1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn kỹ thuật thi công (Tái bản): Phần 1 - Nguyễn Đình Hiện

83 10 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn kỹ thuật thi công (Tái bản): Phần 1
Tác giả Nguyễn Đình Hiện
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Sách hướng dẫn kỹ thuật thi công
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 17,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 của cuốn sách Kỹ thuật thi công trình bày những nội dung về: những khái niệm mở đầu; những khái niệm chung về công tác đất; công tác chuẩn bị và công tác phụ ở công trường; công tác đào đất; công tác đắp đất; công tác đóng cọc;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

NGUYEN DINH HIEN

| HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LOI NOI DAU

Để phục vụ tối cho việc học lập, nghiên cúu của

su viên ngành xây dựng và làm tài liệu tham khảo cho cain Độ kỹ thuật, Ap su đqng thị công xóy lap trên CON uong, ching 10t dad bién soan cudn Ky thudt thi cone €

TÁC GIÁ

Trang 3

'Chương Ị

NHỮNG KHÁI NIỆM MỎ ĐẦU

I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CÂU CỦA MÔN HỌC

A Mục đích :

Môn kỹ thuật thi công nhằm mục đích giúp cho các sinh viên và cán

bộ kỹ thuật nắm được các phương pháp sau : -

1- Xây hoặc lắp công trình mới

2- Đửa chữa các công trình đã hồng

3- Phục hồi lại công trình đã có

4- Phá dỡ công trình cần bỏ đi

oD ‘Di chuyển công trình đi nơi khác

Vì giới hạn thời gian đã quy định, ở đây chúng ta chỉ đi vào phần xây

hoặc lắp công trình mới (còn các phần khác sẽ trình bày sau, có thể là

ở dạng các chuyên đề)

B Yêu cầu : Môn kỹ thuật thi công nhằm trang bị cho sinh viên :

l- Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật thi công xây dựng công trình kiến trúc để từ đó có thể lập được những giải pháp kỹ thuật thi công hợp

lý cho những công trình kiến trúc thường gặp

2- Nắm được #rình tự thi công các công trình xây dựng thường gặp từ lúc khởi công đến khi hoàn thiện |

_đ~ Hiểu, phân tích và vận dụng hợp lý các phương án về kỹ thuật thi công công trình

4- Sử dụng và điều phối hợp lý các loại công nhân chuyên nghiệp trong thi công giúp họ phát huy được khả nang | làm việc tốt và tránh được những

sai lầm đáng tiếc có thể xẩy ra | | |

5- Nam được tính năng và phạm vi sử dụng của một loại máy thông

thường trong thi công xây lắp

_6- Trực tiếp kiểm tra chất lượng và nghiệm thu công trình

8e

Trang 4

II NHŨNG ĐẶC DIEM CUA CONG TAC THI CÔNG XAY LAP

Bét cứ ở đâu và lúc nào, ngành xây dựng cơ bản luôn luôn có đặc

điểm nổi bật là phục vụ đắc lực cho các ngành kinh tế quốc dân, phúc

lợi xã hội và làm giàu đẹp cho đất nước

Ngoài những đặc điểm có tính chất chung như đã trình bày ở trên,

công tác thi công xây lắp còn có những đặc điểm khác mà ta cần phải hết sức lưu ý, đó là |

l- Trong xdéy dung, san phẩm làm ra được đứng yên, còn công cụ lao động thì di động Trái lại, trong công nghiệp công cụ lao động thì cố đinh

mà sản phẩm thì di động theo dây chuyển sản xuất

2- sản phẩm trong công nghiệp có tính chất hàng loạt và đơn điệu,

nhưng trong xây dựng thì sản phẩm là muôn hình muôn vẻ

3- Điều kiện làm việc của công nhân trong xây dưng gặp nhiều khó khăn hơn so với công nhân công nghiệp (vì họ bị phụ thuộc rất nhiều vào

thời tiết, khí hậu và các điều kiện không bình thường khác như làm việc

ở trên cao hay ở dưới sâu)

4- Trong xây dựng không được phép có những sản phẩm hỏng hoặc

kém phẩm chất

II NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIEN

_ CUA CONG TAC THI CONG XAY LAP

A Nhiém vụ ::

1- Day manh téc d6 thi công xây lấp để đảm bảo yêu cầu xây dựng nhanh cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội với chất lượng tốt và giá thành

hạ Tốc độ xây dựng nhanh còn phải thể hiện ở nhiều mặt khác nữa như :

Giảm khối lượng xây dựng dở dang

Rút ngắn thời hạn hoàn thành

2

Đưa nhanh công trình vào sử dụng

_ 42- Cong tac thi cong xéy lắp phải góp phần đắc lực rất vào việc đẩy

mạnh phát triển sản xuất các ngành kinh tế đáp ứng nhu cầu to lớn về

- 4 ~-

Trang 5

lương thực và thực phẩm cho cả nước Muốn vậy, công tác thi công xây

lắp phải có biện pháp một cách toàn diện, cụ thể và hiệu quả |

3- Công tác thi công xây lắp phải lấy việc phục vụ đời sống nhân dân làm mục đích ; tích cực phấn đấu giải quyết vấn đề nhà ở cho nhân dân,

nhất là ở đô thị và khu công nghiệp

4- Phấn đấu đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong thi công xây lắp, góp

phần tích luỹ vốn để nâng cao phúc lợi xã hội cũng như cải thiện đời sống

Vấn đề quan trọng nhất là phải: xây dựng nhanh chất lượng tốt, chỉ:

phí thấp, thời hạn thi công rút ngắn công trường được đưa nhanh vào Sử

dụng trên cơ sở không ngừng tăng năng suất lao động và luôn luôn cải -

B Phương hướng phát triển

1- Công tác thi công xây lắp phải góp phần phát triển nghệ thuật kiến trác để có tính chất dân tộc và hiện đại

