1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ CƯƠNG GIẢI THỬ BÊ TÔNG NHỰA NÓNG

11 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực đề tài nghiên cứu ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.

Trang 1

Liên danh nhà thầu cienco 8

& licogi 18.6

Ban điều hành gói thầu số 4

*****************

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Yên, ngày … tháng … năm

2013

Đề cơng

rải thử bê tông nhựa nóng A/ Đại cơng:

1 Công việc này bao gồm thi công một lớp hỗn hợp bêtông nhựa nóng, rải nóng và đầm chặt trên bề mặt đờng móng CPĐD loại 1 phù hợp với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, đúng hớng tuyến, cao độ, độ dốc, chiều dày và mặt cắt ngang điển hình ghi trên các bản vẽ thiết kế thi công đã đợc duyệt

2 Hỗn hợp bêtông nhựa nóng đợc chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng, bitum ở trạng thái nóng trong trạm trộn bê tông nhựa Đợc Chủ đầu t và TVGS chấp thuận

B/ Công nghệ thi công lớp mặt bêtông nhựa.

1 Thi công mặt đờng BTN

Kiểm tra trớc khi thi công

- Đảm bảo sự nhịp nhàng của trạm trộn ,phơng tiện vận chuyển hỗn hợp BTN ra hiện trờng ,thiết bị rải và lu lèn

- Các máy lu đều có hệ thống phun nớc chống dính và đợc vệ sinh sạch sẽ bánh lu trớc thi vào thi công BTN , ô tô vận chuyển BTN đợc vệ sinh bánh trớc khi lùi vào khu vực đã đợc tới dính bám

- Chỉ thi công mặt đờng trong những ngày không ma ,móng

đờng khô ráo

- Trớc khi rải lớp BTN phải dùng máy thổi bụi và chổi sắt vệ sinh sạch mặt đờng cũ và tới một lợng nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2 Việc tới dính bám đợc thực hiện bằng xe chuyên dụng trớc khi rải BTN từ 4 - 8 h cho đến khi lớp nhựa dính bám phân tách xong

- Định vị vị trí và cao độ rải bằng cọc sắt ở mép vệt rải dày 8,4cm ( nhân với hệ số lu lèn tạm lấy bằng 1,2 ), công tác kiểm tra bằng máy cao đạc ,dây cữ

Trang 2

- Máy rải mỗi vệt bằng 1/2 làn đờng ,máy rải có hệ thống selso

tự điều chỉnh cao độ khi rải

Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa

- Hỗn hợp BTN đợc vận chuyển từ trạm trộn ra hiện trờng thi công bằng ô tô tự đổ

- Thùng xe kín ,sạch có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào

đáy ,thành của thùng xe và có bạt che ma giữ ổn định nhiệt

độ của hỗn hợp BTN bằng chất liệu chống cháy và đợc điều khiển từ trong ca bin của xe vận chuyển

- Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho nhiệt độ của hỗn hợp

đến nơi rải không thấp hơn 1200C

- Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp khi rời trạm phải có phiếu xuất xởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp , khối lợng ,chất lợng ,thời

điểm xe rời trạm trộn ,nơi xe sẽ đến ,tên ngời lái xe

- Hỗn hợp BTN bị phân ly ,đóng thành mảng hoặc có những cục không san ra đợc hoặc có phần đọng lại trên xe khi đổ

ra đều bị loại bỏ

- Hỗn hợp có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ rải quy định hoặc

do ma làm ớt cũng sẽ bị loại bỏ

- Hỗn hợp không đợc rời khỏi trạm trộn trừ khi biết chắc chắn hỗn hợp đó có thể đợc rải và đầm chặt thích đáng trong thời gian còn ánh sáng mặt trời hoặc có ánh sáng nhân tạo thích hợp đủ độ tin cây tại hiện trờng

- Khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải ,kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế ,nếu nhiệt độ hỗn hợp dới 1200C thì loại bỏ Công tác rải hỗn hợp bê tông nhựa

