà thầu thi công cần thiết lập các nhãn mác, biển hiệu rõ ràng Việc này giúp thuận tiện trong công tác lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống Nhãn mác có vai trò quan trọng trong việc phân loại và kiểm tra các vật tư, thiết bị đảm bảo quy trình thi công chính xác, an toàn và hiệu quả.

Việc thiết lập nhãn mác và ký hiệu nhận dạng cần phù hợp với yêu cầu trong hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thiết kế, sơ đồ kéo dây và lắp đặt đường ống Các ký hiệu phải tuân thủ theo quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, cũng như các luật tiêu chuẩn liên quan Quy tắc ký hiệu phải được duy trì thống nhất xuyên suốt dự án, dựa trên phối hợp tên, chữ viết tắt, màu sắc và các đặc điểm nhận dạng khác để đảm bảo tính nhất quán và dễ hiểu.

Nhà thầu cần cung cấp các nhãn mác rõ ràng, đầy đủ thông tin về số lượng, kích thước và chi tiết để dễ dàng nhận biết và phân biệt các bộ phận thiết bị Việc này giúp đảm bảo quá trình vận hành và bảo dưỡng diễn ra thuận tiện, chính xác Nhãn mác đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình vận hành hệ thống.

Các nhãn mác không phải chịu ánh nắng trực tiếp phải được in lên một miếng nhựa gồm các lớp màu đen và trắng

Các nhãn ngoài trời phải bằng thép tấm không rỉ với các chữ khắc tô sơn đen

Các nhãn cho thiết bị gắn trên hoặc trong vỏ bao phải được dán bên trong vỏ, gần thiết bị hoặc trên bề mặt thiết bị để đảm bảo dễ nhận biết Việc dán nhãn đúng vị trí giúp nâng cao khả năng truy xuất thông tin và đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật Đặc biệt, nhãn nên được cố định chắc chắn, không bị bong tróc hay mờ nhạt theo thời gian Điều này sẽ hỗ trợ trong quá trình kiểm tra, bảo trì và đảm bảo an toàn cho người sử dụng thiết bị.

Nhãn của thiết bị hoặc tuyến cáp phải thể hiện rõ ký hiệu đặc trưng, kèm theo ký hiệu đường ống hoặc tuyến cáp tương ứng, và mô tả chức năng cũng như kích cỡ của đường ống Nhãn đường ống cần có mũi tên chỉ hướng lưu chất, giúp dễ dàng nhận biết dòng chảy Các nhãn van cần bao gồm mã số riêng biệt để nhận diện và, khi cần thiết, phải ghi rõ ‘NO’ hoặc ‘NC’ để biểu thị van thường mở hoặc thường đóng Ngoài ra, trong những trường hợp cần thiết, nhãn van cũng phải ghi rõ ‘THƯỜNG MỞ’ hoặc ‘THƯỜNG ĐÓNG’ để thể hiện trạng thái hoạt động của van trong hệ thống.

Nhãn Dây dẫn, cáp điện (thẻ cáp) được sử dụng để nhận biết trong mạch điện tại các vị trí như tủ điện, điểm nối, điểm đấu nối và điểm kéo cáp Việc ký hiệu này giúp đảm bảo an toàn, dễ dàng trong quá trình lắp đặt và bảo trì hệ thống điện Hệ thống ký hiệu cần đồng nhất và phù hợp với quy chuẩn của nhà sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn đấu nối và lắp đặt trong nhà máy.

Nhãn cho ống gió và ống nước cần được lắp đặt tại vị trí dễ tiếp cận như trên phần ống lò, trần nhà, phòng máy hoặc các khu vực bảo dưỡng Các khu vực này bao gồm trục, đường hầm và những vị trí quan trọng khác giúp việc kiểm tra và bảo trì dễ dàng hơn Việc đánh dấu rõ ràng giúp đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình vận hành hệ thống HVAC và hệ thống cấp thoát nước.

- Gần mỗi van và thiết bị điều khiển, gần mối nhánh nối, không kể những chỗ dành cho các thiết bị cố định và đầu cuối

- Gần chỗ xuyên qua tường, sàn, trần, và khoảng có hàng rào không thể đến được.

Tại cửa ra vào, miệng ống và các điểm vào tương tự cần phải cho phép nhìn thấy toàn bộ hệ thống ống để đảm bảo kiểm tra dễ dàng và thuận tiện Hạng mục này nên được đặt gần thiết bị chính cũng như các điểm đầu hoặc cuối của hệ thống ống để đảm bảo sự minh bạch và an toàn trong quá trình giám sát và bảo trì.

Trên mỗi bộ phận của thiết bị cần lắp đặt thẻ thiết bị phù hợp với sơ đồ đi dây, hồ sơ thiết kế và tài liệu của nhà sản xuất để đảm bảo tính chính xác và dễ dàng quản lý Việc gắn thẻ thiết bị bao gồm các bước quan trọng nhằm xác định rõ vị trí và chức năng của từng bộ phận trong hệ thống điện, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và bảo trì Thẻ thiết bị giúp đơn giản hóa quá trình kiểm tra, sửa chữa và cập nhật thiết bị, đồng thời đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.

Thiết bị cơ khí của hệ thống HVAC ( Chiller, AHU, FCU, Van, Damper, ….) Bảng điện, tủ điện, thiết bị đóng ngắt điện và tủ phân phối điện.

Tủ điều khiển động cơ, biến tần

Máy ngắt điện hợp bộ

Thiết bị chuyển nguồn điện

Thiết bị đo lường, điều khiển,

Các cơ cấu chấp hành điện ( Van điện từ, van điều khiển …)

5.2 Biển báo hiệu và biển cảnh báo

Biển báo hiệu và biển cảnh báo đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn điện trong công trình, với các kích thước, màu sắc, cỡ chữ và nội dung hiển thị rõ ràng Các biển này đóng vai trò quan trọng trong việc cảnh báo nguy hiểm và hướng dẫn an toàn cho nhân viên và người thi công Việc chọn lựa màu sắc và kích thước phù hợp giúp nâng cao khả năng nhận diện, đảm bảo tính hiệu quả trong công tác phòng tránh tai nạn điện Nội dung hiển thị rõ ràng, ngắn gọn và đúng quy chuẩn, góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn và tuân thủ quy định pháp luật về an toàn điện.

Biển cảnh báo cho các tủ điện, bảng điện cần tuân thủ quy chuẩn tiêu chuẩn an toàn điện và được bố trí bên ngoài tại các vị trí như cửa, nắp đậy hoặc lối tiếp cận khác nhằm đảm bảo an toàn Các biển cảnh báo đặc biệt quan trọng đối với các thiết bị có nhiều nguồn điện hoặc nguồn điều khiển, thường được lắp đặt tại cửa hoặc vỏ thiết bị để nhấn mạnh nguy cơ Ví dụ, biển cảnh báo phải được bố trí tại các bộ chuyển nguồn, bộ điều khiển có đấu nối với nguồn điện điều khiển bên ngoài nhằm cảnh báo nguy hiểm và hạn chế rủi ro tai nạn điện.

5.3 Tiếp đất và nối không thiết bị

Dây nối đất và dây dẫn điện được làm bằng đồng trần hoặc cáp đồng cách điện 600 V, phù hợp với thiết kế hoặc tư vấn của chủ đầu tư Tất cả dây dẫn và dây tiếp đất phải tuân thủ theo quy chuẩn an toàn điện hiện hành về tiết diện và cách lắp đặt Đầu nối dây tiếp đất và các thiết bị liên quan phải sử dụng bộ nối phù hợp với kích thước dây dẫn và được chấp thuận bởi tư vấn chủ đầu tư Bộ nối cho dây dẫn và ống phải là bằng đồng hoặc hợp kim đồng, sử dụng bu lông áp lực với ít nhất hai bu lông để đảm bảo độ bền và an toàn Các bộ nối hàn phải sử dụng dụng cụ hàn phù hợp theo quy định của nhà sản xuất, và việc đấu nối dây dẫn đến các thiết bị hoặc bản cực tiếp đất sử dụng bộ nối kẹp để đảm bảo kết nối chắc chắn Đối với các kết cấu thép, việc nối hàn phải tuân thủ đúng yêu cầu thiết kế để đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống điện.

Nhà thầu phải đảm bảo lắp đặt dây dẫn điện tiếp đất đúng tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn cho các thiết bị Việc tiếp đất cần được thực hiện cho tất cả các hạng mục thiết bị theo thiết kế và các quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành Việc tuân thủ các quy định này là bắt buộc để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của hệ thống điện trong công trình.

Thanh cái và busbar đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo nối đất an toàn và hiệu quả Việc lắp đặt dây tiếp đất cách điện từ thanh góp tiếp đất tại thiết bị đóng ngắt, bảng điều khiển hoặc bảng phân phối điện đến thanh tiếp đất trên ống thanh cái giúp giảm nguy cơ rò rỉ điện và đảm bảo an toàn cho hệ thống Đây là bước cần thiết trong thiết kế và lắp đặt hệ thống điện để nâng cao độ bền và an toàn cho toàn bộ hệ thống.

Thiết bị đo lường, điều khiển, máy vi tính và mạch thiết bị điện tử cần được lắp đặt với dây tiếp đất để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện Việc sử dụng dây tiếp đất cách điện từ bảng phân phối điện vùng hoặc thiết bị phân phối điện giúp ngăn chặn nguy cơ rò rỉ điện và bảo vệ thiết bị khỏi các tác nhân gây hỏng hóc Lắp đặt hệ thống tiếp đất đúng quy chuẩn là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị điện tử, đồng thời giảm thiểu các rủi ro về điện trong quá trình vận hành.

CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN 21 A TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ GA HÀNH KHÁCH T1

THANH DẪN

Hệ thống thanh cái được thiết kế để kết nối từ tủ điện tổng đặt tại phòng ERG đến phòng Chiller, đảm bảo nguồn điện ổn định và an toàn Toàn bộ hệ thống này được lắp đặt và chạy tại tầng hầm nhà ga T1 theo đúng bản vẽ kỹ thuật, với chiều dài phù hợp để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Thanh dẫn hoạt động với điện áp định mức 1000V, hệ thống 3 pha, 4 dây, trong đó thanh nối đất liên tục tích hợp bên trong chiếm 50% dung lượng hệ thống Thanh trung tính có tiết diện bằng với thanh dẫn pha, đảm bảo khả năng truyền tải hiệu quả và an toàn trong hệ thống điện Các đặc điểm này phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống truyền tải điện 3P 4W, trong đó phần nối đất và trung tính chiếm tỷ lệ đáng kể để đảm bảo an toàn và ổn định hoạt động.

Hệ thống thanh dẫn, bao gồm cả feeder và plug-in, được thiết kế với cấu trúc nhiều lớp chắc chắn và bền vững Tất cả các bộ phận và giá đỡ trong hệ thống, như thanh dẫn, elbow, và flange kết thúc, đều tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế IEC 60439:2005 hoặc UL857 Việc các thành phần này cùng nhà sản xuất giúp đảm bảo chất lượng, an toàn, và khả năng tương thích cao cho hệ thống thanh dẫn.

- Cấp độ bảo vệ của hệ thống thanh dẫn ≥ IP54 trở lên và phù hợp với tiêu chuẩn IEC 60529.

Hệ thanh cái có khả năng chống cháy và chống lan truyền lửa, giúp duy trì hoạt động của toàn bộ mạch trong vòng từ 0.5 đến 2 giờ bên trong lớp vỏ chống lửa Sản phẩm này phải được kiểm nghiệm theo các tiêu chuẩn quốc tế như IEC 60439-2, IEC 60695-2-10 và IEC 60332 để đảm bảo độ an toàn và chất lượng.