2- Công tác thi công xây lắp phải góp phần vào việc không ngừng củng

cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường, đưa ngành

xây dựng tiến lên quy mô lớn, thực sự trở thành lực lượng trụ cột của toàn

ngành: xây dựng để đảm nhận khối lượng xây dựng ngày càng to lớn hơn

_— #- Công tác thi công xây lấp phải góp phần đẩy mạnh cách mạng khoa

học kỹ thuật trang ngành xây dựng |

4- Công tác thi céng xAy lấp phải góp phần nâng cao trình độ văn

hoá, khoa học kỹ thuật và nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên chức

trong ngành xây dựng

°- Công tác thi công xây lắp phải góp phần đẩy mạnh hợp tác quốc

tế trong lĩnh vực xây dựng trên cơ sở độc lập tự chủ và tự lực cánh sinh

của nhân dân ta

_IV PHUONG CHAM CUA CONG TAC THI CÔNG XÂY LAP

_A Khẩu hiệu "Nhanh, nhiều, tốt, rẻ và an toàn lao động" vẫn luôn

luôn là phương châm của công tác thi công xây lắp

- 5 -

Trang 6

4- Sớm đưa công trình vào sử dụng

V QUÁ TRÌNH THI CÔNG XAY LAP

A Công tác thi công bao gồm nhiều quá trình thi công Người ta còn chia quá trình thi công làm nhiêu loại khác nhau, như : quá trình chính,

quá trình phụ và quá trình vận chuyển

Quá trình chính : Quá trình chính là thực hiện một bộ phận nào d- của công trình như : đào móng, đúc khung, lắp panel, xây tường

Quá trình phụ : Quá trình phụ không tạo ra một bộ phận kết cấu

- công trình nhưng lại rất cần thiết cho quá trình chính như : làm tường càng hố móng, giàn giáo, sàn công tác,

3- Quá trình vận chuyển : Quá trình vận chuyển cũng rất cân thiết quá trình chính như vận chuyển các loại vật liệu, cấu kiện đúc sẵn

i noi sản xuất đến kho chứa và từ kho chứa đến chân công trình đang

thị công,

B Quá trình thi công bao gồm nhiều động tác thi công Chẳng hạn

;uá trình xây tường gồm có những động tác khác nhau như : rải vữa, đặt

sạch, chèn khe,' kiểm tra Như vậy là động tác thi công không thể chia

nhỏ ra được nữa và khi thực hiện nó thì không phải người làm, vật liệu

và công cụ lao động

O đây cũng có nhiều loại quá trình mà ta cần lưu ý để phân biệt rõ

1- Qua trinh đơn giản : là tập hợp những động tác thi công khác nhau,

có liên quan với nhau về phương diện kỹ thuật (như quá trình xây tường gồm các động tác thi công mà trên đây đã nêu ra)

2- Quá trình phức tạp : là tập hợp những quá trình đơn giản có liên quan với nhau về tổ chức để tạo thành sản phẩm và một bộ phận kết cấu của công trình Chẳng hạn công tác đúc bê tông sẽ bao gồm các công việc

6 -

Trang 7

như : đặt cốt thép, ghép ván khuôn, đồ bê tông, đầm bê tong, bao dưỡng

bê tông và dõ ván khuôn : |

vi TO CHUC VA NANG SUAT LAO DONG

A Tổ chức lao động

Tổ chức lao động là để đảm bảo không ngừng nâng cao năng suất lao

động và chất lượng sản phẩm đồng thời đảm bảo được an toàn lao động

Tổ chức lao động là phải chú ý đến hai khâu chính là con người và

công việc

I1- Về người : ta thường chia thành các tổ công nhân gồm một số người

có cùng một nghề chuyên môn (có thể có trình độ nghề nghiệp khác nhau)

để thực hiện một quá trình công tác nào đó Trong thi công xây lắp, khi

cần phải đảm nhiệm một quá trình công tác có khối lượng lớn thì người

ta có thể hợp nhất nhiều tổ để thành một đội Đội có hai loại như sau :

a) Đội chuyên môn : gồm nhiều tổ thợ cùng một nghề nghiệp thực

hiện cùng một loại công việc giống nhau

b) Đội tổng hợp (hỗn hợp) : gồm những tổ thợ có các nghề nghiệp

khác nhau (thường vào “khoảng 60 người)

2- Về việc : người ta thường chia ra : vị trí, đoạn và khu vực công tác

a) Vị trí công tác : khoảng không ¿ gian ở nơi tiến hành xây dựng công trình mà trong đó người thợ có thể đi lại được để hoàn thành một quá

trình thi công, xung quanh có xếp đặt vật liệu để làm việc

b) Đoạn công tác : là nơi làm việc cho một tổ thợ hay một nhóm thợ cong một thời gian nào đó

c; Khu vực công tác : là tập hợp các đoạn công tác chia cho các tổ thợ làm việc trong thời gian thi công xây lắp

B Năng suất lao động

| l- Định nghĩa : năng suất lao động là hiệu suất công tác tính bằng

sản phẩm trong một đơn vị thời gian cho một người thợ

Qe Những biện pháp chính làm tăng năng suất lao động

_7-

Trang 8

a) Muốn tăng năng suất lao động, ta phải tuân theo các nguyên tắc sau :

* Không ngừng hoàn thiện thi công các quá trình bằng cách hợp lý

hoá cao độ các động tác thi công

* Phải hiên luôn nghĩ ra việc cải tiến các công cụ sản xuất

* Phải tổ chức lao động một cách hợp lý

b) Muốn tăng năng suất lao động, ta phải có những biện pháp chính

như sau :

* Su dụng công cụ và thiết bị một cách hợp lý và hết công suất Chú

ý cái tiến và áp dụng sáng kiến cải tiến công cụ lao động để đưa dần

năng suất lên cao hơn

- Công việc của các tổ, đội phải điều hoà và liên tục

“ Biện pháp kỹ thuật thi công phải ty my, cu thể và hợp lý

* Phải luôn luôn chú ý nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ và công nhân

i

* Phai dam bảo sử dụng mọi tiện nghi về an toàn lao động

* Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng công việc của từng người

Trang 9

+ Loại vĩnh cửu : Có yêu cầu là sử dụng lâu dài, gồm những công

uình như : nên đường bộ, nên đường sắt, đê, đập, kênh, muong

4 Loại tạm thời : Chỉ có yêu cầu là phục vụ trong thời gian thi công

như : hố móng, rãnh đặt đường ống

B Chia theo hình dạng công trình

Có hai loại hình dạng là chạy dài và tập trung

l Loại chạy dài : như nên đường, đê, đập, kênh, mương

cớ 2 Loại tập trung : như hố móng trụ, hố móng bè

ng

Il PHAN CAP DAT

A Về thủ công : phân theo khả năng đào đất của người thợ Phân

- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, đất đen, hoàng thổ | Dùng xẻng xúc

