1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thực trạng công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật u xơ tử cung tại khoa phụ bệnh viện sản nhi tỉnh vĩnh phúc năm 2020

51 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Chăm Sóc Người Bệnh Sau Phẫu Thuật U Xơ Tử Cung Tại Khoa Phụ Bệnh Viện Sản Nhi Tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn BSCKII. Trần Quang Tuấn
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Sản phụ khoa
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.1. Đại cương (12)
      • 1.1.2. Phân loại, triệu chứng, chẩn đoán phân biệt và điều trị . .4 1.Vị trí của u xơ tử cung (12)
        • 1.1.2.2. Cơ chế bệnh sinh và sự phát triển (13)
        • 1.1.2.3. Triệu chứng (14)
        • 1.1.2.4. Tiến triển và biến chứng (16)
        • 1.1.2.5. Điều trị u xơ tử cung (16)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (18)
      • 1.2.1. Quy định các nội dung chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc như sau (18)
      • 1.2.2. Tình hình u xơ tử cung tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc (28)
  • Chương 2 (30)
    • 2.1. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật u xơ tử cung tại khoa phụ bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020 (30)
      • 2.1.1. Thực trạng cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức của bệnh viện và khoa.22 2.1.2. Thực trạng chăm sóc sản phụ sau phẫu thuật u xơ tử cung tại bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc (30)
        • 2.1.2.1. Vận chuyển, thay đổi tư thế (33)
        • 2.1.2.2 Dấu hiệu sinh tồn (33)
        • 2.1.2.5. Dùng thuốc và thực hiện các quy trình kỹ thuật (35)
        • 2.1.2.6. Thay bang chăm sóc vết mổ (0)
        • 2.1.2.7. Thời gian cắt chỉ (0)
        • 2.1.2.8. Chăm sóc đại tiểu tiện, ống sonde (38)
        • 2.1.2.9. Đề phòng các biến chứng (39)
        • 2.1.2.10. Dinh dưỡng cho người bệnh hậu phẫu (39)
        • 2.1.2.11. Theo dõi nhu động ruột sau mổ (0)
        • 2.1.2.12. Giáo dục sức khỏe, tư vấn sau mổ (0)
  • Chương 3 (42)
  • KẾT LUẬN (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)
  • PHỤ LỤC (48)

Nội dung

Cơ sở lý luận

U xơ tử cung (uterine fibroids) là khối u lành tính phát triển từ cơ tử cung, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 30 đến 50 tuổi Nguyên nhân của u xơ tử cung vẫn đang được nghiên cứu, với nhiều giả thuyết cho rằng bệnh có thể liên quan đến yếu tố di truyền, môi trường, thực phẩm, rối loạn nội tiết và béo phì Đặc biệt, có thể có mối liên quan giữa u xơ tử cung và sự gia tăng estrogen trong cơ thể.

1.1.2 Phân loại, triệu chứng, chẩn đoán phân biệt và điều trị

Hình 1.1 Vị trí u xơ tử cung

Hình 1.2 Cấu tạo trong u xơ tủ cung 1.1.2.1.Vị trí của u xơ tử cung

Tuỳ theo phần của tử cung, Ở thân tử cung: Chiếm 96%. Ở eo tử cung: Chiếm 1%. Ở cổ tử cung: Chiếm 3%

So với thành tử cung

U xơ dưới thanh mạc: Có thể có cuống

U xơ kẽ nằm trong bề dày lớp cơ

U xơ dưới niêm mạc: Nổi lên trong buồng tử cung Đôi khi có cuống gọi là polyp xơ.

1.1.2.2 Cơ chế bệnh sinh và sự phát triển

Bệnh sinh của u xơ tử cung vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng khối u này chủ yếu phụ thuộc vào estrogen và một phần progesterone Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong khối u xơ tồn tại nhiều thụ thể nhạy cảm với hai loại hormone này.

U xơ tử cung thường phát triển trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, với khả năng hình thành một hoặc nhiều khối u xơ, có thể chiếm toàn bộ tử cung hoặc thậm chí lan rộng đến ổ bụng Sau tuổi mãn kinh, khi nội tiết tố giảm, kích thước u xơ thường nhỏ lại nhưng không hoàn toàn biến mất.

Thoái hóa khối u có thể tiến triển theo nhiều dạng, bao gồm thoái hóa kính với lõi khối u chuyển thành chất dịch màu nâu, thoái hóa dạng nang với lõi khối u chuyển thành chất dịch màu trắng đục, và thoái hóa vôi, trong đó sự vôi hóa vỏ khối u thường tiến dần về lõi khối u Hiện tượng này thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi.

- U xơ tử cung có thể bị nhiễm trùng và hoại tử sau sẩy thai, nạo phá thai, hay trong thời kỳ hậu sản.

