MỤC TIÊU• Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh lý tắc ruột • Chăm sóc được người bệnh tắc ruột • Chuẩn bị được người bệnh mổ tắc ruột • Chăm sóc được người bệnh sau mổ tắc ru
Trang 1CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
TẮC RUỘT
MÔN: ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI
TỔ 6 – CNDDCQ14
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN TỔ 6
Trang 3MỤC TIÊU
• Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh lý tắc ruột
• Chăm sóc được người bệnh tắc ruột
• Chuẩn bị được người bệnh mổ tắc ruột
• Chăm sóc được người bệnh sau mổ tắc ruột
• Hướng dẫn và giáo dục được người bệnh sau mổ tắc ruột
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Giải phẫu-sinh lý ngoại khoa
• Giới hạn: từ môn vị đến ống hậu môn
• Cấu trúc ống, bao gồm thành và lòng ruột
• Chi phối bởi thần kinh tạng và thần kinh nội tại
• Chức năng: tiêu hóa, hấp thu (ruột non), chứa đựng và bài tiết (ruột già)
• Vận động: các sóng nhu động
Trang 5• Tắc ruột là một hội chứng do ngừng lưu thông của hơi và dịch tiêu
hoá trong lòng ruột gây ra
• Tắc ruột cơ học: do các cản trở cơ học nằm từ góc Treitz đến hậu môn
• Tắc ruột cơ năng: do ngừng nhu động của ruột liệt ruột
Định nghĩa TẮC RUỘT
Trang 6Tắc ruột do nghẽn
Lòng ruột bị bít do vật lạ như búi giun đũa, búi chứa bã đồ ăn, sỏi mật.
Lòng ruột bị bít do thương tổn ở thành ruột như bẩm sinh teo ruột, lao ruột, viêm trong bệnh Cohn, sẹo xơ sau chấn thương, u ác tính hay lành tính, ung thư đại trực tràng.
Lòng ruột bị tắc do thương tổn thành ngoài như dính ruột, dây chằng chẹn quai ruột.
NGUYÊN NHÂN VÀ PHÂN LOẠI CỦA TẮC
RUỘT CƠ HỌC
Trang 7Bệnh nhân nữ, 81 tuổi, tắc ruột non do bã thức
ăn ở hỗng tràng
Trang 8Dây chằng chẹn ngang ruột gây nên tắc ruột nghẽn.
Xoắn ruột gồm xoắn ruột non, xoắn manh tràng, xoắn đại tràng chậu hông.
NGUYÊN NHÂN VÀ PHÂN LOẠI CỦA TẮC
RUỘT CƠ HỌC
Trang 9Xoắn ruột non theo chiều kim đồng
Trang 10Sinh lý bệnh
SỐC
Trang 11TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 12TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
• Bụng chướng: Bụng chướng làm người bệnh khó thở
• Dấu quai ruột nổi: người ốm, có thành bụng mỏng, trẻ em và người
già
• Dấu rắn bò: khi cơn đau xuất hiện, nhìn vào thành bụng ta thấy các
quai ruột nổi lên
Trang 13₊ Nhu động ruột tang nhiều, âm sắc cao
₊ Phân biệt tắc ruột và liệt ruột
Trang 14ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA
• Đặt ống thông dạ dày và hút liên tục giúp giảm áp lực trong lòng ruột, giảm nôn ói và theo dõi chính xác nước xuất qua ống thông dạ dày
• Người bệnh nhịn ăn uống hoàn toàn
• Bồi phụ nước và điện giải, dung dịch thường dùng là muối đẳng
trương, dung dịch ngọt đẳng trương
• Kháng sinh chống viêm, chống phù nề thành ruột
ĐIỀU TRỊ
Trang 15ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
• Điều trị phẫu thuật nhằm giải
quyết nguyên nhân tắc ruột,
người bệnh thường có hậu môn
nhân tạo sau mổ tuỳ vào tình
