CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNHTỷ lệ hiện mắc/lưu hành Prevalence – P: • Số ca bệnh hiện lưu hành trong một quần thể tại một thời điểm xác định • Phản ánh quy mô của một vấn đề SK • KHÔNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
BM DỊCH TỄ HỌC
BÀI GIẢNG:
CÁC SỐ ĐO DỊCH TỄ HỌC
Bs Lâm Nhựt Anh
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày các khái niệm về đơn vị đo lường tỷ số ,
tỷ lệ , tỷ suất
2 Trình bày được các chỉ số đo lường mắc bệnh và
tử vong , các chỉ số đo lường kết hợp nhân quả
3 Tính và phiên giải được những đơn vị đo dùng cho mô tả tình trạng bệnh và tử vong , số đo kết hợp nhân quả
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ
Tỷ lệ
Tỷ suất
y
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ
Ví dụ: Một quần thể có 201 người bao gồm: 105nam và 96 nữ Mô tả quần thể trên thông qua tỷ
số giới tính (sex ratio)?
Đáp án: Tỷ số giới tính = 𝑁𝑎𝑚
𝑁ữ = 105
96 = 1,09
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ
Ví dụ: Một quần thể A năm 2019 có tất cả là 345trẻ sơ sinh được sinh ra, trong đó có 168 bé trai
và 177 bé gái Mô tả quần thể trên thông qua tỷ
số giới tính (sex ratio)?
Đáp án: Tỷ số giới tính = 𝑁𝑎𝑚
𝑁ữ = 168
177 = 0,95
Trang 6GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ
Ví dụ: Trong 3000 người mắc tiêu chảy cấp có 502
người có xét nghiệm phân dương tính với V.cholera.
Tỷ lệ nhiễm V.cholera là:
Đáp án: 502
3000 = 0,167 hay 16,7%
Trang 7GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ
Tỷ suất (rate):
• Là một phân số
• Tử số có/không là một phần trong mẫu số
• Mẫu số bao gồm yếu tố thời gian và số đối tượng
• Giá trị: 0 ∞
Ví dụ: Đầu năm 2013, 2000 sinh viên của trường đạihọc A được theo dõi về tình hình xuất hiện bệnh cậnthị trong vòng 3 năm (2013 – 2016) Kết quả có 105
SV được phát hiện cận thị vào cuối năm 2016 Người
ta kết luận như sau: Cứ theo dõi 1000 SV trong vòng
1 năm thì sẽ có 17,5 SV mắc bệnh cận thị
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ
Phân biệt 3 loại đơn vị đo tần số:
Trang 9CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Quần thể nguy cơ Hiện mắc và mới mắc
Trang 10CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Quần thể nguy cơ:
Số người có nguy cơ mắc bệnh đang được nghiên cứu
Ví dụ, quần thể nguy cơ của:
1 Bệnh bụi phổi nghề nghiệp là toàn bộ công nhân làm những nghề liên quan đến: khai thác
đá , chế tạo và sản xuất vật liệu xây dựng ,…
2 Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp là toàn bộ những người làm các nghề liên quan đến sản xuất , sửa chữa và tái sử dụng bình ắc quy ,…
Trang 11CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Quần thể nguy cơ:
Trang 12Khoảng TG nguy cơ
Trang 13CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Tỷ lệ hiện mắc/lưu hành (Prevalence – P):
• Số ca bệnh hiện lưu hành trong một quần thể tại
một thời điểm xác định
• Phản ánh quy mô của một vấn đề SK
• KHÔNG cung cấp về bệnh căn học của vấn đề SK
P =
Số ca bệnh trong một quần thể Tổng số dân hiện tại của quần thể đó
Trang 14CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Tỷ lệ hiện mắc/lưu hành (Prevalence – P):
Ví dụ: Một điều tra dịch tễ trên 400 đối tượng tại xã
Mỹ Khánh, Phong Điền, TP Cần Thơ năm 2018, pháthiện có 30 người mắc bệnh ĐTĐ Tỷ lệ hiện mắcĐTĐ tại xã Mỹ Khánh năm 2018 là:
Đáp án: P = 30/400 = 0,075 hay 7,5%
Ví dụ: Năm 2018, người ta phát hiện có 84 ngườimắc bệnh THA thông qua sàng lọc trên 510 ngườidân tại xã B Tỷ lệ hiện mắc THA là:
Đáp án: P = 84/510 = 0,165 hay 16,5%
