82% bệnh nhân COPD đang đượcđiều trị duy trì vẫn còn triệu chứng khó thở 1 Chỉ 2% bệnh nhân COPD đang được điều trị duy trì còn gặp > 2 đợt cấp/năm trong một nghiên cứu theo dõi 3 năm 2
Trang 1VAI TRÒ LABA/LAMA
TRONG QUẢN LÝ COPD
BS CK2 NGUYỄN THỊ HỒNG TRÂN
Trang 2Nội dung trình bày
2 Bằng chứng LABA/LAMA cải thiện cnhh, khó thở, CLCS.
1 Tổng quan COPD: vai trò LABA/LAMA
3 Bằng chứng LABA/LAMA giảm đợt cấp COPD.
Trang 3ĐỊNH NGHĨA COPD (GOLD 2023)
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là tình trạng bệnh lý phổi
và/hoặc phế nang (khí phế thủng), gây nên tắc nghẽn lưu thông khí tiến triển,
(1) GOLD 2023
Trang 41 GOLD (2023), 2 WHO (2015), 3 IHME (2017)
Trang 5COPD nguyên nhân tử vong thứ 3 tại VN 1
1. World Health Organization Top 10 causes of death in Viet Nam for both sexes aged all ages (2019) https://www.who.int/data/gho/data/themes/mortality-and-global-health-estimates/ghe-leading-causes-of-death
2. Country statistics and global health estimates by WHO and UN partners (2015) http://www.who.int/gho/countries/vnm.pdf
Trang 6Tần suất COPD tại Việt Nam 9.4%
Lim et al Asia Pacific Family Medicine (2015) 14:4
Trang 782% bệnh nhân COPD đang được
điều trị duy trì vẫn còn triệu chứng
khó thở 1
Chỉ 2% bệnh nhân COPD đang được điều trị duy trì còn gặp > 2 đợt cấp/năm trong một nghiên cứu theo dõi 3 năm 2
1 Müllerová H, et al PLoS One 2014;9:e85540
2 Han MK, et al Lancet Respir Med 2017; 5(8): 619–626.
Trang 8Khó thở ảnh hưởng lên sinh hoạt hằng ngày
1 Kessler R, et al Eur Respir J 2011;37:264–272; 2 Rennard S, et al Eur Respir J 2002;20:799–805.
Trang 9Tác động của đợt cấp COPD
Qureshi H, et al Ther Adv Chronic Dis 2014;5:212‒227.
Trang 10Vòng xoắn bệnh lý COPD
Adapted from 1 Troosters T, et al Respir Res 2013; 14: 115; 2 Waschki B, et al Chest 2011; 140: 331–342.
Trang 11Mục tiêu điều trị COPD giai đoạn ổn định
Adapted from Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD)
Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (2023 Report).
Trang 12ICS, inhaled corticosteroid; LABA, long-acting β2-agonist; LAMA, long-acting muscarinic antagonist; SABA, short-acting β2-agonist; SAMA, short-acting muscarinic antagonist
1 COPD Foundation COPD Treatments Available at: https://www.copdfoundation.org/Learn-More/I-am-a-Person-with-COPD/Treatments-Medications.aspx Accessed Aug 24, 2020; 2 American Lung Association Managing Your COPD Medications 2020 Available at: https://www.lung.org/lung-health-diseases/lung-disease-lookup/copd/treating/managing-your-copd-medications Accessed Aug 24, 2020; 3 American Thoracic Society Patient education Information Series
2013 Available at: https://www.thoracic.org/patients/patient-resources/resources/copd-medicines.pdf Accessed Aug 24, 2020
Trang 14Công cụ tiếp cận ABCD được cập nhật thành ABE
Trang 16Khuyến cáo khởi trị LAMA/LABA của GOLD 2023
Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (2023 Report) Available at: https://goldcopd.org/2023-gold-reports/ Accessed 18 th November, 2022.
Trang 17American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine Volume 201 Number 9 | May 1 2020.
Khuyến cáo sử dụng LAMA/LABA của ATS
Bệnh nhân COPD than phiền vì khó thở hoặc không dung nạp gắng sức
được khuyến cáo sử dụng phối hợp LABA/LAMA hơn LABA hoặc LAMA đơn trị
Trang 18Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease Global Strategy for the diagnosis, management, and prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease; updated 2023
Trang 19GOLD 2023 khuyến cáo LAMA/LABA
Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease Global Strategy for the diagnosis, management, and prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease; updated 2023
• Thuốc dãn phế quản là nền tảng trong ngăn ngừa và giảm triệu chứng (chứng cứ A)
• Kết hợp LABA và LAMA cải thiện đáng kể chức năng hô hấp, khó thở, chất lượng cuộc sống
và giảm đợt cấp (chứng cứ A).
