1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

1 de cuong rai thư BTXM

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Thi Công Thí Điểm Mặt Đường BTXM B22,5
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại đề cương
Năm xuất bản 2017
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp CPĐD phải được tưới đủ ẩm nhưng không được để đọng nước trước khi thi công lớp BTXM mặt đường để tránh thất thoát độ ẩm nhanh của bê tông.. Chuẩn bị trạm trộn BTXM: + Hỗn hợp bê tông

Trang 1

LIÊN DANH

CIENCO4-VIETREN

BAN ĐIỀU HÀNH GÓI THẦU ICB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Quảng Trị, ngày tháng năm 2017

ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THÍ ĐIỂM MẶT ĐƯỜNG BTXM

B22,5

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ DỌC HÀNH LANG TIỀU VÙNG SÔNG MÊ KÔNG GÓI THẦU SỐ: 2969-01/2015- LB-UR (ICB): XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG GIAO THÔNG

LAO BẢO

1 Các căn cứ:

- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn lập đã được chủ đầu tư phê duyệt

- Căn cứ vào chỉ dẫn kỹ thuật thi công của dự án

- Căn cứ vào Biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu lập đã được phê duyệt

- Căn cứ vào thực tế thi công tại hiện trường

2 Biện pháp thi công thí điểm mặt đường BTXM B22,5

2.1 Thành phần cấp phối BTXM B22,5 ( độ sụt 2 -:- 3) cho 1 m3:

+ Đá dăm 5x20m : 1137,6 Kg + Xi măng PCB-40 : 390,3 Kg + Phụ gia : 3.903 lít

2.2 Tiêu chuẩn áp dụng khi thi công nghiệm thu:

- Áp dụng theo quyết định số 1951/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 8 năm 2012

về việc” Ban hành quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông”.

2.3 Vị trí thi công thí điểm:

Lý trình: Km3+260 -:- Km3+290- trái tuyến thuộc tuyến đường dọc sông Sê Pôn Chiều dài L=60md; rộng B= 3,75m; cao H=26cm

2.4 Thiết bị thi công:

+ Trạm trộn BTXM công suất 60m3/h : 01 cái, + Ô tô vận chuyển tự đổ : 03 cái,

+ Máy rải 3 trục : 01 cái + Máy xúc đào : 01 cái + Xe tẹc nước : 01 cái

Trang 2

+ Ván khuôn thép (chiều dài 3m/ ván khuôn) : 130md + Đầm dùi : 05 cái

+ Cầu công tác, máy cắt bê tông, thiết bị tạo nhám

+ Bao tải bảo dưỡng bê tông : 225 m2

2.6 Trình tự và biện pháp thi công mặt đường BTXM B22,5

2.6.1.1 Công tác chuẩn bị thi công:

a Chuẩn bị mặt bằng:

- Lớp Cấp phối đá dăm hoàn thiện xong phải được bảo quản trong điều kiện phẳng nhẵn, chặt và bất kỳ khu vực nào bị xáo trộn trước khi rải bê tông nhà thầu phải tiến hành sửa lại Lớp CPĐD phải được tưới đủ ẩm( nhưng không được để đọng nước) trước khi thi công lớp BTXM mặt đường để tránh thất thoát độ ẩm nhanh của bê tông

b Chuẩn bị vật liệu:

- Các loại vật liệu sử dụng để trộn BTXM phải được thí nghiệm đạt chất lượng

c Chuẩn bị máy móc, thiết bị, dụng cụ thi công:

+ Toàn bộ máy móc, thiết bị thi công tập kết đầy đủ và kiểm tra hoạt động bình thường

+ Các dụng cụ thi công tập kết đầy đủ

d Chuẩn bị điều kiện thi công:

+ Thi công trong điều kiện thời tiết thích hợp, nhiệt độ ngoài trời không được vượt quá 35oC để thuận lợi cho công tác bảo dưỡng bê tông