Trong thời kỳ mang thai, sự phát triển của các mạch máu không theo kịp với sự gia tăng kích thước của khối u, dẫn đến tình trạng thiếu máu và hoại tử Khối u trong tình trạng này thường có đặc điểm là hoại tử vô khuẩn.

U xơ tử cung có thể tiến triển thành thoái hóa mỡ hoặc ung thư hóa, với tỷ lệ khoảng 2/1000 trong tổng số các loại u xơ tử cung Tuy nhiên, nhiều tài liệu cho thấy tỷ lệ u xơ thoái hóa ác tính có thể cao hơn, lên đến 1/493.

Triệu chứng phụ thuộc vào vị trí của khối u Triệu chứng cơ năng:

- Ra huyết từ tử cung: Dưới dạng cường kinh dần dần trở nên rối loạn kinh nguyệt, ra máu cục lẫn máu loãng, kéo dài 7 -10 ngày hoặc hơn.

-Khí hư: Loãng như nước do biến chứng nhiễm khuẩn phối hợp.

- Đau hạ vị hoặc hố chậu: Kiểu tức nặng bụng, đau tăng lên trước khi hành kinh hoặc khi hành kinh.

-Rối loạn tiểu tiện: Đái dắt, bí đái, són đái.

-Có thể sản phụ đi khám vì vô sinh.

Khi nắn bụng, cần chú ý rằng bàng quang phải rỗng Việc nắn bụng sẽ cho thấy vùng hạ vị phồng lên, từ đó giúp xác định đáy tử cung và khối u nằm ở giữa Khối u này có đặc điểm gõ đục, chắc chắn, di động, nhưng không thể nắn được cực dưới của nó.

- Đặt mỏ vịt: Có thể xuất hiện polyp có cuống nằm ở ngoài cổ tử cung

Khám âm đạo kết hợp với nắn bụng cho thấy tử cung có kích thước lớn, chắc chắn, với bề mặt nhẵn và đều Đôi khi, có thể phát hiện các khối u nổi trên bề mặt tử cung, những khối u này thường chắc, không đau và di động cùng tử cung.

-Đo buồng tử cung dài hơn bình thường.

- Siêu âm: Kích thước tử cung tăng Số lượng, kích thước, vị trí của u xơ, mật độ u xơ.

- Chụp buồng tử cung có bơm thuốc cản quang: Có hình ảnh khuyết đều, đồng nhất, bờ rõ choán buồng tử cung hoặc ở một bờ tử cung.

- Sinh thiết niêm mạc tử cung phát hiện tổn thương quá sản, loạn dưỡng niêm mạc tử cung, polyp niêm mạc tử cung.

- Xét nghiệm tế bào học ở cổ tử cung để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung

-Soi buồng tử cung: có ích đối với u xơ nhỏ dưới niêm mạc.

- Đau bụng dưới, đặc biệt là vùng tử cung, đặc biệt là vào các kì kinh nguyệt.

-Cơn đau kéo dài khi quan hệ tình dục.

Xuất huyết âm đạo có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như rong kinh, rong huyết và cường kinh, với các triệu chứng như đau và cảm giác cộm khi sờ vào khối u lớn Bên cạnh đó, bệnh nhân thường xuyên cảm thấy buồn tiểu do khối u chèn ép vào bàng quang; nếu khối u quá lớn, nó có thể gây ứ nước ở thận Ngoài ra, nếu khối u đè lên trực tràng, người bệnh có nguy cơ mắc trĩ và táo bón.

-Khó thụ thai và lâu có con (hiếm muộn)

Những biểu hiện trong thời kỳ mang thai

- Ngôi thai bất thường nên khó sanh ngả âm đạo làm tăng nguy cơ sanh mổ

-Thai chậm tăng trưởng thậm chí suy dinh dưỡng.

- Dễ gây băng huyết do một phần khối u xơ tử cung to làm chậm sự co hồi của tử cung sau sanh.

1.1.2.4 Tiến triển và biến chứng Chảy máu

Hay gặp trong u xơ dưới niêm mạc Ra huyết nhiều dẫn đến thiếu máu mạn nhược sắc.

Chèn ép vào niệu quản khi u ở trong dây chằng rộng, dẫn đến ứ đọng bể thận, chèn vào bàng quang gây đái rắt, đái khó.

Chèn ép vào trực tràng gây táo bón

Chèn vào tĩnh mạch gây phù chi dưới

Xoắn khối u dưới phúc mạc có cuống gây đau ở hố chậu, kích thích phúc mạc: nôn, bí trung tiện, bụng chướng, mạch nhanh, choáng.

Biến chứng nhiễm khuẩn có thể xảy ra tại khối u, niêm mạc tử cung và ống dẫn trứng, đặc biệt là ở polyp thò ra ngoài cổ tử cung khi bị nhiễm khuẩn hoặc hoại tử Triệu chứng bao gồm đau bụng, sốt, tăng bạch cầu và tình trạng toàn thân suy sụp Khi thực hiện thăm khám bằng mỏ vịt, có thể thấy một khối màu nâu sẫm, mềm và hoại tử.