• Kết hợp LABA và LAMA cải thiện FEV1 và giảm triệu chứng tốt hơn đơn trị (chứng cứ A).
• Kết hợp LABA và LAMA giảm đợt cấp tốt hơn đơn trị (chứng cứ B).
• LAMA giúp giảm đợt cấp hiệu quả hơn LABA (chứng cứ A) và giảm nhập viện (chứng cứ B).
Trang 20Tác dụng của thuốc giãn phế quản trên chức năng phổi
Cooper C Respir Med 2009; 103:325-34 Johnson M, Rennard S Chest 2001; 120:258-70
Trang 211 Proskocil BJ et al Proc Am Thorac Soc 2005;2(4):305-310.
Trang 22PHỐI HỢP DPQ CÓ TÁC DỤNG HIỆP ĐỒNG
• Tác dụng ở 2 vị trí: kháng cholinergic thường tác dụng trên các phế quản
lớn, trung tâm trong khi đồng vận beta 2 tác dụng ở các phế quản nhỏ, ngoại biên.
• Tác dụng qua cơ chế: kháng cholinergic gây DPQ bằng cách giảm trương
lực phó giao cảm trong khi đồng vận beta 2 tác dụng giãn cơ trực tiếp.
Trang 23Clin Res Trials, 2017
Tác dụng của 2 nhóm thuốc DPQ trên 2 thụ thể khác nhau có hiệu quả hỗ trợ khi tác động trên cùng một mô đích (cơ trơn) và hiệu quả phối hợp này lớn hơn tổng hiệu quả từng thuốc DPQ riêng lẽ.
1 Hoạt động thông qua các con đường chuyển hóa khác nhau => giảm sự nồng độ canxi => giảm co cơ.
2 Tăng giải phóng enzyme ức chế Myosin ATPase => giãn cơ.
3 Hoạt động giao cảm (ban ngày) + đối giao cảm (ban đêm) => có thể cung cấp nhiều lợi ích hơn so với 1 nhóm DPQ riêng lẽ.
Trang 24Các thuốc sử dụng trong điều trị COPD (GOLD 2023)
Chất chủ vận beta 2 tác dụng dài (LABA)
Kháng cholinergic tác dụng dài (LAMA)
Trang 26Van noord et al ERJ 2005; 26:214-222
Trang 27p < 0,001 điều trị bằng thuốc so với
giả dược tại mọi thời điểm cắt dữ liệu Bateman et al Eur Respir J 2013 Dec; 42(6): 1484-1494
Trang 28Cải thiện chức năng phổi (FEV1) thêm 280ml
Tiotropium/Olodaterol Respimat cải thiện có ý nghĩa chức năng phổi trong
vòng 5 phút ở liều dùng đầu tiên, và kéo dài suốt 24 giờ 1, 2
Thời gian sau sử dụng thuốc (giờ)
Dữ liệu từ nghiên cứu VIVACITO, ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm soát giả dược, bắt chéo, 259 BN
p<0.0001 cho tất cả so sánh giữa tiotropium/olodaterol với thành phần đơn lẻ và placebo
*dữ liệu trình bày là kết quả trung bình của dân số nghiên cứu
1 Beeh KM, et al Pulm Pharmacol Ther 2015;32:53-59 (VIVACITO) 2 Thông tin kê toa
Trang 29GOLD 3 – GOLD 4 GOLD 2
FEV 1 đáy tại tuần 24 *
Ở tuần 24, Tiotropium/Olodaterol tăng FEV1 đáy nhiều hơn đơn trị bất kể bệnh nhân
đã dùng hay chưa từng dùng thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài (p < 0.001)
LABD = long acting bronchodilator: thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài
*p<0.001 ở tất cả phân nhóm Ferguson GT, et al Adv Ther 2015;32:523-536 and supplementary information (TONADO)
Tăng chức năng phổi bất kể phân nhóm bệnh nhân
Trang 30ngẫu nhiên, mù đôi, bắt chéo,
loại trừ: đợt cấp COPD trong
phải nhập viện, tiền sử hen.