+ Trong trường hợp thi công gặp trời mưa, nhà thầu sẽ bố trí các loại vật liệu bảo vệ như: tấm nilon, tấm bạt để bảo vệ bề mặt và các mép bê tông chưa đông kết

+ Khi trời sắp mưa mọi hoạt động đổ bê tông phải dừng lại và phải nhanh chóng che phủ bề mặt bê tông chưa đông kết bằng vật liệu bảo vệ

+ Phải đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải và hệ thống đầm lèn

+ Trạm trộn bê tông là trạm trộn tự động có lắp các thiết bị kiểm tra liên tục quá trình trộn

e Chuẩn bị trạm trộn BTXM:

+ Hỗn hợp bê tông được lấy tại trạm trộn BTXM 60m3/h của Cienco4 đặt ở vị trí cuối tuyến đường dọc sông Sepon, cách vị trí thi công 50m Vận chuyển đến công trường bằng xe vận chuyển tự đổ

+ Trạm trộn BTXM 60m3/h là trạm trộn tự động có lắp các thiết bị kiểm tra liên tục quá trình trộn

+ Thời gian vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến vị trí đổ bê tông không kéo dài hơn

30 phút

+ Thùng xe phải được rửa sạch trước và sau khi vận chuyển hỗn hợp bê tông

Trang 3

+ Mỗi chuyến vận chuyển hỗn hợp bê tông xi măng khi rời trạm trộn phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ khối lượng, chất lượng thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, biển

số xe

2.6.1.2 Lắp dựng ván khuôn cố định:

a Yêu cầu ván khuôn:

+ Ván khuôn làm bằng thép và những bộ phận đã uốn, nắn gờ phẳng phải chắc chắn Chiều cao ván khuôn bằng chiều dày tấm BTXM theo thiết kế Chiều dài mỗi đoạn 3m

+ Liên kết các bộ phận của ván khuôn phải đảm bảo hình dạng và kích thước hình học của nó,

+ Ván khuôn dùng lại lần sau phải được cọ sạch bê tông cũ Mặt và cạnh ván khuôn phải sửa lại cho nhẵn và phẳng mới được đem ra sử dụng

+ Bảo quản và cất giữ ván khuôn phải đảm bảo sạch sẽ, tránh cong vênh và sét gỉ + Tại vị trí có thanh liên kết dọc, trên ván khuôn được thổi lỗ chờ để khi rải BTXM

có thể cắm thanh liên kết vào

b Đặt ván khuôn

+ Đặt ván khuôn được tiến hành sau khi đã hoàn thành công tác xử lý nền và các khuyết tật

+ Vận chuyển ván khuôn tránh va chạm xô đẩy làm ván khuôn bị biến dạng

+ Ván khuôn lắp ghép đảm bảo đơn giản, dễ tháo, bộ phận trước không phụ thuộc vào bộ phận tháo sau

+ Ván khuôn phải đặt đúng vị trí theo thiết kế Cố định ván khuôn thật chặt, đảm bảo trong suốt quá trình không làm xê dịch ván khuôn Cao độ đỉnh ván khuôn bằng cao

độ mặt tấm BTXM

+ Mặt tiếp giáp giữa ván khuôn và mặt bê tông, nơi tiếp giáp dọc của ván khuôn phải kín để tránh nước xi măng chảy ra ngoài Mặt trong của ván khuôn được quét một lớp dầu chống dính bám bê tông

+ Tại các vị trí đường cong thì phải sử dụng ván khuôn ngắn, mỗi đoạn ván khuôn ngắn được đặt sao cho điểm giữa của ván khuôn trùng với điểm tiếp tuyến với đường cong

+ Dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ và tiến hành đóng cọc căng dây định vị để lắp đặt ván khuôn