trạng tổn thương ở ruột
ĐIỀU TRỊ
Trang 16Phẫu thuật cấp cứu:
₊ Tất cả các trường hợp nghẹt ruột hay tắc ruột quai kín
₊ Tắc ruột non không do dây dính
₊ Tắc ruột non do dính, giai đoạn muộn (nhập viện sau 48 giờ hoặc bí trung đại tiện hoàn toàn hơn 24 giờ, bụng chướng nhiều, X-quang bụng đứng không sửa soạn có nhiều mức nước hơi hay nhiều “chuỗi tràng hạt”
₊ Tắc hay bán tắc ruột non do dính, điều trị bảo tồn không hiệu quả
₊ Tắc ruột cao
₊ Tắc ở đại tràng, manh tràng có dấu hiệu doạ vỡ (ấn đau nhiều hay đề kháng
hố chậu phải, đường kính manh tràng trên phim X-quang lớn hơn 12 cm)
CÁC PP PHẪU THUẬT
Trang 17Phẫu thuật bán khẩn:
₊ Tắc ruột do ung thư đại tràng: tắc hoàn toàn (bệnh nhân bí trung tiện) hay bán tắc nhưng khâu thụt tháo đại tràng để sắp xếp mổ chương trình thất bại
₊ Tắc ruột do ung thư tái phát xoang bụng, điều trị bảo tồn không hiệu quả
₊ Lồng ruột người lớn, đã tháo lồng
Phẫu thuật chương trình:
₊ Xoắn đại tràng xích-ma, đã tháo xoắn thành công
₊ Bán tắc ruột do ung thư đại tràng, chuẩn bị đại tràng thành công
CÁC PP PHẪU THUẬT
Trang 18Điều trị tắc ruột bằng phẫu
thuật nội soi:
Trong TH tắc ruột non do dây dính, với điều kiện bệnh nhân đến sớm, bụng không trướng nhiều, và hy
vọng chỉ có một hoặc hai dây dính trong xoang bụng (bệnh nhân không
có tiền căn phẫu thuật tắc ruột do dây dính nhiều lần, dây dính sau mổ viêm ruột thừa cấp hay các phẫu
thuật sản khoa…)
CÁC PP PHẪU THUẬT
Trang 19• Phẫu thuật Noble (TB Noble - 1937), được gọi là phẫu thuật xếp ruột:
gỡ dính, xếp ruột lại từng bè và khâu bờ tự do gần mạc treo của hai quai ruột sát nhau từng đoạn 18 - 20cm, các góc để ra 3 - 4 cm không khâu
• Ưu điểm:
₊ Hạn chế tắc ruột sau mổ do việc xếp ruột có trật tự.
₊ Do khâu phủ thanh mạc tổn thương nên giảm biến chứng rũ ruột sau mổ
• Nhược điểm:
₊ Ruột xếp thành khối cứng chắc, mất nhu động sinh lý nên gây đau
₊ Tốn thời gian mổ dễ dẫn đến sốc
₊ Mũi kim khâu có thể làm thủng ruột
₊ Khi mổ lại thì khó khăn.
CÁC PP PHẪU THUẬT
Trang 20• Phẫu thuật Childs- Phillips ( W.A Childs và R.A.Phillips - 1960) được gọi là phẫu thuật xếp cố định mạc treo tiểu tràng : gỡ dính, xếp ruột thành từng bè và cố định ruột bằng ba sợi chỉ tơ khâu xuyên qua mạc treo, thắt từng sợi riêng kiểu chữ U, các mối cách nhau 2cm
Trang 21• Phẫu thuật xếp cố định mạc treo tiểu tràng có cải biên của J.D.Mac Carthy và T.J.Scharf-1965: dựng chỉ nylon khâu xuyên 3 lần ( Phẫu thuật Childs xuyên 6
lần)
• Ưu điểm:
₊ Đỡ làm tổn thương mạch máu, thời gian mổ nhanh hơn.
₊ Tất cả các phẫu thuật trên đều phải cắt ruột thừa kết hợp
• Nhược điểm của các phẫu thuật xếp cố định ruột là:
₊ Trung tiện chậm.
₊ Không hoàn toàn tránh được tắc
₊ Nếu mổ lại bụng sẽ rất khó khăn trong việc tìm tổn thương Cũng có tác giả chủ trương không nên áp dụng các phương pháp trên nên bệnh nhân tắc ruột lại (do bã thức ăn, giun u ruột….) hoặc ác cấp cứu bụng khác sẽ rất khó khăn cho việc mổ xử trí thương tổn.