1 {7 Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ mà chưa bị | dé dàng

Trang 10

2 3

— Đất cát pha đất thịt ; đất thịt mềm đất thịt pha cát Đất cát pha sét Đất cát lẫn sỏi cuội, gạch vun, xi, min rac

~ Dét doi sut 16 hodc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén

chặt nhưng chưa đạt tới trạng thái nguyên thổ

as Cai

- Đất sét pha cát, đất sét pha đất thịt, đất sét mềm, sét | Dùng xẻng cải

- Đá phong hóa già đã biến thành đất tơi xốp

- Đất thịt, đất sét nặng, đất sỏi nhỏ, đất gan gà mềm Dùng cuốc bàn

- Đất mặt sườn đổi có nhiều cỏ lẫn cay sim, mua, rành lđể cuốc và rành hoặc sỏi đá, rễ cây dùng xẻng để

Trang 11

ou mat đê, mặt đường đất cũ ; đất mat sườn đồi có lẫn |cuốc chối tay

| „ đá, có sim, mua, rành rành mọc đầy nên phải dùng

— - Đất thịt, đất sét kết cấu chặt lẫn sỏi, cuội, mảnh vụn |cuốc chim to

| kiến trúc, gốc rễ cây 10 + 20% thể tích hoặc 150 + 300kg | lưỡi để cuốc

_ J— Đất sét hoặc đất thịt cứng lẫn sỏi, đá, gạch vụn, xỉ, mảnh sành, rễ và gốc cây (từ 25 + 50% thể tích) |

- Đất mặt đường lẫn đá, gạch vụn day tu 10 + 20cm

- Đất đỏ ở đồi núi hoặc đất cao lanh trắng lẫn 10% sỏi nhỏ

- Đất phong hóa già con nguyên tảng hoặc đá vôi phong hóa già nằm trong đất

- Đất mặt đường, đá dăm, hoặc đường đất rai manh sành, Dùng cuốc gạch vỡ có 6 = 10 + 20cm chim nhỏ lưỡi

- Đất sét, đất thịt cứng hoặc đất đồi núi lẫn đá ong, sỏi | (nặng chừng nhỏ với trên 50% thể tích 2,500kg) để vir |~ Đất mặt đường lẫn sỏi, đá, gạch vụn dày trên 20cm đào

- Đất đổi lẫn từng lớp sỏi (từ 10 đến 30% thể tích) lẫn với

- Đất mặt đường nhựa có đá dăm dày trên 20cm, có lẫn | (nặng trên

- Đất lẫn đá tảng, đá trái 20 + 30% thể tích dùng xà beng

- Đất lẫn vỏ trai, ốc, hến (đất sò) dính kết chặt, đào thành mới đào được

từng tảng được

- Đất lẫn đá, , bot

- Đất wôi phong hóa cứng thành tảng Dùng xà beng,

- Đất lẫn đá tảng, đá trái lớn hơn 30% thể tích choòng và búa

x |7 Đất có lẫn từng vỉa đá phiến, đá ong xen kẽ mới phá được

- Đất sỏi đỏ rắn chắc

- Cuội sỏi giao kết bởi đất sét

- Đá ong (loại đá khi còn trong lòng đất thì tương đối mềm)

Trang 12

1 Bảng phân cấp đất trong thi céng co gidi

Phân cấp đất trong thi công cơ giới

Bảng 2-HI Cấp đất | Tên đất

Đất bùn không có rễ cây Dất trồng trọt Dất hoàng thổ có độ ẩm

I thiên nhiên Đất cát pha sét Cát các loại, cát lẫn sỏi cuội Các loại

gỏi cuội có đường kính d < 80mm

Đất bùn- có rễ cây Đất trồng trọt có lẫn sỏi đá hoặc mùn rác xây

Các loại sỏi cuội có d > 80mm

Đất sét chắc nặng Đất sét có lẫn nhiều sỏi cuội Các mùn rác xây dựng đã dính kết

Đất sét rắn chác Hoàng thổ rấn chác Thạch cao mềm Các loại đất

đá đã được làm tơi lên

Ghi chú : bốn cấp đất ở trên, khi đào không phải dùng mìn nổ xới

tơi lên trước

Trang 13

b) Các cấp đá ở bảng trên, người ta phân theo thời gian cần thiết để choan lm dài Trước khi đào, các loại đá đều phải dùng mìn để nổ xới

tơi lên -

III NHŨNG TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT

À Độ tơi xốp

Đất nằm nguyên ở vị trí của nó trong vỏ trái đất được gọi là "đất -

nguyén thế" Đất đã được đào lên gọi là đất tơi xốp (thường chiếm một

hối lượng lớn hơn)

Người ta phân làm hai trạng thái tơi xốp : 1- Độ tơi ban đầu : Khi đất nằm ở trong gầu máy đào hoặc ở trên

số đất đã đào lên và xác định được thể tích của nó là Vz

Thực tế cho thấy rằng : dù ta có đầm kỹ đến đâu thì đất cũng khó đạt được độ đặc chắc ban đầu như khi nó còn ở trạng thái nguyên thể,

B Độ ẩm của đất

Độ ẩm của đất là tỷ trọng của trọng lượng nước trong đất trên trọng

lượng hạt của đất, tính theo phần trăm

Trang 14

Độ ẩm được xác định bằng công thức sau :

Gư là trọng lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên

Dựa vào độ ẩm, người ta có hai cách phân loại đất

1 Phan theo khô ướt : ta phân đất thành ba loại là khô, ẩm và ướt,

c) Đất thoát nước : cát, cuội, sỏi

C Khả năng chống xói lỏ của đất

Khả năng chống xói lở của đất là những hạt đất trong công trình không

bị dòng nước chảy lôi cuốn đi

Muốn chống xói lở thì lưu tốc của dòng nước chảy trên mặt đất không dược lớn hơn một trị số mà ở đấy những hạt đất bắt đầu bị lôi cuốn đi

Trang 15

đốc đào hoặc đấp với những đất ướt, đất có độ ngậm nước lớn và đất dễ

b, x61 Id thì thường không chắc, không ổn định và dễ lún

Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào _loại đất (đất dính hay đất rời)

Trang thái ngậm nước của đất cụ thể là phụ thuộc vào :

- Góc ma sát trong của đất (ø)

- Độ dính của những hạt đất (c) Độ ẩm của đất (w)