+ Đóng cọc và lên dây sensor, khoảng cách cọc 2.5m/cọc để đảm bảo độ chính xác

về cao độ và độ bằng phẳng Đánh dấu các vị trí khe co, khe giãn bằng sơn trắng ở hai bên

+ Ván khuôn đã dựng xong được kiểm tra lại bằng máy thủy bình

+ Ván khuôn đặt xong phải được nghiệm thu theo các chỉ tiêu sau:

* Sai số cho phép của đỉnh ván khuôn so với cao độ tấm BTXM: - 3mm

* Sai số của vị trí ván khuôn trên mặt bằng: ≤ 5mm

Trang 4

* Ván khuôn theo phương thẳng đứng không quán ±10.

2.6.1.3 Thi công trải 01 lớp nylon

+ Rải 01 lớp nylon ngăn cách Các đoạn nylon được rải chồng lên nhau 20 - 25cm + Dùng nhân công vận chuyển nylon đến vị trí thi công và trải thành lớp trên toàn

bộ bề rộng của phạm vi mặt đường chuẩn bị đổ bêtông

+ Nylon sau khi rải xong phải bằng phẳng, không phồng rộp, không gấp nếp, không

bị rách

+ Để tránh rách, phồng rộp trong quá trình xe vận chuyển lùi vào đổ bê tông, lớp nylon được trải theo từng tấm đổ Theo chiều dài tuyến, thi công đổ đến đâu sẽ trải lớp nylon đến đó

2.6.1.4 Thi công thanh truyền lực:

+ Các thanh truyền lực, giá đỡ, gỗ định hướng phải bố trí đúng vị trí đã được phê duyệt trong thiết kế, phải được cố định chắc chắn không bị xê dịch khỏi vị trí ban đầu bằng dụng cụ chuyên dụng

+ Thanh truyền lực tại các khe giãn phải được đặt song song với bề mặt và vuông góc với chiều dài khe Thanh truyền lực của khe giãn được quét nhựa đường với chiều dài được quy định trong bản vẽ thi công

+ Các thanh truyền lực khe dọc được thi công bằng cách cắm qua các lỗ chờ ván khuôn khi bê tông bắt đầu ninh kết

2.6.1.5 Đổ, san và đầm bê tông:

a) Trộn bê tông

+ Bê tông được trộn tại trạm trộn CIENCO4- Công suất 60m3/h đã được chủ đầu tư chấp thuận

+ Kiểm tra thường xuyên 1 ngày 1 lần độ ẩm tuyệt đối của vật liệu tại bãi tập kết và kiểm tra khi thời tiết thay đổi đột ngột( mưa, thay đổi nhiệt đô  50 C)

+ Cấp phối bê tông phải đảm bảo cho bê tông đạt mác B22,5 ở tuổi 28 ngày Độ sụt khống chế trong phạm vi 2 -:- 3 cm

+ Mỗi mẻ trộn phải cân xi măng, cát ,đá, nước đong theo thể tích Sai số cho phép Nước: ±2%.; Cát: ±3%.; Đá: ±2%.; Xi măng: ±2%, Phụ gia: ±2%

+ Các thiết bị đo lường phải kiểm tra trước, sau quá trình vận hành Phát hiện và sửa chữa kịp thời những hư hỏng

+ Cát, đá bẩn thi phải rửa sạch Cát rửa xong phải đợi 24h mới đo lường để phối trộn, giảm bớt lượng ngậm nước của cát

+ Trộn bê tông bằng trạm trộn, thể tích của toàn bộ vật liệu cho 1 mẻ trộn phải phù hợp với dung tích quy định của máy Thể tích chênh lệch không quá 10%

+ Cấp phối bê tông sử dụng phải đảm bảo cấp phối của thiết kế quy định và được Chủ đầu tư chấp thuận

b) Vận chuyển bê tông

Trang 5

+ Bê tông được vận chuyển bằng xe vận chuyển tự đổ Đảm bảo bê tông không bị phân tầng, không bị rơi vãi ra ngoài

