VAI TRÒ TNF α TRONG BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚPThs.Bs NGUYỄN THÁI HÒA Bộ môn Nội... VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP• Bệnh lý thường gặp trong nhóm bệnh viêm cột sống • Đa số nam giới, dưới < 45
Trang 1VAI TRÒ TNF α TRONG BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
Ths.Bs NGUYỄN THÁI HÒA
Bộ môn Nội
Trang 2VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
• Bệnh lý thường gặp trong nhóm
bệnh viêm cột sống
• Đa số nam giới, dưới < 45 tuổi,
với tuổi khởi phát hay gặp nhất
Trang 3Hủy hoại cấu trúc ở VCSDK:
ảnh hưởng tới tư thế và chất lượng cuộc sống (QoL)
Theo thời gian, khớp cột sống dính vào với nhau và tạo tư thế cố định cúi về phía trước2
BN VCSDK có tác động nặng nề tới nguồn lực chăm sóc
y tế và ngoài y tế, với chi phí trung bình (chi phí trực tiếp và chi phí do ảnh hưởng khả năng lao động) là
$6,700 – 9,500 / bệnh nhân/ năm1
Hơn 30% bệnh nhân chịu gánh nặng của bệnh tật và suy giảm chất lượng cuộc sống2
1 Linden et al Chapter 10 In: Firestein, Budd, Harris, McInnes, Ruddy and Sergent, eds Kelley’s Textbook of
Rheumatology: Spondyloarthropathies 8 th ed Saunders Elsevier; 2009 p.1171
2 Braun et al Rheumatology 2008;47:1738-1740
3 Little et al Am J Med 1976;60:279-85.
Thay đổi về tư thế theo thời gian3
Trang 4MÔI TRƯỜNG
CƠ ĐỊA
Trang 5B27-• Viêm cột sống huyết thanh (+) hay huyết thanh (-) dựa
Trang 6Tác dụng sinh học của TNF-α: Cytokin quan trọng trong
cơ chế bệnh sinh VCSDK
Brennan FM and McInnes IB J Clin Invest 2008;118:3537-45.
Kích thích tổng hợp cytokine tiền viêm
(như IL-1, IL-6, IL-23, and CM-CSF)
Kích thích sản xuất Hepcidin
(đáp ứng viêm pha cấp)
Kích thích sản xuất PGE 2
Hoạt hóa tế bào hủy xương
(tăng chuyển hóa xương)
Hoạt hóa tế bào sụn
(tăng sản xuất enzyme tiêu sụn:
metalloproteinase)
Tăng sinh mạch
Tăng kết tập tế bào miễn dịch
(kích hoạt và duy trì trình diện kháng nguyên
qua HLA lớp II)
Hoạt hóa tế bào nội mạch
(Hoạt hóa kết tập tế bào miễn dịch thông qua
E-selectin và VCAM-1)
Giải phóng các chất hóa ứng động, tăng kết tập tế
bào viêm
(RANTES, MCP-1, IL-8, SDF-1)
Trang 7TNF-α mRNA trong mô sinh thiết khớp cùng chậu trong bệnh VCSDK
• TNF mRNA tìm thấy trong huyết
thanh, dịch ổ khớp, khớp cùng chậu
ở bệnh nhân VCSDK
• NC trên động vật cho thấy biểu hiện
quá mức TNFa dẫn tới tăng nguy cơ
viêm điểm bám gân
Braun J et al Arthritis Rheum 1995;38:499-505.