- Công tác rải hỗn hợp BTN nóng đợc thực hiện bằng máy rải Volgel có hệ thống sensơ tự động điều chỉnh cao độ

- Mặt đờng đợc rải làm 2 vệt so le , và đợc khép mối thi công ngay trong ca làm việc

Khi bắt đầu ca làm việc cho máy rải làm việc không tải 10

-15 phút để kiểm tra máy ,sự hoạt động của guồng xoắn ,băng truyền ,đốt nóng tấm là Đặt dới tấm là 2 con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao bằng 1,2 - 1,3 bề dày thiết

kế của BTN Trị số chính xác đợc xác định thông qua đoạn thi công thí điểm

Trang 3

- Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới phễu máy rải , bánh xe tiếp xúc đều

và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải Sau đó điều chỉnh cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải Xe

để số 0 , máy rải xẽ đẩy ô tô từ từ về phía trớc cùng máy rải

- Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải

và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trớc theo vệt quy định Trong quá trình rải ,lu lèn cho hỗn hợp thờng xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn

- Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN nóng ,bắt buộc để thanh

đầm của máy rải lu lèn hoạt động

- Tuỳ theo bề dày của lớp ,tuỳ năng xuất của máy trộn mà chon tốc độ của máy rải cho thích hợp

- Thờng xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải

- Cuối ngày làm việc ,máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5 - 7 m mới đợc ngừng hoạt động Dùng bàn trang nóng ,cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đờng thẳng ,thảng góc với trục đờng

- Cuối ngày làm việc ,phải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép

gỗ chỗ nối tiếp đợc ngay thẳng phải tiến hành ngay sau khi lu lèn xong ,lúc hỗn hợp còn nóng ,nhng không lớn hơn + 700C

- Trớc khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựa đông đặc vừa hay nhũ

t-ơng nhựa đờng phân tách nhanh để đảm bảo dính kết giữa hai vật liệu rải cũ và mới

- Khe nối dọc ở lớp trên và dới phải so le nhau ,cách nhau ít nhất

là 20cm Khe nối ngang ở lớp trên và lớp dới cách nhau ít nhất

là 1m

- Khi máy rải làm việc bố trí nhân công cầm dụng cụ theo máy

để làm các công việc sau :

+ Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải ,thành lớp mỏng dọc theo mối nối ,san đều các chỗ lồi lõm ,rỗ của mối nối trớc khi lu lèn

+ Xúc đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá thừa nhựa và bù vào chỗ đó hỗn hợp tốt

Trang 4

+ Gọt bỏ ,bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên bê tông nhựa mới rải

- Trờng hợp máy rải đang làm việc bị hỏng ( thời gian sửa chữa phải kéo dài hàng giờ ) thì phải báo ngay về trạm tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTN và cho phép dùng máy san tự hành san rải nốt chỗ hỗn hợp còn lại ,hoặc rải bằng thủ công khi hỗn hợp còn ít

- Trờng hợp máy đang rải gặp trời ma đột ngột thì phải báo ngay vê trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp ,khi lớp BTN đã

đợc lu lèn >2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong ma cho hết số lu lèn yêu cầu Khi lớp BTN mới lu lèn < 2/3

độ chặt yêu cầu thì ngừng lu san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đờng Chỉ khi nào mặt đờng khô ráo lại mới đợc rải hỗn hợp tiếp Sau khi ma xong ,khi cần thiết thi công gấp ,cho xe chở cát đã đợc rang nóng ở trạm trộn 170oC- 180oC ) đến rải một lớp dày khoảng 2cm lên mặt để chóng khô ráo Sau đó

đem cát ra khỏi mặt đờng ,quét sạch tới nhựa dính bám ,rồi tiếp tục rải hỗn hợp BTN

- Trên đoạn đờng có độ dốc dọc > 4% thì phải tiến hành rải

bê tông nhựa từ chân dốc đi lên

- Khi phải rải bằng thủ công ( ở các chỗ hẹp ) phải tuân theo quy định sau :

+ Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay , không đợc hất từ xa

để hỗn hợp phân tầng

+ Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng

đạt dốc ngang yêu cầu , bề dày bằng 1,35 - 1,45 chiều dày thiết kế

+ Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chỗ rải bằng thủ công ,bảo đảm mặt đ-ờng không có vết nối

2 Công tác đầm lèn bê tông nhựa

- Chia đoạn rải thử ra làm 3 đoạn mỗi đoạn dài 50m ,đầm lèn từng đoạn thi công theo công nghệ sau :

Lu bánh sắt

6T

Lu 2 lần /điểm V= 1,5 – 2km/h

Lu 2 lần /điểm

Lu 2 lần /điểm

Trang 5

V= 1,5 – 2km/h

V=1,5 – 2km/h

Lu bánh lốp

16T

Lu 8 lần /điểm

V=2,5 – 5km/h

Lu 9 lần

/điểm V=2,5 – 5km/h

Lu 10 lần

/điểm V=2,5 – 5km/h

Lu bánh sắt

12T

Lu 2 lần /điểm

V=2,5 – 5km/h

Lu 3 lần

/điểm V=2,5 – 5km/h

Lu 4 lần

/điểm V=2,5 – 5km/h

- Máy rải BTN xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát

lu ngay đến đó Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả Nhiệt độ hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp BTN nóng là 1300C - 1400C Khi nhiệt độ của lớp BTN hạ xuống dới 700C thì lu lèn không có hiệu quả nữa

- Trong quá trình lu , đối với lu bánh sắt thờng xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nớc Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và bôi ớt mặt bánh Mặt khác dùng hỗn hợp hạt nhỏ lấp ngay vào chỗ bị bóc ra

- Đối với lu bánh lốp ,dùng dầu chống dính bám bôi bánh lốp vài

l-ợt đầu , về sau khi lốp đã có nhiệt độ cao xấp xỉ nhiệt độ với hỗn hợp thì hỗn hợp không dính bám vào lốp nữa

- Không đợc dùng dầu ma zut bôi vào bánh xe lu để chống dính bám

- Không đợc dùng nớc để bôi vào lốp của lu bánh hơi

- Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm Trờng hợp rải theo phơng so le klhi lu lèn lèn trên vệt rải thứ nhất, cần chừa lại một dải rộng khoảng 10cm kể từ mép vệt rải, để sau đó

lu cùng với mép rải của vệt rải thứ 2, cho khe nối dọc đợc liền Khi lu lèn vệt thứ 2 thì dành cho những vệt lu đầu tiên cho mối nối này

Trang 6

- Khi bánh lu khởi động, đổi hớng tiến lùi, phải thao tác nhẹ nhàng Máy lu không đợc đỗ lại trên lớp bê tông nhựa cha lèn chặt và cha nguội hản

- Sau khi lu lợt lu đầu tiên phải kiểm tra độ bằng phẳng bằng thớc 3m, bổ khuyết ngay chỗ lồi lõm

- Trong khi lu lèn nếu thấy lớp bê tông nhựa bị nút nẻ phải tìm nguyên nhân để bổ khuyết

3 Thiết bị thi công và mặt bằng thi công

6.1 Thiết bị thi công:

TT Tên thiết bị Số lợng Đơn vị Công

suất

5 Máy nén khí thổi

8 Máy cắt bê tông

6.2 Chọn mặt bằng thi công:

Nhà thầu chọn đoạn CPĐD loại I đã đợc nghiệm thu đủ các tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật nh: độ chặt, độ dốc ngang, độ bằng phẳng bề mặt, các sai số đều nằm trong giới hạn cho phép … VV

Mặt bằng đoạn rải thử nằm trên đờng thẳng có bề rộng là 5.5m với chiều dài khoảng 150m chia thành 3 đoạn, chiều dài mỗi đoạn là 50m, và ở hai đầu đoạn rải thử mỗi đầu kéo dài thêm 10m

