Người bệnh được truyền dịch đúng cách đúng y lệnh nhưng diễn tính bệnh ngày càng xấu đi. Người bệnh có nguy cơ không hợp tác, lén tháo bỏ túi dịch đang truyền, sợ hãi, không chịu truy
Trang 1TRẦN BÁ PHÚC
VÕ THANH PHÚC
ĐỖ THỊ TRÚC PHƯƠNG NHÓM 7 – CNDDCQ14
TRỊNH MAI PHƯƠNG HUỲNH PHÚ QUÝ HUỲNH HOÀNG QUYÊN PHAN THỊ LỆ QUYỀN TRẦN THỊ NHƯ QUỲNH
ĐỖ THỊ TÂM TRƯƠNG THANH TÂM NGUYỄN VĂN THÁI
DÙNG THUỐC QUA
LÒNG MẠCH
QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
TRUYỀN DỊCH
Trang 2Nhận định
Nhận định
Lập kế hoạch
Lập kế hoạch
Can thiệp
Can thiệp
Lượng giá
Lượng giá
QUY TRÌNH CHĂM SÓC
Trang 3 Tuổi, giới
Tri giác, hành vi
Tổng trạng: BMI, DSH
Tiền sử đã được truyền dịch? Tiền sử dị ứng
Tình trạng bệnh lí hiện tại, lý do truyền dịch, bệnh lí đi kèm, tình trạng di ứng
Trang 4TĨNH MẠCH
CỔ
NỔI
Trang 5 Kiến thức người bệnh về dùng thuốc qua lòng mạch
Tâm lí người bệnh
Kiểm tra lại y lệnh: loại dịch truyền, lượng dịch, thuốc pha vào dịch truyền (nếu có), tốc độ truyền, thành phần dịch truyền, mục đích sử dụng, tương tá thuốc, tác dụng phụ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến liệu pháp truyền dịch
• Tình trạng khối lượng tuần hoàn
Trang 7 Người bệnh được truyền dịch đúng cách đúng y lệnh nhưng diễn tính bệnh ngày càng xấu đi.
Người bệnh có nguy cơ không hợp tác, lén tháo bỏ túi dịch đang truyền, sợ hãi, không chịu truyền dịch có liên quan đến tâm lí người bệnh( Người bệnh không muốn điều trị) hoặc thiếu kiến thức về việc truyền dịch, thái
độ của điều dưỡng làm ng bệnh sợ (đặc biệt là bệnh nhân nhi)
Người bệnh có nguy cơ bị truyền nhầm túi dịch, không được truyền đủ lượng dịch cần thiết cần truyền có liên quan đến việc sai sót của điều dưỡng trong quá trình kiểm tra thông tin người bệnh ban đầu
CHẨN ĐOÁN
Trang 8 Người bệnh có nguy cơ hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, đau tim có
những dấu hiệu bệnh trầm trọng khi đang truyền dịch có liên quan đến thiếu sót trong việc kiểm tra dấu sinh hiệu , nhận định người bênh của điều dưỡng hoặc do diễn tiến bệnh của bệnh nhân
Người bệnh có NC phù phổi cấp trong hoặc sau khi truyền dịch có liên quan đến việc truyền dịch với tốc độ quá nhanh hoặc người
bệnh được truyền một lượng dịch quá nhiều vào cơ thể
Người bệnh có NC bị sốc phản vệ trong quá trình truyền dịch có liên quan đến việc di ứng với một trong các thành phần có trong thuốc
Người bệnh có nguy cơ gặp những triệu chứng dị ứng khác trong hoặc sau khi truyền dịch (mẩn ngứa, ) có liên quan đến việc điều dưỡng không nhận định kĩ về tình trạng dị ứng của người bênh với thuốc pha trong dịch truyền
CHẨN ĐOÁN
Trang 9Người bệnh có NC bị nhiễm khuẩn tại chỗ đặt kim truyền hoặc nhiễm
khuẩn toàn thân có liên quan đến việc chai dịch bị rò rỉ, bị nhiễm khuẩn, hoặc do điều dưỡng cẩu thả không sát khuẩn cẩn thận trước khi truyền dịch.
Người bệnh có NC bị tuột kim truyền hoặc rơi túi truyền có liên quan đến việc người bệnh đột ngột thay đổi vị trí khi đang truyền hoặc ng bệnh thiếu kiến thức, tự ý thay đổi vị trí túi truyền
Người bệnh có NC bị bầm tím nơi truyền dịch có liên quan đến việc người bệnh bị vỡ tĩnh mạch nơi truyền do kỹ thuật tiêm truyền của điều dưỡng
Người bệnh có nguy cơ bị rối loạn hấp thu chất dinh dưỡng do truyền
dịch lâu ngày.