Biến đổi thoái hoá của u xơ tử cung: Thoái hoá mỡ, kinh, vôi hoá, hoại tử , Ung thư hoá (Sarcome).

Biến chứng về sản khoa bao gồm chậm có thai, vô sinh, sảy thai, đẻ non, ối vỡ non, thai kém phát triển, ngôi bất thường, rau tiền đạo, khối u tiền đạo, chảy máu sau đẻ, sót rau, đờ tử cung và viêm niêm mạc tử cung sau đẻ Để điều trị u xơ tử cung, cần có các phương pháp can thiệp phù hợp nhằm giảm thiểu các biến chứng này và bảo vệ sức khỏe sinh sản của phụ nữ.

Hiện nay có rất nhiều các phương pháp điều trị u xơ tử cung, nhưng áp dụng phương pháp phẫu thuật vẫn là chủ yếu.

Có ba loại phẫu thuật để điều trị u xơ tử cung: mổ hở, mổ nội soi qua thành bụng và mổ nội soi qua âm đạo Hai phương pháp chính để loại bỏ khối u là cắt bỏ tử cung hoàn toàn và mổ bóc u xơ chọn lọc Phẫu thuật này yêu cầu biện pháp gây mê hoặc gây tê, và có những rủi ro nhất định Cắt tử cung sẽ dẫn đến mất khả năng mang thai vĩnh viễn, do đó chỉ áp dụng cho các trường hợp u xơ lớn gây chảy máu nhiều hoặc cho phụ nữ đã sinh đủ con hoặc không có ý định sinh thêm.

- Bảo tồn: Bóc tách nhân xơ đối với người trẻ còn nguyện vọng có con, và nhân xơ có thể bóc tách được.

- Triệt để: Cắt tử cung bán phần, hoàn toàn với cắt phần phụ hoặc để lại phần phụ tuỳ thuộc vào tuổi của sản phụ.

Ngoài ra còn các phương pháp như: Điều trị nội khoa

Thuốc điều trị u xơ tử cung là các loại nội tiết tố sinh dục, được sử dụng tạm thời để ức chế buồng trứng không tiết estrogen, giúp làm nhỏ khối u giống như tình trạng mãn kinh Khi ngưng thuốc, buồng trứng sẽ hoạt động trở lại, kích thích khối u phát triển Phương pháp này thường áp dụng cho các khối u lớn chờ phẫu thuật hoặc những khối u có sự tưới máu tốt, nhằm giảm nguy cơ chảy máu trong quá trình phẫu thuật và thủ thuật.

Phương pháp thuyên tắc mạch máu [7]

- Phương pháp này làm tắc các động mạch nuôi các u xơ tử cung và chỉ áp dụng cho các u xơ tử cung giàu mạch máu.

Phương pháp điều trị MRI HIFU

Phương pháp điều trị u xơ tử cung tiên tiến nhất hiện nay sử dụng sóng siêu âm khu trú cường độ cao để tạo hiệu ứng nhiệt, nhằm loại bỏ các tế bào mục tiêu dưới sự kiểm soát hình ảnh cộng hưởng từ Phương pháp này cho phép loại trừ mô bất thường mà không cần phẫu thuật, tuy nhiên chỉ áp dụng cho các loại u xơ tử cung nghèo mạch máu nuôi, không phù hợp với các u xơ giàu mạch máu.

Cơ sở thực tiễn

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc hiện đang áp dụng hai phương pháp điều trị chính là phẫu thuật và điều trị nội khoa, trong đó phẫu thuật là phương pháp chủ yếu Đối với phẫu thuật, bệnh viện thực hiện hai kỹ thuật: phẫu thuật nội soi, bao gồm cắt tử cung hoàn toàn, và phẫu thuật mở, thường áp dụng bóc nhân xơ để bảo tồn tử cung cho những bệnh nhân trẻ tuổi có nguyện vọng sinh đẻ Đối với bệnh nhân lớn tuổi, thường thực hiện cắt tử cung bán phần.

Sự thành công của phẫu thuật phụ thuộc nhiều vào sự chăm sóc sau mổ, giai đoạn này thường gặp nhiều rối loạn sinh lý như biến chứng hô hấp, tuần hoàn, đau đớn, và rối loạn chức năng thận Để phát hiện sớm các biến chứng, cần có nhân viên y tế được đào tạo và có kinh nghiệm, cùng với các thiết bị theo dõi sản phụ Quan trọng nhất là không để sản phụ chưa tỉnh thuốc mê nằm một mình trong giai đoạn này.

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc đã thiết lập các quy định chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nhằm đảm bảo đạt kết quả điều trị tốt nhất và giảm thiểu rủi ro tai biến không mong muốn.

