1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1 đề cương TVGS dự án pháp vân cầu giẽ (giai đoạn 2)

126 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tư nâng cấp dự án đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thức BOT; - Thông báo số 572/TB –BGTVT ngày 20/08/2013 về việc kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp với nhà

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG 3

I CÁC CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG 3

II GIỚI THIỆU CHUNG, QUY MÔ VÀ TỔ CHỨC DỰ ÁN: 6

II.1 Giới thiệu chung về dự án: 6

II.2 Tổ chức thực hiện dự án: 6

II.3 Các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật và kết cấu xây dựng của dự án 7

II.4 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho dự án: 28

PHẦN B: NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN 36

I Tổ chức: 36

I.1 Cách thức tổ chức hiện trường: 36

I.2 Cách thức tổ chức tổ TVGS 37

I.3 Quy chế về trách nhiệm: 40

I.4 Thời gian làm việc của văn phòng TVGS 45

I.5 Địa chỉ liên hệ và làm việc của văn phòng TVGS 45

II Biện pháp quản lý hồ sơ chất lượng công trình: 46

III Các mối quan hệ: 46

III.1 Với Chủ đầu tư: 46

III.2 Với các Nhà thầu: 46

III.3 Với Tư vấn thiết kế: 47

III.4 Với chính quyền và nhân dân địa phương: 47

IV Trình tự công tác tư vấn giám sát 49

IV.1 Kiểm tra hồ sơ 49

IV.2 Quản lý chất lượng trong giám sát thi công 49

IV.3 Sơ đồ trình tự thi công và nghiệm thu công việc xây dựng 50

IV.4 Sơ đồ trình tự thi công và nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng hoặc giai đoạn thi công xây dựng 51

V Hồ sơ hoàn công công trình: 52

VI Họp tiến độ, biên bản, báo cáo 62

VII Nhân lực thực hiện gói thầu: 63

PHẦN C: NỘI DUNG CÔNG TÁC TVGS CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 64

I Tư vấn giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình 64

I.1 Quản lý chất lượng trong giám sát thi công: 64

Trang 2

I.2 Nội dung tư vấn giám sát về chất lượng thi công 107

I.3 Quản lý tiến độ trong giám sát thi công 109

I.4 Quản lý giá thành trong giám sát thi công 110

I.5 Quản lý, kiểm tra các nhà thầu xây lắp trong các lĩnh vực sau đây và thực hiện các nghĩa vụ khác 110

I.6 Thiết lập các kế hoạch, quy trình xử lý hiện trường 111

I.7 Quản lý an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trên công trường 111

I.8 Lập báo cáo 112

I.9 Kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình 113

I.10 Giám sát trong giai đoạn bảo hành 113

II Đề nghị của tổ chức tư vấn giám sát: 114

PHẦN D: PHỤ LỤC BIỂU MẪU CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU 115

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

18

Trang 3

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

VIỆN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ GTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2016

ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT Gói thầu tư vấn : Tư vấn giám sát thi công xây dựng Dự án đầu tư

nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG

I. CÁC CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG

- Luật Xây dựng Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hộithông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một

số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng

10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số12/2009/NĐ-CP;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ về hợpđồng trong hoạt động xây dựng;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ

về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng về quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình;

- Thông tư 30/2013/TT-BGTVT ngày 08/10/2013 của Bộ Giao thông Vận tải

về bãi bỏ Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT ngày 20/10/2008 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải về việc ban hành quy chế Tư vấn giám sát thi công xây dựngcông trình trong ngành giao thông vận tải;

Trang 4

- Quyết định số 3173/QĐ-BGTVT, ngày 11/10/2013 của Bộ GTVT ban hànhQuy chế tạm thời hoạt động TVGS xây dựng công trình trong nghành GTVT;

- Quyết định số 356/QĐ –TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020

và tầm nhìn sau năm 2020;

- Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông;

- Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2011 của thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố

Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2011 của thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìnđến 2050;

- Quyết định số 929/QĐ – BGTVT ngày 06/4/2010 của Bộ GTVT về việccho phép lập dự án đầu tư Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – CầuGiẽ, Tp Hà Nội;

- Quyết định số 244/QĐ – BGTVT ngày 25/01/2013 của Bộ GTVT về việcchuyển đổi Chủ đầu tư đối với dự án đầu tư nâng cấp tuyến Pháp Vân – Cầu Giẽtheo hình thức BOT;

- Quyết định số 1984/QĐ – BGTVT ngày 15/07/2010 về việc phê duyệt nhiệm

vụ và dự toán chi phí khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng tuyến Pháp Vân CầuGiẽ;

- Văn bản số 354/VPUB – QHXDGT ngày 25/01/2013 của Ủy ban Nhân dânthành phố Hà Nội về việc tham gia ý kiến thỏa thuận Dự án nâng cấp, mở rộngđường Pháp Vân – Cầu Giẽ;

- Công văn số 13338/BTC-HCSN ngày 4/10/2013 của Bộ Tài chính vềphương án thu phí dự án BOT đoạn Pháp Vân – Cầu Giẽ;

- Văn bản số 404/ TTg-KTN ngày 18/03/2013 của thủ tướng Chính phủ vềviệc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư nâng cấp tuyến Pháp Vân – CầuGiẽ theo hình thức BOT;

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

20

Trang 5

- Văn bản số 5435/VPCP-KTN ngày 04/7/2013 của Văn phòng chính phủ vềviệc triển khai Dự án đầu tư nâng cấp tuyến Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thứcBOT;

- Văn bản số 8012/VPCP-KTN ngày 24/9/2013 của Văn phòng Chính phủ vềviệc triển khai Dự án nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ;

- Văn bản số 1934/VEC –KTCNMT ngày 31/05/2012 về việc nghiên cứu bổsung phương án đầu tư Dự án nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ;

- Văn bản số 6589/VPCP-KTN ngày 27/08/2012 của Văn phòng Chính phủ vềviệc đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thức BOT;

- Văn bản số 7301/BGTVT-KHĐT ngày 05/09/2012 của Bộ Giao thông vântải về việc đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thứcBOT;

- Văn bản số 8442/BGTVT-ĐTCT ngày 09/10/2012 của Ban quản lý đầu tưcác dự án công tư, Bộ giao thông vận tải về việc hoàn thiện FS dự án đầu tư nângcấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thức BOT;

- Văn bản số 9749/BGTVT-ĐTCT ngày 16/11/2012 của Ban quản lý đầu tưcác dự án công tư, Bộ giao thông vận tải về việc hoàn thiện báo cáo nghiên cứukhả thi dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thứcBOT;

- Văn bản số 3159/VEC – KHĐT ngày 19/11/2012 của Tổng công ty Đầu tưphát triển đường cao tốc Việt Nam về việc hoàn thiện FS dự án đầu tư nâng cấptuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ;

- Thông báo số 490/TB-BGTVT ngày 21/08/2012 về kết luận của Thứ trưởng

Lê Mạnh Hùng tại cuộc họp thông qua Báo cáo cuối kỳ dự án đầu tư nâng cấptuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ;

- Thông báo số 217/TB –BGTVT ngày 08/04/2013 về việc kết luận của Thứtrưởng Trương Tấn Viên tại cuộc họp kiểm điểm về công tác triển khai Dự ánđường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Dự án nâng cấp đường Pháp Vân – CầuGiẽ;

- Thông báo số 22/TB –BGTVT ngày 08/04/2013 về việc kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua Báo cáo cuối kỳ Dự án đầu

tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ;

- Thông báo số 448/TB –BGTVT ngày 30/07/2013 về việc kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp với JICA Nhật Bản về phương án đầu

Trang 6

tư nâng cấp dự án đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thức BOT;

- Thông báo số 572/TB –BGTVT ngày 20/08/2013 về việc kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp với nhà đầu tư Nexco về dự án đầu tưnâng cấp dự án đường Pháp Vân – Cầu Giẽ theo hình thức BOT;

Căn cứ hợp đồng nguyên tắc số: 853A/2015/HĐNT ngày 28 tháng 10 năm

2015 giữa Công ty cổ phần BOT Pháp Vân - Cầu Giẽ và Liên danh Viện Khoahọc và Công nghệ GTVT & Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng công trìnhgiao thông Miền Bắc về việc thực hiện gói thầu số 07: Tư vấn giám sát thi côngxây lắp dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, thành phố HàNội theo hình thức hợp đồng BOT (Giai đoạn 2);

