Tính được những số đo kết hợp, gồm nguy cơ tương đối, tỉ số số chênh, tỉ số tỉ lệ hiện mắc, nguy cơ qui trách, và nguy cơ qui trách dân số.. Lý giải được ý nghĩa của một số đo kết hợp đ
Trang 21 Tính được những số đo kết hợp, gồm nguy cơ tương đối, tỉ số số chênh, tỉ số tỉ lệ hiện mắc,
nguy cơ qui trách, và nguy cơ qui trách dân số.
2 Lý giải được ý nghĩa của một số đo kết hợp để xác định một nguyên nhân gây bệnh , và định lượng được tác động của một nguyên nhân đối với tình trạng sức khỏe của một cộng đồng.
Mục Tiêu Bài Giảng
Trang 3Yếu tố nguy cơ?
Những yếu tố khi hiện diện trong cơ thể sẽ tăng khả năng mắc bệnh (nguy cơ)
Trang 4Xác định nguyên nhân của bệnh Mở đầu
Hai (hoặc nhiều) dân số có bệnh trạng
khác nhau, và mang những thuộc tính
khác nhau
So sánh
Trang 66
Trang 7 Cholesterol huyết thanh cao có tăng nguy
cơ mắc bệnh mạch vành hay không ?
Trang 8 BMV / Chol cao ~ BMV / Chol bình thường
R1 = 51 / 422
R0 = 16 / 454 trong 6 năm
trong 6 năm
Nguy Cơ Tương Đối
Trang 9R1 : R0 = (51 / 422) : (16 / 454)
= 3,4
Người có cholesterol huyết
thanh cao có
nguy cơ mắc BMV gấp 3,4
Nguy Cơ Tương Đối
BMV / Chol cao ~ BMV / Chol bình thường
Trang 10NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI
Nguy Cơ Tương Đối
Trang 12Nguy Cơ Tương Đối
Trang 13Số Đo Kết Hợp
Nguy Cơ Tương Đối _ Tỉ Số Tỉ Suất
Trang 15Tỉ Số Số Chênh
Trang 16Tỉ Số Số Chênh
Trang 19O1 = 51 /
371
O0 = 16 / 438
Cholesterol huyết thanh cao có tăng nguy
cơ mắc bệnh mạch vành hay không ?
Trang 21Số Đo Kết Hợp
Tỉ Số Số Chênh
Trang 22= OR
(c / d)
= ad / bc
RR và OR
Trang 23Tỉ Số
Tỉ Lệ Hiện Mắc
Trang 24Tỉ lệ nhẹ cân ở trẻ có
Tỉ lệ nhẹ cân ở trẻ có mẹ
không uống rượu P
2 = 36 /
166
Trang 27Nguy Cơ
Qui Trách
Trang 28 Ở những người tăng cholesterol huyết
thanh, có bao nhiêu người bị BMV là vì
tăng cholesterol huyết thanh ?
Nguy Cơ Qui Trách
Trang 29R1 – R0 = (51 / 422) – (16 / 454)
= 0,0856 = 856 / 10.000 trong 6 naêm
Số Đo Kết Hợp Nguy Cơ Qui Trách
Trang 30R1 – R0 = 856 / 10.000 trong 6 năm
Trong số 10.000 người tăng chol
huyết thanh và có BMV, trong 6
năm, có 856 người bị BMV là thực
sự vì tăng chol huyết thanh
Trong số 10.000 người tăng chol huyết thanh, trong 6 năm, có x người bị BMV thì có 856 người bị BMV là thực sự vì tăng chol huyết thanh
Nguy Cơ Qui Trách
Trang 31R1 – R0 = 856 / 10.000 trong 6 năm
Ở 10.000 người tăng chol huyết
thanh, nếu chol huyết thanh trở lại bình
Số Đo Kết Hợp Nguy Cơ Qui Trách
Trang 33Khoâng phôi
nhieãm
Phôi nhieãm
Trang 35cholesterol
có 71% các trường hợp BMV
là thực sự vì tăng
cholesterol
Số Đo Kết Hợp
Phần Trăm Nguy Cơ Qui Trách
Trang 36sẽ giảm được 71%
Phần Trăm Nguy Cơ Qui Trách
Trang 37Nguy Cơ
Qui Trách Dân Số
Trang 38 Trong toàn bộ dân số, có bao nhiêu
người bị BMV là do tăng chol./huyết
Trang 39PAR = Population Attributable Risk
= Nguy cơ qui trách dân số
PAR = ( RT – R0)
Số Đo Kết Hợp
Nguy Cơ Qui Trách Dân Số
Trang 41PAR = 412/10.000 trong 6 năm
Trong 10.000 người không bệnh trong
dân số , trong 6 năm, có 412 người
bị BMV là thực sự do tăng chol.
trong 6 năm, cứ mỗi 10.000 người, sẽ
giảm được 412 trường hợp BMV.
Số Đo Kết Hợp Nguy Cơ Qui Trách Dân Số
Trang 42PAR% = PAR / RT
Trang 43Số Đo Kết Hợp
Phần Trăm Nguy Cơ Qui Trách Dân Số
Trang 4444
Trang 45phơi nhiễm phải gánh
chịu, so với
người không phơi nhiễm
Số Đo Kết Hợp
Số Đo Kết Hợp Tỉ Số
Trang 46OR Tỉ số Tỉ số Số
chênh
Nghiên cứu bệnh-chứng, đoàn hệ
ngang
Trang 48AR , AR% : Nguy cơ qui trách
ở nhóm có phơi nhiễm
TÁC ĐỘNG thật sự của
yếu tố phơi nhiễm
PAR , PAR% : Nguy cơ qui trách trong toàn dân
số
Số Đo Kết Hợp Hiệu Số
Trang 49Số Đo Tác Động
TÁC ĐỘNG thật sự của
yếu tố phơi nhiễm
CÔNG CỘNG
Số Đo Kết Hợp
Số Đo Kết Hợp Hiệu Số