1.2 Yêu cầu của thành phần trong hệ thống: a Vỏ thanh dẫn

Vỏ hệ thống thanh dẫn được chế tạo bằng thép và nhôm chất lượng cao nhằm giảm thiểu hiện tượng từ trễ và tổn hao năng lượng do dòng điện xoáy gây ra Thiết bị được trang bị vỏ bảo vệ phù hợp, sơn màu xám ANSI49 bằng nhựa epoxy để đảm bảo độ bền và chống ăn mòn Điều này giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống và đảm bảo độ tin cậy trong vận hành.

Vỏ hệ thống thanh dẫn được thiết kế kín, không thông hơi nhằm bảo vệ tối đa khỏi các tác động cơ học và ngăn chặn sự tích tụ bụi bẩn, đảm bảo hoạt động ổn định và bền bỉ của hệ thống.

- Toàn bộ vỏ thanh dẫn được sản xuất bởi cùng nhà sản xuất hệ thống thanh dẫn b Thanh dẫn

- Thanh dẫn được làm bằng đồng tinh khiết 99.9% có độ dẫn điện cao được kéo nguội, mạ bạc trên toàn bộ chiều dài

- Không có một bu lông nào đi xuyên qua các thanh dẫn của hệ thống thanh dẫn.

- Mỗi thanh dẫn được cách điện bởi các tấm polyester lớp B (1300C Dupont Mylar) hoặc lớp F (1500C Dupont Mylinex)

Độ tăng nhiệt độ tại mọi điểm trên vỏ thanh dẫn không vượt quá 550°C so với nhiệt độ môi trường khi hệ thống hoạt động ở dòng điện định mức, đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành Ngoài ra, các khớp nối (plug-in) và khớp chuyển hướng (elbow) cần được kiểm tra và bảo trì định kỳ để duy trì khả năng truyền tải điện ổn định và giảm thiểu nguy cơ nhiệt lượng phát sinh gây hư hại hệ thống.

- Các chỉ tiêu kỹ thuật về điện áp, dòng ngắn mạch không nhỏ hơn so với chỉ tiêu kỹ thuật của thanh dẫn;

Khớp nối và khớp chuyển hướng của hệ thống thanh dẫn là loại đơn, sử dụng bu lông làm bằng thép cường lực cùng các vòng đệm để duy trì áp suất phù hợp Các thành phần này giúp đảm bảo sự ổn định và bền vững của hệ thống, đồng thời tối ưu hóa khả năng chịu lực và tuổi thọ của kết cấu Việc sử dụng các bu lông thép cường lực và vòng đệm cũng giúp duy trì diện tích tiếp xúc lớn, nâng cao hiệu quả truyền tải lực và giảm thiểu nguy cơ rò rỉ hoặc hỏng hóc trong quá trình vận hành.

- Các khớp chuyển hướng có góc chuyển hướng 90°;

- Có thể tháo bỏ các khớp nối để cách điện hoặc để tháo gỡ hệ thống thanh dẫn mà không ảnh hưởng đến hệ thống thanh dẫn bên cạnh.

- Tiếp xúc kép, bề mặt mạ bạc đảm bảo dòng điện liên tục;

- Các khớp nối, khớp chuyển hướng được sản xuất cùng nhà sản xuất với hệ thống thanh dẫn d Bộ đấu nối tủ điện (flanged end)

- Bộ đấu nối tủ điện đảm bảo kết nối được với thanh cái của tủ điện hiện hữu, tại nhà ga T1

- Bộ đấu nối được sản xuất cùng nhà sản xuất với hệ thống thanh dẫn; e Giá đỡ hệ thống thanh dẫn

- Khoảng cách giữa các giá treo được không được vượt quá theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Các thanh dẫn feeder và plug-in sử dụng trong nhà có khoảng cách tối đa giữa các giá treo là 3 mét khi lắp đặt theo chiều ngang và 4,88 mét khi lắp đặt theo chiều đứng, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống điện nội thất.

2 Các tiêu chuẩn đáp ứng:

- Toàn bộ Busway được sản xuất theo điều kiện có chứng chỉ về quản lý chất lượng ISO 9001:2000 hoặc tương đương.

- Hệ thống Busway có chứng nhận kiểm nghiệm điển hình (Type tested for Assemblies) theo tiêu chuẩn IEC - 60439-2:2005 hoặc tương đương

- Ngoài ra, hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn chế tạo các thiết bị điện hạ thế IEC 60439-1 hoặc tương đương.

3 Thông số kỹ thuật của hệ thanh dẫn đồng 1000A

2 Điện áp cách điện định mức ≥ 1000 VAC

3 Điện áp hoạt động định mức ≥ 1000 VAC

Tần số hoạt động 50Hz

4 Độ sụt áp (Phase-phase)/m tại cosφ = 0.8

5 Độ chênh nhiệt độ so với nhiệt độ môi trường

Nhiệt độ tại mọi điểm trên thanh dẫn không được vượt quá 550C so với nhiệt độ môi trường trong điều kiện dòng định mức.

6 Vật liệu vỏ bọc thanh dẫn

Vỏ thanh dẫn được làm bằng thép hợp kim hoặc nhôm đúc và được sơn Epoxy tiêu chuẩn màu ANSI 49 hoặc theo tiêu chuẩn tương đương.

8 Dòng điện định mức ≥ 1000A phù hợp thiết kế

9 Dòng chịu đựng ngắn hạn định mức cho phép (t=1s) ≥ 50 kA

10 Dòng đỉnh định mức cho phép

4 Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra

Các thanh dẫn cần có hệ giá đỡ riêng chắc chắn để đảm bảo ổn định trong quá trình lắp đặt và tháo dỡ Hệ giá đỡ này phải có khả năng chịu lực tốt để đỡ toàn bộ hệ thống thanh cái, đặc biệt khi thực hiện tháo bỏ tủ điện hoặc các cơ cấu xây dựng như lỗ xuyên tường Việc sử dụng hệ giá đỡ phù hợp giúp đảm bảo an toàn, giảm thiểu rủi ro và duy trì tính liên tục của hệ thống điện trong quá trình bảo trì hoặc nâng cấp.

- Khi lắp đặt thanh dẫn theo chiều ngang hoặc chiều dọc, khoảng cách giữa các giá đỡ tối đa lần lượt là 3m và 2m;

Các giá đỡ cần được lắp cách các trục của khớp nối từ 300 đến 400mm để đảm bảo ổn định và an toàn cho hệ thống Khi thanh dẫn chạy qua lỗ xuyên tường, trục của khớp nối cũng cần được lắp đặt cách tường từ 300 đến 400mm để tránh áp lực quá lớn và đảm bảo hoạt động trơn tru của hệ thống Việc tuân thủ khoảng cách này giúp bảo vệ các thành phần của hệ thống khỏi rung lắc và hư hỏng do sự dịch chuyển không đồng đều.

- Các thanh dẫn phải được lắp đặt cách tường, trần tối thiểu 100mm (Tính từ mép thanh dẫn);

Trong các điều kiện hệ thanh dẫn đi qua điểm dãn nở của công trình hoặc chạy trên một đoạn dài hơn 30m mà không có các cút góc và hai đầu cuối được cố định, cần thiết phải bổ sung mối nối dãn nở cho thanh cái để đảm bảo sự linh hoạt và an toàn của hệ thống.

- Toàn bộ vỏ thanh cái phải được nối đất;

- Các thanh cái phải được dán nhãn, mác, kỹ hiệu đầy đủ;

4.2 Yêu cầu kiểm tra sau lắp đặt

Việc lắp đặt của nhà thầu phải tuân thủ các đặc tính kỹ thuật được thể hiện trong bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn và catalogue để đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Các bước kiểm tra sau khi lắp đặt bắt buộc bao gồm các kiểm tra cơ bản nhằm xác nhận tính chính xác và an toàn của công trình Việc tuân thủ quy trình kiểm tra này giúp đảm bảo chất lượng và độ bền của hệ thống sau khi hoàn thành.

- Kiểm tra đảm bảo thanh dẫn được lắp đặt ngay ngắn, không thanh dẫn nào bị xoắn, vặn.

- Kiểm tra các khoảng cách lắp đặt phù hợp với yêu cầu;

Kiểm tra đảm bảo các bu lông được siết chặt đúng lực cần thiết để đảm bảo an toàn và độ bền kết cấu Chiều dài của bulong không vượt quá 10mm so với chiều dày của đai ốc, giúp tránh lỏng lẻo hoặc hỏng hóc Sau khi siết, toàn bộ các đai ốc đều được đánh dấu vị trí để dễ dàng theo dõi, kiểm tra định kỳ và đảm bảo tính an toàn của hệ thống.

- Kiểm tra cách điện với Megaohm (DC) Giá trị cách điện giữa các pha, N, E không nhỏ hơn 0.5 MegaOhm;

- Kiểm tra chiều quay sau khi tiến hành đóng điện không tải bằng thiết bị kiểm tra chiều quay.

Sau khi đóng điện, cần kiểm tra trực quan thiết bị để đảm bảo các thanh cái được cố định chắc chắn, không rung động quá mức, và không gây ra hiện tượng phát nhiệt lớn hơn so với tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

- Toàn bộ các bước kiểm tra sau khi lắp đặt phải được nhà thầu ghi chép cụ thể;

TỦ ĐIỆN HẠ THẾ 26 I Tủ điện MCC-CH1, MCC-CH2, MCC-CH3 & CH4, MCC-CP, DB-TS

I Tủ điện MCC-CH1, MCC-CH2, MCC-CH3 & CH4, MCC-CP, DB-TS

Các tủ điện MCC-CH1, MCC-CH2, MCC-CH3 & CH4, MCC-CP, và DB-TS được đặt tại phòng máy Chiller tầng hầm nhà ga T1, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cấp nguồn và điều khiển các hệ thống điều hòa không khí Các tủ điện này chịu trách nhiệm điều phối hoạt động của các Chiller số 1, 2, 3, 4 cùng các bơm trong hệ thống điều hòa không khí nhà ga T1, đảm bảo vận hành liên tục và an toàn Việc lắp đặt các tủ điện này giúp nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống điều hòa không khí, đồng thời đảm bảo an toàn kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống tại khu vực nhà ga.

- Các tủ được giám sát trạng thái và điều khiển từ xa qua BMS;

- Toàn bộ các tủ được thiết kế với khóa chuyển mạch 3 trạng thái (Stop, Auto, Manual);

Các tủ điện này được trang bị đầy đủ các thiết bị như ACB, MCCB, MCB, biến tần hoặc khởi động mềm, nhằm đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả của hệ thống Chúng còn chứa hệ liên động điều khiển bơm và chiller, bao gồm các thiết bị như contactor, rơ le, rơ le thời gian, được thiết kế theo bản vẽ kỹ thuật chi tiết Việc lắp đặt đúng các thiết bị này theo thiết kế giúp tối ưu hóa hoạt động của hệ thống điện điều khiển, đảm bảo tính ổn định và an toàn vận hành.

Các thiết bị như biến tần và khởi động mềm được tận dụng từ các thiết bị hiện hữu của chủ đầu tư, giúp giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa quá trình thi công theo bản vẽ thiết kế đã dự kiến.