Người bệnh có nguy cơ bị rối loạn điện giải (đối với các dịch truyền có
chứa na tri)
CHẨN ĐOÁN
Trang 10 Người bệnh được truyền đúng dịch, đúng thuốc, đúng y lệnh, đúng lúc, bệnh được thuyên giảm, sức khỏe dần hồi phục
Người bệnh có đủ kiến thức, thoải mái, không lo lắng, không sợ hãi áp lực, hợp tác trong quá trình truyền dịch.
Người bệnh có DSH ổn định và không có dấu hiệu trầm trọng bệnh trước,trong và sau quá trình truyền dịch
hoặc người bệnh đc kịp thời cấp cứu khi có dấu hiệu bất thường.
Người bệnh không bị phù phổi cấp trong và sau khi
truyền dịch hoặc người bệnh được cấp cứu kịp thời khi
có triệu chứng phù phổi cấp.
MỤC TIÊU
Trang 11Người bệnh không bị sốc phản vệ hoặc gặp các triệu chứng dị ứng khi truyền dịch hoặc được cấp cứu kịp thời.
Người bệnh được truyền dịch đúng cách, túi truyền được cố định chắc chắn, người bệnh luôn được an toàn trong quá trình truyền dịch.
Người bệnh không có các dấu hiệu bầm tím nơi
truyền hoặc được can thiệp kịp thời
Người bệnh không bị rối loạn hấp thu dinh dưỡng hoặc giảm các triệu chứng rối loạn
MỤC TIÊU
Trang 13Người bệnh không có dấu hiệu thoát mạch, sưng đỏ tại vị trí tiêm truyền (Thoát mạch xảy ra khi đâm kim sai vị trí, kim không vào tĩnh mạch mà nằm ở dưới da.)
Người bệnh không có dấu hiệu viêm tấy, nhiễm trùng
(Viêm tấy là do kim và dây truyền không vô khuẩn, do dịch truyền các thuốc được pha chung bị nhiễm khuẩn.)
Người bệnh hiểu được mục đích và những tai biến khi
truyền dịch
Người bệnh và thân nhân người bệnh tin tưởng và hợp tác trong quá trình chăm sóc.
MỤC TIÊU
Trang 14Nhận định kỹ tiền sử, bệnh sử người bệnh để biết tiền sử dị ứng của người bệnh, chỉ định, chống chỉ định cho từng loại bệnh.
Thực hiện đúng theo y lệnh của bác sĩ về truyền dịch
Theo dõi, kiểm tra tình trạng người bệnh thường xuyên để có biện pháp xử lý kịp thời khi người bệnh có dấu hiệu dị ứng, shock, biến chứng hoặc thuốc mới cho sử dụng lần đầu
Luôn chuẩn bị dụng cụ( hộp chống shock…) sẵn sàng cho mọi tình huống
Điều dưỡng thực hiện kỹ thuật nhẹ nhàng, trấn an người bệnh để người bệnh hợp tác, thoải mái, tin tưởng
Điều dưỡng thực hiện đúng theo các quy tắc truyền dịch an toàn cho người bệnh
CAN THIỆP
Trang 15Báo cho bác sĩ , ghi lại hồ sơ rõ ràng các triệu chứng của người bệnh trong và sau khi truyền dịch để xử lý các tác dụng phụ do thuốc hay tai biến tạo sự an toàn thoải mái cho người bệnh.
Giải thích và hướng dẫn người bệnh, giáo dục kiến thức cho người bệnh về tình trạng bệnh và việc truyền dịch Theo dõi phản ứng, thái độ người bệnh để kịp thời xử trí thích hợp
Không lạm dụng truyền dịch(truyền “nước biển” để hạ sốt, truyền đạm “hoa quả” (dịch truyền cung cấp một số loại vitamin) để cho khỏe)
Ghi hồ sơ cụ thể mỗi hành động đối với người bệnh
Đảm bảo vô khuẩn trong khi tiêm truyền
Theo dõi dấu sinh hiệu trước, trong và sau khi truyền dịch
CAN THIỆP
Trang 16 Chọn tĩnh mạch tiêm không gây tổn hại cho tĩnh mạch người
bệnh
Theo dõi vị trí tiêm thường xuyên: tiết dịch, màu sắc da…
Thường xuyên kiểm tra tốc độ chảy của dịch truyền Đếm giọt (Kiểm soát số giọt chính xác sẽ bảo đảm được thể tích dịch
truyền đúng hơn.)