Căn cứ thỏa thuận liên danh số: 01/TTLD/TVGS ngày 15/8/2014 giữa ViệnKhoa học và Công nghệ GTVT & Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựngcông trình giao thông Miền Bắc về việc: Tư vấn giám sát thi công xây dựng dự ánĐầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, Thành phố Hà Nội theo hìnhthức BOT (Giai đoạn 2);

- Quyết định số …/QĐ-VKHCN ngày … /…./2014 về việc giao cho Trungtâm An toàn giao thông thực hiện tư vấn giám sát thi công xây dựng dự án nângcấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ;

- Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất của gói thầu và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án;

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác xây dựng hiệnhành

II. GIỚI THIỆU CHUNG, QUY MÔ VÀ TỔ CHỨC DỰ ÁN:

1.1 Giới thiệu chung về dự án:

+ Tên dự án: Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ (Giaiđoạn 2);

+ Chủ đầu tư: Công ty cổ phần BOT Pháp Vân - Cầu Giẽ;

+ Giá trị xây lắp của dự án (trước thuế được duyệt) là:

- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 1.974.027 tỷ đồng;

- Tổng mức đầu tư giai đoạn 2: 4.757.743 tỷ đồng

1.2 Tổ chức thực hiện dự án:

+ Tên dự án: Dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ;

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

22

Trang 7

+ Chủ đầu tư: Công ty cổ phần BOT Pháp Vân - Cầu Giẽ;

+ Hình thức quản lý dự án: Trực tiếp quản lý dự án;

+ Địa điểm công trình: Tuyến thuộc địa phận thành phố Hà Nội;

+ Nguồn vốn: Theo hình thức BOT;

+ Thời gian thực hiện dự án:

Giai đoạn 2: Thời gian thực hiện bắt đầu từ cuối năm 2015, hoàn thành vàocuối năm 2017, đầu năm 2018 đưa vào khai thác;

+ Tư vấn giám sát: Liên danh Viện Khoa học và Công nghệ GTVT và Công

ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông Miền Bắc

Trong đó Viện khoa học và công nghệ GTVT chịu trách nhiệm toàn diện trongquá trình thực hiện công tác Tư vấn giám sát các gói thầu: gói thầu số 04A – Cắmcọc chỉ giới đường đỏ (đoạn lý trình Km182+300 – Km192+000), gói thầu số 04B– Cắm cọc giải phóng mặt bằng (đoạn lý trình Km182+300 – Km192+000), góithầu số 11, gói thầu số 12, gói thầu số 13, gói thầu số 14-phần đường và côngtrình, gói thầu số 17 phần Xây dựng cầu Văn Điển, gói thầu số 21 đầm bảo antoàn giao thông theo phạm vi xây lắp gói 11, 12, 13, 14, 17

Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông Miền Bắc chịutrách nhiệm toàn diện trong quá trình thực hiện công tác Tư vấn giám sát các góithầu: gói thầu số 04A cắm cọc chỉ giới đường đỏ (đoạn lý trình Km192+000 -Km211+256), gói thầu số 04B cắm cọc giải phóng mặt bằng (đoạn lý trìnhKm192+000 - Km211+256), gói thầu số 15, gói thầu số 16-phần đường và côngtrình, gói thầu số 17 phần xây dựng cầu Vạn Điểm, gói thầu số 18- hệ thống antoàn, gói thầu số 19 - cung cấp và lắp đặt hệ thống chiếu sáng, gói thầu số 20 -cung cấp và lắp đặt tôn lượn sóng và hàng rào thép, gói thầu số 21 - phần đảm bảo

an toàn giao thông theo phạm vi xây lắp gói 15, 16, 17, 18, 19, 20

2.1 Quy mô xây dựng:

a Cấp đường

Đường Pháp Vân - Cầu Giẽ được xác định là đoạn đầu của tuyến đường caotốc Bắc – Nam phía Đông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quy hoạchchi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông, tại quyết định số 140/QĐ-TT ngày21/01/2010 Do vậy cấp hạng của đường là cấp đường cao tốc Vận tốc thiết kếtuyến được lựa chọn V = 100 km/h

b Chiều dài tuyến

Trang 8

Tổng chiều dài tuyến khoảng 29 km Điểm đầu của dự án Km182 + 300, tại vịtrí nút giao Pháp Vân giao giữa đường Pháp Vân - Cầu Giẽ với đường Vành đai 3của Hà Nội Điểm cuối của dự án gồm 2 nhánh: Km211 + 256 (tại Km211 +000của tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình), điểm cuối nhánh vuốt nối tại

Km212 + 475 (đầu cầu vượt đường sắt trên nhánh nối vào QL1 cũ)

c Quy mô công trình cầu

Dọc tuyến có hai cầu là cầu Văn Điển bắc qua sông Tô Lịch tại lý trìnhKm183 + 000, cầu Vạn Điểm tại nút giao Vạn Điểm - giao giữa Pháp Vân - CầuGiẽ với đường tỉnh 429 Vượt ngang tuyến có hai cầu vượt là cầu vượt Tự Khoáttại lý trình Km186 + 720.65 và cầu vượt Khê Hồi trên nút giao thông Thường Tíntại lý trình Km192 + 873.20

Trong giai đoạn 1, Mặt cắt ngang của các cầu trên tuyến được giữ nguyên.Sang giai đoạn 2:

+ Cầu chính tuyến (cầu Văn Điển và cầu Vạn Điểm): Mở rộng cầu từ 04 làn xe

cơ giới thành 06 làn xe gồm 02 cầu riêng biệt cho mỗi chiều xe chạy Bề rộng mỗicầu 16,0m

+ Cầu trên đường gom (Văn Điển): Xây dựng mới 02 cầu riêng biệt với quy

mô 02 làn xe chạy; bề rộng mỗi cầu 7,5m

Trên toàn tuyến có 54 cống chui dân sinh, hầu hết chưa có hư hỏng gì đáng

kể chỉ có hiện tượng lún nhiều ở hai đầu cống, cần khắc phục bằng các phương án

xử lý nền đất yếu Giai đoạn 2 tận dụng các cống chui dân sinh hiện hữu; sửachữa, kéo dài, vuốt nối đảm bảo khai thác

2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu

a Phần đường

1 Bình đồ

Tuyến được thiết kế với quy mô đường cấp I đồng bằng (theo TCVN 4054 2005) Toàn tuyến đi qua khu vực đồng bằng, hai bên chủ yếu là đồng ruộng vàcác khu dân cư Trên tuyến đoạn từ Pháp Vân đến điểm đầu dự án Cầu Giẽ - NinhBình có 17 đường cong nằm, đường cong có bán kính nhỏ nhất là 995m Với bánkính đường cong trên tuyến có thể chuyển thành đường cao tốc có tốc độ thiết kế100km/h - 120km/h Đường cong chuyển tiếp trên tuyến đảm bảo được sự chuyểnbiến điều hòa về lực ly tâm và độ nâng siêu cao khi vào đường cong tròn

-Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

24

Trang 9

Trên tuyến chính có 17 đường cong thỏa mãn về bán kính và chiều dài đườngcong chuyển tiếp theo TCVN 5729-2012 Trên tuyến nhánh có 2 đường cong giữnguyên hiện trạng, giữ nguyên bán kính và chiều dài chuyển tiếp Cụ thể có trongbảng thống kê.

B ng 2.1 Th ng kê các ảng 2.1 Thống kê các đường cong nằm trên bình đồ tuyến ống kê các đường cong nằm trên bình đồ tuyến đường cong nằm trên bình đồ tuyến ng cong n m trên bình ằm trên bình đồ tuyến đồ tuyến tuy n ến

ST

T Đỉnh Lý trình

Bán kính

L ct đề xuất Khoảng

lệch bám đường cũ

Thỏa mãn yêu cầu cao tốc

Ghi chú

Trang 10

Như vậy, theo hiện trạng về mặt bình tuyến, để thiết kế nâng cấp tuyến đườngPháp Vân - Cầu Giẽ lên thành đường cao tốc thì bình đồ tuyến hiện trạng về cơbản đảm bảo yêu cầu đường cao tốc Bán kính tối thiểu vẫn đảm bảo thỏa mãntiêu chuẩn đường cao tốc Rmin ≥ 650m.