Tủ MCC-CH1, MCC-CH2, MCC-CH3 và MCC-CH4, cùng với tủ MCC-CP và DB-TS, được kết nối với hệ thống thanh cái hiện có của chủ đầu tư Riêng tủ MCC-CP được kết nối với hệ thống thanh cái mới được lắp đặt để đảm bảo tính đồng bộ và tối ưu hóa hoạt động của hệ thống điện.

- Hệ thống cáp kết nối đến tải (Bơm, Chiller) chạy trên hệ thang máng cáp hiện hữu và bổ sung mới của chủ đầu tư;

- Thanh cái: Các thanh cái L1, L2, L3 và các thanh là các thanh cái đồng mạ thiếc chiều dày tối thiểu 5mm được ký hiệu màu để nhận biết

Các thanh cái pha: L1, L2, L3 theo tiêu chuẩn

Các dây dẫn PE/PEN: xanh, vàng

Mặt trước của tủ điện được trang bị đèn báo pha, lỗi, dòng điện và điện áp, giúp dễ dàng theo dõi trạng thái hoạt động của hệ thống Ngoài ra, đèn hiển thị cần thiết giúp quá trình vận hành và bảo trì trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Việc lắp đặt đèn chiếu sáng phù hợp đảm bảo an toàn và tối ưu hóa hiệu suất của tủ điện trong mọi điều kiện hoạt động.

- Các tủ điện phải được trang bị một đèn chiếu sáng bên trong và 01 ổ cắm 230V

2 cực và nối đất để phục vụ cho công tác bảo trì;

- Có một khoang để đặt bản vẽ nguyên lý và tài liệu vận hành cần thiết;

Các lỗ vào của cáp cần được trang bị miếng đệm để đảm bảo cách điện của sợi cáp không bị ảnh hưởng, đồng thời phải được bịt kín nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của chuột, bọ Việc này giúp bảo vệ hệ thống điện khỏi các tác nhân gây hại, đảm bảo an toàn và độ bền của thiết bị Tiêu chuẩn này rất quan trọng trong thi công và lắp đặt hệ thống dây điện để duy trì hiệu suất và giảm nguy cơ sự cố về điện.

Tất cả các thiết bị trong tủ điện cần được đánh dấu và dán nhãn rõ ràng để đảm bảo dễ dàng vận hành và bảo trì Việc này giúp nhân viên nhanh chóng xác định và phân biệt các thiết bị, giảm thiểu rủi ro nhầm lẫn và nâng cao hiệu quả công việc Với việc đánh dấu chính xác, quá trình kiểm tra, sửa chữa và bảo trì trở nên thuận tiện hơn, từ đó tăng tính an toàn cho hệ thống điện Do đó, việc ghi nhãn rõ ràng cho các thiết bị trong tủ điện là một bước quan trọng để duy trì hiệu suất vận hành ổn định và an toàn.

- Để dễ dàng cho việc lắp đặt và bảo trì cáp, thanh dẫn các tấm nắp phía trên và phía sau có thể tháo ra được;

Aptomat sẽ được lắp đặt theo bản vẽ thiết kế, đảm bảo chiều cao tay nắm thao tác không vượt quá 1,8m tính từ sàn nhà khi ở vị trí cao nhất, giúp người sử dụng dễ dàng thao tác an toàn và thuận tiện.

Các bộ phận như bu lông chân đế, lò xo giảm chấn, tấm đệm, trụ đỡ, móc treo, đồ gá và các phụ kiện cần được chế tạo và cung cấp đồng bộ kèm theo tủ Đảm bảo các linh kiện này phải đạt tiêu chuẩn chất lượng để vận hành hiệu quả và an toàn cho hệ thống Việc cung cấp đầy đủ phụ kiện giúp tối ưu hóa quá trình lắp đặt, bảo trì và nâng cao tuổi thọ của tủ Các phụ kiện đi kèm còn đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cố định, giảm rung lắc và chống sốc trong quá trình sử dụng.

- Toàn bộ các tủ điện cần được thông gió hợp lý Tất cả các lỗ thông hơi phải được che phủ bằng một tấm lưới mịn bên trong

Nhà thầu cần trình các tính toán chi tiết để xác định rõ mức độ giải nhiệt của tất cả các tủ điện, đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và an toàn Đối với các tủ điện chứa các bộ phận phát nhiệt như biến áp hay biến tần, việc sử dụng hệ thống quạt thông gió cưỡng bức là bắt buộc để duy trì nhiệt độ phù hợp và tránh quá nhiệt Việc xác định chính xác các phương pháp giải nhiệt giúp tăng độ bền của các thiết bị điện và đảm bảo hiệu suất vận hành lâu dài.

1 Chỉ tiêu kỹ thuật chung

+ Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 61439-1, IEC 61439-2;

+ Test điện hình: Có chứng nhận kiểm tra điển hình theo IEC 61439-2 của 01 phòng thí nghiệm uy tín;

+ Kiểu tủ: Tủ ghép module, Form 3B (IEC 61439)

+ IP 42 thông gió tự nhiên

+ Khung tủ: Thép tráng kẽm sơn tĩnh điện dày tối thiểu 2mm

+ Độ dày sơn tối thiệu: 50 microns;

+ Điện áp cách điện định mức Ui:1000VAC

+ Cấp điện áp làm việc Ue: 400V

+ Khả năng chịu điện áp xung giới hạn: 8kV

+ Dòng cắt ngắn mạch định mức Icw: 50kA/s

+ Dòng cắt ngắn mạch đỉnh xung Ipk: tối đa tới 105kA

+ Điện áp điều khiển: 230VAC

2 các thành phần tủ điện

2.1 Máy cắt ACB 1000A (MCC-CP), ACB 2000A (MCC-CH1, MCC-CH2), vàACB 2500A(MCC-CH3 & CH4)

Sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 60947-2 (Có chứng nhận kiểm nghiệm)

Cấp điện áp hoạt động (Ue) 690 VAC

Tần số (f) 50 / 60 Hz Điện áp cách điện danh định (Ui) 1000 V Điện áp chịu xung danh định (Uimp) 8 kV

Phân loại ứng dụng Loại B (IEC60947-2)

Dòng chịu đựng ngắn mạch 1s (Icw) 65kA;

Khả năng cắt ngắn mạch tối đa (Icu) tại

Khả năng cắt ngắn mạch phục vụ (Ics) Ics = 100%Icu

Thời gian cắt max khi I>Icw 25 ms

Thời gian đóng max 105% Ir;

+ Đo lường và hiển thị dòng theo từng pha;

+ Đo lường dòng chạm đất;

+ Có cổng để cắm thiết bị kiểm tra Trip unit;

2.3 MCCB 3P 1250A ( Tủ MCC CH3&CH4)

Sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 60947-2

Cấp điện áp hoạt động (Ue) 690 VAC

Tần số (f) 50 / 60 Hz Điện áp cách điện danh định (Ui) 800 V Điện áp chịu xung danh định (Uimp) 8 kV

Phân loại ứng dụng Loại B (IEC60947-2) Điều khiển Đóng mở bằng tay, có tay xoay (Rotary handle) Kết cấu cơ khí Loại có thể rút ra được (Plugin)

Kiểu bảo vệ Quá dòng, ngắn mạch, bảo vệ chạm đất

Khả năng cắt ngắn mạch tối đa (Icu) tại

Khả năng cắt ngắn mạch phục vụ (Ics) Ics = 32kA

Dòng chịu đựng ngắn mạch 1s (Icw) 19.2 kA

Tuổi thọ cơ khí (lần) ≥ 10000

Tuổi thọ điện (lần) tại 440V và In ≥ 5000

Dải chỉnh định trip unit - Các chức năng bảo vệ: Quá dòng, ngắn mạch, bảo vệ chạm đất;

+ Điều chỉnh được dải bảo vệ quá tải (Ir) từ 0.4 đến 1 lần dòng định mức (In);

+ Điều chỉnh được thời gian trễ (tr);

+ Điều chỉnh được dải bảo vệ ngắn mạch (Isd) theo giá trị dòng bảo vệ quá tải. + Điều chỉnh được thời gian trễ (tsd);

- Bảo vệ ngắn mạch tức thời (Không có thời gian trễ):

+Điều chỉnh được dải bảo vệ ngắn mạch (Ii) tức thời theo giá trị dòng định mức;

+ Điều chỉnh được giải bảo vệ chạm đất (Ig);

+ Điều chỉnh được thời gian trễ (tg);

- Đèn báo chỉ thị + Có đèn báo chỉ thị hoạt động

+ Có hệ đèn báo chỉ thị quá tải I> 105% Ir;

+ Đo lường và hiển thị dòng theo từng pha;

+ Đo lường dòng chạm đất;

+ Có cổng để cắm thiết bị kiểm tra Trip unit;

2.4 Các thiết bị khởi động và điều khiển động cơ a Khởi động từ:

Các khởi động từ được lắp đặt giữa thiết bị bảo vệ nguồn và biến tần (hoặc khởi động mềm) có vai trò chính là cách ly và kiểm soát quá trình cấp nguồn, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống Chúng giúp ngăn ngừa các sự cố về nguồn điện khi khởi động hoặc tắt máy, đồng thời tối ưu hóa hoạt động của các thiết bị liên quan Việc lựa chọn và lắp đặt đúng các khởi động từ là yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống điện tự động, góp phần nâng cao độ bền và hiệu suất của toàn bộ hệ thống.

- Đồng bộ hãng sản xuất với thiết bị MCCB trong tủ;

- Dòng định mức: Phù hợp với công suất biến tần;

- Bảo vệ quá nhiệt: Kèm theo khởi động từ;

- Tiêu chuẩn sản xuất: IEC 60947-4-1;

- Nhiệt độ làm việc: 60°C b Rơ le trung gian điều khiển

- Các rơ le dùng cho các mục đích khác nhau chẳng hạn như vận hành công tắc tiếp xúc, hiển thị trở lại, ngắt, v.v, theo thiết kế hệ thống

- Các rơ le cần có khả năng được thiết lập lại bằng tay mà không cần mở hộp đựng.

Tất cả các rơ le cần đảm bảo công suất hoạt động ổn định để phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới Chúng được thiết kế hoàn toàn phù hợp với môi trường nhiệt đới, có khả năng chịu đựng các tác động của rung động, từ trường bên ngoài mà vẫn duy trì hiệu suất cao Ngoài ra, các mẫu rơ le này còn được lắp đặt một cách khoa học để đảm bảo không gây ra tiếng ồn, nâng cao trải nghiệm sử dụng và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh.

- Các rơ le cần có các nhãn ghi chữ đi kèm chỉ rõ ứng dụng và mức độ ngoài những nhãn thông thường.

- Tiêu chuẩn sản xuất: IEC 60068-2-6 & IEC 60068-2-27

- Có đèn báo trạng thái đóng cắt;

- Dòng cực: 10A Đối với rơ le điều khiển van điện từ; c Biến tần c.1 Yêu cầu chung

- Các loại biến tần được lựa chọn đồng bộ với hãng sản xuất tủ điện và các thiết bị máy cắt;

- Là loại biến tần sử dụng cho hệ thống điều hòa không khí (quạt, bơm);

- Thiết kế nhỏ gọn cho phép lắp ráp đơn giản và chống nhiễu EMC tốt;

- Bộ lọc nhiễu EMC tích hợp sẵn phù hợp cho ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng;

- Có hệ thống làm mát;

- Cài đặt rất nhanh nhờ có bảng điều khiển OP hoặc phần mềm chạy trên PC;

- Chuẩn đoán lỗi rất hiệu quả nhờ bảng điều khiển OP;

- Có sẵn chức năng bảo vệ quá nhiệt động cơ và biến tần (I2t);

- Đáp ứng tốt nhất yêu cầu về các giải pháp tối ưu hệ thống của dự án;

- Tần số đầu vào: 50Hz ± 5%;

- Công suất: Phù hợp với động cơ; c.2 Yêu cầu chi tiết

Biến tần công suất nhỏ ( ≤ 90kW )

Ngõ vào Điện áp định mức 380V -15% to 480V +10%

Tần số 50Hz - 5% to 60Hz + 5%.