Hướng dẫn người bệnh về những dấu hiệu và triệu chứng: khó chịu, khó thở, mệt, hồi hộp, viêm tĩnh mạch, và sưng đỏ người bệnh có thể thông báo kịp thời cho điều dưỡng khi có những
dấu hiệu trên
− Hướng dẫn người bệnh báo cho điều dưỡng biết dịch truyền chảy chậm, ngừng hoặc máu xuất hiện trong dây truyền hay trên miếng gạc
− Dặn dò người bệnh không được tự ý chỉnh giọt
− Hướng dẫn người bệnh đi lại khi có trụ treo
CAN THIỆP
Trang 17 Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn.
Khi tiến hành kỹ thuật phải đúng quy cách và bảo đảm vô khuẩn
Tuyệt đối không để không khí vào tĩnh mạch.
Đảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực máu của bệnh nhân.
Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh (duy trì tổng lượng đưa vào đúng thời gian quy định).
Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau truyền.
Phát hiện các dấu hiệu sớm của phản ứng và xử lý kịp thời.
Không để lưu kim quá 24 giờ trong cùng một vị trí.
Nơi tiếp xúc giữa kim và mặt da phải giữ vô khuẩn
CAN THIỆP
Trang 18Áp dụng 6 đúng trong suốt thời gian truyền
Áp đụng đúng nguyên tắc truyền qua lòng mạch
Chú ý đến các yêu cầu liên quan đến điều trị
Nhận định tình trạng nguyên vẹn của hệ tĩnh mạch
Nếu có thể nên chọn tĩnh mạch ở tay nghịch
Chọn tĩnh mạch tiêm không gây trở ngại cho sinh hoạt của người bệnh và chăm sóc của điều dưỡng
Chọn tĩnh mạch mềm mại, lớn, ít di động
Tránh tiêm ở những tĩnh mạch quá nhỏ, mỏng manh
Tránh tiêm lại vị trí cũ, tĩnh mạch xơ cứng, thâm nhiễm, viêm, vùng
da bầm tím
Nếu NB có nhiều lông tại vị trí tiêm, nên cắt/ cạo sạch trước khi tiêm
CAN THIỆP
Trang 19Buộc garrot trên vị trí tiêm 10-15cm
Kim bằng kim loại được thay mỗi 24 giờ
Kim luồn thay sau 48-72 giờ hoặc hơn tuỳ theo sản phẩm
Băng vô trùng nơi thân kim ló ra ngoài
Kiểm tra sự sưng phù tại vị trí tiêm
Kiểm tra nhiệt độ da ở vị trí tiêm
Cho người bệnh tiêu, tiểu trước khi truyền
Có thể bơm thuốc qua vị trí cao su của dây truyền
Dịch truyền không nên để lâu quá 24h
Bộ dây tiêm truyền thay mỗi 48-72h
CAN THIỆP
Trang 21Người bệnh được quan sát theo dõi dấu sinh hiệu trước trong
và sau khi truyền dịch
Người bệnh an toàn trong quá trình dùng thuốc qua lòng mạch (không có dấu hiệu thoát mạch, sưng đỏ, không có dấu hiệu viêm tấy, nhiễm trùng tại vị trí tiêm truyền)
Người bệnh có biểu hiện đáp ứng tốt với điều trị
Người bệnh hiểu về vai trò và tác dụng của thuốc /dịch truyền
Người bệnh được giáo dục sức khỏe về chế độ ăn, sinh hoạt theo từng loại thuốc/ dịch truyền
Người bệnh có đủ kiến thức, thoải mái, không lo lắng, không
sợ hãi áp lực, hợp tác trong quá trình truyền dịch.
LƯỢNG GIÁ
Trang 22THANKS FOR
YOUR LISTENING
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://www.hmu.edu.vn/thuvien/Baithuochay/dieuduongcoban/bai18.ht m
http://www.benhvien103.vn/vietnamese/bai-giang-chuyen-nganh/bo-mo n-dieu-duong/truyen-dich-tinh-mach/1238/
http://yduocvn.com/?x/=newsdetail&n=4131&/c/=193&/g/=7&/16/5/201 0/truyen-dich-_-truyen-mau.html
http://
xetnghiemmau.com/threads/quan-ly-nguoi-benh-dung-thuoc-qua-long-m ach.2958/
KỸ THUẬT ĐIỀU DƯỠNG CƠ SỞ - Nhà xuất bản y học 2014 - Đoàn Thị Anh
Lê
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
POWERPOINT: TRỊNH MAI PHƯƠNG
THUYẾT TRÌNH: HUỲNH PHÚ QUÝ
TÌM TÀI LIỆU: CÁC THÀNH VIÊN CÒN LẠI