Tăng quá mức TNF mRNA ở mô sinh thiết
khớp cùng chậu trong VCSDK
Trang 8Cơ chế thuốc: kháng thể kháng TNFα - Trung hòa hoạt tính sinh học của
TNF-α với ái lực cao
2 Gắn kết ái lực cao với các TNF-α
dạng xuyên màng (tmTNF-α)
3 Ức chế sự gắnkết của TNF-α vớireceptor
1 Gắn kết ái lực cao với các
Trang 9Tiêu chuẩn lâm sàng:
Đau lưng kéo dài trên 3 tháng, cải thiện khi vận động, không giảm khi nghỉ
ngơi Hạn chế vận động cột sống thắt lưng ở cả 2 tư thế: cúi ngửa và nghiêng
Giảm độ giãn lồng ngực ≤2 cm (đo ở liên sườn 7)
Tiêu chuẩn X quang:
Viêm khớp cùng chậu 2 bên từ độ II trở lên
Viêm khớp cùng chậu 1 bên độ III hoặc IV
Chẩn đoán xác định: khi có 1 tiêu chuẩn lâm sàng và 1 tiêu chuẩn Xquang
Tiêu chuẩn New York hiệu chỉnh 1984 chẩn đoán viêm cột sống dính khớp
Trang 10Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp cột sống thể trục của Hiệp hội đánh giá bệnh lý Cột sống Thế giới (Assessment of SpondyloArthritis International Society – ASAS)
Trang 11Các biện pháp điều trị hiện nay
Trang 12CHỈ SỐ ASDAS (ANKYLOSING SPONDGLITIS DISEASE ACTIVITY SCORE)
Trang 13Đánh giá bệnh hoạt động theo chỉ số hoạt động BASDAI:
bệnh nhân tự đánh giá triệu chứng của mình trong một tuần trước thời điểm khảo sát Dựa trên một thang điểm từ 0 đến 10, với quy ước 0 điểm là không có triệu chứng và 10 điểm là triệu chứng ở mức độ nặng nề nhất, qua 6 câu hỏi sau:
Câu 1: Mức độ mệt mỏi nói chung.
Câu 2: Mức độ đau ở vùng cổ, lưng và khớp háng?
Câu 3 Mức độ đau/sưng ở các khớp ngoài vùng cổ, lưng, háng?
Câu 4 Mức độ khó chịu tại bất kỳ vị trí nào bị đau khi chạm hoặc ấn nắn?
Câu 5 Mức độ cứng khớp buổi sáng tính từ lúc thức dậy?
Câu 6 Thời gian cứng khớp buổi sáng tính từ lúc thức dậy? (Với: 0 phút: 0 điểm; 30 phút: 2,5 điểm; 60 phút: 5 điểm; 90 phút: 7,5 điểm; trên 2 giờ: 10 điểm).
Đ𝑖ể𝑚 𝐵𝐴𝑆𝐷𝐴𝐼 = Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 + 0,5(Câu 5 + Câu 6)
5
Bệnh được coi là hoạt động khi bệnh nhân có BASDAI ≥ 4 điểm
Trang 14AxSpA: Khi nào cần dung thuốc sinh học?
Trang 15Cập nhật các hướng dẫn điều trị
• Châu Âu (EULAR/ASAS)
• Hoa Kỳ (ACR/SPARTAN/SAA)
• Châu Á – TBD (APLAR)
Trang 16- Khi không đáp ứng với các biện pháp điều trị truyền thống
- chỉ định thuốc sinh thường là TNFi)
- Khi thất bại hoặc không dung nạp với 1 thuốc kháng TNF đổi một thuốc kháng TNF khác hoặc kháng IL-17
Khuyến cáo của Châu
Âu ASAS/EULAR 2016
Trang 17Int J Rheum Dis 2019;22:340–356.
Trang 18Khuyến cáo điều trị AS và nr-axSpA cập
nhật 2019 (Hoa Kỳ)
50
Arthritis Care & Research, Vol 71, No 10, October 2019, pp 1285 –1299
Trang 19ACR/ASS/SPARTAN: Cập nhật 2019
AS kèm viêm màng bồ đào hoặc IBD: TNFi
KT đơn dòng: IFX, ADA, GOL
Arthritis Care & Research, Vol 71, No 10, 2019, pp 1285 –1299
Trang 20Cập nhật phác đồ điều trị BVCR