Trang 17CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc:
- Thời gian bệnh dài hơn
- Sự kéo dài TG sống của
người bệnh không điều trị
- Tăng số mới mắc
- Nhập cư của người bệnh
- Di cư của người khỏe
- Nhập cư của người dễ
- Nhập cư của người khỏe
- Di cư của người bệnh
- Cải thiện tỷ lệ điều trị người bệnh
Trang 18CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Tỷ suất mới mắc/phát sinh (Incidence rate-IR):
• Còn gọi là mật độ phát sinh (Incidence density)
• Phản ánh tốc độ xuất hiện những trường hợp mới
mắc bệnh trong quần thể
IR =
Số ca mới mắc bệnh trong 1 KTG xác định
Tổng đơn vị người – thời gian theo dõi được
của quần thể nguy cơ trong cùng KTG
Trang 19CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Tỷ suất mới mắc/phát sinh (Incidence rate-IR):
Ví dụ: Đầu năm 2014, 2500 sinh viên của trường đạihọc A được theo dõi về tình hình xuất hiện bệnh cậnthị trong vòng 4 năm (2014 – 2018) Kết quả theo dõi
có 44 SV xuất hiện cận thị vào giữa năm 2015, 52 SVmắc bệnh cận thị vào cuối năm 2016 và 76 SV đượcphát hiện cận thị vào đầu năm 2018 Hãy xác định tỷsuất mới mắc bệnh cận thị trong cả giai đoạn
Đáp án: IR = 172/9838 = 0,0175 hay 17,5 trên 1000
người – năm
Trang 20CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Tỷ lệ mới mắc tích lũy (Cumulative incidence):
CI =
Số người mới mắc bệnh trong 1 KTG xác định
Số người không mắc bệnh trong quần thể
nguy cơ khi bắt đầu nghiên cứu
Lưu ý:
• Tử số phản ánh những TH mới xuất hiện/chẩn đoán
• Tử số không được bao hàm những TH hiện mắc
• Mẫu số là quần thể có nguy cơ
• Khoảng TG quan sát: dài/ngắn tùy mức độ phổ biến
của bệnh nghiên cứu
Trang 21CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Tỷ lệ mới mắc tích lũy (Cumulative incidence):
CI =
Số người mới mắc bệnh trong 1 KTG xác định
Số người không mắc bệnh trong quần thể
nguy cơ khi bắt đầu nghiên cứu
Lưu ý:
• Giá trị của CI: 0 1
• Là tỷ lệ những người ban đầu khỏe mạnh sau đó
phát triển bệnh trong KTG nghiên cứu
• Đơn vị: % hay % trong KTG nghiên cứu
Trang 22CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ MẮC BỆNH
Tỷ lệ mới mắc tích lũy (Cumulative incidence):
Ví dụ: Đầu năm 2016, 2200 người dân tại xã A đượckhám sàng lọc phát hiện có 120 người mắc tăng huyết
áp Đầu năm 2018, 2200 người dân ở trên được khámsàng lọc lần 2, kết quả phát hiện có thêm 250 ngườimới mắc tăng huyết áp Hãy tính:
1 Tỷ lệ hiện mắc THA đầu năm 2016 và đầu năm 2018(Giả sử không có sự biến động về dân số tại xã A)
2 Tỷ lệ mới mắc tích lũy THA trong cả giai đoạn
Đáp án: 1 P2016 = 120/2200; P2018 = (120+250)/2200
2 CI = 250/(2200 – 120)
Trang 23CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Tỷ suất
tử vong thô
Theo nguyên nhân
Trang 24CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Tỷ suất tử vong (tỷ suất tử vong thô):
Số tử vong xuất hiện trong 1 quần thể xác định trong
1 khoảng thời gian xác định
Số tử vong xuất hiện trong một giai đoạn
Kích thước trung bình của quần thể trong giai đoạn đó
Kích thước
trung bình
của quần thể
Dân số giữa kỳ của quần
thể
𝐷â𝑛 𝑠ố đầ𝑢 𝑘ỳ + 𝐷â𝑛 𝑠ố 𝑐𝑢ố𝑖 𝑘ỳ
2
Trang 25CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Tỷ suất tử vong đặc trưng theo nguyên nhân:
Số tử vong do 1 nguyên nhân trong 1 giai đoạn
Kích thước trung bình của quần thể trong giai đoạn đó
Ví dụ: Tại Việt Nam năm 2017, tổng số các trườnghợp tử vong được báo cáo là 557.012 người Dân sốcủa Việt Nam vào giữa năm 2017 là 93,7 triệu người.Hãy xác định tỷ suất tử vong thô của người Việt Namvào năm 2017?