2 Trắc dọc tuyến

Trắc dọc tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật cho đường cấp Iđồng bằng, tuy nhiên qua thời gian khai thác (8 năm), mặt đường, nền đường cónhiều lún nứt làm trắc dọc tuyến không được đồng đều và ổn định nhiều đoạn bịgãy khúc, đặc biệt là các đoạn đường chuyển tiếp giữa nền đường và các côngtrình trên tuyến thường xuyên phải bù lún

Trên toàn tuyến, tại vị trí 2 bên bản quá độ của cống chui và cầu vượt bị lún.Theo thống kê trên toàn tuyến xảy ra lún tại 2 bên của 54 cống chui, hai đầu cầuVạn Điểm và đầu Cầu Giẽ

Độ dốc dọc tự nhiên lớn nhất là 2.96%, đặc biệt trên tuyến nhánh, gần vị trícầu Giẽ độ dốc là 4% Sau thời gian khai thác và sau nhiều lần đắp bù kết cấu mặtđường, trắc dọc tuyến đường không còn được êm thuận Khi chuyển thành đườngcao tốc có tốc độ thiết kế 100km/h sẽ phải thiết kế lại trắc dọc

Xây dựng đường gom song hành với quy mô đường cấp VI đồng bằng, bề rộngnền đường 6,50m Xây dựng tường chắn ngăn giữa đường gom song hành vàđường cao tốc tại những khu vực đông dân cư nhằm hạn chế giải phóng mặt bằng

4 Nền, mặt đường

4.1 Nền đường

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

26

Trang 11

Nền đường mở rộng đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế của tuyến đường Máitaluy nền đường đắp sử dụng độ dốc là 1/2,0.

4.2 Mặt đường:

Xây dựng mới mặt đường cấp cao A1, đảm bảo mô đuyn đàn hồi yêu cầu Ey/c

≥ 200 Mpa; trong Giai đoạn 2 sẽ làm thêm lớp bê tông tạo nhám 3cm

4.3 Nút giao và trạm thu phí

Trên toàn tuyến có 4 nút giao chính là: Nút giao đầu tuyến tại Km182+300,nút giao Thường Tín tại Km192+865, nút giao Vạn Điểm tại Km204+191 và nútgiao Đại Xuyên cuối tuyến tại Km211+256 Cải tạo các nhánh vuốt nối ra, vàođường cao tốc tại những nút giao hiện trạng Bố trí chiều dài các nhánh này đảmbảo đủ bố trí các trạm thu phí Vị trí trạm thu phí như sau:

- Trạm thu phí tại vị trí Km188+300, thuộc địa phận 2 xã Liên Ninh và DuyênThái, huyện Thanh Trì, Hà Nội

- Trạm thu phí tại vị trí nút giao Thường Tín Km192+865 thuộc địa phận 2 xã

Hà Hồi và Liên Phương, huyện Thường Tín, Hà Nội Bố trí 2 cổng trạm tại 2đường nhánh ra và vào đường cao tốc

- Trạm thu phí tại vị trí nút giao Vạn Điểm Km204+191 thuộc địa phận xãVạn Điểm và Minh Cường, huyện Thường Tín, T.P Hà Nội Bố trí 4 cổng trạm tại

4 đường nhánh ra và vào đường cao tốc

- Trạm thu phí tại vị trí nút giao Đại Xuyên Km 212+315, nằm trên tuyếnQL1A thuộc xã Đại Xuyên, huyện Phú Xuyên, Hà Nội

- Trạm thu phí tại nút giao Đại Xuyên tại Km212+200 (dùng chung với dự áncao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình), nằm trên tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bìnhthuộc xã Đại Xuyên, huyện Phú Xuyên, Tp Hà Nội

4.4 Các công trình thoát nước trên tuyến:

Tận dụng các cống hiện trạng, đánh giá những hư hỏng, sự thay đổi trắc dọccũng như quy mô mặt cắt ngang đường trong từng giai đoạn tại từng vị trí cống đểtiến hành các sửa chữa, kéo dài

- Giai đoạn 2: Nối dài các cống hiện trạng khi mở rộng đường cao tốc thành 6làn xe cơ giới Bổ sung thêm các cống trên đường gom, có cùng khẩu độ với cốngtrên đường chính Thiết kế bổ sung 1 số hạng mục phục vụ công tác thu phí vàhoàn trả mương đối với mương bị lấp đảm bảo khai thác

Trang 12

4.5 Chiếu sáng: Giai đoạn 2 Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới trên một sốđoạn tuyến, tại những khu vực đông dân cư.

4.6 An toàn giao thông: Xây dựng hệ thống an toàn giao thông cho toàntuyến theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT và các quy địnhhiện hành

4.7 Hệ thống quản lý điều hành đường cao tốc:

Các thành phần chính của hệ thống bao gồm:

- Trung tâm điều hành;

- Hệ thống thu phí;

- Hệ thống điện thoại khẩn cấp;

- Hệ thống duy tu, bảo dưỡng và bảo trì;

Trung tâm điều hành: (đã xây dựng trong giai đoạn 1)

Toàn bộ thông tin từ các hệ thống con được chuyển về đầy đủ để tổng hợp, xử

lý và lưu trữ Trung tâm điều hành được thiết kế với các hệ thống con thông quacác máy tính và đường truyền cáp quang Các thành phần chính của trung tâm baogồm:

- Bộ phận quản lý công tác thu phí;

- Bộ phận kiểm soát và điều khiển thông tin liên lạc;

- Các thiết bị trung tâm điều hành gồm:

+ Hệ thống máy tính và mạng máy tính, máy in;

+ Hệ thống truyền cáp khép kín;

+ Các thiết bị điều khiển;

+ Các thiết bị lưu trữ;

Hệ thống thu phí:(đã xây dựng trong giai đoạn 1):

- Trạm thu phí: 01 trạm trên đường cao tốc tại Km188+300; 02 trạm nằmtrên đường nhánh tại các nút giao Thường Tín, Vạn Điểm; 01 trạm nằmtrên nhánh nối đi QL 1 cũ và trạm dùng chung với VEC tại Km212+200trên tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

- Mặt đường tại trạm thu phí: Tại khu vực các trạm thu phí sử dụng mặtđường bê tông xi măng

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

28

Trang 13

4.8 Các hạng mục khác:

- Dải phân cách giữa: Tận dụng tối đa phần dải phân cách giữa đường cao tốchiện tại, đoạn nào bị hư hỏng thì được dỡ đi và xây dựng lại

- Trồng cây xanh trên dải phân cách giữa dọc tuyến

- Hàng rào bảo vệ: Xây dựng hàng rào bảo vệ sát đường gom

5 Tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn kỹ thuật phần đường như sau:

TT Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu Đơn

vị

Tuyến cao tốc Đường gom

tốc

Đường cấpVI

Tiêu chuẩn thiết kế công trình:

- Các cầu trên tuyến được thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL

- Tải trọng thiết kế: HL93

Trang 14

- Tần suất lũ thiết kế: Cầu lớn và cầu trung: H1%;

- Quy mô mặt cắt ngang cầu phù hợp với mặt cắt ngang đường

II.4 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho dự án:

Bảng 1.10 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho dự án

1. Quy trình thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xâydựng nền đường trên đất yếu 22 TCN 248-98

2. Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấm trong xây dựng nền đường trên đất yếu 22TCN 236-97

3. Mặt đường bê tong nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011

4. Hỗn hợp bê tong nhựa nóng – Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820:2011

5.

Quyết định só 858/QĐ-BGTVT về việc ban hành Hướng

dân áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

nhằm tang cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công

mặt đường bê tong nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô

có quy mô giao thong lớn.

Quyết định số 858/QĐ-BGTVT

6. Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011 7.

Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi

măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi Công và nghiệm

thu

TCVN 8858:2011

8. Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011 9.

Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và

các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm

ép cứng

TCVN 8861:2011

10. Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

11 Mặt đường láng nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011

12. Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng thi công và nghiệm thu TCVN 8809:2011

14. Cống hộp BTCT đúc sẵn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 9116:2012

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

30

Trang 15

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

16 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-85

17. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453 - 1995

18 Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-85

19. Quy trình thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng 22TCN 209-92

20. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93

21. Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu TCVN 9114:2012

22. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

23. Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực 22TCN 247-98

24 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt TCVN 9345:2012

25 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012

28. Dầm cầu thép và kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật chế tạo vànghiệm thu trong công xưởng 22TCN 288-02

29. Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép liên kết bằng bu lông cường dộ cao 22TCN 24-84

30 Cọc khoan nhồi, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

33 Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012

34. Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trìnhgiao thông vận tải TCVN 8870:2011

35. Sơn bảo vệ kết cấu thép Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8789:2011

36 Sơn bảo vệ kết cấu thép Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011 37.

Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang

nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và

nghiệm thu

TCVN 8791:2011

Trang 16

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

39.

Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại Phần 1 – 14 TCVN 8785-1:2011

÷ 14:2011

TCVN8787-40. Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011

41. Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng phằng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

42 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011

43. Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi 22TCN 231-1996 44.

Qui trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền đường và

kết cấu mặt đường mềm của đường ô tô bằng thiết bị đo

động FWD

22TCN 335-06

45. Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011 46.

Phương pháp không phá hủy sử dụng kết hợp máy dò siêu

âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén của bê tông

47. Bê tông nặng – đánh giá chất lượng bê tông – chỉ dẫn phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

48. Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của bê tông cọc khoan nhồi TCVN 9396:2012

49 Phương pháp thử tải cọc bằng tải trọng ép dọc trục TCVN 9393:2012

50. Cọc – Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN 9397:2012

52.

Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – Không

thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị

nén ba trục

TCVN 8868:2011

53 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011

54. Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu TCVN 2683:2012

56 Đất xây dựng – Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

32

Trang 17

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

TCVN 4202:2012

58. Đất xây dựng – Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012

59. Đất xây dựng – Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:2012

60. Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-06

61. Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06

62 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06

63. Cấp phối đá dăm – phương pháp thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Algeles của cốt liệu (LA) 22TCN 318-04 64.

Vải địa kỹ thuật Phần 1 ÷ 6 Phương pháp thử TCVN 8871-1:2011

÷ TCVN 6:2011

8871-65. Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm 22TCN 279-01

66. Bitum – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7494:2005 ÷TCVN 7504:2005

68.

Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần 15) TCVN 8817-1:2011

÷ TCVN 15:2011 69.

8817-Bê tông nhựa – Phương pháp thử (Từ phần 1 đến phần 12) TCVN 8860-1:2011

÷ 12:2011 70.

÷ TCVN 5:2011

72 Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4787:2009

73 Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 6260:2009

76 Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005

Trang 18

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

77 Xi măng – Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985

78 Xi măng – Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN 4032:1985

79 Xi măng – Phương pháp thử - Xác định độ bền TCVN 6016:2011

80. Xi măng – Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và ổn định TCVN 6017:1995

82 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996

83 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

84 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử TCVN 7572:2006

86 Bê tông nặng – Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý TCVN 3120:1993

87. Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ lăng trụ vàmô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993

88. Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương phápxác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

89. Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình TCVN 239:2000

90. Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy TCVN 9334:2012

91. Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kết TCVN 9338:2012

92 Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác định PH TCVN 9339:2012

93. Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012

94 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

95. Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012

97. Nước dùng trong xây dựng – Các phương pháp phân tích hóa học TCXD 81:1991

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

34

Trang 19

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

107 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006

108 Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002

110. Thép dùng trong bê tông cốt thép – Phương pháp thử uốn và uốn lại TCVN 6278:1997

111. Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp – Phương pháp thử TCVN 3909:2000

112. Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra chất lượng mối hàn ốngthép bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988

113 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử uốn TCVN 5401:2010

114 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử va đập TCVN 5402:2010

115 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử kéo ngang TCVN 8310:2010

116 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – thử kéo dọc TCVN 8311:2010

117. Sơn – Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô TCVN 9406:2012

118. Sơn tường – Sơn nhũ tương – Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012

119. Sơn tường – Sơn nhũ tương – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 6934:2001

120. Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng – Yêu cầu sử dụng TCVN 9384:2012

121. Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép AASHTO M251-06,

ASTM D4014

Trang 20

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

124. Yêu cầu kỹ thuật – Bộ neo bê tông dự ứng lực T13, T15 và D13, D15 22TCN 267-2000

125 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ QCVN 01:2012/BQP

129. Đất xây dựng – Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường TCVN 9350:2012 130.

Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt

đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao

thông

Quyết định số 1951/ QĐ-BGTVT ngày 12/8/2012

132. Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012

133. Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012 134.

Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định

chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép

trong bê tông

TCVN 9356:2012

135.

Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận

kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí

136. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346:2012

137. Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Thi công và nghiệm thu TCVN 9342:2012 138.

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương

pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả

năng chống nứt

TCVN 9347:2012

139. Xi măng Pooc Lăng hỗn hợp – Phương pháp xác dịnh hàm lượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012

140. Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa Silicafume và tro trấu nghiền mịn TCVN 8827:2011

142. Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

36

Trang 21

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

Trang 22

PHẦN B: NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I Tổ chức:

I.1 Cách thức tổ chức hiện trường:

+ Ngay sau khi hợp đồng TVGS được ký kết, Viện Khoa học và Công nghệGTVT và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Bắc quyếtđịnh thành lập tổ TVGS để thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng Dự ánnâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ;

+ Nhà thầu phải nộp cho TVGS một kế hoạch quản lý chất lượng theo cácquy định như trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án để TVGS thông qua;

+ Mọi công việc, hạng mục công việc trước khi triển khai thi công, nghiệmthu ngoài công trường, Nhà thầu phải gửi phiếu yêu cầu thực hiện công việc nêu

rõ về nội dung công việc, thời gian, vị trí địa điểm thực hiện cụ thể trình văn

phòng TVGS trước 17h00 ngày hôm trước (tuỳ theo công việc cần kiểm tra, Nhà

thầu có thể thông báo qua điện thoại nhưng sau đó phải trình phiếu yêu cầu để TVGS xác nhận công việc đã kiểm tra để lưu vào hồ sơ) Tuỳ theo tiến độ thi công

của từng hạng mục, Nhà thầu có thể lập phiếu yêu cầu nghiệm thu theo thời gian

để TVGS xem xét và bố trí thời gian thích hợp để kiểm tra theo yêu cầu của Nhàthầu;

+ Để đảm bảo yêu cầu quản lý chất lượng và tiến độ công trình, yêu cầutrước khi nghiệm thu để triển khai thi công các hạng mục công việc tiếp theo, Nhàthầu phải hoàn thiện đầy đủ biên bản nghiệm thu, biên bản tổng hợp khối lượng

để TVGS ký xác nhận nghiệm thu đã hoàn thành công việc mới được triển khaithi công việc tiếp theo;

+ Các văn bản, biên bản hiện trường, biên bản nghiệm thu phải được lập tối

+ Hằng ngày, Tư vấn giám sát xác nhận nhật ký công trường cho nhà thầu thicông

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

38

Trang 23

I.2 Cách thức tổ chức tổ TVGS

+ Tổ tư vấn giám sát bố trí đầy đủ thành viên tùy thuộc vào tiến độ, thờiđiểm thi công, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tư vấn Trưởng trong phạm vi côngviệc được phân chia của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT và của kỹ sưthường trú trong phạm vi công việc được phân chia của Công ty cổ phần tư vấnthiết kế xây dựng công trình giao thông Miền Bắc;

+ Mọi công việc do Tư vấn Trưởng (của Viện Khoa học và Công nghệGTVT) hoặc Kỹ sư thường trú (của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng

công trình giao thông Miền Bắc) trực tiếp điều hành (Xem sơ đồ tổ chức TVGS

hiện trường);