CÁC PP PHẪU THUẬT
Trang 22CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
TẮC RUỘT
Trang 23TÌNH HUỐNG
• BN Nguyễn Thị G – sn 1950 , nhập viện trong tình trạng đau thượng vị, nôn
ói, chóng mặt, da xanh xao kèm bụng chướng 4 ngày NB chưa đi đại tiện Thăm khám thấy được HA giảm 85/50 mmHg, mạch nhanh, yếu 90
lần/phút, thở nhanh 25 lần/phút, sốt nhẹ 37oC, bụng căng chướng hơi, da khô
• Qua thăm hỏi bệnh sử, phát hiện trước thời điểm xuất hiện triệu chứng,
NB có ăn bún măng vịt, thói quen ăn quả vả hằng ngày , và không có tiền sử bệnh nào khác
• NB được chụp CT vùng bụng phát hiện tắc ruột đoạn cuối hỗng tràng , sau
đó có chỉ định mổ cấp cứu , qua kiểm tra xác định tắc do khối bã thức ăn kích thước 4x6cm tại hỗng tràng
• Sau mổ, NB nằm theo dõi 4 ngày, không có dấu hiệu bất thường được xuất viện.
Trang 24• Đau bụng: dữ dội ở vùng thượng vị
• Nôn ói: nhiều
• Bí trung, đại tiện: 4 ngày chưa đi đại tiện
Trang 25• Thăm khám : chướng bụng ít vùng trên rốn và giữa bụng.
• Tiền sử có giải phẫu vùng bụng, tiền sử viêm nhiễm đường ruột:
không có
• Thăm khám toàn thân: dấu hiệu mất nước và rối loạn điện giải Tắc ruột tiến triển nhu động ruột âm sắc cao, dồn dập, đau bụng từng cơn Dần dần mất nhu động ruột hay tiếng nhu động ít, không trung tiện
1 NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG BỆNH
Trang 262 CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG
• Giảm thể tích dịch nôn ói: Thẩm định lại các dấu hiệu mất nước: khát
nước, môi khô, niêm khô, nước tiểu giảm dưới 30ml/giờ, CVP giảm Dấu hiệu rối loạn điện giải
• Thực hiện bù nước, điện giải, máu, huyết thanh theo y lệnh: thực hiện
chính xác
• Điều dưỡng đặt ống thông dạ dày, hút, theo dõi mỗi giờ giúp ngăn
ngừa ói, theo dõi dịch xuất và tính chất dịch ói Ghi chú vào hồ sơ diễn
Trang 27• NB khó thở do chướng bụng:
Theo dõi hô hấp Thực hiện thở oxy
Đo vòng bụng mỗi 4–8 giờ giúp thẩm định sự chướng bụng và giúp theo dõi tình trạng tắc ruột Cho nằm đầu cao
Trang 28• DSH NB ổn định
• NB giảm thể tích dịch nôn ói
• NB được bù nước và điện giải
• NB giảm đau, giảm khó thở, giảm chướng vòng bụng
3 LƯỢNG GIÁ
Trang 294 CHUẨN BỊ NB TRƯỚC MỔ TẮC RUỘT
- Thực hiện các xét nghiệm trước mổ, chú ý Ion đồ
- Không cho người bệnh ăn uống
- Vệ sinh vùng mổ, thông tin về phẫu thuật cho người bệnh và người nhà yên tâm
- Đặt ống thông dạ dày và hút liên tục
- Thực hiện bù nước và điện giải cho người bệnh, cần phải kèm theo hồi sức chống choáng
Trang 30CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU MỔ TẮC RUỘT
Trang 311 NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGƯỜI BỆNH
• Tình trạng tuần hoàn: dấu chứng sinh tồn, chú ý mạch và huyết áp vì
có nguy cơ người bệnh rơi vào tình trạng choáng sau mổ
• Dấu mất nước, rối loạn điện giải: biểu hiện trên lâm sàng dấu hiệu
mất nước, nước tiểu giảm hay ít hơn 30ml/giờ, da khô, niêm khô
• Hô hấp: dấu hiệu khó thở, thiếu oxy do người bệnh bụng chướng hay
đau không dám thở
• Theo dõi tình trạng hậu môn nhân tạo: phân, dịch ruột, máu, màu sắc
niêm mạc ruột, thường niêm mạc ruột màu hồng, ẩm
Trang 32• Tình trạng bụng: sau mổ thường chướng, đau, nhu động ruột giảm