Đáp án: 5,9 trên 1000 dân
Trang 26CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Tỷ suất tử vong đặc trưng theo giới:
Số tử vong của nam (nữ) trong 1 giai đoạnTổng dân số của nam (nữ) trong giai đoạn đó
Tỷ suất tử vong đặc trưng theo tuổi:
Số tử vong ở 1 độ tuổi/nhóm tuổi trong 1 giai đoạn
Số người trong độ tuổi/nhóm tuổi đó của quần thể
trong giai đoạn đó
Trang 27CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Ví dụ: Tại Việt Nam năm 2017, tổng số các trườnghợp tử vong được báo cáo là 557.012 người (362.057
nam và 194.955 nữ) Trong đó, số tử vong do nguyênnhân tai nạn giao thông là 298.200 người; Số tử vong
ở trẻ dưới 5 tuổi là 98.490 trẻ Dân số của Việt Namvào giữa năm 2017 là 93,7 triệu người (trong đó, nữchiếm 46,5%, trẻ dưới 5 tuổi chiếm 12%) Tính:
1 Tỷ suất tử vong đặc trưng theo nguyên nhân
2 Tỷ suất tử vong đặc trưng theo tuổi (dưới 5 tuổi)
3 Tỷ suất tử vong đặc trưng theo giới nam
Trang 28CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Tỷ số tử vong trên trường hợp bệnh (DCR):
Số tử vong quy cho 1 bệnh cụ thể trong KTG xác định
Trang 29CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Tỷ suất chết mắc (Case fatality rate – CFR):
Số ca tử vong do 1 bệnh cụ thể trong số TH mới mắc
Số trường hợp mới mắc bệnh đó trong KTG xác định
Lưu ý: Tử số và mẫu số không nhất thiết phải cùngkhoảng thời gian
Ví dụ: Một nghiên cứu theo điều tra trên quần thểgồm 20 người trong vòng 14 ngày (2 tuần), kết quả
có 9 người mắc một bệnh A và được mô tả như hìnhsau đây:
Trang 30CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Trang 31CÁC ĐƠN VỊ ĐO TẦN SỐ TỬ VONG
Hãy tính:
1 Tỷ lệ hiện mắc điểm ngày thứ 5
2 Tỷ lệ mới mắc tích lũy (CI) trong cả giai đoạn
3 Tỷ suất tử vong thô (CDR) trong cả giai đoạn
4 Tỷ số tử vong trên trường hợp bệnh (DCR)
Trang 32CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Không
tiếp xúc
Không bệnhNguy cơ vượt trội
Tuyệt đốiTương đối: RR và ORNguy cơ qui thuộc (AR)
Trang 33CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Trang 34CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số nguy cơ (Risk ratio – RR):
Khái niệm “nguy cơ” :
Xác suất của một biến cố “bất lợi” xảy ra trong 1khoảng thời gian xác định
Ví dụ: Có 100 bệnh nhân mắc bệnh ung thư X đượcđiều trị tại bệnh viện A Sau 3 năm điều trị có 30người đã tử vong
Xác suất hay nguy cơ tử vong: 30/100 = 30%
Trang 35CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số nguy cơ (Risk ratio – RR):
• Nguy cơ tương đối (Relative risk)
• Dùng trong nghiên cứu đoàn hệ
• Là tỷ số:
Tỷ lệ mới mắc trong nhóm phơi nhiễm
Tỷ lệ mới mắc trong nhóm không phơi nhiễm
Phiên giải: Nguy cơ mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm
cao hơn…lần so với nguy cơ mắc bệnh trong nhómkhông phơi nhiễm
Trang 36CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số nguy cơ (Risk ratio – RR):
Trang 37CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số nguy cơ (Risk ratio – RR):
RR = 1 Không có sự kết hợp
RR > 1 Có sự kết hợp dương tính (YT nguy cơ?)
RR < 1 Có sự kết hợp âm tính (YT bảo vệ?)
Ví dụ: Một nghiên cứu đoàn hệ được tiến hành trên
200 người HTL và 300 người không HTL nhằmmuốn biết xem liệu giữa hút thuốc lá và bệnh mạchvành có mối liên hệ nào không, kết quả đánh giásau 6 năm và được trình bày trong bảng 2x2:
Trang 38CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Bảng 2x2: Mối liên quan giữa HTL và BMV
Đặc điểm BMV
(+)
BMV (–) Tổng
Trang 39CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số chênh (Odds ratio – OR):
Khái niệm “Odds” :
Tỷ số của số lần biến cố xảy ra trên số lần biến số
đó không xảy ra
Odds = [Biến cố xảy ra] : [Biến cố không xảy ra]
Ví dụ: Có 100 bệnh nhân mắc bệnh ung thư X đượcđiều trị tại bệnh viện A Sau 3 năm điều trị có 30người đã tử vong
Odds tử vong/bệnh ung thư: 30/(100-30) = 0,43
Trang 40CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số chênh (Odds ratio – OR):
• Dùng trong nghiên cứu bệnh chứng
• Là tỷ số:
