1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC số đo DỊCH tễ học ppt _ DỊCH TỄ HỌC

57 87 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 709 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dịch tễ học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dịch tễ học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 2

Mục tiêu

1 Trình bày các khái niệm về đơn vị đo lường:

Tỷ số, tỷ lệ, tỷ suất

2 Trình bày được các chỉ số đo lường mắc bệnh

và tử vong, các chỉ số đo lường kết hợp nhân quả

3 Tính và phiên giải được những đơn vị đo dùng mô tả tình trạng bệnh và tử vong

Trang 3

 Mẫu số bao gồm (chứa đựng) cả tử số

 VD: Số ng ời bị cảm/tổng số ng ời trong lớp

Tỷ suất (Rate)

 Mẫu số bao gồm cả thời gian

 VD: Số ng ời bị cúm trong 1 tháng/1.000 ng ời-tháng quan sát.

Trang 4

§o l êng m¾c bÖnh

Trang 5

Quần thể nguy cơ

Bao gồm những người có nguy cơ mắc bệnh đang được nghiên cứu

Trang 6

Hiện mắc - mới mắc

Bảng 2.1: Sự khác biệt giữa hiện mắc và mới mắc

Tử số Số trường hợp bệnh mới trong

một khoảng thời gian xác định

Số trường hợp đang mắc bệnh vào một thời điểm

Mẫu số Quần thể nguy cơ Quần thể nguy cơ

Trọng tâm Trường hợp bệnh là mới hay

cũ Thời điểm bệnh xuất hiện

Sự có tồn tại hay không tồn tại của bệnh

khoảng thời gian là tùy ý, thay

vì một “khoảnh khác” thời gian

Sử dụng Thể hiện nguy cơ nhiễm bệnh

Là đo lường chính của những bệnh hoặc tình trạng cấp tính,

Ước lượng xác suất của quần thể đang mắc bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu

Trang 7

VÝ dô

- Ngµy 31/12/1990, 75 ng êi ® îc chÈn ®o¸n m¾c bÖnh tiÓu ® êng ë mét quÇn thÓ cã 4.000 ng êi

- Tõ ngµy 1/1/1991-31/12/1991 ® îc biÕt cã

15 ng êi míi ® îc chÈn ®o¸n m¾c bÖnh tiÓu

® êng

- VËy chóng ta m« t¶ t×nh tr¹ng m¾c bÖnh tiÓu ® êng ë quÇn thÓ nµy nh thÕ nµo?

Trang 8

Tỷ lệ hiện mắc - Prevalence

Tỷ lệ hiện mắc: đo l ờng tỷ lệ của một quần thể có một

bệnh/tình trạng sức khoẻ nào đó tại một thời điểm xác

định

P

Trang 9

Tỷ suất mới mắc (I) (Incidence rate)

Tỷ suất mới mắc cho biết tốc độ xuất hiện những trường hợp mới mắc bệnh xảy ra trong một quần thể

Tử số chỉ là những trường hợp lần đầu tiên mắc bệnh Đơn vị của tỷ suất mới mắc phải luôn có đơn vị thời gian (số trường hợp trên 10 n và trên năm, tháng, ngày…)

I

Trang 11

Ví dụ: Tính tỷ suất mới mắc theo đơn

vị ng ời-thời gian*

Ca bệnh = 5

Tổng số ng ời-n m có nguy cơ = 26 ăm

Tỷ suất mới mắc ng ời-thời gian = 5/26 = 0,192 =192/1000 ng ời-n m ăm

Trang 12

Tỷ lệ mới mắc tích luỹ - cumulative

Incidence

Tỷ lệ mới mắc tích luỹ: Số ng ời mới mắc một bệnh nào đó trong một giai đoạn quan sát cụ thể chia cho số ng ời có nguy cơ mắc bệnh lúc bắt đầu giai đoạn (quan sát/nghiên cứu)

CI= Số mới mắc bệnh trong khoảng thời gian xác định

Tổng quần thể có nguy cơ tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu

Trang 13

Ví dụ 1: CI bệnh đái tháo đ ờng

CI= 15/(4000-75)= 0,0038  Tỷ lệ mới mắc tích luỹ bệnh tiểu đ ờng ở quần thể nghiên cứu trong năm 1991

là 0,38%

Trang 14

Tỷ lệ mới mắc tích lũy (tiếp)

Loại tỷ lệ mới mắc tích lũy đặc biệt:

Tỷ lệ tấn công (AR: Attack rate): áp dụng cho quần thể hẹp xác định, đ ợc quan sát trong một thời gian có hạn, nh trong một vụ dịch

Tỷ lệ tấn công thứ phát: Đơn vị đo tần số của những tr ờng hợp mới mắc bệnh trong số những

ng ời tiếp xúc với những tr ờng hợp đã mắc bệnh

Trang 15

Ví dụ

Nhà trẻ của xã A có số l ợng trẻ là 50 Sau 2 tuần học

đầu tiên có 8 đứa trẻ bị bệnh cúm 8 đứa bé bị bệnh này

đến từ các gia đình khác nhau Tổng số ng ời trong gia

đình của 8 trẻ bị bệnh này là 40 ng ời Sau một thời gian, có 10 ng ời trong các gia đình này bị bệnh