Cải thiện chức năng phổi so với ICS/LABA
Beeh KM et al Int J Chron Obstruct Pulmon Dis 2016; 11: 193-205.
Tiotropium/Olodaterol tăng FEV1 AUC 0-12h thêm 317 mL, nhiều hơn so với
Fluticasone/Salmeterol (p < 0.05) ở tuần thứ 6 *
AUC=diện tích dưới đường cong; F+S=fluticasone+salmeterol;
T+O = Tiotropium+Olodaterol.
Trang 31* Nghiên cứu VIVACITO, thiết kế ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm soát giả dược, pha III, bắt chéo, đo các thông số thể tích bằng phế thân ký sau khi dùng thuốc 2,5 và 22,5 giờ
IC, inspiratory capacity; RV, residual volume.
p<0.0001 p<0.05
2 h 30 phút 22 h 30 phút
Thởi gian từ khi dùng thuốc (giờ)
Placebo Tiotropium Tiotropium/Olodaterol
1 Beeh KM, et al Pulm Pharmacol Ther 2015;32:53–59 (including supplementary material); 2 Ferguson GT Proc Am Thorac Soc 2006;3:176–179
Thởi gian từ khi dùng thuốc (giờ)
Tiotropium/Olodaterol giảm căng phồng phổi
Tiotropium/Olodaterol tăng dung tích hít vào và giảm thể tích khí cặn
so với đơn trị ở tuần 6, qua đó giúp giảm căng phồng phổi
Trang 32Mahler DA et al ERJ 2013
IND: Indacaterol GLY: Glycopyrronium TDI: Transition Dyspnea Index
Trang 33Price et al Int JOOPD 2017; 12:141-168
Bateman et al Eur Respir J 2013; 42: 1484-94 Mahler DA et al ERJ 2014; 43:1599-1609
Vogelmeler et al Lancet Respir Med 2013:1:51-60
Trang 34Tiotropium/Olodaterol giảm khó thở so với đơn trị
Tiotropium
5 µg
Placebo
Singh D, et al ERS 2015:PA2958; Singh D, et al Respir Med 2015; 109:1312–1319 (supplementary material)
K ết quả thu được từ nghiên cứu OTEMTO, thiết kế nghiên cứu kép, ngẫu nhiên, mù đôi, phân nhóm song song, kiểm soát
giả dược, phân tích 1623 bệnh nhân COPD trung bình đến nặng Đo chỉ số khó thở Mahler TDI trong 12 tuần điều trị Sự
gia tăng điểm số Mahler TDI cho thấy sự cải thiện của triệu chứng khó thở
# BN đạt đáp ứng TDI khi điểm TDI tăng ≥ 1 đơn vị có ý nghĩa về mặt lâm sàng
Sau 12 tuần, phối hợp Tiotropium/Olodaterol giúp cải thiện điểm khó
thở tốt hơn (p < 0.01) và có tỉ lệ bệnh nhân đạt đáp ứng TDI cao
hơn # so với đơn trị (53,9% vs 41,%, p<0.01)
Trang 35Phân tích hậu kiểm từ 4 RCT, trên 283 bệnh nhân COPD đã dùng LAMA trước đó:
Tiotropium+Olodaterol cải thiện điểm TDI và có tỉ lệ bệnh nhân đạt đáp ứng
TDI cao hơn Tiotropium
1 Buhl R, et al ERS 2019:PA3382 (poster presentation);
2 Boehringer Ingelheim Data on file Studies 1237.5, 1237.6, 1237.25 and 1237.26
# BN đạt đáp ứng TDI khi điểm TDI tăng ≥ 1 đơn vị
đầu tuần 12
Trang 36Beeh KM et al Respir Med 2014;108:584-592
Trang 37Bateman et al Eur Respir J 2013; 42: 1484-94
Martinez FJ et al Poster presented AJRCCM 2016;193:A6784
Trang 38−1.78; p=0.0096
n=14
−2.68; p=0.0280
n=14 n=52 n=48
ban đầu
Chưa điều trị trước nghiên
cứu 1,2
Đã dùng LAMA trước nghiên cứu 3
1 Buhl R, et al ATS 2019:A7098/P520 (poster presentation); 2 Boehringer Ingelheim Data on file Studies 1237.5, 1237.6, 1237.25 and 1237.26; 3 Buhl R, et al
Tiotropium/Olodaterol cải thiện chất lượng sống
Phân tích gộp 4 RCT (TONADO 1+2 và OTEMTO 1+2) trên 1078 bệnh nhân chưa từng dùng LAMA,LABA,ICS và 299
bệnh nhân đã dùng LAMA trước nghiên cứu # Đáp ứng lâm sàng SGRQ: khi bệnh nhân có điểm SGRQ giảm ≥ 4 điểm
Tiotropium+Olodaterol giảm điểm SGRQ (tăng chất lượng sống) hơn Tiotropium, và có gần 60% bệnh
Kết quả đồng nhất dù bệnh nhân chưa dùng hay đã dùng thuốc trước nghiên cứu
TONADO 1+2 OTEMTO 1+2
Trang 39Maltais F, et al Ther Adv Respir Dis 2018;12: 1–13.