1.2.1 Quy định các nội dung chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được theo dõi liên tục trong 6 giờ tại phòng hồi tỉnh với chế độ chăm sóc cấp I Khi dấu hiệu sinh tồn bình thường và tình trạng tuần hoàn, hô hấp ổn định, bệnh nhân sẽ được chuyển về khoa để tiếp tục theo dõi Tại khoa, bệnh nhân sẽ được chăm sóc cấp I trong 18 giờ tiếp theo, và khi tình trạng ổn định, sẽ được chuyển sang chăm sóc cấp II trong những ngày tiếp theo.

Những nội dung cụ thể được theo dõi như sau:

Nội dung 1 Vận chuyển, thay đổi tư thế

Sau khi phẫu thuật, việc vận chuyển bệnh nhân cần được thực hiện một cách nhẹ nhàng để tránh tụt huyết áp, trụy mạch và choáng Nên đặt xe chuyển bệnh nhân cạnh bàn mổ và chuyển sản phụ một cách cẩn thận Đối với những trường hợp nặng, cần cung cấp oxy từ phòng mổ đến buồng hồi tỉnh, có thể sử dụng tấm cuốn để chuyển bệnh nhân từ bàn mổ sang xe một cách thuận tiện.

Xếp buồng, giường cho người bệnh:

+ Giường nằm phải êm, chắc chắn, thoải mái, giường có thể đặt tư thế đầu cao, tư thế Fowler, tư thế đầu thấp.

+ Trời rét phải có đủ chăn ấm, có túi nước nóng đặt xung quanh, có thể dùng máy sưởi, bố trí sẵn các đệm hơi nóng.

Trong mùa nóng, việc giữ cho không gian thoáng đãng và sử dụng máy điều hòa là rất quan trọng Đối với những người bệnh chưa tỉnh táo và chưa có phản xạ ho, cần đặt họ nằm nghiêng đầu sang một bên hoặc nằm ngửa với một gối mỏng dưới vai để cổ và đầu được ngửa ra sau.

Nội dung 2 Theo dõi Dấu sinh tồn

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân, giai đoạn bệnh và loại phẫu thuật, y tá sẽ theo dõi dấu hiệu sinh tồn với lịch trình cụ thể: trong 6 giờ hồi tỉnh, theo dõi mỗi 15 phút; trong 18 giờ tiếp theo, theo dõi mỗi 3 giờ Nếu có bất thường, việc theo dõi sẽ tuân theo chỉ định của bác sĩ Trong những ngày tiếp theo, nếu dấu hiệu sinh tồn ổn định, sẽ theo dõi 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và chiều Việc theo dõi dấu hiệu sinh tồn bằng Monitor sau phẫu thuật là phương pháp tốt nhất.

Chăm sóc hô hấp bao gồm việc theo dõi tần số thở, biên độ hô hấp, độ bão hòa oxy (SpO2), màu da và niêm mạc của người bệnh Người điều dưỡng cần chú ý đến sự đều đặn của nhịp thở và phát hiện biến chứng ngạt bằng cách kiểm tra số lần thở trong 1 phút, biên độ thở và SpO2 qua Monitor Nếu tần số thở vượt quá 30 lần/phút hoặc dưới 15 lần/phút, cần báo cáo ngay cho bác sĩ.

Chăm sóc tuần hoàn là việc theo dõi mạch, nhịp tim, huyết áp và áp lực tĩnh mạch trung tâm Cần kiểm tra xem mạch đập đều hay không, số lần đập trong 1 phút, cũng như đo huyết áp tối đa và tối thiểu Nếu phát hiện bất thường như mạch tăng dần, huyết áp giảm dần, hay da và niêm mạc nhợt nhạt, có thể có nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật, và cần báo cáo ngay với bác sĩ.

- Chăm sóc về nhiệt độ: bình thường sau phẫu thuật nhiệt độ tăng từ 0,5 0 C đến

1 0 C Sau phẫu thuật người bệnh có thể sốt cao, nguyên nhân do nhiễm trùng

Nhiễm độc và rối loạn nước điện giải trầm trọng cần được xử lý kịp thời bằng cách chườm mát vùng cổ, nách, bẹn, và cởi bỏ bớt quần áo Bác sĩ cần được thông báo để chỉ định thuốc hạ sốt Tuy nhiên, bệnh nhân có thể gặp tình trạng hạ nhiệt độ do sốc truyền máu, truyền dịch hoặc sốc nhiễm trùng - nhiễm độc nặng Trong những trường hợp này, cần ngừng truyền dịch, truyền máu, ủ ấm cho bệnh nhân và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

- Thần kinh: bênh nhân tỉnh hay mê.

- Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở 15-30 phút một lần cho đến khi ổn định (huyết áp trên 90/60mmHg), sau đó mỗi giờ một lần.