+ Giải quyết hồ sơ tài liệu tiếp nhận và phát hành: Công tác xử lý các hồ sơ,tài liệu được gửi đến và gửi đi giải quyết công việc một cách nhanh chóng nhấtcũng như tránh được các rủi ro hoặc chậm tiến độ do lỗi giải quyết xử lý thông tinđến và đi chậm Dưới đây là sơ đồ hoá các quy định về xử lý văn bản phát hành

và tiếp nhận giữa TVGS, chủ đầu tư và nhà thầu

a Sơ đồ quy định xử lý văn bản phát hành từ Chủ đầu tư

Hình 2.1 Sơ đồ quy định xử lý văn bản phát hành từ chủ đầu tư

HỒ SƠ TỪ CHỦ ĐẦU TƯ

TVGS TIẾP NHẬN

VÀ XỦ LÝ

CÁC NHÀ THẦU THỰC HIỆN

TVGS KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

TVGS CHẤP THUẬN

KẾT THÚC/ CHUYỂN CÔNG VIỆC TIẾP THEO

LƯU TRỮ

HỒ SƠ DỰ

ÁN

(Báo cáo chủ đầu tư biết kết quả)

Trang 24

b Sơ đồ quy định xử lý văn bản phát hành từ Tư vấn giám sát

Hình 2.2 Sơ đồ quy định xử lý văn bản phát hành từ Tư vấn giám sát

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

ĐÁNH GIÁ NỘI

BỘ CỦA NHÀ THẦU

TVGS KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

TVGS CHẤP NHẬN

KẾT THÚC/ CHUYÊN BƯỚC CÔNG VIỆC TIẾP THEO

Báo cáo chủ đầu tư

Báo cáo chủ đầu tư biết

Trang 25

c Sơ đồ quy định xử lý văn bản phát hành từ Nhà thầu

Hình 2.3: Sơ đồ quy định phát hành văn bản từ Nhà thầu

(Nếu cần)

HÔ SƠ TỪ NHÀ THẦU

TVGS TIẾP NHẬN

XỦ LÝ

NHÀ THẦU LIÊN QUAN TIẾP NHẬN

TVGS CHẤP THUẬN

KẾT THÚC/

CHUYỂN BƯỚC TIẾP THEO

LƯU

HỒ

DỰ ÁN

(Báo cáo kết quả)

(Chỉ thị quyết đinh)

(Yêu cầu phối hợp xử lý)

(Báo cáo chủ đầu tư)

(Thông báo)

Trang 26

I.3 Quy chế về trách nhiệm:

I.3.1 Tư vấn giám sát Trưởng

Tư vấn giám sát Trưởng là người đại diện cao nhất tại hiện trường của ViệnKhoa học và Công nghệ GTVT – nhà thầu đứng đầu liên danh, chịu trách nhiệmhoàn toàn và thường xuyên trước Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, Chủ đầu

tư và Pháp luật về việc thực hiện quản lý dự án tại hiện trường trong phạm vicông việc được phân chia của thỏa thuận Liên danh giữa Viện Khoa học và Côngnghệ GTVT – Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thôngMiền Bắc Tư vấn giám sát Trưởng được Viện Khoa học và Công nghệ GTVT bổnhiệm theo biên chế hoạt động liên tục trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án

Tư vấn giám sát Trưởng được uỷ quyền trực tiếp lãnh đạo, tổ chức điều hành

tổ Tư vấn giám sát hiện trường thực hiện các nhiệm vụ theo quyền hạn và tráchnhiệm theo các điều khoản của Hợp đồng ký kết giữa Viện với Chủ đầu tư, đảmbảo tất cả các hạng mục công việc của đề cương được thực hiện và chịu tráchnhiệm về chất lượng, khối lượng và tiến độ của dự án

Tư vấn giám sát Trưởng có quyền phủ quyết các ý kiến, kết quả làm việc saitrái của các thành viên dưới quyền, từ chối tiếp nhận những thành viên không đủđiều kiện về phẩm chất và chất lượng chuyên môn theo yêu cầu công việc Kiếnnghị thay thế các giám sát viên và kỹ sư dưới quyền không đáp ứng được yêu cầucông việc

Tư vấn giám sát trưởng có các nhiệm vụ chính sau đây:

+ Tổ chức soạn thảo đề cương chi tiết thực hiện nhiệm vụ TVGS, lập kếhoạch, tiến độ giám sát thi công và nghiệm thu đến từng công tác xây dựng, báocáo nhà thầu tư vấn giám sát xem xét xác nhận để trình chủ đầu tư chấp thuậnthực hiện;

+ Xác định cơ cấu nhân lực thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình

và chức năng các thành viên; thành lập văn phòng hiện trường; phân công côngviệc cho các thành viên của các văn phòng đó;

+ Báo cáo trực tiếp tới chủ đầu tư và thông báo cho các đơn vị liên quan về tổchức, nhiệm vụ và quyền hạn của từng thành viên các văn phòng, đề cương, trình

tự thực hiện, kế hoạch, tiến độ giám sát thi công và nghiệm thu từng công tác xâydựng;

+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và nội dung hợp đồng TVGS được nhà thầu

tư vấn giao;

+ Chịu trách nhiệm chính báo cáo chủ đầu tư về các nội dung sau:

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

42

Trang 27

- Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định;

- Kiểm tra năng lực các nhà thầu phụ mà tổng thầu hoặc nhà thầu chínhchọn;

- Kiểm tra thiết kế tổ chức thi công, phương án kỹ thuật thi công và kếhoạch tiến độ thi công;

- Thẩm tra danh mục vật liệu, thiết bị cùng quy cách và chất lượng mànhà thầu thi công xây dựng đưa ra trong hợp đồng thi công xây dựng;

- Kiểm tra chất lượng của vật liệu, cấu kiện và thiết bị, kiểm tra biệnpháp an toàn phòng cháy

+ Tổ chức kiểm tra tiến độ thi công, chất lượng thi công; nghiệm thu côngviệc, giai đoạn xây dựng, bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình;

+ Cung cấp cho chủ đầu tư tất cả tài liệu phân tích về đền bù, tranh chấp chấtlượng; đề xuất ý kiến có tính quyết định về phía người giám sát

Tư vấn giám sát trưởng có quyền hạn sau đây:

+ Phủ quyết các ý kiến, kết quả giám sát của các thành viên khi khôngthực hiện đúng quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật hồ sơthiết kế được duyệt;

+ Phủ quyết các kiến nghị bất hợp lý của nhà thầu thi công xây dựng;

+ Bố trí, sắp xếp, điều chỉnh (khi thấy cần thiết) về cơ cấu và thành phầnnhân sự các bộ phận, nhóm TVGS hiện trường trong phạm vi dự án, công trìnhđược giao thực hiện giám sát xây dựng Báo cáo và đề xuất với nhà thầu tư vấnviệc thay đổi, điều chỉnh nhân sự khi không đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ

Tư vấn giám sát trưởng có nghĩa vụ sau:

Trang 28

+ Chịu trách nhiệm chính trước nhà thầu TVGS và chủ đầu tư về quản lýđiều hành văn phòng giám sát tại hiện trường; thực hiện giám sát thi công xâydựng công trình theo đúng hợp đồng đã được ký kết;

+ Báo cáo nhà thầu tư vấn giám sát và chủ đầu tư tình hình thực hiện cácnội dung liên quan đến giám sát xây dựng tại hiện trường trong các trường hợp:định kỳ theo quy định, khi được yêu cầu, khi thấy cần thiết

I.3.2 Kỹ sư tư vấn giám sát thường trú:

Tư vấn giám sát thường trú là người đại diện cao nhất tại hiện trường củaCông ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng công trinh giao thông Miền Bắc – nhàthầu liên danh, chịu trách nhiệm hoàn toàn và thường xuyên trước Liên danh giữaViện Khoa học và Công nghệ GTVT – Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựngcông trình giao thông Miền Bắc, Chủ đầu tư và Pháp luật về việc thực hiện quản

lý dự án tại hiện trường trong phạm vi công việc được phân chia của thỏa thuậnliên danh giữa Viện Khoa học và Công nghệ GTVT – Công ty cổ phần tư vấnthiết kế giao thông Miền Bắc Tư vấn giám sát thường trú được Công ty cổ phần

tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông Miền Bắc bổ nhiệm theo biên chếhoạt động liên tục trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án