Xác dịnh chính xác mái dốc của đất có một ý nghĩa rất lớn là đảm

bảo an toàn trong quá trình thi công công trình đất và làm cho khối lượng

đào hoặc đắp là ít nhất Các hố đào càng sâu hoặc những khối đắp càng

cao thì mái dốc phải càng nhỏ,

1- Độ dốc của mái đất những công trình vĩnh cửu phụ thuộc vào :

a) Góc dốc tự nhiên (ø) nếu là đất rời

b) Độ dính của những hạt đất, nếu là đất dính

c) Những lớp đất đắp bên trên

Đối với công trình đất:vĩnh cửu hoặc những nơi đất xấu dễ sụt lở hoặc

Ở những độ sâu hay độ cao của công trình đất lớn thì người ta thường lấy

a = gy dé bao dam an toàn cho thi công va cho công trình

Bảng cho góc ma sát trong (2) của một số loại đất, cát, sỏi

Trang 16

2_ Độ đốc của mái đất những công trình tạm thời (như hố móng công trình) : ta có thể tham khảo theo TTN

ee 1 3A K 9 ~ x x} | 2

Nói chung độ dốc của những hồ

đào tạm thời cũng phụ thuộc vào Ì &

những yếu tố như ở những bố đào vĩnh T~Ï

cửu (như mục 1 ở trên) |B

Ngoài những cách lấy mái dốc của | Hình II-01

đất cho theo bảng, người ta còn có | thể dùng hệ số mái dốc m theo công thức tinh nhu sau : tga =

Những yêu cầu đối với các công trình bằng đất loại vĩnh cửu là :

a) Nên đất phải chắc, mái đất phải ổn định, không được để cho bị sụt lở

b) Nền đất phải chịu đựng nổi tai trong thiết kế, không bị lún

c) Đất đấp đập phải không thấm nước qua nền và thân đập

Bảng cho độ đốc mái đất của các hố đào tam thời Bảng 6-11

Tên đất | Chiều sâu hố đào Đất đắp, đất cát sỏi 1 : 1,25 1 : 1,50 Đất cát pha sét 1 : 0,67 1 : 1,00

2_ Để tính toán nhần lực và máy móc cho việc lập tiến độ thi công

3- Để tính giá thành công trình ở phần thi công công tác đất

- 16 -

Trang 17

HH - chiéu sâu của hố mong

: - chạy dài Những công trình đất chạy dài như

coo nén đường, đê, đập, bờ kênh

B Nguyên tắc chính

1- Tính khối lượng đất thường làm ngay trên bản vẽ công trình đất

2- Khi thi công đào đất ngoài thực địa thì tính khối lượng bằng cách

đo tự nhiên

Nguyên tắc để tính khối lượng đất là phân thành nhiều khối có hình

dạng hình học dơn giản, rồi tổng cộng những khối lượng đó lại `

C Các công thức tính khối lượng đất l- Tính khối lượng hố móng :

chiều dài và chiều rộng của mặt

đáy hố móng phải lấy lớn hơn

thì tính như sau : phân thành các

hình lăng trụ và các hình tháp để tính thể tích rồi cộng dồn cả lại (xem

8, b - chiều dài và chiều rộng mặt đáy

©, d - chiều dài và chiều rộng của mặt trên

Trang 18

Để tính khối lượng đất, ta chia công trình thành từng đoạn mà mỗi đoạn nằm giữa hai mặt cắt ngang có tiết diện Fq và F2 cách nhau một

đoạn dài L Thể tích giữa lai mặt cắt đó được tinh theo công thức

Fq+EFs

V=——xL

trong đó : Fy - dién tích mặt cắt có chiều cao là H;

Fo - diện tích mặt cắt có chiều cao là Hạ

a) Trường hợp mặt đất nằm B ngang và bằng phẳng :

công thức trên được xác định là :

ngang ở đây được xác định theo công thức saú

Hình II-ã

Trang 19

nhưng không phẳng (gẫy khúc) : Tiết diện Hình II-6 |

ngang ở đây được xác định theo công thức

4- Tính khối lượng san bằng mặt đất Ta có hai trường hợp thiết kế

san bằng mặt đất là san bằng theo cao trình cho trước và san bằng theo

điều kiện cân bằng khối lượng đào đắp

a) Xác định khối lượng san bằng mặt đất theo một cao trình cho trước :

- Cách thức tiến hành

* Trên bình đồ mặt đất ta vẽ một lưới ô vuông Tại các góc của lưới ô, ghi các cao trình thiên nhiên (cao trình đen) cao trình thiết kế (cao trình

đỏ) và vẽ đường số không (đường ranh giới giữa đào và đắp) nếu như sau

khi san ta gặp nơi vừa có đào vừa có đắp

* Tính khối lượng đào hoặc đắp của từng ô riêng biệt trong lưới ô

* Tính khối lượng đất các mái dốc và lập bảng tổng kết khối lượng đào đắp

- Các bước cụ thể như sau :

* Trên phạm vi khu đất, vẽ một lưới ô vuông mà mỗi cạnh của nó

là a, thường lấy a = 10+100m (a lấy càng nhỏ thì độ chính xác càng lớn)

we “ Cao trình thiên nhiên tại các lưới ô được xác định theo các đường

-_ đồng mức (bằng phương pháp nội suy) Theo hình II-7, ta có đẳng thức

Trang 20

trước nên ta có cao trình

tiết kế cho cả khu vực

dương khi là đất phải đào _ Hình H-7

(thừa đất) và có dấu âm

khi là đất phải đắp (thiếu đất) Trong những ô véi những độ cao thi công

có dấu khác nhau thì đường số không trong mỗi ô đó được vẽ thành đoạn thẳng nối các điểm có độ cao thi công bằng không

Khối lượng đào hoặc đắp của mỗi ô có các

độ cao thi công cùng dấu, được xác định bằng yl 2 len

cong thic)V = hy,.F| trong dé cé hy, 1a dé cao “SEPT

thi công trung bình của các góc ô và F là điện 1 bà

Khối lượng đào đắp "của các ô có độ cao thi

công khác dấu nhau thì phải xác định riêng biệt từng khối lượng đào và khối lượng đắp ở những phần khác nhau

Hình II-8 Thí dụ : Cần xác định khối lượng đào và đắp

của ô (xem hình II-8) ta có

Khối lượng đất đắp ở đây được xác định theo công thức

Trang 21

- Khối lượng đất đào ở đây được tính là

V dao = Vo + Ve ma trong đó ta có _:

Để đơn giản hơn, ta xác định diện tích đất đào như sau :