- Những trường hợp đặc biệt cần theo dõi sát: rối loạn hô hấp, tím tái, chảy máu ở vết thương.

Ngày nay, trong các phòng hồi sức, mặc dù có nhiều thiết bị theo dõi hiện đại, nhưng việc thăm khám và kiểm tra sức khỏe không nên chỉ dựa hoàn toàn vào các chỉ số hiển thị trên màn hình Cần thiết phải có sự quan sát và đánh giá trực tiếp từ nhân viên y tế để đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Nội dung 3 Sự vận động

Sau khi gây mê, sản phụ cần thực hiện y lệnh nằm tại giường hoặc đi lại, và được xoay trở mỗi 30 phút cho đến khi có thể tự cử động Việc tập thở sâu, ho, và cử động hai chân, hai tay sớm rất quan trọng để tránh các biến chứng.

Nội dung 4 Lượng dịch vào ra

Ghi lại lượng dịch vào, ra trong 24 giờ, tính Bilan dịch vào ra, trong một số trường hợp tính Bilan dịch vào ra mỗi 6 giờ.

Cho chỉ thị nhịn hay chế độ ăn sớm

Nên cân NB trong một số trường hợp cần thiết.

Sau khi phẫu thuật, việc theo dõi lượng nước tiểu là rất quan trọng, đặc biệt đối với những bệnh nhân nặng hoặc khi chưa có nước tiểu trong 6-8 giờ Trong những trường hợp này, có thể cần sử dụng thuốc lợi tiểu để kích thích sự bài tiết nước tiểu Bên cạnh đó, việc sử dụng ống dẫn lưu cũng là một phương pháp hỗ trợ trong quá trình theo dõi và quản lý tình trạng nước tiểu của bệnh nhân.

Cần thực hiện việc theo dõi các ống dẫn lưu nước tiểu, lồng ngực và bụng mỗi 1-2 giờ Đặc biệt, trong những trường hợp cần thiết, cần chú ý theo dõi các rối loạn hô hấp, chảy máu từ vết thương, vết mổ, hoặc máu chảy qua ống dẫn lưu.

Nội dung 5 Thực hiện thuốc

Trước khi sử dụng thuốc giảm đau, chống nôn hay kháng sinh, cần đặc biệt chú ý đến các loại thuốc như insulin và digitalis mà bệnh nhân đã dùng trước phẫu thuật Việc đánh giá lại tình trạng sức khỏe của người bệnh sau phẫu thuật thông qua khám lâm sàng và hỏi bệnh là rất quan trọng trước khi quyết định cho thuốc.

Xem lại bảng gây mê hồi sức, các thuốc, các dịch, máu, huyết thanh đã dùng trong mổ.

Liệu pháp oxy (vận dụng kiến thức ở bài liệu pháp oxy )

Cách chăm sóc cụ thể

Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật u xơ tử cung tại khoa phụ bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020

2.1.1 Thực trạng cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức của bệnh viện và khoa Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định 2780 ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, là bệnh viện Hạng II, với nhiệm vụ khám chữa bệnh trong 2 lĩnh vực Sản phụ khoa và Nhi khoa Bệnh viện có quy mô 500 giường bệnh nội trú; 05 phòng chức năng; 12 khoa lâm sàng; 04 khoa cận lâm sàng Bệnh viện hiện nay là bệnh viện vệ tinh của bệnh viện Phụ sản Trung ương và bệnh viện Phụ sản Hà Nội với 458 cán bộ, trong đó 400 cán bộ chuyên môn là các chuyên ngành Sản phụ khoa và Nhi khoa Bệnh viện là cơ sở đầu ngành của chuyên ngành phụ sản, sinh đẻ kế hoạch và sơ sinh trong tỉnh mà còn là cơ sở đào tạo thực hành cho sinh viên các Trường Đại học và Cao đẳng đại học, chỉ đạo tuyến và chuyển giao công nghệ về chuyên ngành phụ sản, sơ sinh cho tuyến huyện và tuyến xã trong tỉnh Bệnh viện mới thành lập được 11 năm nhưng đã đào tạo được đội ngũ cán bộ có tay nghề cao, đã áp dụng triển khai được nhiều các kỹ thuật của bệnh viện Hạng

Bệnh viện chuyên sâu trong lĩnh vực Sản Phụ khoa và Nhi khoa, với hệ thống trang thiết bị hiện đại phục vụ khám và chữa bệnh Các khoa, phòng được trang bị đầy đủ máy xét nghiệm sinh hoá, huyết học và miễn dịch, bao gồm các hệ thống tiên tiến như Autodelfia cho xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh, Tendem Mass cho sàng lọc rối loạn chuyển hoá, và Sequensing cho xét nghiệm QF-PCR Những công nghệ này giúp bác sĩ chẩn đoán và xử trí bệnh chính xác hơn.