97% tại 100% tải và tốc độ định mức

Ngõ ra Điện áp ngõ ra Nhỏ hơn hoặc bằng điện áp ngõ vào

Tấn số ngõ ra 0.5 200 Hz

Dòng quá tải 110% dòng định mức biến tần / 60s

Analog output 1 Điều kiện môi trường

- 10°C đến 40 °C không bị giảm công suất.

- Tối đa 50 °C bị giảm công suất

Nhiệt độ bảo quản -25°C đến 70 °C

Cao độ làm việc đến 1000m không bị giảm công suất Độ ẩm 5…95 %, trong điều kiện không ngưng tụ

BBT sẽ có 2 cổng truyền thông với 2 loại đầu kết nối, cho phép vừa gắn màn hình rời vừa kết nối truyền thông

- Một cổng với đầu nối kiểu RJ45 cho giao thức Modbus

Cổng kết nối có kiểu bắt ốc, phù hợp với các giao thức phổ biến như Modbus, METASYS N2, APOGEE FLN và BACnet MSTP, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng tích hợp cao cho hệ thống điều khiển Ngoài ra, BBT còn được thiết kế option để lắp đặt và sử dụng với giao thức LonWorks khi có yêu cầu, mang lại đa dạng lựa chọn cho ứng dụng tự động hóa.

- Bảo vệ ngắn mạch, pha với pha, pha với đất

- Bảo vệ thấp áp, khả năng duy trì hoạt động khi có sư cố quá áp trong thời gian ngắn

- Bảo vệ quá nhiệt riêng cho IGBT và bộ tản nhiệt

- Tần số ngõ ra sẽ tự động giảm khi động cơ bị quá tải

- Bảo vệ mất tín hiệu tham chiếu analog vào BBT, BBT có thể cài đặt để ngắt lỗi

- Để tránh cộng hưởng , BBT có thể cài đặt bỏ qua 3 dãy tần số, chiều rộng mỗi dãy đến 30HZ

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động, BBT cần có khả năng giảm tiếng ồn động cơ Thiết bị phải hoạt động ổn định với tần số sóng mang 12kHz cho công suất dưới 18,5kW, và 8kHz cho các công suất lớn hơn 15kW, mà không gặp phải tình trạng giảm tải.

Biến tần công suất 90kW

Ngõ vào Điện áp định mức 380V -15% to 480V +10%

Tần số 50Hz - 5% to 60Hz + 5%.

Mức sóng hài THDi 98% tại 100% tải và tốc độ định mức

Ngõ ra Điện áp ngõ ra

Nhỏ hơn hoặc bằng điện áp ngõ vào

Tấn số ngõ ra 0.5…500Hz

110% dòng định mức biến tần / 60s

Analog output 2 Điều kiện môi trường

-10°C đến 50 °C không bị giảm công suất.

Tối đa 60 °C bị giảm công suất

Nhiệt độ bảo quản -25°C đến 70 °C

Cao độ làm việc đến 1000m không bị giảm công suất Độ ẩm

5…95 %, trong điều kiện không ngưng tụ

Tiêu chuẩn môi trường làm việc

BBT sẽ hỗ trợ sẵn chuẩn truyền thông Modbus và Modbus TCP Nhà cung cấp phải cung cấp gateway để kết nối biến tần lên mạng BACnet

- Bảo vệ ngắn mạch, pha với pha, pha với đất

- Bảo vệ thấp áp, khả năng duy trì hoạt động khi có sư cố quá áp trong thời gian ngắn

- Bảo vệ quá nhiệt riêng cho IGBT và bộ tản nhiệt

- Tần số ngõ ra sẽ tự động giảm khi động cơ bị quá tải

- Bảo vệ mất tín hiệu tham chiếu analog vào BBT, BBT có thể cài đặt để ngắt lỗi

- Để tránh cộng hưởng , BBT có thể cài đặt bỏ qua 3 dãy tần số, chiều rộng mỗi dãy đến 30HZ

Để đáp ứng yêu cầu về hiệu suất, BBT cần có khả năng giảm tiếng ồn động cơ hiệu quả, giúp giảm thiểu tiếng ồn gây ảnh hưởng đến môi trường vận hành Thiết bị này phải hoạt động ổn định ở tần số sóng mang 12kHz cho các công suất dưới 18,5kW, đồng thời có thể vận hành ở tần số 8kHz cho các công suất lớn hơn 15kW mà không xảy ra giảm tải, đảm bảo hiệu suất liên tục và ổn định trong quá trình sử dụng.

CÁP ĐIỆN HẠ THẾ 51 1 Tổng quan

1 Tổng quan: a Yêu cầu chung

- Quy cách: Cu/XLPE/PVC, Cu/PVC/PVC, Cu/PVC, Cu/FR

- Kết cấu: Nhiều sợi bện tròn/có ép nén cấp 2

- Mặt cắt danh định: Từ 2,5 mm2 đến 240 mm2

- Điện áp danh định: 0,6/1 kV

- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép tối đa: 90 độ C

- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây: 250 độ C.

- Lớp cách điện không bị rạn nứt, không có bọt khí hoặc các khuyết tật khác;

- Với cáp chống cháy: Chịu được môi trường cháy ở nhiệt độ 750 độ C với thời gian 90 phút cáp vẫn duy trì mạch điện.

Cáp tiết đất bằng cáp đồng có vỏ màu vàng xanh nhằm đảm bảo an toàn hệ thống điện, trong đó tiết diện dây dẫn hoặc cáp tiếp đất phải không nhỏ hơn 50% tiết diện dây pha khi tiết diện dây pha lớn hơn 16mm², và bằng tiết diện dây pha khi tiết diện dây pha nhỏ hơn 16mm² Yêu cầu của thành phần trong hệ thống điện này giúp đảm bảo khả năng truyền tải an toàn và ổn định, phòng tránh các tai nạn điện do chạm chập hoặc rò rỉ điện Việc lựa chọn cáp phù hợp theo đúng tiêu chuẩn giúp nâng cao độ bền và hiệu quả hoạt động của hệ thống điện trong công trình.

- Cáp Cu/XLPE/PVC: 1x240 mm2, 1x185 mm2, 3x70 mm2, 3x35 mm2, 4x25 mm2, 4x16 mm2, 4x10 mm2, 3x10 mm2, 4x6 mm2, 3x6 mm2, 4x4 mm2, 3x4 mm2

- Cáp Cu/PVC/PVC: , 3x4 mm2, 3x2,5 mm2, , 2x6 mm2

- Cáp tiếp địa Cu/PVC: 1x240 mm2, 1x185 mm2, 1x35 mm2, 1x16 mm2, 1x10 mm2, 1x6 mm2, 1x4 mm2

- Cáp chống cháy Cu/FR: 3x2,5 mm2

2 Các tiêu chuẩn đáp ứng:

- TCVN 5935-1/IEC 60502-1, IEC 60331, IEC 60754, IEC 61034

3 Thông số kỹ thuật của cáp, dây dẫn điện

Stt Thông số kỹ thuật

(mm) Điện trở ruột dẫn lớn nhất ở 20 độ C (Ω/km)

1 Cáp Cu/XLPE/PVC 1x240 mm2 1,7 0,0754

2 Cáp Cu/XLPE/PVC 1x185 mm2 1,6 0,0991

3 Cáp Cu/XLPE/PVC 3x70 mm2 1,1 0,268

4 Cáp Cu/XLPE/PVC 3x35 mm2 0,9 0,524

5 Cáp Cu/XLPE/PVC 4x25 mm2 0,9 0,727

6 Cáp Cu/XLPE/PVC 4x16 mm2 0,7 1,15

7 Cáp Cu/XLPE/PVC 4x10 mm2 0,7 1,83

8 Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10 mm2 0,7 1,83

9 Cáp Cu/XLPE/PVC 4x6 mm2 0,7 3,08

10 Cáp Cu/XLPE/PVC 3x6 mm2 0,7 3,08

11 Cáp Cu/XLPE/PVC 4x4 mm2 0,7 4,61

12 Cáp Cu/XLPE/PVC 3x4 mm2 0,7 4,61

13 Cáp Cu/PVC/PVC 3x2,5 mm2 0,7 7,41

15 Cáp Cu/PVC/PVC 2x6 mm2 0,7 3,08

16 Cáp tiếp địa VX Cu/PVC 1x240 mm2 2,2 0,0754

17 Cáp tiếp địa VX Cu/PVC 1x185 mm2 2 0,0991

18 Cáp tiếp địa VX Cu/PVC 1x35 mm2 1,2 0,524

19 Cáp tiếp địa VX Cu/PVC 1x16 mm2 1 1,15

20 Cáp tiếp địa VX Cu/PVC 1x10 mm2 1 1.83

21 Cáp tiếp địa VX Cu/PVC 1x6 mm2 1 3,08

22 Cáp tiếp địa VX Cu/PVC 1x4 mm2 1 4,61

4 Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra

- Các dây, cáp điện đều được phân pha theo màu dây (dây pha: màu xanh, đỏ, vàng, dây trung tính: màu đen, tiếp đất: xanh – vàng.

Các đầu dây điện sẽ được đánh số theo sơ đồ tủ phân phối điện nhằm dễ dàng xác định các khu vực gặp sự cố, từ đó giúp cách ly, kiểm tra, và sửa chữa hiệu quả hơn Việc đánh dấu thứ tự này không chỉ nâng cao an toàn mà còn tối ưu hóa quá trình vận hành hệ thống điện Đồng bộ hóa sơ đồ và đánh số dây đảm bảo dễ dàng kiểm tra, giảm thiểu thời gian chẩn đoán lỗi và nâng cao độ tin cậy của hệ thống phân phối điện.

Chỉ tiến hành nối dây tại các hộp nối, hộp công tắc, hộp ổ cắm và hộp máng đèn để đảm bảo an toàn và rõ ràng trong hệ thống điện Tuyệt đối không nối dây trong ống để giảm thiểu nguy cơ chạm chập do các mối nối không đảm bảo chất lượng Việc này còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống điện sau này, nâng cao độ an toàn và độ bền của hệ thống điện trong gia đình hoặc công trình.

Các mối nối và dây đảm bảo cách điện tuyệt đối toàn hệ thống, không trùng lặp trên các mặt cắt để đảm bảo an toàn điện Các đường dây phải nối chắc chắn, không trùng nhau, đảm bảo kết nối đúng kỹ thuật, không gây nguy hiểm cho hệ thống Khi lắp đặt, cần thống nhất khoảng cách các tuyến dây trên trần, đến mép cửa và mép cột để tránh vướng mắc, thuận tiện cho việc lắp đặt các hạng mục khác Điều này giúp hệ thống điện hoạt động an toàn, ổn định và dễ bảo trì, đồng thời tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện.

- Cáp được lắp đặt trên thang máng cáp phải được cột chặt bằng dây thít

4.2 Yêu cầu kiểm tra sau lắp đặt

Sau khi hoàn thành lắp đặt hệ thống dây, bước tiếp theo là kiểm tra cách điện đường dây, bao gồm các phép đo pha – pha, pha – đất, pha – trung tính và trung tính – đất Nếu điện trở cách điện đo được đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn TCVN, sẽ tiến hành đóng điện để thử tải hệ thống.