Trang 22

Khối lượng đất đào (hoặc đắp) của mái đốc trong phạm vỉ mỗi ô có

thể được xác định theo các khối quy định sau :

Đếi với khối I

Khối lượng tổng cộng đất mái dốc đào (hoặc đắp) ở xung quanh điện

tích khu vực cần san bằng có thể xác định theo độ cao thi công trung

bình bằng công thức gần đúng sau đây :

Sh- tổng các độ cao thi công ở trên đường chu vi đào hay đấp

n - số lượng các độ cao thi công

K chiều dài chân các mái dốc đào hay đấp

_m - hệ số của mái dốc

b) Xác định khối lượng san bằng mặt đất với điều kiện cân bằng khối

lượng đào đắp Có hai phương pháp

- Phương pháp thứ nhất : chia ô tam giác Trình tự được tiến hành như sau

“ Chia mặt bằng khu vực thành những ô vuông bằng nhau Chiều dài moi cạnh thường lấy từ 10 + 100m tùy theo kích thước và địa hình khu đất ; nếu mặt đất tương đối bằng phẳng thì cạnh ô vuông có thể lấy lớn

29 -

Trang 23

“ Trong mỗi ô, ta kéo một đường chéo

ˆ góc cùng chiều với đường đồng mức đi qua

ô vuông đó Theo các đường đồng mức và

bằng phương pháp nội suy, ta tính ra những

cao trình đen (cao trình thiên nhiên) cho

»,H1 - tổng các cao trình đen tại các đỉnh có các hình vuông mà ở

đó chỉ có một góc của hình tam giác

»Hs - tổng các cao trình đen tại các đỉnh của các hình vuông mà ở

đó ta có tám góc của hình tam giác

A

n - số lượng các ô vuông trên khu đất

Như vậy là toàn bộ khối lượng đất sẽ được chia thành những khối lăng trụ tam giác

- Khối lượng mỗi lăng trụ tam giác được tính theo công thức

Tu trong đó : a là cạnh của ô vuông hị, ha, ha là độ cao thi công của các

— tam giác khối lăng trụ với quy ước về dấu như sau : dấu âm (-) là độ

— eao phải đấp Dấu dương (+3 là độ cao phải đào Nếu cả ba độ cao

— khối lăng trụ đó: chỉ

—_ Phải đào hoặc chỉ phải

_ đấp

— Nếu các độ cao của

tam giác lại có dấu

khác nhau thì khối lang ©

tru tam giác đó có

phan phải đào và có

oe phần phải đắp Lúc này

V của ô đó (tính theo

5 os cô ng thức) có dấu

hg Mặt phẳng Rt

hạ

Trang 24

dương (+ là khối lượng đào lớn hơn khối lượng đắp và ngược lại,

Ta hãy tính khối lượng đất đào (v' đào) và khối lượng đất đắp (v' đấp)

trong lăng trụ tam giác ấy

Xét hai tam giác đồng dang ABM và DBN ta có

Trang 25

Cuố: cùng có Tổng khối lượng đất đắp Vạn = ĐVdáp + Ydáp -

Tổng khối lượng đất đào Vgao = XVgao + Vaao

Tóm lại sau khi xác định được cao trình san bằng Họ ta tính được các

độ cao thi công để từ đó tính được các khối lượng đất đào (Vạ¿¿) và các

khối lượng đất đắp (V gap) Hai khéi lượng này phải xấp xỉ nhau, với độ

chênh không được vượt quá 5% Nếu vượt quá thì phải điều chỉnh lại cao

trình san bằng H, và tính toán lại các khối lượng đào đắp

Trong tinh toán cao trình san bằng đào đắp ở khối lượng lớn, ta cần

phải xét tới độ tơi của đất Vì đất đào lên bị tơi ra nên khi đắp thì khối lượng đất đào ấy phải tính cả tới hệ số tơi xốp sau khi đầm, tức là phải

c6 Vax, (1 +k,) ; ta thường lay k, = 0,03 nén phai cé6 Vy, X 1,03 Độ

chênh giữa khối lượng đào và đắp phải là

| H-12) với điều kiện cân bằng đào đấp Jot lnc

oo Bai giải : Cao trình san bằng | 20m |

= S -_ trong trường hợp này được tính theo N NA CÁ, , |

Trang 26

+119,62 + 119,10 + 118,65) = 355446

6SHs = 6(118,75 + 118,25 + 117,85 + 119,12 + 118,75 + 118,25) = 426589

237 + 473,44+ 3554,46+ 4265,82 _ Vậy ta được H, = 6 x 12 = 118,50

Dựa vào phạm vi khu đất xây dựng (theo đầu bài) và tính toán cao

trình ở trên, ta sẽ được các độ cao thi công ở các đỉnh ô như bảng cho dưới đây :

Từ trên, ta lập được bảng tính khối tụng ‹ đất các lăng trụ đáy tam giac (xem bang 7-II)

Trang 27

—_ Khối lượng đất đào được tính với hệ số tơi xốp sau khi đầm là

—— Vdao = 7396 x 1,03 = 7618m? Độ chênh lệch giữa khối lượng đào đắp

Trang 28

Bảng tính khối lượng đất các mái đốc Bảng 8-II

Trang 29

| * Chia mặt bằng khu vực giống như trường hợp thứ nhất (tức là mỗi

Hg - téng các cao trình đen của các đỉnh có hai góc vuông

2,Hạ - tổng các cao trình đen của các đỉnh có bốn góc vuông

n - số ô vuông trong khu đất

* Khối lượng đất tại mỗi ô vuông (nguyên) được xác định theo công thức

— vuông tính theo công thức hitb = 4 Vậy khối lượng đất ở

“Ge ô vuông nguyên có thể được xác định theo công thức sau :

S > là tổng các cao độ đào khi xác định khối lượng đào (hay

tổng các cao độ đắp khi xác định khối lượng đắp)

: Dh là tổng số các trị số tuyệt đối của tất cả các đô cao của ô vuông

ca koa

C lyén tiếp"

cỗ Phân bố khối lượng, xác định hướng và khoảng cách vận chuyển đất

“Mục đích : từ kết quả tính toán khối lượng đất và mặt bằng các nơi

9 đắp sẽ giúp ta phân bố khối lượng một cách hợp lý, ta sẽ xác định lược ° hướng và khoảng cách vận chuyển,