Khoa phụ được thành lập năm 2011, tính đến nay đã được 9 năm với tổng số nhân viên: 37 nhân viên

Bác sĩ chuyên khoa II: 02

Bác sĩ: 01 Điều dưỡng chuyên khoa I: 01 Điều dưỡng Đại học: 05 Điều dưỡng Cao đẳng, Trung cấp: 07

Chức năng nhiệm vụ của khoa:

Khám và điều trị các bệnh lý phụ khoa lành tính như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, polyp buồng tử cung, sa sinh dục, viêm phần phụ và dị dạng sinh dục là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe sinh sản của phụ nữ.

Điều trị và phẫu thuật các bệnh lý cấp cứu như chửa ngoài tử cung, u buồng trứng xoắn, và vỡ nang buồng trứng chảy máu là rất quan trọng Ngoài ra, các tình trạng như u xơ tử cung và polyp buồng tử cung gây băng kinh và thiếu máu cũng cần được can thiệp kịp thời để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân.

-Phẫu thuật nội soi như cắt tử cung, bóc u xơ, soi buồng tử cung

- Phẫu thuật đường âm đạo, cắt tử cung đường âm đạo, các phẫu thuật trong dị dạng sinh dục, sa sinh dục

-Điều trị các bệnh rong kinh, rong huyết…

Phẫu thuật nội soi đang phát triển mạnh mẽ với nhiều loại hình như cắt tử cung, bóc u xơ, phẫu thuật soi buồng tử cung, phẫu thuật âm đạo và điều trị dị dạng sinh dục Mức độ khó của các phẫu thuật này ngày càng tăng, với hơn 1000 ca phẫu thuật được thực hiện hàng năm, trong đó phẫu thuật nội soi chiếm tới 80%.

Chẩn đoán sớm và chính xác chửa ngoài tử cung là rất quan trọng Việc áp dụng điều trị nội khoa bằng Methotrexate cho khoảng 35 – 40% tổng số ca chửa ngoài tử cung, với tỷ lệ thành công lên đến 90%.

Tình hình điều trị U xở tử cung tại khoa phụ.

Theo thống kê hàng năm tại khoa phụ, có khoảng 500-600 ca phẫu thuật u xơ tử cung, trong đó 40% thực hiện bằng phương pháp mổ nội soi Mổ mở được chỉ định cho những bệnh nhân có vấn đề phối hợp không cho phép thực hiện mổ nội soi.

2.1.2 Thực trạng chăm sóc sản phụ sau phẫu thuật u xơ tử cung tại bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc

Dựa trên 12 nội dung và Bảng kiểm quy định của bệnh viện về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát hơn 50 bệnh nhân tại khoa trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến hết tháng 10 Kết quả khảo sát cho thấy

Bảng 2.1 Thông tin về người bệnh được khảo sát

Nội dung Tần số Tỷ lệ %

Phương pháp mổ Nội soi 15 30,0

Phương pháp gây mê Nội khí quản 50 100,0

Tê tủy sống 0 Đặt Dẫn lưu Ổ bụng 0

< 3 ngày 0 Thời gian điều trị 3 – 4 ngày 13 26,0

Trong một nghiên cứu tại bệnh viện về 50 bệnh nhân phẫu thuật u xơ tử cung, phương pháp nội soi được thực hiện ở 30% trường hợp, trong khi mổ mở chiếm 70% Hầu hết bệnh nhân phẫu thuật chủ động và không có chỉ định bệnh kèm theo, do đó 100% không cần đặt dẫn lưu ổ bụng Đáng chú ý, tỷ lệ bệnh nhân trong độ tuổi 41 – 50 chiếm cao nhất với 64%, phù hợp với lý thuyết đã đề ra Không có biến chứng hay tai biến nào xảy ra trong quá trình phẫu thuật.

Chăm sóc sản phụ ngay sau phẫu thuật

2.1.2.1 Vận chuyển, thay đổi tư thế

Trong quá trình quan sát 50 bệnh nhân được di chuyển từ buồng mổ sang buồng hồi tỉnh và từ buồng hồi tỉnh về khoa, tất cả đều tuân thủ các yêu cầu đề ra Việc sử dụng cáng đẩy phù hợp, thực hiện động tác vận chuyển nhẹ nhàng, cùng với tư thế nằm và điều kiện giường bệnh đều được đảm bảo, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Người bệnh sau phẫu thuật được theo dõi tại phòng chăm sóc hậu phẫu trong khoảng 6 giờ để phòng ngừa các biến chứng do gây tê và phẫu thuật Tại đây, điều dưỡng viên chăm sóc theo chế độ cấp 1, theo dõi dấu hiệu sinh tồn 15 phút một lần bằng máy monitor Khi các dấu hiệu sinh tồn ổn định và tác dụng của thuốc tê, thuốc mê đã hết, người bệnh sẽ được bàn giao về khoa theo dõi tiếp Kết quả khảo sát cho thấy không có người bệnh nào gặp biến chứng ngay sau phẫu thuật Trong suốt 6 giờ theo dõi, điều dưỡng đã tuân thủ quy trình kỹ thuật và thời gian theo dõi, mặc dù có lúc nhân viên cho phép người nhà vào hỗ trợ.