Trang 7

Tiến hành vệ sinh sạch bề mặt lớp CPĐD loại I theo đúng yêu cầu kỹ thuật và sửa chữa các khuyết tật trên phần đờng nếu có

Việc rải lớp bê tông nhựa nóng chỉ đợc tiến hành khi đã nghiệm thu công tác vệ sinh thổi bụi và công tác tới nhựa dính bám 1kg/m2

4 Nhân lực :

7.1 Đội thi công thảm mặt đờng

- Bố trí 01 kỹ thuật phụ trách thi công BTN và 02 kỹ thuật thi công trực tiếp

- Một đội công nhân theo máy để bù thảm

7.2 Thành phần giám sát công tác rải thử bê tông nhựa gồm có giám sát hiện trờng của chủ đầu t và cán bộ t vấn giám sát

5 Kiểm tra chất lợng thi công

Việc giám sát kiểm tra tiến hành thờng xuyên trớc khi rải, sau khi rải và trong khi rải lớp bê tông nhựa

8.2 Kiểm tra trớc khi rải BTN ở hiện trờng

- Nhà thầu tiến hành

- Kiểm tra kỹ thuật tới nhựa dính bám bằng mắt , kiểm tra chất lợng bù vênh vá ổ gà , xử lý các đờng nứt trên mặt đờng cũ

- Kiểm tra vị trí các cọc tim và các cọc giới hạn mép các vệt rải Kiểm tra các dây căng làm cữ Kiểm tra các thanh chắn ở các mép mặt đờng Kiểm tra độ căng và cao độ của dây chuẩn hoặc dầm chuẩn

- Kiểm tra bằng mắt thành mép mối nối ngang ,dọc của các vệt rải ngày hôm trớc ( thẳng đứng và đợc bôi nhựa dính bám )

8.3 Kiểm tra trong khi rải và lu lèn lớp BTN

- Kiểm tra chất lợng hỗn hợp BTN vận chuyển đến nơi rải : kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trớc khi đổ vào phễu máy rải phải đảm bảo nhiệt độ không dới 1300C (-100C) ;kiểm tra hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng mắt (mức độ trộn đều ,quá nhiều nhựa hoặc quá thiếu nhựa,phân tàng)

- Trong quá trình rải thờng xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thớc 3m ,chiều dày lớp rải bằng que sắt có đánh dấu

Trang 8

mức rải quy định ,độ dốc ngang mặt đờng ,kiểm tra phối hợp bằng cao đạc

- Kiểm tra chất lợng bù phụ ,gọt bỏ các chỗ lồi ,lõm của công nhân

- Kiểm tra mối nối dọc và mối nối ngang bằng mắt , bảo đảm mối nối thẳng mặt mối nối không rỗ ,không lồi lõm ,không bị khấc

- Kiểm tra chất lợng lu lèn của lớp BTN trong cả quá trình máy lu hoạt động Sơ đồ lu ,sự phối hợp các loại lu ,tốc độ lu từng giai đoạn ,áp suất của bánh hơi Hoạt động của bộ phận lu trấn động , nhiệt độ lúc bắt đầu lu lèn và kết thúc lu lèn tất cả đều phải đúng theo quy định

8.4 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu

- Sau khi thi công hoàn chỉnh mặt đờng BTN tiến hành nghiệm thu Các yêu cầu phải thỏa mãn trong quá trình nghiệm thu mặt

đờng BTN đợc thống kê nh sau :

a) Về kích thớc hình học :

- Bê rộng mặt đờng đợc kiểm tra bằng thớc thép

- Bề dày lớp rải đợc nghiệm thu theo các mặt cắt bằng một trong các cách sau : Cao đạc mặt lớp BTN so với số liệu cao

đạc các điểm tơng ứng ở mặt của lớp mặt đờng cũ ( hoặc lớp BTN lớp dới ) Hoặc bằng cách đo trên các mẫu khoan trong mặt đờng , hoặc bằng phơng pháp đo chiều dày không phá hoại