29 -

Trang 30

Từ những vấn để trên, ta chọn được máy thi công thích hợp với số lượng

và năng suất máy cần thiết Khi phân bố khối lượng san bằng khu đất, vấn

dé can thiết là phải xác định được trọng tâm khu đào và khu đắp để từ đó

xác định được cự ly vận chuyển Muốn vậy, ta có thể dùng cách tính toán

(phương pháp giải tích) hay cách vẽ biểu đồ (phương pháp Kutinốp)

1rong xây dựng, không đòi hỏi phải quá chính xác nên ta thường dùng

cách vẽ biểu đồ theo phương pháp Kutinốp

Theo Kutinốp thì ta không phải xác định trọng tâm khu đào và khu đắp theo tính toán mà chỉ dùng hình vẽ mặt bằng khu đất cần phân bố khối lượng với các đường cong khối lượng đất đào và đất đắp theo hai phương vuông góc nhau

Cụ thể là : Cộng khối lượng đất các ô vuông theo từng cột dọc, ta vẽ

được đường cong khối lượng đất đào và đất đắp theo phương dọc Cũng tương tự ta vẽ được đường cong khối lượng đất đào và đất đắp của các

ô vuông theo cột ngang

Theo phương Ï (ngang) có diện tích giới hạn bởi hai đường cong đào

và đấp với ký hiệu là W = V x /, (trong đó /¡ là hình chiếu của cự ly

vận chuyển trung bình theo phương ])

Vậy : khoảng cách (cự ly) | 3

van chuyén trung binh (ky ‘5 | Mo

hiệu là L„¡) là chiều dài của | | | | |

đường huyền của hình tam pot ty m giác vuông góc có hai cạnh Vm3 | Dị

Trang 31

Chương II

O CONG TRƯỜNG

I CONG TAC CHUAN BI

Trước khi thi công công tác đất, ta cần phải làm một số công tác chuẩn _bị hiện trường như : đánh các bụi rậm, chặt cây to, nhổ gốc rễ, tiêu nước

mặt, hạ mực nước ngầm, giác móng công trình

_Á Dọn cây cối trên địa phận xây dựng

]- Đối vói bụi rậm a) Khi đào : Đánh các bụi rậm hoặc chặt các cây nhỏ ngoài việc dùng

—— SỨC người (thủ công) còn có thể dùng máy ủi mang bàn gạt hoặc máy kéo

: _ eo trang bi bộ phận xén cây (cơ giới) Nếu dùng máy ủi thì cho lưỡi dao:

— của bàn gạt húc sâu xuống đất chừng từ 15 đến 20cm và nếu dùng máy

s a mẻ kéo thì hạ lưỡi dao ở bộ phận xén cây xuống sát mặt đất và cho máy

| _—_ chạy số l1 để cắt xén cây cỏ

—— b) Khi đấp : Nấu nền; đấp cao hơn các bụi rậm thì có thể để nguyên

mà đấp một cách bình thường Nếu nền đắp ở thấp hơn các bụi rậm thì

_ dùng sức người hoặc sức máy để cắt cây có giống như trường hợp trên

3- Đối với cay lún

a) Khi đào : co thé ding sức người để cưa tay hay dùng cưa máy để

ha hoặc dùng máy ủi hay máy kéo như ở trường hợp trên Sau khi chặt

_ cây xong thì tiến hành nhổ gốc ; cũng có thể nhổ cả cây lẫn gốc luôn một

lúc với các cây có đường kính từ 15 đến 35cm Ngoài máy ủi và máy kéo,

_ta còn có thể dùng tời hay mìn để hạ cây hay đánh gốc

S - Với cây có dường kính từ lỗ đến 20cm : ta nâng lưỡi máy ủi cao

hon mặt đất từ 80 đến 90cm, tỳ vào thân cây rồi mở hết công suất nảy để đẩy nghiêng cây về phía trước ; tiếp đó cho máy ủi lùi lại phía

sau và đặt bàn gạt vào bộ rễ đã bật lên một phần rồi lại cho tiến máy

ủi về phía trước để húc cho cây đổ hẳn

Trang 32

- Với cây có đường kính từ 20 đến 30cm : ta chặt hoặc cưa một số

rễ lớn rồi dùng máy ủi có mang khung để đẩy đổ cây

- Với cây có đường kính lớn hơn 30cm

ủi mang một lưỡi dao cày tơi đất và chặt hết những rễ to nhỏ ở ba phía xung quanh cây rồi đẩy hoặc húc đổ cây như đã trình bày ở trên

* Đánh gốc cây bằng máy kéo

- Trước khi nhổ phải đẫn gốc cây

thành khấc để vòng dây cáp vào cho

khỏi tuột và phải cưa chặt các rễ cách

gốc từ 30 đến50cmrồidùng máy kéo nhổ gốc lên |

- Đánh gốc bằng máy kéo có nhược điểm là chóng hại máy vì lực kéo tăng đột ngột khi mở máy Để khắc phục

tình trạng này, với các gốc cây lớn (có

đường kính d > 40cm) ta để máy kéo

đứng yên và cho chạy tời lắp ở sau

máy kéo để nhổ (xem hình III- l)

- Để nâng cao năng suất máy kéo,

giảm thời gian chuẩn bì neo buộc dây,

người ta tiến hành giằng buộc các gốc cây thành từng nhóm để kéo (xem hình

III-2)

- Người ta còn trang bị cho máy kéo

một dụng cụ nhổ gốc cây bằng kích thuỷ

Nhé géc cay bang toi

một giờ l1- Máy tời, 2- Puli, 3- Gốc cây cần nhổ,

| 4- Gốc cây làm coc thé

Trang 33

* Đánh gốc cây bằng tời : thường dùng để nhổ các gốc cây nhỏ Theo

"phương pháp này thì một đầu dây cáp buộc vào cọc thế (có thể là một

gốc cây khác) và đầu kia chạy qua puli (buộc vào gốc cây phải nhổ) rồi

chạy đến tời Tời này cũng phải được giữ vào gốc cây làm cọc thế (xem

hình HI-3)