Do lượng bệnh nhân đông và nhân viên điều dưỡng thiếu, nhận thức về kiểm soát nhiễm khuẩn trong buồng hồi tỉnh còn hạn chế Việc thực hiện chế độ chăm sóc cấp I hoàn toàn phụ thuộc vào sự nỗ lực của đội ngũ điều dưỡng Cần tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên về tầm quan trọng của kiểm soát nhiễm khuẩn để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Cần theo dõi khối lượng công việc hàng ngày của điều dưỡng tại buồng hồi tỉnh để xác định tình trạng thiếu nhân lực Nếu phát hiện thiếu hụt, cần tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện điều động thêm nhân lực hỗ trợ hàng ngày.

Cần tăng cường học tập, tuyên truyền, quán triệt việc thực hiện chế độ chăm sóc đúng quy định.

Trong 18 giờ đầu sau phẫu thuật, bệnh nhân được chuyển về khoa và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ và điều dưỡng, với các chỉ số sinh tồn như huyết áp, mạch, nhiệt độ, nhịp thở, và nước tiểu được kiểm tra 3 giờ một lần Việc này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường như mất máu hay rối loạn điện giải Bệnh nhân cũng được hướng dẫn nằm nghỉ, vận động nhẹ nhàng tại giường, và hạn chế thay đổi tư thế đột ngột Mặc dù điều dưỡng tuân thủ quy trình kỹ thuật trong 90 lần kiểm tra, nhưng việc ghi chép vào phiếu chăm sóc vẫn chưa được cập nhật đầy đủ theo thời gian.

Tất cả 100% sản phụ đều được thực hiện quy trình chăm sóc theo đúng tiêu chuẩn, với hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ và chính xác Điều dưỡng theo dõi diễn biến bệnh một cách sát sao và thực hiện y lệnh điều trị đúng cách, giúp đánh giá tiến triển của bệnh nhân Trong những ngày tiếp theo, nếu bệnh nhân có dấu hiệu sinh tồn trong giới hạn bình thường, điều dưỡng sẽ chuyển sang chế độ chăm sóc cấp 3, theo dõi dấu hiệu sinh tồn hai lần mỗi ngày hoặc khi có bất thường Trong số 50 bệnh nhân nghiên cứu, không có ai xuất hiện dấu hiệu bất thường sau mổ, và điều dưỡng đã thực hiện tốt 160 lần đo dấu hiệu sinh tồn.

Nghiên cứu trên 50 bệnh nhân thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người bệnh phẫu thuật u xơ tử cung tại khoa Phụ bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy nhóm nghiên cứu đã xác định được những việc làm đã thực hiện hiệu quả cũng như những vấn đề còn tồn tại cần cải thiện.

Trang thiết bị cơ sở hạ tầng của bệnh viện được duy trì tốt và sạch sẽ, góp phần quan trọng vào quá trình chăm sóc bệnh nhân Đội ngũ điều dưỡng viên, đặc biệt là tại khoa phụ, được đào tạo chuyên nghiệp và tham gia các khóa học về chăm sóc người bệnh, tư vấn sức khỏe và dinh dưỡng, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Công tác chăm sóc người bệnh tại bệnh viện được lãnh đạo và các khoa phòng chú trọng, xây dựng quy trình chuẩn và quản lý hiệu quả Sự liên kết chặt chẽ giữa bác sĩ và điều dưỡng giúp nâng cao chất lượng chăm sóc, mang lại kết quả tích cực cho người bệnh, với sự tiến triển rõ rệt và không có biến chứng bất thường xảy ra.

Công tác tư vấn, chăm sóc sức khỏe sau ra viện của người bệnh bước đâu được quan tâm và thực hiện đầy đủ.

Công tác chăm sóc về dinh dưỡng người bệnh bước đầu hình thành, được định hướng đúng, phát triển bước đầu, đã có tính hệ thống và chuyên nghiệp

Người bệnh được hướng dẫn chế độ tập luyện hợp lý theo thời gian và tình trạng sức của người bệnh.

Sau phẫu thuật, cần tăng cường sự phối hợp giữa bác sĩ và điều dưỡng trong việc chăm sóc bệnh nhân Cần áp dụng thêm các biện pháp giảm đau hiệu quả và hợp tác chặt chẽ với chuyên khoa gây mê hồi sức trong 24 giờ đầu sau mổ để đảm bảo sự hồi phục tốt nhất cho người bệnh.