Tư vấn giám sát Thường trú được phân công trực tiếp lãnh đạo, tổ chức điềuhành tổ Tư vấn giám sát hiện trường thực hiện các nhiệm vụ theo quyền hạn vàtrách nhiệm theo các điều khoản của Hợp đồng ký kết giữa Liên danh giữa ViệnKhoa học và Công nghệ GTVT – Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng côngtrình giao thông Miền Bắc với Chủ đầu tư, đảm bảo tất cả các hạng mục công việccủa đề cương được thực hiện và chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng vàtiến độ của dự án

Tư vấn giám sát Thường trú có quyền phủ quyết các ý kiến, kết quả làm việcsai trái của các thành viên dưới quyền, từ chối tiếp nhận những thành viên không

đủ điều kiện về phẩm chất và chất lượng chuyên môn theo yêu cầu công việc.Kiến nghị thay thế các giám sát viên và kỹ sư dưới quyền không đáp ứng đượcyêu cầu công việc

Tư vấn giám sát thường trú có các nhiệm vụ chính sau đây:

+ Tham gia soạn thảo đề cương chi tiết thực hiện nhiệm vụ TVGS, lập kếhoạch, tiến độ giám sát thi công và nghiệm thu đến từng công tác xây dựng, báocáo nhà thầu tư vấn giám sát xem xét xác nhận để trình chủ đầu tư chấp thuậnthực hiện;

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

44

Trang 29

+ Xác định cơ cấu nhân lực thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình

và chức năng các thành viên; thành lập văn phòng hiện trường; phân công côngviệc cho các thành viên của các văn phòng đó;

+ Báo cáo liên danh và Chủ đầu tư và thông báo cho các đơn vị liên quan về

tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của từng thành viên các văn phòng, đề cương,trình tự thực hiện, kế hoạch, tiến độ giám sát thi công và nghiệm thu từng côngtác xây dựng;

+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và nội dung hợp đồng TVGS được nhà thầu

tư vấn giao;

+ Chịu trách nhiệm chính báo cáo liên danh và chủ đầu tư về các nội dungsau:

- Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định;

- Kiểm tra năng lực các nhà thầu phụ mà tổng thầu hoặc nhà thầu chínhchọn;

- Kiểm tra thiết kế tổ chức thi công, phương án kỹ thuật thi công và kếhoạch tiến độ thi công;

- Thẩm tra danh mục vật liệu, thiết bị cùng quy cách và chất lượng mànhà thầu thi công xây dựng đưa ra trong hợp đồng thi công xây dựng;

- Kiểm tra chất lượng của vật liệu, cấu kiện và thiết bị, kiểm tra biệnpháp an toàn phòng cháy

+ Tổ chức kiểm tra tiến độ thi công, chất lượng thi công; nghiệm thu côngviệc, giai đoạn xây dựng, bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình;

+ Xem xét và phê chuẩn báo cáo của các kỹ sư chuyên ngành;

+ Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trongquá trình thi công xây dựng công trình;

+ Tổng hợp và lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất theo quyđịnh hoặc theo yêu cầu của liên danh và chủ đầu tư;

+ Cung cấp cho chủ đầu tư tất cả tài liệu phân tích về đền bù, tranh chấp chấtlượng; đề xuất ý kiến có tính quyết định về phía người giám sát

Tư vấn giám sát thường trú có quyền hạn sau đây:

Trang 30

+ Phủ quyết các ý kiến, kết quả giám sát của các thành viên khi khôngthực hiện đúng quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật hồ sơthiết kế được duyệt;

+ Phủ quyết các kiến nghị bất hợp lý của nhà thầu thi công xây dựng;

+ Bố trí, sắp xếp, điều chỉnh (khi thấy cần thiết) về cơ cấu và thành phầnnhân sự các bộ phận, nhóm TVGS hiện trường trong phạm vi dự án, công trìnhđược giao thực hiện giám sát xây dựng Báo cáo và đề xuất với nhà thầu tư vấnviệc thay đổi, điều chỉnh nhân sự khi không đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ

Tư vấn giám sát thường trú có nghĩa vụ sau:

+ Chịu trách nhiệm chính trước nhà thầu TVGS và chủ đầu tư về quản lýđiều hành văn phòng giám sát tại hiện trường; thực hiện giám sát thi công xâydựng công trình theo đúng hợp đồng đã được ký kết;

+ Báo cáo nhà thầu tư vấn giám sát và chủ đầu tư tình hình thực hiện cácnội dung liên quan đến giám sát xây dựng tại hiện trường trong các trường hợp:định kỳ theo quy định, khi được yêu cầu, khi thấy cần thiết

I.3.3 Tư vấn giám sát chuyên ngành và giám sát viên

a Nhiệm vụ và trách nhiệm của kỹ sư chuyên ngành:

+ Giúp tư vấn giám sát trưởng và kỹ sư tư vấn giám sát thường trú;

+ Thực hiện kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công;

+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu;

+ Kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị công trình, cấu kiện, bán thànhphẩm đưa vào công trường; yêu cầu sửa chữa, khắc phục các khuyết tật của cácsản phẩm này (nếu có);

+ Kiểm tra sự phù hợp vị trí, cao độ, mạng, mốc, bố cục các công trình vớithiết kế tổng mặt bằng;

+ Kiểm tra việc thực hiện của các nhà thầu thi công xây dựng đối với các yêucầu của tư vấn giám sát trưởng hoặc kỹ sư thường trú;

+ Xử lý những vướng mắc về kỹ thuật trong quá trình thi công; báo cáo tư vấngiám sát trưởng hoặc kỹ sư thường trú về những công việc thực hiện, nhữngvướng mắc cần giải quyết trước khi ra quyết định;

+ Nghiệm thu chất lượng, khối lượng và ký xác nhận theo phân công của tưvấn giám sát trưởng và tư vấn giám sát thường trú khi nhà thầu thi công xây dựng

có phiếu yêu cầu;

+ Các nhiệm vụ khác do tư vấn giám sát trưởng và kỹ sư giám sát thường trúphân công;

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

46

Trang 31

+ Bảo quản tất cả các ghi chép về trắc đạc và thí nghiệm, theo dõi tiến độ thựctế;

+ Báo cáo tư vấn giám sát trưởng và kỹ sư thường trú thường xuyên và định

kỳ về hoạt động của các giám sát viên

b Nhiệm vụ và trách nhiệm của giám sát viên

+ Giám sát và trực tiếp kiểm tra theo dõi quá trình thi công của nhà thầu tạihiện trường về việc thực hiện đúng bản vẽ thi công, biện pháp thi công đượcduyệt và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, công trình; ghi chép, nhận xét, đánh giáchi tiết tình hình triển khai công việc hàng ngày của nhà thầu thi công vào nhật kýthi công và phải ký ghi rõ họ tên theo quy định;

+ Báo cáo ngay cho tư vấn trưởng, kỹ sư thường trú hoặc kỹ sư chuyên ngành

và nhắc nhở nhà thầu thi công xây dựng về những sai khác hoặc có nguy cơ saisót khi thi công so với thiết kế hoặc so với biện pháp thi công được phê duyệt; + Phải thường xuyên có mặt tại hiện trường kiểm tra, hướng dẫn, nhắc nhở,theo dõi và ghi lại các chi tiết có liên quan đến các hạng mục thi công của nhàthầu theo sự phân công của tư vấn trưởng hoặc của kỹ sư thường trú;

+ Thường xuyên kiểm tra toàn diện các công tác thi công trên công trường,đối chiếu tiến độ thi công chi tiết các hạng mục công việc, công trình được duyệt

và thực tế để kịp thời yêu cầu nhà thầu thi công khắc phục, điều chỉnh hoặc báocáo kỹ sư chuyên ngành;

+ Chịu trách nhiệm trước tư vấn giám sát trưởng, kỹ sư thường trú, kỹ sưchuyên ngành và pháp luật về những sai sót do mình gây ra

I.4 Thời gian làm việc của văn phòng TVGS

Thời gian làm việc của Văn phòng TVGS là từ thứ hai đến hết sáng thứ bảyhàng tuần Các ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước Lịch làm việc hàng ngàynhư sau:

+ Buổi sáng : Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;