0 440 480 520 560
Giá trị trung bình ban đầu:
Placebo
Tiotropium/Olodaterol cải thiện dung nạp gắng sức
Nghiên cứu TORRACTO thiết kế ngẫu nhiên, mù đôi, phân nhóm song song
404 bệnh nhân COPD, nhằm đánh giá tác động của Tiotropium/Olodaterol
Respimat lên thời gian gắng sức sau 12 tuần điều trị
Kết quả: Tiotropium/Olodaterol Respimat tăng 14% thời gian thực hiện
test gắng sức so với giả dược sau 12 tuần (p = 0.021)
Trang 40ĐCHV: điều chỉnh hành vi tự quản lý (self-management behavior modification) HLTC: huấn luyện thể chất
(exercise training)
Can thiệp toàn diện giúp tăng khả năng gắng sức
Placebo + ĐCHV Tiotropium + ĐCHV Tiotropium/Olodaterol + ĐCHV Tiotropium/Olodaterol + HLTC + ĐCHV
điều chỉnh hành vi + huấn luyện thể chất giúp tăng thời gian gắng sức sau 8 tuần
* p<0.05; ‡p<0.001
Trang 41Rogliani P., et al Pulmonary Pharmacology & Therapeutics 2019;59:101841
Phân tích gộp mạng lưới (Network meta-analysis) nhằm so sánh giữa
các LAMA/LABA FDC về hiệu quả, an toàn tim mạch trong COPD và
đảm bảo hạn chế các yếu tố nhiễu
1 Tìm kiếm nghiên cứu
PICO: Patient problem – Intervention – Comparison - Outcome
FDC
C: giả dược hoặc LAMA/LABA FDC khác
O: thay đổi FEV1, thay đổi điểm khó thở TDI, chất lượng cuộc sống
SGRQ, nguy cơ biến cố bất lợi tim mạch nghiêm trọng
Phân tích gộp hiệu quả - an toàn giữa các LAMA/LABA
Trang 42Phương pháp nghiên cứu
2 Tuyển chọn nghiên cứu
Lựa chọn những RCT chất lượng cao: điểm Jadad* ≥ 3, kéo dài ít nhất 2 tuầnđối với bệnh nhân COPD mức độ trung bình đến rất nặng, so sánhLAMA/LABA FDC với giả dược hoặc so sánh hai LAMA/LABA FDC với nhau
3 Đánh giá chất lượng, nguy cơ nhiễu và hồ sơ của dữ liệu
- Điểm Jadad* ≥ 3
- Phân tích độ đồng nhất của dữ liệu
- Phân tích hồi quy gộp các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến kết quả khi sosánh các LAMA/LABA (thời gian điều trị, dụng cụ hít, phương pháp điều trị,tuổi, giới tính, thói quen hút thuốc, gói-năm, FEV1, điểm Jadad)
- Đánh giá chất lượng dữ liệu bằng hệ thống GRADE
* Điểm Jadad: thang điểm từ 1 đến 5 để đánh giá chất lượng RCT dựa trên các yếu tố gây nhiễu liên quan với phân bố ngẫu nhiên, làm mù đôi, ngưng hoặc rút khỏi nghiên cứu (5 điểm: chất lượng cao nhất)
Rogliani P., et al Pulmonary Pharmacology & Therapeutics 2019;59:101841
Trang 43Phương pháp nghiên cứu (tt)
4 Tiêu chí nghiên cứu
Điểm IBiS* cho biết thứ hạng của một LAMA/LABA FDC về tính hiệu quả và
an toàn, dựa trên: thay đổi FEV1 đáy so với ban đầu, TDI, SGRQ, nguy cơbiến cố bất lợi nghiêm trọng về tim mạch
- Điểm IBiS của mỗi LAMA/LABA FDC: kết hợp 4 điểm SUCRA trên mộtbiểu đồ mạng nhện (radar chart), tỉ lệ phần trăm diện tích chiếm bởi biểu
đồ này càng lớn thì LAMA/LABA đó có hiệu quả và an toàn càng cao