 Tính tỷ lệ tấn công, tỷ lệ tấn công thứ phát

Giải:

 Tỷ lệ tấn công: 8/50 = 16%

 Tỷ lệ tấn công thứ phát: 10/40 = 25%

Trang 16

HiÖn m¾c cña bÖnh

Oooooooooooooooooooo oooooooooooooooooooo ooooooooooo oooooooooooooooooooo

ooooo

HiÖn m¾c

Trang 17

Hiện mắc và mới mắc

Mới mắc

Oooooooooooooooooooo oooooooooooooooooooo ooooooooooo oooooooooooooooooooo

ooooo

oooo oooo oo oo o oo oo o oo o

D ờng nền

Hiện mắc

Sự thay đổi của tinh trạng hiện mắc?

Trang 18

HiÖn m¾c vµ chÕt, khái

oooooooooooooooo oooooooooooo oooooo ooo Oooo ooooo o ooo ooo oo

- ChÕt

HiÖn m¾c

D êng nÒn

Trang 19

Mối liên quan đến tình trạng hiện mắc

oooooooooooooooooooo ooooooooooooooo oooooooooooooooo ooooooooooo Oooo ooooo o ooo ooo oo o oo ooo o

Mới mắc

Trang 20

Các yếu tố ảnh h ởng đến tỷ lệ hiện

mắc

Tăng bởi

Thời gian bệnh dài hơn

Sự kéo dài thời gian sống của bệnh

nhân không có ch a trị

Sự t ăm ng lên của các tr ờng hợp mới mắc

(t ăm ng lên của tỷ lệ mới mắc)

Trang 21

®o l êng tö vong

Trang 22

T ỷ lệ tử vong thô: (CMR:Crude Mortality Rate)

 Các tỷ lệ tử vong đ ợc áp dụng cho toàn bộ một

quần thể, không tính đến các đặc tính của các cá thể trong quần thể.

Tỷ lệ tử vong thô= Số tr ờng hợp tử vong trong một GĐ xác định X 10 n

Đo l ờng tỷ lệ tử vong

Trang 23

Đo l ờng tỷ lệ tử vong

Tỷ lệ tử vong đặc tr ng

Trang 24

Tỷ lệ tử vong đặc tr ng theo tuổi

Age-Specific Mortality Rate

Tổng số tử vong ở một nhóm tuổi trong một khu vực xác định và trong một

khoảng thời gian xác định X 10 n

Tổng quần thể ớc l ợng ở cùng nhóm tuổi trong cùng khu vực và cùng một khoảng

thời gian

Công thức này đ ợc áp dụng t ơng tự cho việc tính tỷ lệ tử vong theo giới, theo chủng tộc.

Trang 25

Tỷ lệ tử vong đặc tr ng nguyên

nhân

Cause-Specific Mortality Rate

Tổng số tử vong do một nguyên nhân trong một khu vực xác định và trong một

khoảng thời gian xác định X 10 n

Tổng quần thể ớc l ợng ở cùng khu vực và cùng một khoảng thời gian

Trang 26

Tỷ lệ tử vong tỷ lệ (Proportional

Mortality Rate)

Tử số của tỷ lệ này số l ợng chết vì một nguyên nhân cụ thể nào đó (vd bệnh tim mạch) trên một khu vực trong một khoảng thời gian cụ thể

Mẫu số là tổng số chết trong khu vực đó trong cùng khoảng thời gian quan sát.

Trang 28

Tû lÖ tö vong theo tr êng hîp bÖnh (chÕt-m¾c: Case-fatality rate )

Trong c«ng thøc tÝnh tû lÖ tö vong theo tr êng hîp bÖnh (hay tû lÖ chÕt - m¾c):

s¸t

®iÓm b¾t ®Çu quan s¸t.

Trang 29

Ví dụ: tỷ lệ tử vong

tỷ lệ chết-mắc

Giả sử trong quần thể 100.000 dân có 20 ng

ời bị mắc bệnh X và trong 1 năm có 18 ng ời

tử vong vì bệnh này Tính tỷ lệ tử vong của bệnh X và tỷ lệ chết - mắc

Tỷ lệ tử vong trong năm đó do bệnh X là:

18/100.000 = 0,00018

Tỷ lệ chết mắc bởi bệnh X là:

18/20 = 0.9 hay 90%

Trang 30

B i t p ài tập ập

Một thành phố có 150.000 dân (70.000 nam, 80.000 nữ) Trong năm qua có 2200 người tử vong (1400 nam, 800 nữ) Số người bị ung gan là 80 (60 nam, 20 nữ), trong những người này đã có 60 người tử vong (50 nam và 10 nữ) Tính

Trang 31

ĐO LƯỜNG KẾT HỢP

Trang 32

Trình bày dữ liệu

Hầu hết kết quả khảo sát thường

có thể được trình bày trong bảng 2x2

và bảng 2x2 mở rộng dùng để tính các chỉ số liên hệ giữa bệnh tật và tiếp xúc.