+ Buổi chiều : Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút

Trong quá trình thi công, nếu do yêu cầu của tiến độ dự án hoặc do tính cấpbách của hạng mục công việc mà nhà thầu có kế hoạch mời Tư vấn giám sát kiểmtra, nghiệm thu các hạng mục công trình ngoài thời gian quy định trên, thì nhàthầu phải có sự thỏa thuận và thống nhất với Tư vấn giám sát về thời gian làmviệc và chi trả chế độ ngoài giờ

I.5 Địa chỉ liên hệ và làm việc của văn phòng TVGS

Địa chỉ: Số nhà 22 – ngõ 83 – Đường Ngọc Hồi – Q Hoàng Mai – Hà nộiĐiện thoại/Fax: 04.36816499

Trang 32

Địa chỉ hòm thư: tsc.pvcg@gmail.com

II Biện pháp quản lý hồ sơ chất lượng công trình:

Hồ sơ công trình được quản lý theo từng nhóm, chủng loại riêng biệt Tại từngnhóm, chủng loại hồ sơ, được thực hiện lưu trữ dưới các hình thức dữ liệu tin họcnhư: Phim ảnh kỹ thuật số, các file dữ liệu chạy trên các chương trình phầnmềm tin học chuyên dụng và tài liệu dạng văn thư Tất cả các hình thức này đềuđược quản lý theo hệ thống, thuận lợi khi khai thác, tiết kiệm thời gian, tránh thấtlạc và hư hỏng theo thời gian

III Các mối quan hệ:

III.1 Với Chủ đầu tư:

Quan hệ giữa TVGS và Chủ đầu tư là quan hệ hợp đồng Đề cương giám sátphải được Chủ đầu tư phê duyệt

Tổ TVGS phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được Liêndanh giữa Viện Khoa học và Công nghệ GTVT – Công ty cổ phần tư vấn thiết kếxây dựng công trình giao thông Miền Bắc giao và đảm bảo đúng các nội dung củahợp đồng đã ký

III.2 Với các Nhà thầu:

Quan hệ giữa TVGS và nhà thầu thi công là quan hệ giữa người giám sát vàngười chịu sự giám sát TVGS thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư

về giám sát xây dựng công trình theo nội dung hợp đồng ký với chủ đầu tư vàtheo quy định hiện hành Quan hệ giữa TVGS và nhà thầu phải đảm bảo các yêucầu sau:

+ Mỗi bên phải tạo điều kiện cho bên kia thực hiện tốt nhiệm vụ của mình,hợp tác giải quyết khó khăn trong quá trình thực hiện dự án, không gây trở ngạihoặc đưa ra các yêu cầu bất hợp lý cho bên kia Phát hiện và kịp thời cải tiến cáctác nghiệp nghiệp vụ, đặc biệt trong các quy định về nghiệm thu, thanh toán đểkịp thời giải ngân, thúc đẩy tiến độ của dự án (gói thầu);

+ Nhà thầu thi công phải thông báo kịp thời cho TVGS bằng văn bản về thờigian, vị trí, nội dung công việc bắt đầu thi công, những công việc đã kết thúc thicông theo quy định của hồ sơ hợp đồng và được hệ thống kiểm tra chất lượng nội

bộ kiểm tra đánh giá, xác nhận Văn bản thông báo phải gửi trước cho tổ chứcTVGS ít nhất 24 giờ;

+ Khi TVGS yêu cầu nhà thầu thicông thực hiện các côngviệc theo đúng hợpđồng xây lắp, nhà thầu phải thực hiện kịp thời và đầy đủ;

+ TVGS vànhà thầu thi công cũng nhưnhân viên của haibên không đượctrao đổi bất kỳ lợi ích nào ngoài quy định của hợp đồng hoặc tráivới luật pháp;

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

48

Trang 33

+ Trong trường hợp có sự bất đồng giữa TVGS vớinhà thầuthi công màkhông tự giải quyết được phải kịp thời báo cáo chủ đầu tư và cơ quan liên quan cóthẩm quyền (nếu có) giải quyết.

III.3 Với Tư vấn thiết kế:

Quan hệ giữa TVGS và TVTK là mọi quan hệ phối hợp trên cơ sở trao đổi,kiểm tra phát hiện sai sót, bổ sung nhằm hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế đã được duyệttrên cơ sở cập nhật những số liệu cần thiết phù hợp với thực tế trong quá trìnhthực hiện dự án đảm bảo quyền giám sát tác giả, cụ thể:

+ Kiểm tra phát hiện sai sót trong hồ sơ thiết kế (hồ sơ mời thầu xây lắp)

đã được duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định

+ Trường hợp có thay đổi lớn về thiết kế (hồ sơ mời thầu xây lắp), TVGS cầntrao đổi với TVTK, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định

III.4 Với chính quyền và nhân dân địa phương:

Tuân thủ pháp luật của Nhà Nước; chấp hành các chính sách của địa phương

có liên quan đến dự án và Tôn trọng phong tục tập quán, tín ngưỡng của địaphương nơi dự án đi qua

Trang 34

LIÊN DANH VIỆN KHCN GTVT VÀ CÔNG TY CP TVTKXD CTGT MIỀN BẮC

LÃNH ĐẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GTVT LÃNH ĐẠO CÔNG TY CỔ PHẦN TVTK XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG MIỀN BẮC

VĂN PHÒNG HIỆN TRƯỜNG SỐ 2 (CÔNG TY CP TVTK XÂY DỰNG CTGT MIỀN BẮC)

Kỹ sư thường trú Các kỹ sư chuyên ngành Các giám sát viên Nhân viên văn phòng

Sơ đồ tổ chức hệ thống giám sát thi công

Hình 2.4 Sơ đồ Tổ chức hệ thống giám sát thi công

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

48

Trang 35

IV Trình tự công tác tư vấn giám sát

IV.1 Kiểm tra hồ sơ

Tổ TVGS phải kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết

kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và đối chiếu với hiện trường,

đề xuất với Chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại trong thiết kế chophù hợp với thực tế

4.1.1 Lập kế hoạch triển khai:

Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật của dự án, các quytrình quy phạm, tiêu chuẩn (Việt Nam, Ngành), TVGS Trưởng, Kỹ sư thường trúlập kế hoạch triển khai công tác giám sát chất lượng trong quá trình thi công

4.1.2 Kiểm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và biện pháp tổ chức thi công:

Tổ TVGS kiểm tra hồ sơ thiết kế BVTC, biện pháp tổ chức thi công từng hạngmục công trình theo hồ sơ thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt

IV.2 Quản lý chất lượng trong giám sát thi công.

4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị thi công xây dựng:

+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình;

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng công trìnhvới hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng Kiểm tra năng lực của các Nhà thầu phụ(nếu có);

+ Kiểm tra hồ sơ năng lực của Nhà thầu tham gia Thí nghiệm: Xem xét, phêduyệt đề cương thí nghiệm chi tiết cho từng hạng mục dự án;

+ Kiểm tra các nguồn vật tư vật liệu cung ứng cho dự án

4.2.2 Trong giai đoạn thực hiện thi công xây dựng:

Tổ tư vấn giám sát phải kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục thi công:

+ Kiểm tra các số liệu cơ bản trong hồ sơ: địa hình, địa chất công trình, thuỷvăn so sánh với số liệu thực ngoài hiện trường, nếu phát hiện thấy sự sai khácphải báo cáo với Chủ đầu tư để tìm biện pháp xử lý;

+ Vật liệu: Nguồn gốc, chứng chỉ thí nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng;

+ Thiết bị: Số lượng, chủng loại Mỗi loại thiết bị phải có nguồn gốc, chứngchỉ kỹ thuật, năng lực hoàn thành công việc theo tiêu chuẩn thiết kế và hồ sơ thầu;

Trang 36

+ Nhân công: Số lượng, chuyên ngành Kiểm tra lý lịch về trình độ, tay nghề,khả năng đáp ứng công việc (theo hồ sơ dự thầu);

+ Thí nghiệm: Thể hiện đầy đủ tính năng, tính chất của hạng mục cần thínghiệm

IV.3 Sơ đồ trình tự thi công và nghiệm thu công việc xây dựng.