+ Phải làm sạch thùng xe, phun nước làm ướt, thoát nước đọng trước khi cho bê tông vào thùng Khi xả bê tông vào xe vận chuyển thì phải điều chỉnh vị trí xe, tránh hiện tượng phân tầng cốt liệu Độ cao xả bê tông vào thùng xe không được lớn hơn 2m

+ Khi xe quay đầu hoặc khi xả bê tông phải có người chỉ huy Xả bê tông phải đúng vào vị trí, nghiêm cấm va vào máy rải và các thiết bị thi công hoặc thiết bị đo đạc phía trước Sau khi xả xong phải lập tức rời đi

+ Lực lượng và phương tiện vận chuyển được bố trí tương ứng với tốc độ trộn, đầm, rải bê tông Đường vận chuyển bê tông phải bằng phẳng để xe chạy êm thuận, dễ dàng + Thời gian chuyển bê tông từ trạm trộn đến chỗ đổ bê tông không kéo dài quá 30 phút

c) Đổ bê tông

* Sử dụng máy rải 3 trục

+ Hỗn hợp bê tông được vận chuyển bằng xe ô tô tự đổ đến vị trí thi công rồi xả đều xuống phần đã trải nylon Dùng máy xúc đào san sơ bộ đảm bảo bê tông không bị phân tầng và có chiều dày xốp đồng đều trên toàn bộ diện tích tấm Tại vị trí khe nối có đặt thanh truyền lực phải đổ và san đều bê tông ra cả hai bên, tránh làm xê dịch vị trí thanh truyền lực

+ Chiều cao đổ bê tông từ xe xuống tối đa không quá 1.5m

+ Nhà thầu sử dụng máy rải 3 trục để rải lớp bê tông theo đúng chiều rộng và chiều dày thiết kế Việc đầm chặt được tiến hành bằng hệ thống đầm dùi

+ Sau khi đầm chặt mặt bê tông được làm phẳng bằng các thiết bị trục ống Máy 3 trục với 3 ống trục lăn đều trên toàn bộ bề mặt BTXM Trục ống đầu tiên lăn với tốc độ nhanh có tác dụng gạt, đẩy BTXM về phía trước làm phẳng sơ bộ; 2 trục ống còn lại tốc

độ lăn chậm hơn và làm phẳng mặt BTXM bằng cao độ ván khuôn hoàn thiện

+ Nhân lực hoàn thiện mặt đường bằng dụng cụ cầm tay với thanh gạt có chiều dài 3m, bàn xoa cầm tay có lưỡi phẳng để duy trì độ bằng phẳng, độ thẳng chính xác

+ Công tác hoàn thiện BTXM phải kết thúc trước thời gian đông kết của xi măng chế tạo ra BTXM ( không vượt quá 150 phút)

* Biện pháp thủ công

+ Phương pháp thủ công chỉ được phép sử dụng trong những khu vực có bề rộng hẹp, những vị trí mà hoạt động của máy móc thiết bị không thể áp dụng được và phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát và chủ đầu tư

+ Bê tông được gạt và san bằng cách sử dụng dụng cụ gạt mặt bê tông cầm tay được chấp thuận, được làm bằng kim loại hoặc đóng bằng vật liệu kim loại phù hợp khác Dụng cụ gạt phải có độ cứng thích hợp để giữ được hình dạng và phải dài hơn ít nhất 0,6m so với chiều rộng lớn nhất của dải được gạt

Trang 6

+ Dùng đầm bàn để đầm: Bắt đầu đầm từ mép ngoài mặt đường vào giữa tim đường, thời gian đầm tại một chỗ từ 30 giây đến 45 giây Hai vị trí vệt đầm trước và sau phải trùng lên nhau từ 5-10cm