Trang 34

Trình bày số liệu

Trong nghiên cứu mối tương quan giữa hút thuốc

lá và ung thư phổi, nhóm bệnh là được chọn là

100 người ung thư phổi, nhóm chứng là 200 người không u thư phổi Trong những người K phổi được chọn có 80 hút thuốc lá, trong những người không ung thư phổi có 100 người hút thuốc lá

Trình bài số liệu trên

Trang 36

Các chỉ số mô tả sự liên hệ giữa

tiếp xúc và bệnh tật

Tỷ số nguy cơ RR (Risk ratio) nguy cơ tương đối (ralative risk)

Tỷ số chênh OR (Odds Ratio)

Nguy cơ qui thuộc AR (Attributable Risk)

Trang 37

Nguy cơ tương đối RR

Tỷ lệ mới mắc trong quần thể phơi nhiễm

RR

Tỷ lệ mới mắc trong quần thể k phơi nhiễm

Trang 38

Nguy cơ tương đối RR

Trang 39

-Vd: trình bày mối liên hệ giữa uống thuốc ngừa thai

và nhiễm trùng tiểu (nghiên cứu đoàn hệ)

Trang 41

ad d

b c a

Trang 43

Nguy cơ qui thuộc

T ên gọi khác

 Nguy cơ qui trách

 Nguy cơ sai biệt (RD = Risk Difference)

Đ o lường hậu quả tuyệt đối của sự tiếp xúc ở nhóm có tiếp xúc.

Ý nghĩa: Cho ta biết được nhiêu trường hợp sẽ phòng được khi ta loại bỏ yếu tố nguy cơ

Trang 44

Nguy cơ qui thuộc

[c/(c+d)]

Trang 45

Nguy cơ qui thuộc

Trang 46

Vd: trình bày mối liên hệ giữa uống thuốc ngừa

thai và nhiễm trùng tiểu (nghiên cứu đoàn hệ)

Trang 47

Phần trăm nguy cơ qui thuộc trong

nhóm tiếp xúc

Dùng để ước lượng có bao phần trăm lượng bệnh trong nhóm tiếp xúc được quy cho là do tác động đặc hiệu của

sự tiếp xúc

Trang 48

Ph n tr m nguy co qui thu c ần trăm nguy co qui thuộc ăm nguy co qui thuộc ộc

Công thức

CIe - CIo

AR% = - x 100

CIe IRe - IRo

AR% = - x 100

IRe

Trang 49

Vd: trình bày mối liên hệ giữa uống thuốc ngừa

thai và nhiễm trùng tiểu (nghiên cứu đoàn hệ)

Trang 50

Nguy c qui thu c trong dân s (PAR) ơ qui thuộc trong dân số (PAR) ộc trong dân số (PAR) ố (PAR)

Là nguy cơ do yếu tố tiếp xúc gây nên trong toàn bộ dân số

Công thức

PAR = Risk(to n b ds) - Risk(ktx) àn bộ ds) - Risk(ktx) ộ ds) - Risk(ktx)

Trang 51

Ph n tr m nguy c qui thu c trong ần trăm nguy cơ qui thuộc trong ăm ơ qui thuộc trong dân số (PAR) ộc trong dân số (PAR)

Trong toàn bộ quần thể, có bao nhiêu

% của nguy cơ bị bệnh toàn bộ là do

có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ gây ra

Risk(toàn bộ ds) - Risk(ktx)

PAR% = -x 100

Risk(toàn bộ dân số)

Trang 52

Pe là tỷ lệ % của nhóm có phơi nhiễm trong quần thể

Trang 53

Dữ liệu thống kê của Hoa Kỳ năm 1986 cho biết nguy cơ ung thư phổi ở nhóm không hút thuốc lá là: 8,7/100.000 dân/năm, nguy cơ ung thư phổi ở những người có hút thuốc lá là 191/100.000 người trưởng thành Người ta cũng biết là 35% người trưởng thành ở Hoa Kỳ

là những người có hút thuốc và nguy cơ tương đối của hút thuốc lá là RR  22

Tính PAR, PAR%?

Ví dụ

Trang 55

72,5/100000–8,7/100000

PAR% = -x 100 = 88% 72,5/100000

0,35 x (22 -1)

PAR% = - x 100 = 88%

1+ 0,35 x (22 -1)

Giải

Trang 56

 (Tỷ lệ tấn công, tỷ lệ tấn công tái phát)

 Tỷ suất mới mắc theo đơn vị ng ời - thời gian

Đo l ờng tử vong

 Tỷ lệ tử vong thô

 Tỷ lệ tử vong đặt tr ng

Ngày đăng: 02/02/2021, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w