* Đánh gốc cây bằng mìn : Đối với những gốc cây có đường kính lớn

hơn 50cm thì biện pháp đánh gốc nhanh chóng và hiệu quả nhất là: cho

nổ mìn Muốn vậy, người ta chôn mìn vào phía giữa gốc cây và cách mặt

đất một khoảng bằng 1,5 đến 2 lần đường kính của gốc cây Dùng thuổng,

_xà beng hoặc mũi khoan tạo thành một lỗ dưới đất (có đường kính d =

6 - 8cm) ăn nghiêng xuống dưới gốc cây và nhồi thuốc nổ vào một phần

ba chiều dài của lỗ đào Cứ lem đường kính của gốc cây thì cho từ 10

đến 20gr thuốc nổ loại trung bình

Chú ý : Khi dùng phương pháp nổ mìn để nhổ gốc cây thì cần phải _hết sức chú ý tới kỹ thuật an toàn lao động để đảm bảo tốt cho con người,

b) Khi dap : Néu phai dap nén cao x4p xi 1™,00 thi cd4n phải nhổ hết gốc cây

| Nếu nền đắp cao từ lm đến 2" 50 thì ta không cần phải nhổ gốc

nhưng phải cưa cây đến sát mặt đất

Nếu nền đất cao hơn 2,50m thì cưa thân cây với một khoảng cách mặt đất xấp xỉ 20cm

B Tiêu nước cho khu vực công trường

Có những khu đực xây dựng công trường nằm trong vùng đất trũng nên mỗi khi có mưa lớn thường bị ngập nước hoặc có khi mực nước ngầm cao

_gần tới mặt đất, do đó gây rất nhiều trở ngại cho việc thi công đào đắp

_ đất (như năng suất và chất lượng sẽ kém đi rất nhiều ; có khi nước còn

_gây ra sụt lún những công trình đất đang còn ở trong giai đoạn thi công)

—_— Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có lượng mưa trung bình:

- hàng năm rất lớn (về mùa mưa có rất nhiều trận mưa to và kéo dài) nên

¬ việc tiêu nước mặt và hạ mực nước ngầm cho công trường xây dựng là

| : vide làm quan trọng không thể thiếu được

_—.Vì vậy ngay từ khi khở: công xây dựng công trình ta đã phải có biện

_ Pháp tiêu nước mặt để đảm bảo sau trận mua là có thể tiến hành các

Trang 34

công việc trên công trường một cách

thuận lợi ; đồng thời, ta cũng phải TA —

có những biện pháp hạ mực nước

ngầm để đảm bảo thi công được

những công trình nằm ở sâu dưới

mặt đất như hố móng, hầm ngầm

2

2 TIO DP TTP ror 4

¡- Tiêu nước mặt cho mặt bang pink mI-4:- Ranh ngan nude mat

công trường Để bảo vệ những công

trình đất khỏi bị nước mưa trên mặt tràn vào, người ta đào những rãnh

ngăn nước ở phía đất cao (xem hình HI-4) và chạy dọc theo các công

trình đất hoặc đào rãnh xung quanh công trường để có thể tiêu thoát nước

về mọi phía một cách nhanh chóng Nước chảy xuống rãnh thoát nước

được dẫn ra hệ thấng cống thoát của thành phố hoặc ra hệ thống mương

máng gần nhất (thường dùng cho những công trình ở ngoài thành phố)

Ta cũng có thể làm thoát nước mặt bằng cách cho nước chảy vào hệ

thống mương thoát rồi chảy tiếp xuống hố ga thu nước và từ đó nước sẽ

được bơm ra ngoài phạm vi công trường Ga thu nước thường sâu hơn

rãnh từ 1m đến 2m để đảm bảo cho vòi bơm có thể đặt vào đó và làm

việc được tốt

Kích thước cu thể của rãnh a) bì |

thoát nước phụ thuộc vào bề mặt

lưu vực và sẽ căn cứ vào kết luận 3

của tính toán thuỷ lực ; ta có thé P|

tham khảo kích thước nhỏ nhất 30+60cm

cho theo hình HI- 5a Ranh thoat nước

2- Hạ mục nHúc ngầm Muốn - Phéu thu nước

hạ mực nứửớc ngầm thì phải tìm cách tiêu thoát nước đó đi Hinh III-5

Ta co nhiều cách hạ mực nước ngầm và sau đây là một số phương

a) Hạ mực nước ngầm bằng rãnh lộ thiên : người ta khơi rãnh ở chân

hố móng sâu hơn cao trình đáy móng khoảng chừng 1,00m Ö dưới đáy rãnh, khoảng mười mót, ta lại đào một hố tích nước để đặt vòi bơm (xem hình IH-6) rồi dùng máy bơm hút nước ởi rồi cho chảy đến nơi khác ngoài khu vực thi công

Trang 35

| Có thể bơm nước trực tiếp từ

hố mé¡ñg khi mà lưu lượng nước

không lớn lắm Nếu lưu lượng ——— A\

mái dốc nghiêng được mà phải | 20cm,

ding hé théng tudng ctr dé doa

vach dat (xem hinh III- 7)

Để máy bơm hoạt động được tốt, thành

hố tích nước không sụt lở và đất không chảy theo nước, ta sẽ sử dụng ống sành hoặc bê

tông có đường kính từ 40 đến 60cm và cao 1,00m để làm thành

Trường hợp hố móng đào ở nơi đất cát hạt vừa và nhỏ thì ở phần dưới của hố tích nước sẽ phải rải một lớp sỏi nhỏ

b) Hạ mực nước ngầm bằng rãnh ngầm :

Xung quanh chừng từ 5 đến 10m (tính từ đỉnh mái dốc) ta đào hệ thống rãnh sâu hơn đáy

móng từ l1 đến 2m rồi lấp bằng những vật

liệu thấm nước hoặc bằng các ống thấm (xem hình III- 8) để dòng nước tiêu chảy được dễ dàng hơn

Vật liệu thấm là những lớp cốt liệu có các kích thước khác nhau

để làm thành từng tầng lọc Ong thấm có thể dược dùng bằng các loại vật liệu như sành, bê tông

SÓi,cuội

Hình III-8: Tiêu nước ngầm đặt ở dưới và trên đó là các vật

Vào trong ống, người ta khoan trên thân ống những lỗ nhỏ hoặc đặt những

“đoạn ống cách nhau một khe hở rộng khoảng từ 2 đến 3em và khe hở

này: được che bằng lưới thép và lấp bằng sỏi, cuội hay cát to hạt

Trang 36

Dé dé thoát nước, đáy rãnh

bằng đất sét không thấm nước, dày ƒT= xxx

chừng 50cm để cho nước đục ở trên lH + =-|

mặt mang những hạt mịn không thể th nganÿặ:

thấm vào tầng lọc ở bên dưới Dưới > | R lớp đất sét, ta rải một lớp vâng có v Ro -

lật ngược để ngăn cho đất khỏi bị

lọt xuống (xem hình III-8) Hình 11-9

c) Hạ nước ngầm bằng giếng thấm đặt ngoài phạm vi hố móng : Khi hút nước từ giếng ra thì mực nước chung quanh sẽ hạ thấp xuống theo dạng hình phêu (xem hình III-9) Vì vậy mỗi giếng chỉ có thể hạ mực nước ngắm ở trong một phạm vì nhất định Do đó ta có

