II- Mục đích thi công rải thử và phạm vi áp dụng: 1- Mục đích thi công rải thử : - Trước khi tiến hành thi công đại trà hạng mục: Móng cấp phối đá dăm, Nhà thầu phải tiến hành thi công
Trang 1Liên danh Thuận Đức Trường Sơn
Coma25 - Hiếu Ngọc - Đinh Phát
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quy Nhơn, ngày 04 tháng 01 năm 2019
ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG RẢI THỬ
HẠNG MỤC: MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM (D max = 37,5mm và D max = 25mm)
Công trình: Nâng cấp tuyến đường ĐT.638 (Đường phía Tây tỉnh),
đoạn Km137+580 -:- Km143+787
Gói thầu số 05: Xây dựng nền mặt đường và CTTN nhỏ đoạn Km140+200 -:- Km141+787 Địa điểm xây dựng: Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty TNHH Xây dựng Thuận Đức - Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn - Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Coma25 -
Công ty TNHH XDTH Hiếu Ngọc - Công ty TNHH Đinh Phát
I-Căn cứ:
- Căn cứ Hợp đồng số: 91/2017/HĐ-XD ngày 01/11/2017 giữa Ban QLDA giao thông tỉnh Bình Định và Liên danh Thuận Đức - Trường Sơn - Coma25 - Hiếu Ngọc - Đinh Phát về việc thi công gói thầu số 05: Xây dựng nền mặt đường và CTTN nhỏ đoạn Km140+200 -Km141+787 thuộc công trình: Nâng cấp tuyến đường ĐT.638 (Đường phía Tây tỉnh), đoạn Km137+580 - Km143+787;
- Căn cứ Hồ sơ thiết kế BVTC, chỉ dẫn kỹ thuật dự án: Nâng cấp tuyến đường ĐT.638 (Đường phía Tây tỉnh), đoạn Km137+580 - Km143+787;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành;
- Căn cứ vào năng lực về thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thi công thực tế của Nhà thầu trên công trình
II- Mục đích thi công rải thử và phạm vi áp dụng:
1- Mục đích thi công rải thử :
- Trước khi tiến hành thi công đại trà hạng mục: Móng cấp phối đá dăm, Nhà thầu
phải tiến hành thi công dải đầm thử nghiệm (Dải thử nghiệm đầm nén có chiều rộng ³ 10m
và chiều dài ³ 50m) Mục đích của việc thi công dải đầm thử nghiệm nhằm để rút kinh
nghiệm, hoàn chỉnh quy trình, dây chuyền công nghệ thi công trên thực tế ở tất cả các khâu chuẩn bị, rải, lu đầm Kiểm tra khả năng thực hiện của các phương tiện xe máy và bảo dưỡng móng đường sau khi thi công Hoàn thiện dây chuyền thiết bị thi công và trình tự thi công Xác định số lượt lu để đạt độ chặt yêu cầu và hệ số lu lèn
2- Phạm vi áp dụng:
Gói thầu số 05: Xây dựng nền mặt đường và CTTN nhỏ đoạn Km140+200 -Km141+787 thuộc công trình: Nâng cấp tuyến đường ĐT.638 (Đường phía Tây tỉnh), đoạn Km137+580 - Km143+787 (Vị trí thi công dải đầm thử nghiệm được chọn trong quá trình triển khai thi công chi tiết của gói thầu).