HỆ THỐNG MÁNG CÁP, THANG CÁP 54 1 Tổng quan

Máng cáp, còn gọi là máng điện hoặc trunking, là hệ thống máng dẫn chuyên dụng dùng để lắp đặt dây và cáp điện trong các công trình xây dựng như nhà máy, chung cư, cao ốc Sản phẩm này giúp tổ chức, bảo vệ và phân phối dây điện một cách an toàn, khoa học Máng cáp có nhiều loại phù hợp với từng công trình, từ hệ thống nguội đến hệ thống có khả năng chịu lực cao Việc sử dụng máng cáp không chỉ tối ưu hóa không gian lắp đặt mà còn giúp dễ dàng bảo trì và nâng cấp hệ thống điện trong tương lai.

- Vật liệu: Tôn mạ kẽm nhúng nóng

- Chiều dài tiêu chuẩn: 2.4m, 2.5 m hoặc 3.0m/cây.

- Kích thước chiều rộng: 200 ÷ 600 mm

- Kích thước chiều cao: 50 ÷ 100 mm.

- Độ dày vật liệu: 1.2mm, 1.5mm

- Màu thông dụng: Trình chủ đầu tư phê duyệt

- Máng cáp phải được đột lỗ dưới đáy để thông thoáng, bề mặt phải được mài nhẵn không có ba via;

3 Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra:

Nhà thầu cần trình phương án lắp đặt thang máng cáp trước khi bắt đầu thi công để đảm bảo quy trình thuận lợi Việc lắp đặt hệ thống thang máng cáp phải phù hợp với kiến trúc của nhà ga T1 và đúng theo bản vẽ thiết kế đã duyệt Quá trình lắp đặt thang máng cáp gồm các bước chính như chuẩn bị vật tư, xác định vị trí lắp đặt, thi công theo đúng kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sau khi hoàn thành để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả.

- Kiểm tra chất lượng thang máng cáp và các phụ kiện đi kèm.

Trước khi lắp đặt hệ thống thang máng cáp, cần kiểm tra kỹ các thành phần của hệ thống để đảm bảo đầy đủ các phụ kiện và nguyên vật liệu cần thiết Điều này giúp quá trình lắp đặt diễn ra an toàn, nhanh chóng và suôn sẻ hơn, tránh các gián đoạn không mong muốn trong quá trình thi công.

- Chỉnh sửa các bộ phận trong trường hợp có sai lệch về kích cỡ.

Để đảm bảo an toàn và tiến độ thi công, cần cố định chắc chắn thang vào tường bằng hệ thống V đỡ kết hợp với Tygel trên trần hoặc tường nhà, giúp giữ vững hệ thống cáp điện trong quá trình thi công Máng cáp cần được cố định chặt bằng hệ thống phù hợp để đảm bảo không xảy ra sự cố trong quá trình bao bọc và nâng đỡ hệ thống cáp điện của công trình Việc cố định đúng kỹ thuật giúp đảm bảo tiến độ thi công và an toàn trong quá trình làm việc.

- Gắn chân đỡ thang máng cáp

- Nối đất thang máng cáp

- Kiểm tra hệ thống sau lắp đặt để đảm bảo không mắc bất kỳ sai sót nào trong cả quá trình.

ỐNG LUỒN DÂY ĐIỆN, HỘP NỐI 55 1 Tổng quan

1 Tổng quan: a Yêu cầu chung

Là loại sản xuất từ nhựa PVC, tự chống cháy có thể dùng đi nổi hoặc đi chìm trong tường b Yêu cầu của thành phần trong hệ thống:

- Các loại hộp nối có nắp

- Các phụ kiện như: nối, nối tê, nối góc…

2 Các tiêu chuẩn đáp ứng:

Tiêu chuẩn IEC 61424/405 hoặc tương đương

Stt Thông số kỹ thuật Đường kính ngoài (mm) Bề dầy ống (mm)

Các phụ kiện khác như hộp nối có nắp, nối, nối tê, nối góc phải phù hợp với đường ống

4 Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra

- Lắp đặt đúng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất

- Đảm bảo đủ khoảng rộng theo quy định khi lắp đặt cáp trong ống

Ống đặt trong tường ở các vị trí ngã rẽ cần uốn cong bằng lò xo với bán kính từ 6-9 lần đường kính ống để dễ dàng kéo và thay thế dây sau này Không bao giờ sử dụng các co nối tại các vị trí này vì gây gập gãy góc cua quá gắt, làm cản trở quá trình kéo dây Các ngã rẽ từ 3 nhánh trở lên nên thực hiện tại các box điện để thuận tiện cho việc kéo dây và kiểm tra sau này Mọi đầu ống chờ kéo dây đều phải được bọc kín để tránh vật lạ lọt vào, gây khó khăn trong quá trình kéo dây sau này.

Khi lắp đặt ống ngầm tại những vị trí cần cắt và nối, tất cả các đầu cắt đều phải được làm trơn để tránh gây xước dây khi luồng qua ống Việc này giúp đảm bảo an toàn và giảm thiểu các vấn đề liên quan đến sự cố đường dây trong quá trình thi công Đặc biệt, quá trình mài trơn các đầu ống là bước quan trọng để duy trì hiệu quả và độ bền của hệ thống ống ngầm.

Các ống đi ngầm trong tường nên được thi công sau khi tường đã được xây dựng ít nhất 5 ngày để đảm bảo độ cứng của tường và tránh rạn nứt trong quá trình đục tường Việc đục tường phải được thực hiện sau khi cắt tường để tránh gây ra các vết rạn chân chim khi sơn nước, tuyệt đối không đục tường nếu chưa thực hiện công đoạn cắt tường trước đó.

Các ống điện chạy trong tường theo phương thẳng đứng hoặc song song để đảm bảo hệ thống điện an toàn và dễ bảo trì Đầu cuối của ống điện thường được kết nối với hộp chứa công tắc, ổ cắm hoặc hộp đèn, giúp thuận tiện cho việc lắp đặt và sửa chữa Việc cố định ống với các hộp bằng khớp nối vặn chắc chắn có vai trò quan trọng trong việc giữ cho hệ thống điện ổn định và an toàn, đồng thời giảm thiểu rủi ro hư hỏng do rung lắc hoặc tác động ngoại lực.

4.2 Yêu cầu kiểm tra sau lắp đặt

- Đảm bảo các ống luồn dây điện không bị hở giữa hộp nối, nối, nối tê, nối góc.

- Đảm bảo các ống luồn dây điện không đặt trực tiếp trên trần mà phải treo theo các ty nâng trần.

CÁC THIẾT BỊ CÔNG TẮC, Ổ CẮM 56 1 Tổng quan

1 Tổng quan: a Yêu cầu chung

Công tắc đèn có dòng điện định mức 10A/220V, thuộc loại ngắt nhanh, mở nhanh, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống chiếu sáng Ổ cắm có 3 chấu với dòng điện định mức 16A/220V, phù hợp cho các thiết bị điện yêu cầu công suất cao hơn Các thành phần trong hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu về công suất, độ bền, và khả năng chịu tải để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.

- Công tắc điện 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt một chiều 16A/220V

- Ổ cắm đơn 3 chấu 16A/220V, Ổ cắm đôi 3 chấu 16A/220V

- Các phụ kiện khác như hộp đế âm công tắc và ổ cắm sử dụng PVC

2 Các tiêu chuẩn đáp ứng:

1 Công tắc điện 1 hạt một chiều 10-16A/220V 1 hạt/mặt Loại không có đèn báo

2 Công tắc điện 2 hạt một 2 hạt/mặt Loại không có đèn báo chiều 10-16A/220V

3 Công tắc điện 3 hạt một chiều 10-16A/220V

Loại không có đèn báo

220V Có mặt chống nước Loại không có đèn báo

16A/220V Có mặt chống nước Loại không có đèn báo 6

Các phụ kiện khác như hộp đế âm công tắc và ổ cắm sử dụng PVC

4 Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra

Vị trí của công tắc và ổ cắm trong bản vẽ chỉ mang tính tương đối, do đó nhà thầu cần xem xét tất cả các bản vẽ liên quan và lấy thông tin chính xác từ chủ đầu tư trước khi tiến hành lắp đặt Thông thường, cao độ của công tắc là 1400mm, còn ổ cắm thường được đặt ở chiều cao 450mm, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhu cầu sử dụng Việc xác định đúng vị trí và chiều cao lắp đặt các thiết bị điện này là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và tiện lợi trong thi công.

4.2 Yêu cầu kiểm tra sau lắp đặt

- Kiểm tra các đầu vít siết dây xem đã chặt chưa, kiểm tra các dây L, N, E

- Bật tắt công tắc để đảm bảo công tắc hoạt động bình thường

- Đo điện áp của ổ cắm đảm bảo điện áp ra 220V

HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 57 1 Tổng quan

1 Tổng quan: a Yêu cầu chung

Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn tube LED và đèn downlight LED hoạt động với điện áp 220V hoặc bộ đổi nguồn điện tử, có tuổi thọ trên 15.000 giờ và độ màu 840, đảm bảo chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện Các bóng đèn được lắp đặt phù hợp với công suất từng khu vực, không vượt quá mức cho phép để đảm bảo thẩm mỹ và an toàn.

Các bộ phận cấu thành đèn phải nhất thiết đồng bộ từ cùng một nhà sản xuất nổi tiếng như Thorn, GE, Philips… hoặc các hãng khác tương đương.

Mức độ chiếu sángtại các khu vực cải tạo: Đáp ứng theo TCVN 7114-1:2008 phần 1. b Yêu cầu của thành phần trong hệ thống:

- Bộ đèn thoát hiểm: Chỉ dẫn và chỉ hướng

2 Các tiêu chuẩn đáp ứng:

Các sản phẩm phải đáp ứng phù hợp một trong các tiêu chuẩn sau: IEC 60598,

CE, ENCE, KEMA, AS/NZS

3.1 Bộ đèn chống ẩm, chống bụi sử dụng bóng tube led, lắp nổi

- Vỏ và nắp được làm từ vật liệu Poly-Carbonate có khả năng chịu được va đập cao.

- Nắp có khả năng chống tia UV

- Dễ dàng lắp đặt và bảo dưỡng do sử dụng bộ móc bằng thép không gỉ

- Bộ đèn sử dụng bóng LEDtube 18W, quang thông 1600 lm chỉ số hoàn màu Ra

- Cấp bảo vệ IP65, IK08, Class I;

- Thân đèn được làm bằng thép sơn tĩnh điện, chế tạo đồng bộ

- Chốt lắp đặt bằng thép phù hợp nhiều loại trần.

- Công suất đèn phù hợp yêu cầu thiết kế:

Stt Công suất đèn Đường kính (mm) Quang thông (lm)

- Cấp bảo vệ tối thiểu IP20, Class I

- Thiết kế mỏng, chắc chắn, dễ dàng lắp đặt bảo trì Đồng bộ của 1 nhà sản xuất: từ LED dây đến bộ nguồn.

- Hiệu suất cao >150lm/m Tuổi thọ >20000 h.

- Cấp bảo vệ : IP 20, Class I

3.4 Đèn chiếu sáng sự cố

3.4.1 Đèn chỉ dẫn báo lối thoát hiểm LED

- Thân đèn đúc bằng nhựa ABS chống cháy, Tấm khếch tán Acrylic.

- Bộ đèn sử dụng bóng LED trắng 1W

- Bộ lưu điện 3.6V-1.6 AH từ pin Ni-Cd cung cấp cho

LED khi gặp sự cố, thời gian lưu điện tối thiểu là 02 giờ

- Có đèn LED đỏ hiển thị khi mất điện hoặc gặp sự cố.