IV.4 Sơ đồ trình tự thi công và nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng hoặc giai đoạn thi công xây dựng

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

Nếu đạt yêu cầu

Căn cứ vào bản vẽ thi công đã được phê duyệt Nhà thầu huy động máy móc, thiết bị

và bắt đầu triển khai thi công

Nhà thầu tiến hành thi công các hạng mục

công việc trong hồ sơ

Thành phần nghiệm thu công việc xây dựng bao gồm:

- Ban điều hành của Nhà thầu lập Biên bản nghiệm thu nội

bộ công việc xây dựng & tập hợp các tài liệu theo yêu cầu.

- Ban điều hành của Nhà thầu viết phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi Tư vấn giám sát.

Tư vấn giám sát tiến hành đo đạc, kiểm tra công việc

đã hoàn thành của Nhà thầu

Nếu đạt yêu cầu

Lập biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

CÁC TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ NGHIỆM THU:

1 Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công

xây dựng;

2 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư

phê duyệt;

3 Các thay đổi thiết kế (nếu có);

4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

5 Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;

6 Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình xây dựng;

7 Nhật ký thi công của nhà thầu; nhật ký giám sát của Tư vấn giám sát;

8 Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng

Căn cứ vào bản vẽ thi công đã được phê duyệt Nhà thầu huy động máy móc, thiết bị

và bắt đầu triển khai thi công

Nhà thầu hoàn thành các công việc thuộc:

- Bộ phận công trình xây dựng;

- Hoặc giai đoạn thi công xây dựng.

Thành phần nghiệm thu Bộ phận công trình xây dựng hoặc Giai đoạn thi công xây dựng bao gồm:

1 Ban Quản lý DA;

2 TVGS;

3 Ban điều hành của Nhà thầu thi công.

Ban điều hành của Nhà thầu tiến hành kiểm tra và nghiệm thu nội

bộ Bộ phận công trình xây dựng hoặc giai đoạn thi công xây dựng

Nếu đạt yêu cầu

- Ban điều hành của Nhà thầu lập biên bản nghiệm thu nội bộ bộ phận công trình xây dựng hoặc giai đoạn thi công xây dựng;

- Ban điều hành của Nhà thầu lập bản vẽ hoàn công và tập hợp các tài liệu

theo yêu cầu;

- Ban điều hành của Nhà thầu viết Phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi Ban Quản

lý các dự án và Tư vấn giám sát.

Ban Quản lý DA, Tư vấn giám sát tiến hành đo đạc, kiểm tra công việc đã hoàn thành của Nhà thầu

Nếu đạt yêu cầu

Lập biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây

dựng hoặc giai đoạn thi công xây dựng

Nhà thầu lên kế hoạch cho các công việc tiếp theo

Trang 37

CÁC TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ NGHIỆM THU:

1 Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây

dựng;

2 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê

duyệt;

3 Các thay đổi thiết kế (nếu có);

4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

5 Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;

6 Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu,

thiết bị được thực hiện trong quá trình XD;

7 Nhật ký thi công của nhà thầu; nhật ký giám sát của Tư vấn giám sát;

8 Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu;

9 Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng;

10 Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoàn thành của nội bộ Nhà thầu thi công xây dựng;

Trang 38

V Hồ sơ hoàn công công trình:

a Danh mục chính của một bộ hồ sơ hoàn công

Một bộ hồ sơ hoàn công bao gồm 4 tập sau:

+ Tập I: Các văn bản, tài liệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư vàchuẩn bị xây dựng;

+ Tập II: Các tài liệu liên quan đến thiết kế và thi công;

+ Tập III: Các chứng chỉ thí nghiệm vật liệu, xác nhận chất lượng và các biênbản nghiệm thu và nghiệm thu chuyển giai đoạn;

+ Tập IV: Hồ sơ bản vẽ cấu tạo hoàn công công trình

Các yêu cầu về hồ sơ:

- Cách đánh số hộp như sau : Ví dụ : Hộp số III-1; trong đó : III là tập số III

2 - Đất đắp đỉnh nền đường K100

+ Phải có tờ dán gáy ghi số tập, số hộp;

+ Tờ đầu mỗi hộp là ghi mục lục chi tiết;

Trang 39

b Nội dung các tập hồ sơ

+ Đơn vị lập hồ sơ hoàn công là đơn vị thi công (ĐVTC) Hồ sơ hoàn côngđược lập cho từng phân đoạn hoặc từng công trình theo hợp đồng kinh tế;

+ Nội dung và sắp xếp Hồ sơ hoàn công thành 4 tập, ngoài tập do BQL lậpchung cho toàn bộ dự án 4 tập do đơn vị thi công lập theo các danh mục sau:

Tập I : Các văn bản tài liệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xây dựng

TT Tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ sơ Ghi chú

1 Tờ trình duyệt kết quả đấu thầu Đơn vị thi công

2

Các quyết định giao nhiệm vụ, quyết định

duyệt kết quả đấu thầu (kể cả các QĐ điều

3 Hợp đồng kinh tế theo dự toán ban đầu và dự

toán chính thức Đơn vị thi công

4 Các quyết định duyệt TKKT (kể cả QĐduyệt TKKT điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi) Đơn vị thi công

5

Các quyết định chấp thuận thiết kế BVTC

(kể cả QĐ duyệt BVTC điều chỉnh, bổ sung,

6 Các quyết định duyệt dự toán chính thức Đơn vị thi công

7 quan trong quá trình triển khai thực hiện dựCác văn bản chỉ thị thông báo khác có liên

Tập II : Các t i li u liên quan ài liệu liên quan đến thiết kế và thi công ệu liên quan đến thiết kế và thi công đến n thi t k v thi công ến ến ài liệu liên quan đến thiết kế và thi công

TT Tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ sơ Ghi chú

1 Bản thuyết minh TKKT tổng thể công trình Đơn vị thi công lấytrong TKKT

2

Bản tổng hợp khối lượng công trình

- Theo TKKT được duyệt

- Theo TKBVTC được duyệt

- Theo thực tế hoàn thành công trình

Đơn vị thi công

Trang 40

TT Tài liệu trong nội dung hồ sơ Đơn vị lập hồ sơ Ghi chú

3 Hồ sơ về toạ độ, mốc cao độ Đơn vị thi công

4

Hồ sơ địa chất công trình :

- Theo TKKT gồm thuyết minh, bình đồ vị

trí lỗ khoan, mặt cắt địa tầng, số liệu thí

nghiệm

- Theo khoan bổ sung trong quá trình thi

công gồm thuyết minh, bình đồ vị trí lỗ

khoan, đào mặt cắt địa tầng, số liệu thí

nghiệm

- Biên bản xác định địa chất hiện trường

Đơn vị thi công

5 Số lượng thuỷ văn theo TKKT Đơn vị thi công

6

Thuyết minh tổng thể kỹ thuật công trình,

đánh giá chung về chất lượng và những vấn

- Tài liệu về phạm vi đã đề bù, giải toả

Đơn vị thi công xin của Ban quản lý

8 Hồ sơ rà phá bom mìn Đơn vị thi công xincủa Ban quản lý

9 Hồ sơ mốc lộ giới và biên bản bàn giao mốclộ giới Đơn vị thi công

10 Danh sách các Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ

thi công công trình Đơn vị thi công

11 Danh sách các kỹ sư TVGS thi công chotừng gói thầu hoặc theo từng thời gian của

gói thầu

Văn phòng TVGS

12 Tiến độ thi công, bao gồm :- Tiến độ thi công tổng thể được chấp thuận

- Tiến độ thi công tổng thể đã thực hiện

Đơn vị thi công

13

Nhật ký công trình : Ghi đầy đủ diễn biến

quá trình thi công có nhận xét về chất lượng

thi công, các biên bản xử lý kỹ thuật như

thay đổi, bổ sung thiết kế, các vi phạm chất

lượng

Đơn vị thi công

14 Các kết quả kiểm định, phúc tra của các cấp(nếu có) Ban quản lý

15

Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

(cơ sở) gồm : Ban quản lý, TVGS, TVTK,

16 Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

đưa vào sử dụng và bàn giao (cấp Nhà nước)

Đơn vị thi công (có thể đóng sau)

Đề cương TVGS Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ

54

Ngày đăng: 03/06/2021, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w