- Độ dốc ngang mặt đờng đợc đo bằng máy thuỷ bình và thớc thép theo hớng thẳng góc với tim đờng , từ tim ra mái ( nếu 2 mái ) từ mái này đến mái kia ( nếu đờng 2 mái ) Điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0,5m Khoảng cách giữa hai mặt cắt không quá 10 m

- Độ dốc dọc kiểm tra bằng máy thuỷ bình tại các điểm đổi dốc dọc theo tim đờng

Sai số cho phép của đặc trng hình học của lớp mặt đờng bê

tông nhựa:

Các kích thớc hình học Sai số

cho phép

cụ và phơng

Trang 9

pháp kiểm tra

Bề rộng mặt đờng bê

rông nhựa

- 5cm

Tổng số chỗ hẹp không vợt quá 5% chiều dài đờng

Nh đã nêu ở trên

Bề dày lớp bê tông nhựa

khi dùng máy rải có điều

chỉnh tự động cao

độ

± 5 cm

áp dụng cho 95%

tổng số điểm

đo ,5% còn lại không vợt quá 10 mm

Độ dốc ngang mặt

0,0025

áp dụng cho 95%

tổng số điểm

đo Sai số cao đạc không vợt

áp dụng cho 95%

tổng số điểm

đo b) Về độ bằng phẳng :

- Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thớc dài 3m ,tiêu chuẩn nghiệm thu đợc ghi trong bảng sau :

Vị ttrí lớp

bê tông

nhựa

Phần trăm các khe hở giữa thớc dài

3m với mặt đờng (%)

Khe hở lớn nhất

c) Về độ chặt lu lèn :

- Hệ số độ chặt lu lèn K của lớp mặt đờng BTN rải nóng sau khi thi công không đợc nhỏ hơn 0,98

- K = tn/

Trong đó :

Trang 10

- tn : Dung trọng trung bình của BTN sau khi thi công ở hiện tr-ờng

- : Dung trọng trung bình ở trạm trộn tơng ứng lý trình kiểm tra

- Cứ mỗi 1500 m2 mặt đờng BTN khoan lấy 1 tổ 3 mẫu đờng kính 101,6mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn , chiều dày lớp BTN và các chỉ tiêu kỹ thuật khác

d) Về chất lợng các mối nối :

- Chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng mắt Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở

- Hệ số độ chặt lu lèn của BTN ở ngay lớp khe nối dọc chỉ đợc nhỏ hơn 0,01 so với hệ số độ chặt yêu cầu chung

- Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20% tổng số mẫu xác định hệ số độ chặt lu lèn của toàn bộ mặt đờng BTN

e) Kiểm tra Eđh mặt đờng BTN :

- Đo kiểm tra mô đun đàn hồi lại toàn bộ mặt đờng sau khi đã thi công xong bằng phơng pháp cần Benkenman Phơng pháp kiểm tra tuân thủ quy trình 22TCN 251 - 98 Cờng độ mặt

đờng thực tế phải lớn hơn hoặc bằng cờng độ mặt đờng thiết kế Ett ≥ Etk

9 Kết luận :

- Sau khi thi công xong đoạn rải thử tiến hành các công tác kiểm tra BTN hiện trờng tại 3 đoạn trong 150m rải thử :

+ Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thớc dài 3m ,cao độ bê mặt BTN ,chiều dài lớp BTN đã rải ,độ nhám mặt đờng ,độ dốc dọc ,dốc ngang ,kích thớc hình học

+ Thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu BTN tại hiện trờng theo các chỉ tiêu đã nêu trên

- Nếu các kết quả thí nghiệm và kiểm tra hiện trờng đạt yêu cầu ở đoạn nào đơn vị sẽ tiến hành thi công đại trà lớp BTN nóng theo công nghệ thi công của đoạn rải thử đó

- Nếu các kết quả thí nghiệm và kiểm tra hiện trờng không

đạt yêu cầu đơn vị sẽ điều chỉnh công nghệ thi công cho phù hợp và tiến hành rải thử một đoạn khác

Ngày đăng: 29/08/2021, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w