Odds TX so với KTX trong nhóm bệnh
Odds TX so với KTX trong nhóm không bệnh
a/cb/d
=
a.d
b.c
Trang 41CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số chênh (Odds ratio – OR):
Phiên giải: Odds tiếp xúc so với không tiếp xúc trongnhóm bệnh cao gấp…lần so với nhóm không bệnh
OR = 1 Khả năng bệnh tương đương khả năng
Trang 42CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số chênh (Odds ratio – OR):
Ví dụ: Một nghiên cứu bệnh – chứng tiến hành trên
100 người bệnh ung thư dạ dày và 300 người khôngmắc ung thư dạ dày nhằm tìm hiểu mối liên quangiữa ung thư dạ dày và tiền sử sử dụng thuốc lánhai Kết quả trình bày trong bảng 2x2:
Đặc điểm K dạ dày (+) K dạ dày (–) Tổng
TLN (+) 47 70 117
TLN (–) 53 230 283
Tổng 100 300 400
Trang 43CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Tỷ số chênh (Odds ratio – OR):
Đặc điểm K dạ dày (+) K dạ dày (–) Tổng
Trang 44CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Nguy cơ qui thuộc (Attributable risk – AR):
Trang 45CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Nguy cơ qui thuộc (Attributable risk – AR):
phơi nhiễm
AR
Trang 46CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Nguy cơ qui thuộc (Attributable risk – AR):
Đo lường cả sự kết hợp và tác động
2 loại:
Nguy cơ qui thuộc cho nhóm phơi nhiễm
Nguy cơ qui thuộc cho quần thể
Còn gọi là nguy cơ qui trách
AR =
Nhóm phơi nhiễm Nhóm không phơi nhiễm
Trang 47CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Nguy cơ qui thuộc (Attributable risk – AR):
Dùng trong nghiên cứu đoàn hệ
AR =
Nhóm phơi nhiễm Nhóm không phơi nhiễm
a/(a+b) c/(c+d)
Trang 48CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Nguy cơ qui thuộc (Attributable risk – AR):
AR = 0 Không có MLQ giữa tiếp xúc và bệnh
AR > 0 Có MLQ thuận giữa tiếp xúc và bệnh
AR < 0 Có MLQ nghịch giữa tiếp xúc và bệnh
Phiên giải:
Quy trách nhiệm bao nhiêu % bệnh thực sự là do tiếp xúc hay do phơi nhiễm gây ra
Trang 49CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Nguy cơ qui thuộc (Attributable risk – AR):
Hút thuốc lá K phổi
(+)
K phổi (–) Tổng
Không 38 2662 2700
Tổng 133 5067 5200
CIe = 95/2500 = 3,8% (nguy cơ bệnh trong nhóm HTL)
CIo = 38/2700 = 1,4% (nguy cơ bệnh trong nhóm không HTL)
AR = CIe – CIo = 3,8% – 1,4% = 2,4%
Trang 50CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Phần trăm nguy cơ qui thuộc (AR%):
Cho biết có bao nhiêu % nguy cơ bệnh có thể
phòng ngừa được nếu kiểm soát được yếu tố nguy cơ trong nhóm phơi nhiễm
Trang 51CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Phần trăm nguy cơ qui thuộc (AR%):
Hút thuốc lá K phổi
(+)
K phổi (–) Tổng
Trang 52CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Ví dụ về các số đo kết hợp và tác động:
Một nghiên cứu trên 887 người nhằm đánh giá xem
có sự liên quan giữa rối loạn lipid máu (RLLP máu)
và nguy cơ mắc bệnh mạch vành (BMV) hay không.Khởi đầu toàn bộ đối tượng đều không mắc BMVđược xét nghiệm lipid máu và chia thành 2 nhómgồm: 425 người có RLLP máu và 462 người khôngRLLP máu Kết quả sau 6 năm theo dõi: trong nhómngười có RLLP máu có 57 người mắc BMV, trongnhóm người không RLLP máu có 15 người mắcBMV Kết quả cụ thể trong bảng 2x2 dưới đây:
Trang 53CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Hãy tính toán các số đo kết hợp, số đo tác động
và phiên giải kết quả?
Trang 54CÁC SỐ ĐO KẾT HỢP NHÂN QUẢ
Ý nghĩa của các số đo kết hợp và tác động:
Các số đo kết hợp (RR và OR), cho biết:
Mức độ kết hợp nhân quả giữa tiếp xúc và bệnh tật
Yếu tố tiếp xúc là yếu tố nguyên nhân (nguy cơ)
hay yếu tố bảo vệ
Các số đo tác động (AR và PAR ), cho biết:
Tác động thật sự của 1 yếu tố trong việc tạo ra
bệnh (yếu tố đó chịu bao nhiêu phần trách nhiệm)
Mức độ cải thiện tình trạng bệnh nếu yếu tố nguyên
nhân được loại bỏ/kiểm soát
Trang 55TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 56TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI HỌC
Các số đo DTH
Bệnh
Tử vong
Tỷ số nguy cơ (RR)
AR và AR%
PAR và PAR%
Tỷ số Odds (OR) CDR
DCR và CFR