hay ngưng trệ do tình trạng thuốc giãn cơ sau mổ, nghe nhu động
ruột mỗi giờ để giúp đánh giá, phục hồi nhu động ruột
• Ống Levine: theo dõi màu sắc, tính chất dịch Thường sau mổ dịch ra rất nhiều, cần hút liên tục và theo dõi chất dịch ra, nếu có phân nên báo bác sĩ ngay
• Dẫn lưu: theo dõi màu sắc, số lượng dịch ra nhưng trong nhiều
trường hợp phẫu thuật viên không đặt dẫn lưu sau mổ do có nguy cơ cao tắc ruột sớm sau mổ
1 NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGƯỜI BỆNH
Trang 332 CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU
DƯỠNG
Choáng sau mổ tắc
ruột
thoát dịch qua hậu môn nhân tạo, ống Levien
truyền dịch
nước và điện giải
chướng dạ dày
nghe nhu động ruột để phát hiện sớm TR tái phát
Trang 34CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CAN THIỆP
NB có hậu môn nhân
tạo
nhà BN
phân, niêm mạc, chân da, tính chất đi cầu, phân có ra ở hậu môn thật không…
nhân tạo
động tùy tình trạng bệnh
bụng từng cơn, nôn sớm, bí trung tiện
2 CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG
Trang 35CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CAN THIỆP
khuẩn
ngày
băng xa vết mổ
Sự tổn thương
ngày đầu sau mổ
đường, đạm, điện giải…
thức ăn tạo hơi, sữa, trái cây quá sớm
2 CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG
Trang 36• Hướng dẫn người bệnh vận động ngồi dậy đi lại sớm, đi bộ, tập
dưỡng sinh trong thời gian xuất viện
• Cách chăm sóc hậu môn nhân tạo tại nhà:
• ngồi nghiêng về phía hậu môn nhân tạo để tránh phân tràn qua vết mổ
• thay túi hậu môn nhân tạo thành thạo trước khi người bệnh về nhà
• tắm, cách xử trí khi bị táo bón, cách thụt tháo hậu môn nhân tạo
• tái khám khi có các dấu hiệu bất thường về hậu môn nhân tạo như: hậu môn nhân tạo tụt vào trong, hậu môn nhân tạo lòi ra ngoài, chảy máu, tái khám đúng hẹn để đóng hậu môn nhân tạo.
GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH
Trang 37• Phát hiện sớm tình trạng tắc ruột tái phát, hướng dẫn người bệnh triệu chứng tắc ruột như:
Trang 38• Khi về nhà người bệnh không kiêng cữ, ăn nhiều chất dinh dưỡng
• Nếu người bệnh có hậu môn nhân tạo nên nhai kỹ chất xơ để tránh tình trạng nghẹt phân ở ruột
• Uống nhiều nước 1,5 – 2l/ngày, Tăng cường ăn những loại rau có độ nhớt: rau đay, rau mồng tơi, đậu bắp tránh táo bón
• Tránh các thức ăn có mùi khi cần ra ngoài sinh hoạt trong cộng đồng
• Hạn chế các loại thức ăn khô cứng, dai như gân bò, sụn sườn các thức ăn có nhiều chất xơ - Khi ăn nên nhai kĩ thức ăn
• Ăn các loại trái cây nên cẩn thận vì rất dễ nuốt luôn cả hột, hạn chế ăn nhiều những loại trái cây có vị chát như hồng giòn, ổi……không ăn lúc đói và không ăn chung với thức ăn có nhiều đạm
DINH DƯỠNG
Trang 39• NB không có dấu hiệu tắc ruột tái phát.
• NB ăn uống được Người bệnh biết cách ăn uống sau mổ
• NB biết cách chăm sóc hậu môn nhân tạo tại nhà
• NB có kiến thức về bệnh và phòng chống bệnh tái phát
3 LƯỢNG GIÁ
Trang 40TÀI LIỆU THAM KHẢO
www.dieutri.vn/trieuchungngoai/27-10-2011/S1628/Hoi-chung-tac-ruot.htm
bslehung.wordpress.com/2011/09/14/t%E1%BA%AFc-ru%E1%BB%99t-di%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B
/
page=newsDetail&id=638878&site=23648