+ Bê tông phải được đầm dọc theo toàn bộ chiều dài, chiều ngang tấm bằng máy đầm dùi Máy đầm không được tiếp xúc với các mối ghép, nền móng phía dưới hoặc cạnh ván khuôn

+ Sau khi kết thúc công tác đầm, tiến hành hoàn thiện bề mặt bằng ống lăn Ø100 nặng 40kg để san gạt bằng sơ bộ bề mặt, sau đó dùng ống lăn nhẹ Ø100 nặng 20kg gạt phẳng lần cuối cùng Đầm đến đâu phải gạt phẳng đến đó, số vữa thừa được gạt về phía đang đầm hoặc xúc bỏ đi Những chỗ lồi lõm nhiều phải gạt đi gạt lại nhiều lần đến khi đạt được yêu cầu về độ bằng phẳng

2.6.1.6 Tạo nhám, bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng và hoàn thiện:

a) Tạo nhám

+ Việc tạo nhám mặt đường được tiến hành bằng bàn tạo nhám ngay sau khi hoàn thiện mặt đường ( tùy thuộc vào điều kiện thời tiết lúc rải ; thông thường từ 20-30 phút sau khi rải hoàn thiện mặt) Bàn tạo nhám phải có chiều rộng ít nhất là 450mm và được thao tác theo hướng ngang của tấm bê tông tạo thành các vệt nhám sâu trung bình xấp xỉ 2mm đều đặn, khoảng cách 15-:- 25 mm có 1 đường tạo nhám

+ Nhân công di chuyển qua lại bằng cầu công tác di động,

b) Bảo dưỡng:

Bảo dưỡng bê tông là một khâu quan trọng để đảm bảo chất lượng mặt đường bê tông xi măng, vì cường độ và độ ổn định của loại mặt đường này không chỉ phụ thuộc vào tính chất của loại vật liệu sử dụng, chất lượng trộn, đổ và đầm nén hỗn hợp bê tông,

mà còn phụ thuộc vào trạng thái nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình đông cứng của bê tông

có được bảo đảm hay không

Trong quá trình bê tông đông cứng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

 Không cho bê tông co rút đột ngột dưới tác dụng của nắng và gió

 Không cho xe cộ và người qua lại làm hư hỏng mặt đường

 Tránh cho mưa xói hỏng bê tông

 Không cho nước trong hỗn hợp bê tông bốc hơi nhanh làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông

Có nhiều phương pháp bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng ở đây Nhà thầu dùng phương pháp vải đay tẩm ướt kết hợp với tưới nước để bảo dưỡng

+ Ngay sau khi tạo nhám và trước khi bê tông ngưng kết thì tiến hành dùng bảo tải đay phủ kín toàn bộ bề mặt đã được hoàn thiện, tưới nước giữ ẩm Các bao tải đay giữ ẩm được sử dụng lại để bảo dưỡng cho những đoạn sau Bảo dưỡng liên tục trong 7 ngày, luôn đảm bảo bao tải đay ở trạng thái ẩm ướt

c) Hoàn thiện:

c.1) Tháo ván khuôn:

Trang 7

+ Tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt 27% cường độ( ≥ 8Mpa) hoặc theo nhiệt độ không khí trung bình ngày đêm khi rải BTXM:

Nhiệt độ không khí trung bình ngày

Thời gian sớm nhất cho phép dỡ ván

+ Khi tháo tránh va chạm mạnh làm hỏng mặt ngoài, sứt mẻ cạnh tấm, mặt khác đảm bảo cho khuôn không bị hỏng

+ Sau khi dỡ ván khuôn phải được tẩy sạch vết vữa bám, nếu bị cong vênh thì phải sửa lại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

c.2) Cắt khe:

+ Cắt khe thông thường trong vòng 6h 8h, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và độ đông kết của BTXM để không bị sứt, vở thành BTXM Tiến hành cắt khe co bằng máy cắt chuyên dụng

c.2.1) Cắt khe ngang:

+ Chiều sâu cắt khe co: sâu 5,5cm, rộng 0,8cm

+ Chiều sâu cắt khe giãn: sâu 2,5cm, rộng 2,5cm

c.2.2) Cắt khe dọc:

+ Chiều sâu cắt khe dọc: sâu 4,0cm, rộng 5,5mm

c.3) Công tác chèn khe:

+ Sử dụng máy nén khí và nhân công vệ sinh thổi sạch khe co, khe giãn, khe dọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

+ Chỉ được rót chất chèn khe khi khe khô, sạch Kiểm tra vách khe bằng cách lau giẻ không thấy dính bụi bẩn

+ Rót chất chèn khe dần từ dưới lên, phải đồng đều suốt chiều sâu khe Phải đảm bảo nhiệt độ đun nóng vật liệu chèn khe

+ Chất chèn khe theo phương pháp rót nóng chỉ được tiến hành khi nhiệt độ mặt đường ≥ 10oC

+ Vật liệu chèn khe rót nóng sau khi rót chèn khe xong phải được bảo dưỡng trong 2h( khi nhiệt độ không khí thấp) và trong 6h( khi trời nóng) Cấm xe cộ đi vào trong thời gian bảo dưỡng

3 Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công tác xây dựng mặt đường BTXM :

Trong quá trình thi công mặt đường BTXM phải tiến hành kiểm tra thường xuyên

và có hệ thống kiểm soát chất lượng của các bước công tác trong các giai đoạn thi công Phải tổ chức công tác kiểm tra chất lượng một cách chặt chẽ để vừa hoàn toàn bảo đảm chất lượng công trình, vừa bảo đảm cho công tác kiểm tra tiến hành được nhanh gọn và đơn giản

3.1 Kiểm tra vật liệu trong giai đoạn chuẩn bị thi công

Trang 8

+ Toàn bộ vật liệu phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, các vật liệu không đạt yêu cầu phải loại bỏ ra khỏi phạm vi công trường Tần suất và nội dung kiểm tra các loại vật liệu theo bảng sau:

Xi măng

Cường độ kéo khi uốn, Cường độ nén,

độ ổn định thể tích

Các chỉ tiêu về thành phần hóa học

01 lần trước khi vào công trường và 3 lần nữa trong quá trình thi công liên tục

TCVN 141:2008

Thời gian đông kết

Độ nghiền mịn 2000T/lần

TCVN6017:95 TCVN4030:03

Cốt liệu thô

( Đá)

Thành phần hạt, hàm lượng thoi dẹt, khối lượng riêng, khối lượng thể tích

2500m3/lần

TCVN7572 1-:-20:2006

Hàm lượng bụi bùn sét, hàm lượng hạt

mịn

1000m3/lần

Độ mài mòn, cường

độ chịu nén của đá

gốc

2 lần đối với mỗi loại cho mỗi đoạn thi công

Độ ẩm

Trời mưa hoặc độ

ẩm thay đổi theo thời tiết Cát Thành phần hạt, mô

đun độ lớn; khối lượng thể tích ở trạng thái rời; độ rỗng

2000m3/lần TCVN 7572 4:2006

Hàm lượng bụi bùn sét, hàm lượng mịn (

bột đá)

1000m3/lần TCVN 7572 8:2006

Hàm lượng mica;

hàm lượng hữu cơ

Thường xuyên bằng

mắt

Trang 9

Hàm lượng ion SO3;

ion Cl

3 lần cho mỗi đoạn

Độ ẩm Khi trời mưa hoặc

độ ẩm thay đổi TCVN 7572

TCVN 8827:2011

Nước

Độ pH; hàm lượng muối; hàm lượng tạp chất và ion SO4

Kiểm tra nguồn nước trước khi thi công và mỗi khi thay đổi nguồn nước

sử dụng

TCVN 4506:2012

3.2 Kiểm tra trong quá trình thi công

Các nội dung kiểm tra trong quá trình thi công

Mặt đường cấp IV

Cường độ kéo khi uốn ( TCVN

3119:1993)