Trang 2III- Nhân sự và thiết bị thi công:
1 Nhân sự:
1 Chỉ huy trưởng công trình 01 Phụ trách chung
2 Phụ trách kỹ thuật thi công 01 Trực tiếp chỉ đạo thi công
3 Kỹ thuật trắc đạc 01 Ghi chép số liệu
4 Công nhân lái xe, máy 12 Trực tiếp lái máy
2 Thiết bị thi công:
lượng
Điều kiện hoạt động
5 Lu bánh thép 2 bánh (10-12)T Chiếc 02 Tốt
8 Máy toàn đạc, Máy thủy bình, thước dây Bộ 01 Tốt
9 Thiết bị thí nghiệm phục vụ thi công Bộ 01 Tốt
Toàn bộ thiết bị, máy móc, đang trong tình trạng tốt Công nhân vận hành lành nghề và được bố trí đầy đủ theo thiết bị
IV- Vật liệu thi công:
Vật liệu cấp phối đá dăm loại 1 dùng để thi công móng đường là vật liệu được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận, đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án như sau:
B ng 1:Thành ph n h t c a c p ph i á d mảng 1:Thành phần hạt của cấp phối đá dăm ần hạt của cấp phối đá dăm ạt của cấp phối đá dăm ủa cấp phối đá dăm ấp phối đá dăm ối đá dăm đá dăm ăm
Trang 3Kích cỡ lỗ
sàng vuông
(mm)
Tỷ lệ % lọt qua sàng CPĐD có cỡ hạt
danh định
Dmax=37,5mm
CPĐD có cỡ hạt danh định
Dmax=25m
Ghi chú
-Đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối
đá dăm phải có cường độ nén tối thiểu ≥60MPa nếu dùng cho lớp móng trên và
≥40MPa nếu dùng cho lớp
móng dưới
B ng 2 Các ch tiêu c lý yêu c u c a v t li u CP Dảng 1:Thành phần hạt của cấp phối đá dăm ỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD ơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD ần hạt của cấp phối đá dăm ủa cấp phối đá dăm ật liệu CPĐD ệu CPĐD ĐD
dăm Loại I
Phương pháp thí nghiệm
1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ
chặt K98, ngâm nước 96 giờ, % ≥ 100 22 TCN 332-06
3 Giới hạn chảy (WL), % (1) 25 TCVN 4197:2012
4 Chỉ số dẻo (IP), % (1) 6 TCVN 4197:2012
5 Tích số dẻo PP(2) = Chỉ số dẻo IP x
% lượng lọt qua sàng 0,075 mm 45
6 Hàm lượng hạt thoi dẹt, % (3) 18 TCVN 7572 -13: 2006
7 Độ chặt đầm nén (Kyc), % ≥ 98 22 TCN 333-06
(phương pháp II-D)
Ghi chú:
(1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm
(2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product
(3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5
% khối lượng mẫu;
(3) Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt
Các chỉ tiêu cơ lý của cấp phối đá dăm loại 1 sẽ được phòng thí nghiệm hiện trường kiểm tra, đảm bảo các yêu cầu trên mới tiến hành rải thử
V Trình tự thi công:
1 Rải vật liệu :
Trang 4- Cắm cọc xác định vị trí giới hạn khu vực cần rải thử, kiểm tra kích thước hình học cao
độ lớp nền thượng trước khi thi công rải thử bằng máy thủy bình và thước thép
- Với hệ số rải dự kiến là Krải = 1,42 thì chiều dày lớp Cấp phối đá dăm cần rải dự kiến
Hrải = 21cm tương ứng với chiều dày lớp Cấp phối đá dăm sau khi lu lèn hoàn thiện là 15cm
- Xe ô tô chở vật liệu cấp phối đá dăm khối lượng theo yêu cầu (đã được thí nghiệm) từ bãi ủ đến đổ vào phểu máy rải và cho máy rải hoạt động rải cấp phối theo cao độ và kích thước đã được khống chế chiều dày dự kiến rải là 21cm
- Độ ẩm của vật liệu đắp phải đạt độ ẩm tốt nhất, nếu chưa đạt độ ẩm thì cần phải điều chỉnh độ ẩm cho vật liệu đạt độ ẩm tốt nhất