Người bệnh chưa nhận được sự chăm sóc toàn diện do hạn chế về cơ sở hạ tầng và nhân lực, cùng với việc thiếu sự phối hợp giữa các chuyên khoa Thời gian chăm sóc cấp I tại khu hồi tỉnh phụ thuộc vào sự hỗ trợ của người nhà, điều này ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, đặc biệt là ở khu chăm sóc đặc biệt cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp kiểm soát Tại khoa điều trị, quá trình chăm sóc vẫn chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ từ người nhà bệnh nhân.

Kỹ năng tư vấn giáo dục sức khỏe hiện chưa đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp và cụ thể, dẫn đến việc 50 bệnh nhân chưa được hướng dẫn đầy đủ về chế độ ăn cháo, trong đó có 15 bệnh nhân chưa nhận được sự chỉ dẫn cụ thể Sau phẫu thuật, tâm lý lo lắng và đau đớn khiến nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong ăn uống và giấc ngủ, nhưng vẫn còn 7 bệnh nhân tại khu Hồi tỉnh và 9 bệnh nhân tại khoa phụ chưa được động viên kịp thời Việc hướng dẫn vận động chân tay sớm tại khu hồi tỉnh cũng chưa đạt yêu cầu với 26% bệnh nhân chưa được hỗ trợ Bên cạnh đó, việc theo dõi dấu hiệu sinh tồn tại khoa điều trị chỉ đạt 94%, do điều dưỡng tự ghi chỉ số sinh tồn mà không kiểm tra kỹ lưỡng, điều này xảy ra trong 18 tiếng sau hồi tỉnh Mặc dù không có tai biến xảy ra ở 50 bệnh nhân phẫu thuật, tỷ lệ 6% không đạt vẫn cho thấy cần có sự điều chỉnh kịp thời từ các nhà quản lý về tính trung thực trong công tác điều dưỡng.

Vấn đề chống nhiễm khuẩn chéo và nhiễm khuẩn bệnh viện đang bị bỏ ngỏ và chưa được chú trọng đúng mức Công tác chăm sóc và phòng ngừa nhiễm trùng cơ hội vẫn chưa được đề cập trong quy trình chăm sóc, dẫn đến nguy cơ gia tăng nhiễm trùng trong môi trường y tế.

*Giải pháp để khắc phục các tồn tại

Để đảm bảo bổ sung nhân lực cho các khoa một cách hợp lý và tránh tình trạng quá tải công việc, cần thực hiện tính toán nhân lực theo Thông tư 08/2007/TTLT - BYT - BNV Việc này giúp quy trình làm việc diễn ra hiệu quả hơn, giảm thiểu nguy cơ bỏ sót các bước quan trọng.

Tổ chức đào tạo chuyên sâu về Tư vấn giáo dục sức khỏe cho cán bộ điều dưỡng nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết Điều này không chỉ giúp cán bộ điều dưỡng tư vấn hiệu quả cho người bệnh, mà còn nâng cao nhận thức của họ về cách tự chăm sóc và phòng bệnh cho bản thân, gia đình và cộng đồng Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và áp dụng chế tài cụ thể để đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả tư vấn.

Ngày đăng: 04/06/2021, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2009) – Điều dưỡng sản phụ khoa. NXB y học 2. Bộ Y tế (2009) – Tạp chí Y học thực hành, số 660, 661 Khác
3. Bộ Y tế thông tư 07/2001/TT-BYT về việc hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Khác
4. Đại học Y Hà Nội (2015). Giáo trình Bệnh học Sản phụ khoa. NXB y học 5. Trịnh Văn Minh (1999). Giải phẫu người tập 2. NXB y học… Khác
7. Nguyễn Thị Phương Mai (2009), Tình hình bóc nhân xơ tử cung qua nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 1/2005 - 6/2009”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú. Đại học Y Hà Nội Khác
8. Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc (2020) Quy trình chăm sóc người bệnh Khác
9. Cao Thị Thuý Anh (2011) Nghiên cứu các phương pháp phẫu thuật u xơ tử cung tại bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2010.Luận văn Bác chuyên khoa cấp II Khác
10. Lê Anh Hùng (2016) Nghiên cứu về Phẫu thuật điều trị u xơ tử cung tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng năm 2016. Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp I Khác
11. Phạm Quỳnh Anh (2019) Thực trạng dinh dưỡng và hoạt động dinh dưỡng cho người bệnh sau phẫu thuật u xơ tử cung tại bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019. Luận văn Thạc sỹ Dinh dưỡng.Tiếng anh Khác
12. Back Matter (2004), in Uderstanding Human Anatomy , Physiology tr353 13. R. Garry (2006), Laparoscopic surgery, Best Pract ResClin Obstel Gynaecol, soos 20(1), tr 89 – 104 Khác
14. P.G. Paul, et al, (2014) Secondary hemorrhage after total laparoscopic hysterectomy. Jsls Tr 18(3) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w