Cứ 1-:-3 tổ mẫu mỗi ca( Mỗi tổ bao gồm cả mẫu uốn dầm và mẫu ép chẻ) Chiều dài thi công một ngày <500m lấy 1 tổ; ≥ 500m lấy 2 tổ; ≥ 1000m lấy 3 tổ, xác định cường độ kéo khi uống

Chiều dày tấm Cứ khoảng 100m trong bề rộng rải kiểm tra

1 điểm( khoan lấy lõi để kiểm tra bề dày)

Độ bằng phẳng ( TCVN 8864:2011) Mỗi 200m2 của mỗi nửa làn xe đo 2 chỗ

Độ gồ ghề quốc tế IRI ( 22TCN 277:01) Kiểm tra liên tục cho toàn bộ các làn xe

Độ nhám bề mặt ( TCVN 8866:2011) 1 chỗ/200m2

Độ chênh cao tấm liền kề Mỗi 200m khe ngang, khe dọc kiểm tra bằng

thước 2 khe, mỗi khe 3 vị trí

Độ lệch tim đường trên mặt bằng Máy toàn đạc điện tử: 6 điểm/200m

Cao độ trên trắc dọc Máy thủy bình: 4 mặt cắt /200m

Bong tróc, nứt, hở đá, khuyết cạnh, sứt

góc

Đo diện tích thức tính tỷ lệ so với tổng số diện tích

Độ thẳng và cao đố đá vỉa hai bên mặt

Độ dày khi rót vật liệu chèn khe( đo chiều

Thước: 6 điểm/200m khe

Trang 10

Chiều sâu cắt khe Thước: 4 điểm/200m

Khiếm khuyết trên bề mặt khe giãn Quan sát từng khe và chỗ sứt mép, chỗ bị

đứt đoạn Dính vữa trên tấm chèn khe giãn Kiểm tra khi lắp đặt với từng khe

Độ nghiêng của tấm chèn khe giãn Đo 2 chỗ trên mỗi tấm chèn khe bằng thước

Độ cong vênh và dịch chuyển của tấm

chèn khe giãn bằng thước

Đo 3 chỗ trên mỗi tấm 3 khe giãn bằng thước

3.3 Nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng

+ Sau khi thi công hoàn thiện, mặt đường BTXM sẽ được kiểm tra nghiệm thu trên 1Km đường theo các chỉ tiêu sau:

Nội dung kiểm tra Sai số cho phép đối với mặt đường BTXM

Đường cấp IV

Cường độ kéo khi uốn của mẫu dầm (Mpa) ≥ 4,5

Cường độ ép chẻ/ bửa của mẫu khoan hiện

trường ( TCVN 3120:1993)

Cứ 3km của mỗi làn đường khoan lẫy lõi 1 mẫu; lề đường cứng tính là 1 làn đường; xác định cường độ ép chẻ và chiều dày tấm

Chiều dày tấm, mm Giá trị trung bình ≥ -5; cá biệt ≥ -10

Độ bằng phẳng: thước 3m

Độ bằng phẳng: chỉ số IRI m/km

Chiều sâu rãnh chống trượt thông quá độ

nhám trung bình bề mặt ( TCVN

8866:2011), mm

- Đoạn đường bình thường

- Đoạn đường đặc biệt

0,5 -:- 0,9 0,6 -:- 1

Độ chênh cao tấm liền kề (mm) ≤ 3

Độ chênh cao giữa 2 mép khe dọc liền kề

( mm)

Giá trị trung bình ≤ 5 Giá trị cực đại ≤ 7

Độ lệch tim đường trên mặt bằng (mm) ≤ 20

Chiều rộng mặt đường (mm) ≤ ± 20

Ngày đăng: 28/04/2023, 01:41

w