2 Lu đầm cấp phối đá dăm :
* Trình tự lu lèn lần lượt từ thấp đến cao, từ mép ngoài vào tim đường, từ bụng đường cong lên lưng đường cong, từ chân dốc đến đỉnh dốc được tiến hành qua 3 giai đoạn sau :
- Lu giai đoạn 1 : Lu sơ bộ ổn định lớp cấp phối đá dăm, dùng lu bánh thép 6-10 tấn lu
sơ bộ 04 lượt/điểm với vận tốc từ 1,5 đến 2,0 km/h
- Lu giai đoạn 2 : Lu chặt lớp cấp phối đá dăm, dùng lu rung 25tấn lu 08 lượt/điểm với vận tốc từ 2,5 đến 4,0 km/h Sau đó dừng lu và tiến hành lấy mẫu (lấy 04 điểm) để kiểm tra
độ chặt
+ Kết quả trung bình của 04 mẫu kiểm tra độ chặt nếu không đạt độ chặt yêu cầu K98
thì ta tiếp tục dùng lu rung 25tấn lu thêm 02 lượt/điểm với vận tốc từ 2,5 đến 4,0 km/h sau
đó dừng lu và tiến hành lấy mẫu (lấy 04 điểm) để kiểm tra độ chặt Quá trình này được lặp lại cho đến khi kết quả của 04 mẫu kiểm tra độ chặt đạt độ chặt yêu cầu K98 thì ta dừng lu giai đoạn 2
- Lu giai đoạn 3 : Lu hoàn thiện lớp cấp phối đá dăm, dùng lu bánh thép 10-12 tấn lu 02 lượt/điểm với vận tốc từ 2,5 km/h
- Kết thúc quá trình lu giai đoạn 3 ta tiến hành lấy thêm 06 mẫu (vị trí mẫu được chọn ngẫu nhiên) để kiểm tra độ chặt Tại 10 điểm đã kiểm tra độ chặt ta đo và xác định được chiều dày của lớp đất đắp sau khi đầm lèn
VI Kiểm tra và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm rải thử:
1 Thiết bị kiểm tra và nghiệm thu:
- Bộ thiết bị nghiệm thu độ chặt tại hiện trường
- Máy toàn đạc điện tử
- Máy thủy bình
- Thước dây 50m
2 Quy trình kiểm tra và nghiệm thu:
Trang 5Khi kết thúc đầm nén, độ chặt trung bình của dải thử nghiệm sẽ được xác định bằng cách lấy trung bình kết quả của 10 mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ, vị trí thử nghiệm được chọn ngẫu nhiên
Nếu độ chặt trung bình của dải thử nghiệm thấp hơn 98% độ chặt của mẫu đầm nén trong phòng thí nghiệm được xác định qua các quy trình thử nghiệm thích hợp với loại cấp phối đá dăm đang sử dụng thì Tư vấn giám sát có thể yêu cầu xây dựng một dải thử nghiệm khác
Khi xác định được độ chặt trung bình của dải thí nghiệm và được tư vấn giám sát xác nhận là đạt yêu cầu thì mới được áp dụng dây chuyền thi công đó cho công tác thi công rải cấp phối đá dăm và tiến hành cho triển khai thi công đại trà
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra độ chặt trung bình của 10 vị trí mẫu và chiều dày của lớp
cấp phối đá dăm sau khi đầm lèn tại 10 điểm đã kiểm tra độ chặt ta xác định :
+ Chiều dày lớp rải của cấp phối đá dăm
+ Số lược lu đầm hợp lý
+ Độ ẩm tốt nhất
+ Hệ số rải (hệ số lu lèn)
Krải = CĐrải - CĐmb
CĐlu - CĐmb Trong ó: đá dăm
CĐrải : là cao độ lớp cấp phối đá dăm sau khi rải
CĐlu : là cao độ lớp cấp phối đá dăm sau khi lu lèn hoàn thiện
CĐmb : là cao độ mặt bằng trước khi rải cấp phối đá dăm
VII Kết luận:
- Kết quả của việc rải thử nghiệm và được Tư vấn giám sát xác nhận là không đạt yêu cầu thì Tư vấn giám sát có thể yêu cầu xây dựng một dải thử nghiệm khác
- Kết quả của việc rải thử nghiệm và được tư vấn giám sát xác nhận là đạt yêu cầu thì
sẽ được áp dụng dây chuyền thi công đó cho công tác thi công rải móng cấp phối đá dăm và tiến hành cho triển khai thi công đại trà
ĐẠI DIỆN LIÊN DANH NHÀ THẦU