- Kích thước tham khảo : L350 x W56 x H295 mm

3.4.2 Đèn chỉ hướng thoát hiểm (loại gắn trên trần hoặc lắp song song với tường sử dụng dây treo thả)

- Thân đèn làm bằng thép chất lượng mạ kẽm, được sơn tĩnh điện.

- Sử dụng liên tục trong 2 giờ khi gặp sự cố Với pin Ni-Cd 4.8V 2.5AH hoạt động ở nhiệt độ cao, có tác dụng bảo vệ hạ thế;

- Nguồn sáng: Diot phát quang LED;

- Được trang bị LED đỏ giám sát khi mất điện;

Biển hiệu báo hướng có thể gắn trực tiếp vào tường hoặc treo trên trần, phù hợp với các không gian cần hướng dẫn rõ ràng Kích thước tham khảo của biển là L350 x W56 x H295 mm, đảm bảo dễ nhìn và dễ nhận biết Theo thiết kế, biển hiệu hiển thị mũi tên hướng dẫn, có thể tùy chọn loại chỉ sang trái, sang phải hoặc chạy thẳng về phía trước, giúp hướng dẫn di chuyển chính xác và an toàn.

4 Yêu cầu về lắp đặt và kiểm tra

Khi lắp đặt các bộ đèn, cần tính toán kỹ về phần cơ khí như bộ gá, vít, dây treo an toàn và lỗ khoét trần để đảm bảo đèn được cố định chắc chắn, an toàn và không bị rơi hoặc hư hỏng trong quá trình sử dụng.

Trong quá trình lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng, cần đảm bảo các bộ đèn được lắp đặt sao cho các phần mang điện không tiếp xúc trực tiếp với trần kim loại để tránh nguy cơ rò rỉ điện Các dây nguồn cấp điện cho đèn phải đấu đúng theo ký hiệu L (dây pha), N (dây trung tính) và E (dây đất) để đảm bảo an toàn và hoạt động ổn định của hệ thống chiếu sáng Các điểm nối dây điện cần được thực hiện bằng đôminô (cầu đấu) phù hợp với tiết diện dây dẫn, đồng thời đặt trong hộp nối có nắp kín để đảm bảo vệ sinh và an toàn trong quá trình sử dụng.

4.2 Yêu cầu kiểm tra sau lắp đặt

- Kiểm tra các đầu vít siết dây xem đã chặt chưa, kiểm tra các dây L, N, E

- Kiểm tra phần cơ khí xem độ chắc chắn của các bộ đèn

- Kiểm tra chủng loại đèn theo thiết kế

- Đóng điện đảm bảo các bộ đèn hoạt động bình thường

PHẦN III: ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ & THÔNG GIÓ

Hệ thống điều hòa không khí và thông gió công trình nhà ga T1 – Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài bao gồm các hệ thống :

- Hệ thống điều hòa không khí trung tâm (ĐHKK):

+ Hệ thống bơm, Chiller, tháp giải nhiệt và các thiết bị phụ trợ AHU, FCU + Hệ thống đường ống cấp nước lạnh và phụ kiện đường ống nước

+ Hệ thống đường ống gió và phụ kiện đường ống gió.

- Hệ thống thông gió: hệ thống quạt hút vệ sinh, quạt hút thuốc, mành cắt gió

B HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM.

Tất cả các thiết bị điều hòa không khí như Chiller, AHU, FCU đều đạt chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn của các tổ chức uy tín như ARI, AHRI, EUROVENT, đảm bảo chất lượng và hiệu suất hoạt động cao Việc có chứng nhận này minh chứng cho khả năng vận hành ổn định và tiết kiệm năng lượng của các thiết bị điều hòa không khí, mang lại sự an tâm cho khách hàng Các tiêu chuẩn quốc tế này giúp doanh nghiệp xác nhận rằng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật và an toàn Chứng nhận từ ARI, AHRI, EUROVENT là bằng chứng rõ ràng về tính tin cậy và chất lượng vượt trội của các thiết bị điều hòa không khí, góp phần nâng cao hiệu quả và tuổi thọ của hệ thống làm mát.

Yêu cầu các thiết bị phải có chứng nhận đạt tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng loại

"A" và được sản xuất bởi hãng nổi tiếng có tên tuổi và có xuất xứ từ các nước phát triển

Các thiết bị phải được sản xuất tại các nhà máy đạt chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 để đảm bảo độ tin cậy và chất lượng cao Khuyến nghị sử dụng các thiết bị hệ thống điều hòa không khí đồng bộ, phù hợp với hệ thống hiện có của nhà ga T1, nhằm tối ưu hóa hiệu suất vận hành và đảm bảo không khí trong lành cho hành khách.

Nhà thầu phải lập kế hoạch đệ trình phương án kiểm tra thiết bị tại nhà sản xuất theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo trì toàn bộ hệ thống máy làm lạnh nước Chiller theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, bao gồm các kỳ hạn kiểm tra như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm Công việc bảo trì này phải được thực hiện định kỳ trong vòng 12 tháng để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định của hệ thống Chiller Việc tuân thủ đúng các tiêu chuẩn bảo trì giúp nâng cao hiệu suất máy móc và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện kiểm định và cấp chứng chỉ cho hệ thống máy làm lạnh cùng các thiết bị đòi hỏi độ an toàn cao Việc này cần được thực hiện trong vòng 12 tháng để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật Việc kiểm định định kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất và đảm bảo an toàn cho người vận hành Các chứng chỉ do đơn vị có chức năng chuyên môn cấp giúp xác nhận hệ thống đáp ứng các yêu cầu an toàn cao theo quy định Tuân thủ đúng thời hạn 12 tháng giúp hạn chế rủi ro và đảm bảo hệ thống luôn trong trạng thái hoạt động tối ưu.

II Hệ thống Chiller, tháp giải nhiệt, AHU, FCU, bơm và các thiết bị phụ trợ

1 Hệ thống máy làm lạnh nước Chiller.

1.1 Yêu cầu chung a, Nhà thầu cung cấp và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống máy làm lạnh nước Chiller và các phụ kiện kèm theo: máy nén, chất làm lạnh, bình ngưng, bình bay hơi, động cơ chính, bơm dầu, hệ thống điều khiển đảm bảo đúng kích thước và công suất phù hợp với tiêu chuẩn sau:

Chiller hoạt động với môi chất làm lạnh R-123, trong khi các loại môi chất R134A hoặc R410A sẽ bị loại bỏ Việc lắp đặt, vận hành và hiệu chỉnh hệ thống phải tuân thủ đúng quy chuẩn và tiêu chuẩn, do ít nhất một chuyên gia đã được đào tạo và cấp chứng chỉ của nhà sản xuất hướng dẫn Nhà thầu chịu trách nhiệm lắp đặt hệ thống nâng di chuyển trong phòng máy để phục vụ công tác sửa chữa và bảo trì máy làm lạnh nước Chiller Ngoài ra, các dữ liệu của sản phẩm sẽ được nộp để phê duyệt, bao gồm cả bản cứng và bản mềm.

- Chiller và các phụ kiện;

- Bộ khởi động động cơ;

- Tất cả các phụ kiện khác;

- Các tài liệu hướng dẫn bảo trì, vận hành, khởi động, hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất,

- Các chứng nhận thử nghiệm, kiểm nghiệm có tải của nhà sản xuất

Bản vẽ lắp đặt hoàn chỉnh, sơ đồ dây và các chỉ dẫn cho thiết bị là yếu tố quan trọng đảm bảo quá trình thi công diễn ra thuận lợi Các chỉ dẫn lắp đặt của nhà sản xuất và catalogue cung cấp thông tin chi tiết về dây đề xuất, ống và các linh kiện đi kèm Việc tuân thủ các hướng dẫn này giúp đảm bảo an toàn, chính xác và tối ưu hoạt động của hệ thống điện và thiết bị.

1.2 Yêu cầu đặc điểm kỹ thuật

1.2.1.Yêu cầu thông số kỹ thuật

(Đánh giá theo bảng thông số kỹ thuật máy (Product Report))

Stt Nội dung Quy cách và thông số kỹ thuật

3 Nhiệt độ nước lạnh vào – ra Chiller (ºC) 12 – 7

- Nhiệt độ nước giải nhiệt vào – ra Chiller (ºC) 32 – 37

4 Lưu lượng nước lạnh min – max (l/s) 19 – 135

- Lưu lượng nước giải nhiệt min – max (l/s) 44 – 158

7 Máy nén Truyền động trực tiếp, Đa cấp nén, loại nửa kín

8 Chỉ số hiệu quả máy lạnh tối thiểu (COP) 0.57 kW/RT

9 Kích thước đầu đấu nối ống nước lạnh DN254-D250

10 Kích thước đầu nối ống nước giải nhiệt DN254-D250

11 Kích thước đề xuất (dài x rộng x cao) (mm) 4600x2570x2900

1.2.2 Yêu cầu thiết bị a, Máy nén

- Loại máy nén: máy nén ly tâm.

- Cấp nén: tối thiểu 3 cấp.

- Hệ thống van điều ga điều khiển và kiểm soát tải vô cấp.

- Tích hợp bộ lọc trên đường hút.

- Van 1 chiều để bảo vệ chống chạy ngược lại khi máy nén dừng lại.

- Kiểm soát nhiệt độ xả.

- Cảm biến trên đường nén cho máy nén.

- Máy nén được gắn chống rung để đảm bảo rung động thấp

- Máy nén có thể được trang bị vỏ bao che vật liệu cách nhiệt, giảm âm thanh để giảm tối đa mức độ âm thanh b, Động cơ

- Động cơ máy nén được làm mát bằng môi chất lạnh lỏng phù hợp cho điện áp 380V/3ph/50Hz.

- Cấp cách điện : cấp F hoặc tốt hơn.

- Kiểm soát áp suất dầu. c Bình bay hơi/ bình ngưng.

- Vỏ bình chất liệu thép chống gỉ chịu được áp lực tối thiểu là 1.00 MPa

- Ống đồng: loại ống chất lượng cao, độ dày không nhỏ hơn 0.635 mm, mỗi ống có thể thay thế dễ dàng

- Bề mặt của các ống sẽ được làm nhẵn mà không có bất kì 1 vết trầy xước nào trong quá trình lắp đặt tại nhà máy.

- Các ống đồng có cấu tạo dễ dàng bảo trì vệ sinh, sửa chữa.

- Bình bay hơi, bình ngưng được thử áp lực tối thiểu 1.1 lần áp suất làm việc để bảo đảm độ bền

- Bình bay hơi và các bộ phận liên quan tới bình bay hơi được bọc bảo ôn cách nhiệt độ dầy tối thiểu 50mm.

- Bình bay bắt buộc trang bị van an toàn và van xả đáy. d, Tủ điện động lực

- Tủ điện làm bằng thép sơn tĩnh điện, phù hợp với quy định 60 – 204 EN.

- Tủ điện được trang bị công tắc nguồn và biến thế cấp nguồn cho mạch điều khiển.

- Các tiếp điểm được đấu chờ sẵn trên terminal: tiếp điềm ON/OFF chiller, báo lỗi…

- Tủ điện được đánh số các đầu đấu dây.

- Nguồn điện cấp: 380V (+5 / - 5%) + dây tiếp đất. e Bộ điều khiển

- Bộ điều khiển được gắn trên Chiller tại nhà máy và đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:

+ Điều khiển môi chất lạnh để làm lạnh nước.