* Với những hố đào chạy dài phải |

chia thành từng đoạn (mỗi đoạn có R "

một giếng) và chiểu dài mỗi đoạn 7S?ẺSWNƯAVVÄ 7

› ) ⁄ NA phụ thuộc vào lưu lượng nước chảy J ⁄_ Mực nực ngũm

chữ nhật, tròn) thì c ua: 6 h 4 TT" ở ẵ

„ SỐ n) ; hung ut nh h | ¥ 4 ⁄ tXt khong hôm W%

mong ta phai dao mot hé thống 1 ga 7/77/27

giếng để hạ mực nước ngầm cho

Sau khi xấc định lưu lượng cho hệ thống giếng ta mang chia cho số

lượng giếng vây quanh hố đào để xác định lưu lượng nước chảy vào mỗi giếng để chọn máy bơm cho phù hợp

Trang 37

Bang - 1-IIHI- _ Bảng cho giá trị bán kính miệng phéu đối với ¡ các loại đất thấm nước

| Thứ tự Loại đất thấm nước Đường hme hat R (m)

3 Cat hat vita 0,25 + 0,50 100 + 200

4 Cat hat to 0,50 + 2,00 300 + 500

6 Soi hat trung binh 3+ 5 500 + 1.500

m lọc có máy bơm để đẩy nước cao áp vào trong ống (với đất sét pha

cát thì áp suất là từ 4 + 5 at ; còn với đất dính, đất lẫn sỏi thì áp suất

ước sẽ là từ 6 đến 8 at), nước đẩy van bi ra và chui qua đầu ống làm

ho đất ở xung quanh bị 3 xói lở và đầu ống sẽ tụt dần xuống

_ Người ta đặt hệ thống ổ ổng kim lọc vào chung quanh hố móng hay lọc theo

hồ đào Khoảng cách giữa các ống kim lọc tương đối ngắn, thường là từ

1,50+ +2m (do thực

hiệm cho) Hạ ống

Im lọc chủ yếu bằng phương pháp xói lở

Trang 38

Trên miệng lỗ, ta chèn một lớp đất sét để giữ cho không khí khỏi lọt vào ống kim lọc Tiếp đó cho máy bơm chân không làm việc, do tác dụng của chân không bi bị hút vào đậy kín miệng đầu ống ; nước ngầm sẽ thấm qua lỗ ngoài của phần lọc rồi chui lên ống trong đến đường ống tập trung và từ đó nước được bơm ra ngoài

| Dùng hệ thống kim lọc có thể hạ mực nước ngầm xuống từ 4 dén 5m

Muốn hạ xuống sâu hơn nữa thì phải đặt nhiều đợt ống kim lọc xuống

thấp dần từng đợt theo chiều sâu đào móng

C Giác vị trí công trình

Giác vị trí công trình là xác định đường tim trục mặt bằng công trình

trên thực địa, đưa chúng từ bản vẽ thiết kế vào đúng vị trí của chúng trên

mặt đất Công việc này phải làm thật chính xác, nếu không sẽ có những

hậu quả rất tai hai

]- Giác móng công trình : Muốn cố định vị trí móng công trình trên mặt đất sau khi đã đo đạc người ta làm các giá ngựa

Giá ngựa đơn gồm hai cột (d = 12 ; L = 1,2m) và một tấm ván bào

thẳng (có kích thước là : 3 x 16 x 300cm) đóng ngay vào phía sau cột ; thành trên của ván phải thật ngang bằng Giá ngựa phải song song với

cạnh ngoài công trình và đặt cách cạnh đó một khoảng từ 1,5 đến 2,0m

để cho chúng không cản trở tới việc đào đất và xây móng sau này (xem / hình IHI-12) Trên

các giá ngựa, trước 3x16 cm Ä_—- 40* 30m vị

đường tìm cho that ~“TW] -E L]

đúng ;- sau khi đã & d=Ï2:lácm , a kiểm tra từ hai đến ok <— 15#2m > Ử =

ba lần bằng máy oe | LU Ut Xurrryzrkrrrrrrrrrrn

trắc đạc, ta sẽ cố

dinh đường tim

bằng cách đóng đinh Gia ngửa cố định ch

trên giá ngựa Từ kich thước mong côngtrinh U CR

chiéu rộng của móng và tường của Hình III-12: ’

công trình

Giú ngựa cố định bích thước móng công trinh

38

Trang 39

- b) Nếu hố đào nằm ở nơi mặt đất dốc (hệ số mái dốc của đất là n)

_ thi chiéu réng của miệng hố đào về phía bên phải và phía bên trái đối

với trục tỉìm (xem hình II-13) là :

j (do độ dốc này thay

„+71 ; ly ` | đổi) thì việc giác vị

a) Nếu nền đắp nằm ở nơi mặt đất bằng phẳng thì khoảng cách từ

đường tim đến chân mái dốc nền đắp được tính bằng công thức

Trang 40

H- chiều cao của nên dat dap

ra - hệ số mái dốc của nền đắp

(Xem hình III-15)

b) Nếu nên đắp nằm ở nơi mặt đất có độ dốc đều (với hệ số mái đốc ở đấy là n) thì khoảng cách từ

đường tim đến chân mái đốc nền đắp

về hai phía phải (cao) và trái (thấp) được tính theo các công thức :

- =IL CÔNG TÁC PHỤ Ở CONG TRUONG

Khi đào những hố móng hoặc những rãnh đặt đường ống người ta cần

phải giữ cho tường đất của chúng ổn định, vững chắc, không bị sụt lở, an toàn trong suốt quá trình thi công Muốn vậy phải đào đất theo mái dốc hoặc người ta phải dùng những biện pháp chống đỡ vách đất của tường

hố đào

Chống đỡ vách đất rất cần thiết trong những trường hợp sau :

Đất có độ dính nhỏ, nếu đào theo biện pháp mái dốc sẽ chiếm một _điện tích lớn

- Không thể đào theo biện pháp mái dốc vì địa hình không cho phép

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w