*IBiS: Implemented Bidimensional SUCRA
# SUCRA: surface under the cumulative ranking curve
Rogliani P., et al Pulmonary Pharmacology & Therapeutics 2019;59:101841
Trang 44Kết quả
* Đặc điểm các nghiên cứu:
22 nghiên cứu; N = 12136 bệnh nhân COPD
Đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm các nghiên cứu là đồng nhất, không ảnh hưởnglên tác dụng của LAMA/LABA (phân tích hồi quy gộp, p > 0,05)
A: Aclidinium G: Glycopyrronium T: Tiotropium Umeclidinium
F: Formoterol I: Indacaterol O: OlodaterolV: Vilanterol
Rogliani P., et al Pulmonary Pharmacology & Therapeutics 2019;59:101841
Trang 45Kết quả (tt)
*P < 0.05; ++: low quality of evidence; +++: moderate quality of evidence; ++++: high quality of evidence.
Tác dụng tương đối của LAMA/LABA:
• T/O 5/5 cải thiện FEV1 đáy tốt hơn A/F 400/12 và G/F 14.4/9.6
• T/O 5/5 giảm khó thở hơn G/F 14.4/9.6
• G/I 50/110 tăng nguy cơ biến cố tim mạch so với A/F 400/12
Rogliani P., et al Pulmonary Pharmacology & Therapeutics 2019;59:101841
Trang 46Kết quả (tt)
* Điểm SUCRA của mỗi LAMA/LABA :
- Cải thiện FEV1: T/O 5/5 đứng nhất
- Giảm khó thở: T/O 5/5 đứng nhất
- Chất lượng sống: T/O 5/5 đứng thứ 2
- An toàn tim mạch: T/O 5/5 đứng thứ 2
Rogliani P., et al Pulmonary Pharmacology & Therapeutics 2019;59:101841
Trang 48• Phân tích network meta-analysis 22 nghiên cứu; N = 12,136 bệnh nhân COPD
• Tiêu chí nghiên cứu: điểm IBiS* cho biết thứ hạng của một LAMA/LABA FDC về hiệu quả và an toàn,
bao gồm thay đổi FEV1 đáy so với ban đầu, TDI, SGRQ, nguy cơ biến cố bất lợi tim mạch.
So với các LAMA/LABA khác, Tiotropium/Olodaterol có điểm số hiệu quả và an toàn
cao nhất: IBiS = 66,83%
Phân tích gộp hiệu quả - an toàn giữa các LAMA/LABA
chiếm bởi biểu đồ này càng lớn thì LAMA/LABA đó có hiệu quả và an toàn càng cao.
Điểm SUCRA của mỗi biến số (FEV1 đáy, TDI, SGRQ, độ an toàn
Trang 49Cheng S.L J Clin Med 2021;10:2649 doi: 10.3390/jcm10122649
Dữ liệu đời thực giữa các LAMA/LABA
• Phân tích hồi cứu tại Đài Loan trong vòng 12 tháng gồm 536 bệnh nhân COPD
• Tiotropium+Olodaterol cải thiện FEV1 và FVC (p< 0.0001), giảm điểm khó thở CAT
(p < 0.03), và giảm tỉ lệ đợt cấp COPD (p = 0.01) so với các LAMA/LABA khác
1) p-values from Chi-Square Tests of Independence for categorical variables and ANOVA f-test for
continuous variables 2) FEV1, FVC, and CAT score differences were calculated by subtracting the
FEV1, FVC and CAT score after 6 months of treatment to the base FEV1, FVC and CAT score.
So sánh kết cục lâm sàng giữa các LAMA/LABA
GLY/IND: Glycopyrronium/Indacaterol UMEC/VI: Umeclidinium/Vilanterol TIO/OLO: Tiotropium/Olodaterol
Trang 50Beeh KM et al Am J Respir Crit Care Med 2017;196:139-49