+ Kiểm soát các thông số.

+ Ghi nhớ ít nhất 10 lỗi, sự cố.

+ Thiết lập các thông số hoạt động

- Màn hình điều khiển: loại LCD, cảm ứng kết nối tủ điều khiển, có ngôn ngữ hiển thị rõ ràng tình trạng của Chiller

* Các hiển thị trên màn hình:

- Cấu hình thông tin của mỗi thiết bị

- Lựa chọn cài đặt chế độ làm lạnh

- Cài đặt điểm hoạt động.

- Tất cả các sự cố và Reset sự cố.

- Kiểm tra tình trạng hoạt động.

- Hiển thị dạng đồ thị: các thông số hoạt động chính

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ nước vào/ra ở bình ngưng và bình bay hơi, nhiệt độ môi chất đầu hút và đầy đẩy.

+ Áp suất hút và áp suất nén.

+ Bộ xả khí không ngưng

+ Thời gian đã hoạt động của mỗi máy nén, Chiller

- Điều khiển nhiệt độ nước (nước vào hoặc nước ra).

- Điều khiển hệ thống bơm dầu, hệ thống xả khí không ngưng, hệ thống van máy nén…

- Có khả năng điều chỉnh công suất lạnh từ 40% – 100%

* Bộ kết nối bậc cao:

Chiller có khả năng kết nối với hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) qua các giao thức như Modbus, LonWorks hoặc Bacnet, giúp BMS thu thập toàn bộ dữ liệu từ Chiller để kiểm soát và theo dõi hiệu quả hoạt động Bộ xả khí không ngưng hoạt động để đảm bảo hệ thống luôn vận hành ổn định và tối ưu hiệu suất làm lạnh.

- Tự động xả khí không ngưng.

- Có đèn cảnh báo hoạt động, lỗi g Kết cấu

- Vỏ và khung bằng thép mạ kẽm Khung sơn phủ polyester chống ăn mòn bên ngoài. h, Bệ đỡ và chống rung

Tất cả các máy làm lạnh (Chiller) phải được đặt trên bệ đỡ chắc chắn để đảm bảo sự ổn định và an toàn trong quá trình vận hành Việc lắp đặt cần có hệ thống chống rung phù hợp, tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hệ thống chống rung hiện có của nhà ga, nhằm giảm thiểu tiếng ồn và rung động gây ảnh hưởng đến các thiết bị lân cận Điều này giúp đảm bảo hiệu suất hoạt động của Chiller và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Hệ thống chiller được xây xung quanh bởi các bức tường xây để đảm bảo dễ dàng cho công tác bảo trì và sửa chữa Đối với mỗi chiller, việc kiểm tra thiết bị sẽ được thực hiện tại nhà máy theo quy trình nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hoạt động tối ưu và giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành Thử nghiệm tại nhà máy giúp đảm bảo rằng các thiết bị chiller đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi lắp đặt, nâng cao hiệu suất làm việc và kéo dài tuổi thọ cho hệ thống cooling.

- Tất cả các kiểm tra được tiến hành bởi chuyên gia có chứng chỉ của hãng

- Nhà máy sẽ cung cấp 1 bản sao chứng thực kết quả đã chạy thử tại nhà máy.

- Áp suất tối thiểu thử nghiệm nuớc bình bay hơi là 225 Psig

- Áp suất tối thiểu thử nghiệm về phía môi chất là 45Psig

- Toàn bộ chiller sẽ được thử áp lực và thử kín với 1 hỗn hợp khí đánh dấu chỗ rò rỉ (nếu có) về phía môi chất

- Trước khi xuất xưởng, chiller sẽ được chạy thử điều khiển để đảm bảo hệ thống được hoạt động chính xác

- Chủ đầu tư tham gia tối thiểu 02 người chứng kiến các thử nghiệm tại nhà máy. 1.4 Lắp đặt và chạy thử

- Việc lắp đặt và chạy thử phải có ít nhất 01 chuyên gia có kinh nghiệm tối thiểu

5 năm được huấn luyện và có chứng chỉ của nhà sản xuất.

- Chạy thử được thực hiện tối thiểu 15 ngày trước khi ban giao và đưa hệ thống vào khai thác.

Trong quá trình chạy thử, nhà thầu phải lập các báo cáo bằng văn bản để đánh giá hiệu suất hoạt động theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đồng thời có sự tham gia của chủ đầu tư để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của quá trình kiểm tra.

- Tháp giải nhiệt được thiết kế và chứng nhận theo Tiêu chuẩn STD-201 hoặc tiêu chuẩn BS EN 9001: 2008.

QUẠT THÔNG GIÓ VÀ PHỤ KIỆN 92 1 Yêu cầu chung

- Các quạt sẽ cung cấp tốc độ dòng, lưu lượng và áp suất cụ theo tiêu chuẩn B.S.

848 Pt.1 1963 hay tiêu chuẩn AMCA 210-74 hay tiêu chuẩn tương đương

- Độ ồn: theo tiêu chuẩn B.S848 Pt 2: 1966 hay tiêu chuẩn AMCA 300 hoặc tương đượng với độ lệch chuẩn 3dB.

- Tiêu chuẩn chất lượng: Theo tiêu chuẩn chất lượng B.S 5750 hay tiêu chuẩn tương đương.

Nhà thầu cung cấp các bộ cách chống rung và bộ nối linh động nhằm giảm thiểu tiếng rung truyền tới các bộ phận và kết cấu ống gần kề Các giải pháp này đảm bảo hệ số giảm âm từ 22 dB trở lên trong phạm vi tần số 100-3200Hz, nâng cao hiệu quả cách âm và giảm thiểu tác động âm thanh trong hệ thống.

- Các quạt có thiết bị bảo vệ chống quá nhiệt

- Mỗi bộ kết nối mềm sẽ được gắn chặt để nối các mặt bích bằng hai dải kẹp có thể điều chỉnh được.

Trong điều kiện độ ẩm cao, quạt được thiết kế với vỏ bọc của motor và hộp thiết bị đầu cuối được hàn kín nhằm ngăn nước xâm nhập, đảm bảo hoạt động ổn định và độ bền của thiết bị.

- Quạt được bắt gá chắc chắn, có bệ đỡ, giá treo theo đúng tiêu chuẩn và đúng yêu cầu của chủ đầu tư.

- Tại các vị trí quạt đều có lỗ thăm để thực hiện công tác bảo trì, sửa chữa

- Tổn hao lưu lượng quạt không quá 10%.

- Đối với những quạt đặt vị trí sát hoặc ngoài trời, đều phải làm các mái che chắn cho quạt (mái tre này làm bằng chất liệu tôn )

2 Yêu cầu đặc tính kỹ thuật

1 E1 01 6600 1000 4 380/3/50 hướng trục nối ống gió

2 E1.1 01 7000 550 4 380/3/50 hướng trục nối ống gió

3 E1.2 01 7000 550 4 380/3/50 hướng trục nối ống gió

5 E2 01 6600 1000 4 380/3/50 hướng trục nối ống gió

6 E2.1 01 7000 550 4 380/3/50 hướng trục nối ống gió

7 E2.2 01 7000 550 4 380/3/50 hướng trục nối ống gió

8 E14 01 1800 400 1.25 380/3/50 hướng trục nối ống gió

9 E15 01 600 320 0.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió Khu C

10 E3 01 4000 320 0.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió

11 E4 01 2000 200 0.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió

12 E5 01 4000 200 0.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió

13 E6 01 2000 200 0.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió

14 E9 01 7500 650 0.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió

15 E10 01 7500 650 1.25 380/3/50 hướng trục nối ống gió

16 E16 01 1800 150 1.25 380/3/50 hướng trục nối ống gió

17 E17 01 1800 150 1.25 380/3/50 hướng trục nối ống gió

18 E12 01 6000 650 1.25 380/3/50 hướng trục nối ống gió

19 E18 01 6000 650 0.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió

20 E07 01 6000 650 3.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió

21 E08 01 6000 650 3.5 380/3/50 hướng trục nối ống gió

22 E11 01 1800 400 1.25 380/3/50 hướng trục nối ống gió Quạt hút khói

23 SEF1 01 3500 200 0.37 200/1/50 hướng trục nối ống gió

24 SEF02 01 3500 200 0.37 200/1/50 hướng trục nối ống gió

BỘ CHỐNG RUNG VÀ GIẢM TRẤN 94 1 Bộ chống rung

Tất cả các thiết bị như Chiller, AHU, FCU và quạt đều phải được lắp đặt hệ thống chống rung nhằm ngăn ngừa truyền rung động và âm thanh qua các kết cấu của tòa nhà Việc này không only giúp giảm thiểu tiếng ồn, mà còn đảm bảo sự ổn định và bền bỉ của hệ thống HVAC, nâng cao chất lượng và tuổi thọ của toàn bộ hệ thống kỹ thuật trong công trình.

- Bộ chống rung sẽ được chọn lọc phù hợp với sự phân phối trọng lượng để có thể tạo ra sự đổi dạng rung đều

- Hệ thống chống rung hoàn chỉnh cho thiết bị, hệ thống ống dẫn và ống dẫn điều hoà sẽ bao gồm các phần sau::

+ Móng và các phần chống đỡ

+ Ngoại trừ quy định khác, tất cả bệ cột bê tông cho phần chống đỡ của thiết bị sẽ được nhà thầu cung cấp

- Đối với hệ thống Chiller, hệ thống chống rung phải được nhà thầu đệ trình cho chủ đầu tư trước khi thi công

Khi hệ thống ống dẫn đi qua thành thiết bị, nền hoặc trần, nhà phải lắp đặt các tấm đệm nhằm chống rung hiệu quả Các tấm đệm này được gắn chặt xung quanh ống để loại bỏ khoảng cách giữa bề mặt bọt xốp bên trong và ống dẫn, giúp giảm thiểu rung lắc Bê tông sẽ được đổ xung quanh tấm đệm để giữ cho chúng tích hợp vững chắc với nền, tường hoặc trần, đặc biệt khi chưa đặt các tấm đệm trước khi xây dựng Ngoài ra, các tấm đệm còn bảo vệ bề mặt tường, đảm bảo độ dày tối thiểu 25mm, góp phần nâng cao độ bền và ổn định của công trình.

2 Bộ giảm chấn Độ dày đế quán tính bê tông sẽ tuân theo bảng sau đây:

Kích thước môtơ Tối thiểu yêu cầu

- Toàn bộ việc chống rung, phải được thực hiện cho các hệ thống hoạt động có độ rung lắc (dù rung lắc nhỏ nhất)

- Chống rung cho Chiller, bơm, tháp…tối thiểu phải đảm bảo hệ thống thống chống rung đang sử dụng tại nhà ga T1.

KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM ĐƯỜNG ỐNG GIÓ VÀ ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC 95 F PHẦN ĐIỆN 96 G YÊU CẦU ĐIỀU CHỈNH, KIỂM TRA VÀ VẬN HÀNH TOÀN BỘ HỆ THỐNG HVAC 98 PHẦN IV - HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÒA NHÀ 105 (BUILDING MANAGEMENT SYSTEM) 105 1 Giải pháp kết nối hệ thống BMS đối với từng hạng mục 105 2 Bảng tổng hợp theo danh mục kết nối các hệ thống 105 3 Mô tả hệ thống BMS 106 4 Đặc tính kỹ thuật hệ thống BMS 108 5 Mô tả các hệ thống tích hợp 130 6 Bảng điểm điều khiển hệ thống BMS (tối thiểu phải có) 138 7 Các yêu cầu về lắp đặt 142 8 Bảo hành 147 PHẦN V: CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 149 I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 149 1 Phạm vi

Toàn bộ hệ thống đường ống gió, ống nước cấp/hồi lạnh và ống nước ngưng sẽ được kiểm tra, thử kín, thử áp theo tiêu chuẩn của chủ đầu tư để đảm bảo chất lượng và an toàn vận hành Việc thực hiện các bước này giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, đúng quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu về hiệu suất và độ bền lâu dài Quá trình kiểm tra định kỳ này là bước quan trọng nhằm phát hiện sớm các lỗi kỹ thuật, từ đó đưa ra các biện pháp sửa chữa kịp thời, đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

- Việc thử nghiệm áp lực đường ống cấp/hồi lạnh phải tuân theo một số nguyên tắc sau:

Áp suất thử từ 2 đến 10 Bar phù hợp với kích thước đường ống, đảm bảo đường ống chịu được áp lực tối thiểu của hệ thống tại nhà ga Việc kiểm tra áp suất này giúp xác định độ bền và an toàn của hệ thống ống dẫn trước khi đưa vào sử dụng Chọn mức áp suất phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, tránh rò rỉ hoặc hỏng hóc trong quá trình hoạt động.

Trước khi tiến hành thử áp lực, đơn vị thi công cần thông báo rõ cho Chủ đầu tư về thời gian thực hiện, vị trí đoạn ống và tuyến ống sẽ thực hiện thử nghiệm Việc thông báo trước giúp đảm bảo quy trình kiểm tra đạt hiệu quả cao và tránh những sai sót không mong muốn Điều này đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên và chuẩn bị kỹ lưỡng cho quá trình thử áp lực hệ thống ống dẫn.

Việc thử nghiệm áp lực đường ống phải được thực hiện trước khi lấp đất và hoàn trả mặt bằng để đảm bảo an toàn và chất lượng công trình Thử nghiệm có thể tiến hành theo từng đoạn ống riêng lẻ hoặc theo toàn bộ tuyến ống, đồng thời có thể kết hợp thử nghiệm cả thiết bị và mối nối để đảm bảo sự chắc chắn Áp lực thử nghiệm được cấu hình bằng 1,5 lần áp lực công tác nhằm kiểm tra độ bền và khả năng chịu lực của hệ thống đường ống.

+ Trong quá trình thử nghiệm không điều chỉnh lại mối nối

Trong quá trình thử nghiệm, khi phát hiện bất kỳ nghi vấn nào, cần giữ nguyên giá trị áp lực thử tại thời điểm đó để kiểm tra toàn bộ hệ thống ống dẫn, đặc biệt là các mối nối, nhằm đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống đường ống.

- Thử nghiệm áp lực đường ống tại hiện trường.

Mục đích của việc thử áp lực đường ống tại hiện trường là để đảm bảo tất cả các mối nối, điểm lắp phụ tùng, gối đỡ và tê cút đều chịu được áp lực va đập của nước khi vận hành và đảm bảo hệ thống kín nước Trước khi tiến hành thử áp lực, cần kiểm tra nền móng ống đã ổn định để đảm bảo an toàn và hiệu quả của quá trình thử nghiệm.

Sau khi thử áp lực, cần thực hiện súc xả đường ống để loại bỏ đất cát và bụi bẩn bên trong, đảm bảo vệ sinh hệ thống Nước súc xả nên chảy vào mương hoặc cống thoát nước an toàn Sau quá trình súc xả, đường ống cần được sát trùng và rửa sạch bằng nước sạch để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh.

Nhà thầu sẽ cung cấp và lắp đặt các thiết bị Hệ thống điện dựa trên các chi tiết kỹ thuật và bản vẽ kèm theo Nội dung công việc bao gồm việc lắp đặt tối thiểu các thiết bị cần thiết để đảm bảo hoạt động của hệ thống điện, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật đã đề ra.

- Các mô tơ, bộ khởi động, cầu giao ngắt điện và/hoặc bộ ngắt điện riêng biệt và các cầu chì ngắt mạch.

- Các bảng mạnh và các bảng điều khiển gồm các cầu giao điện, bộ ngắt mạch, nút bấm từ xa và đèn chỉ dẫn.

- Các thiết bị điều khiển, cáp điều khiển và bộ cáp phụ.

- Cáp, giá cáp, dây và cáp điều khiển giữa các bảng điều khiển, panel chuông và các phụ kiện khác nhau.

2.1 Nguồn điện do nhà thầu cung cấp, là 400V/3 pha/50Hz hệ thống 4 dây, cáp ngầm hoặc cáp nhập trên đỉnh đến bảng mạch máy điều hòa nhiệt độ Trong trường hợp có trên 1 nguồn vào (đó là khi nguồn cung cấp thông thường và khẩn cấp qua máy phát được cung cấp sẵn) tới bảng mạch máy điều hòa chính, một cầu giao 4 cực tỷ lệ tương ứng sẽ được dùng thay Việc cáp nối với cầu giao sẽ được thực hiện bởi nhà thầu Tuy nhiên, các dây nối trong bảng mạch của máy điều khiển, như mô tơ sẽ được nhà thầu cung cấp.

2.2 Nhà thầu sẽ cung cấp nguồn điện 400V/3Pha/50Hz đầu nối với bộ cách ly TP&N cho các phòng AHU, phòng quạt…Nguồn điện cung cấp 230V/1ph/50Hz đầu nối với bộ cách ly SP&N cho các ổ cắm cũng được nhà thầu cung cấp cho các quạt thông gió, bộ phận dây quạt

3 Tủ điện và các thiết bị điện

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

3.1 Tủ điện MCC-CH1, MCC-CH2, MCC-CH3&CH4, MCC-CP, DB-TS

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

4 Bảng điều khiển vận hành

- Có biển hiệu chỉ dẫn rõ ràng, hệ thống đèn báo sắp xếp hợp lý dễ quan sát (đèn bật, tắt, báo lỗi, báo chạy…)

- Có nút ấn điểu khiển, công tắc chuyển trạng thái đảm bảo người vận hành dễ thao tác

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

7 Các thiết bị khởi động và điều khiển động cơ

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

9 Các công tắc điều khiển và nút nhấn

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

12 Vôn kế và Ampe kế xoay chiều

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

13 Điều khiển, truyền thông và kết nối BMS

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

- Các cáp phải được nhận dạng bằng nhãn mác chì có tem dày ít nhất 5mm trên lớp dây đồng mảnh.

- Các tủ phải có tên, biển hiệu

Tham khảo chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết

Tham khảo chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

18 Yêu cầu về kiểm tra, lắp đặt và hiệu chỉnh

Chi tiết chỉ dẫn phần điện để biết thêm chi tiết.

G YÊU CẦU ĐIỀU CHỈNH, KIỂM TRA VÀ VẬN HÀNH TOÀN BỘ HỆ THỐNG HVAC

Nhà thầu sẽ trang bị các thiết bị kiểm tra cần thiết để thực hiện cân bằng, kiểm tra và lắp đặt hệ thống một cách chính xác và hiệu quả Các thiết bị kiểm tra tối thiểu cần có bao gồm các dụng cụ đo lường chuyên dụng để đảm bảo độ chính xác trong quá trình thi công Ngoài ra, các thiết bị khác sẽ được bàn giao đầy đủ cho khách hàng theo tiêu chuẩn, nhằm đảm bảo quá trình kiểm tra và vận hành hệ thống diễn ra suôn sẻ Việc trang bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra cần thiết giúp nâng cao chất lượng thi công, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống sau lắp đặt.

1 Nhiệt kế treo nhỏ nhất và lớn nhất

1 Máy đo vận tốc có các phụ kiện và hộp

1 Máy ghi (với biểu đồ theo ngày/tuần) để ghi lại nhiệt độ và độ ẩm

1 Máy đo độ ẩm C wb

1 Bộ đo độ ồn với bộ phân tích tần số dải tần ºCta

1 Đồng hồ đo áp lực nước, lưu lượng nước

Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí của các thiết bị kiểm tra, vì các thiết bị này sẽ trở thành tài sản của Nhà thầu Điều này cần được quy định rõ trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của các bên Các thiết bị kiểm tra là phần của tài sản của Nhà thầu, không nằm trong tổng giá dự thầu do chủ đầu tư chi trả.

Tất cả các thiết bị kiểm tra cũng như các thiết bị đo đạc, máy ghi, v.v được chỉ định và lắp đặt trong Hợp đồng này sẽ được kiểm định đến độ chính xác ± 5% trong phạm vi thiết bị Các chứng nhận kiểm định phải được đóng dấu và có nhãn thông qua để cho thấy tính hiệu lực của việc kiểm định

2 Quy định và kiểm tra hoạt động

Việc cân bằng, kiểm tra và đưa vào sử dụng dự án phải tuân thủ các quy định và yêu cầu của Chủ đầu tư Sau mỗi giai đoạn hoàn thành, Nhà thầu có trách nhiệm nộp cho Chủ đầu tư hai bản sao kết quả kiểm tra kèm theo các biện pháp kiểm tra đã mô tả rõ ràng, đảm bảo quá trình nghiệm thu đúng quy trình và chất lượng.

Các biện pháp kiểm tra của Nhà thầu phải được Chủ đầu tư phê duyệt, đồng thời nhà thầu cần thông báo kết quả kiểm tra tại công trường cho Chủ đầu tư xem xét ít nhất 7 ngày trước khi thực hiện Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư về việc điều chỉnh và quản lý lắp đặt nhằm đảm bảo các chức năng thiết kế, như nhiệt độ, độ ẩm, lượng không khí xử lý, v.v., được duy trì chính xác Ngoài ra, nhà thầu chịu trách nhiệm điều chỉnh, cân bằng và kiểm soát các phần liên quan để đảm bảo đạt đúng các điều kiện kỹ thuật yêu cầu.

HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 177 I Yêu cầu chung 177 II Yêu cầu kỹ thuật, chi tiết vật tư thiết bị 177 1 Hệ thống báo cháy

Ngày đăng: 07/08/2023, 07:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng tổng hợp theo danh mục kết nối các hệ thống - 18  full trọn bộ chỉ dẫn kỹ thuật thi công chi tiết cơ điện ctr cấp đặc biệt 210tr quyển 2
2. Bảng tổng hợp theo danh mục kết nối các hệ thống (Trang 110)
6. Bảng điểm điều khiển hệ thống BMS (tối thiểu phải có) - 18  full trọn bộ chỉ dẫn kỹ thuật thi công chi tiết cơ điện ctr cấp đặc biệt 210tr quyển 2
6. Bảng điểm điều khiển hệ thống BMS (tối thiểu phải có) (Trang 143)
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật - 18  full trọn bộ chỉ dẫn kỹ thuật thi công chi tiết cơ điện ctr cấp đặc biệt 210tr quyển 2
Bảng ch ỉ tiêu kỹ thuật (Trang 197)
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật - 18  full trọn bộ chỉ dẫn kỹ thuật thi công chi tiết cơ điện ctr cấp đặc biệt 210tr quyển 2
Bảng ch ỉ tiêu kỹ thuật (Trang 198)
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật - 18  full trọn bộ chỉ dẫn kỹ thuật thi công chi tiết cơ điện ctr cấp đặc biệt 210tr quyển 2
Bảng ch ỉ tiêu kỹ thuật (Trang 199)
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật - 18  full trọn bộ chỉ dẫn kỹ thuật thi công chi tiết cơ điện ctr cấp đặc biệt 210tr quyển 2
Bảng ch ỉ tiêu kỹ thuật (Trang 200)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w