IV- Vật liệu thi công: Vật liệu đất dùng để thi công đắp nền là vật liệu khai thác từ mỏ được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận, đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của
Trang 1Liên danh Thuận Đức Trường Sơn
Coma25 - Hiếu Ngọc - Đinh Phát
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quy Nhơn, ngày 06 tháng 03 năm 2018
ĐỀ CƯƠNG THI CÔNG THỬ HẠNG MỤC: ĐẮP ĐẤT NỀN ĐƯỜNG K95
Công trình: Nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (Đường phía Tây tỉnh)
Đoạn Km113+00 -:- Km145+00, Phân đoạn Km137+580 -:- Km143+787 Gói thầu số 05: Xây dựng nền mặt đường và CTTN nhỏ đoạn Km140+200 -:- Km141+787 Địa điểm xây dựng: Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty TNHH Xây dựng Thuận Đức - Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn - Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại Coma25 -
Công ty TNHH XDTH Hiếu Ngọc - Công ty TNHH Đinh Phát
I-Căn cứ:
- Căn cứ Hợp đồng số: 91/2017/HĐ-XD ngày 01/11/2017 giữa Ban QLDA giao thông tỉnh Bình Định và Liên danh Thuận Đức - Trường Sơn - Coma25 - Hiếu Ngọc - Đinh Phát về việc thi công gói thầu số 05: Xây dựng nền mặt đường và CTTN nhỏ đoạn Km140+200 -Km141+787 thuộc công trình: Nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (Đường phía Tây tỉnh) đoạn Km113+00 - Km145+00, phân đoạn Km137+580 - Km143+787;
- Căn cứ Hồ sơ thiết kế BVTC, chỉ dẫn kỹ thuật dự án: Nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (Đường phía Tây tỉnh) đoạn Km113+00 Km145+00, phân đoạn Km137+580 -Km143+787;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành;
- Căn cứ vào năng lực về thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thi công thực tế của Nhà thầu trên công trình
II- Mục đích thi công đắp thử và phạm vi áp dụng:
1- Mục đích thi công đắp thử :
- Trước khi tiến hành thi công đại trà hạng mục: Đắp đất nền đường K95, Nhà thầu
phải tiến hành thi công dải đầm thử nghiệm (Dải thử nghiệm đầm nén có chiều rộng ³ 10m
và chiều dài ³ 100m) Mục đích của việc thi công dải đầm thử nghiệm nhằm để rút kinh
nghiệm, hoàn chỉnh quy trình, dây chuyền công nghệ thi công trên thực tế ở tất cả các khâu chuẩn bị, san rải, lu đầm Kiểm tra khả năng thực hiện của các phương tiện xe máy và bảo dưỡng nền đắp sau khi thi công Hoàn thiện dây chuyền thiết bị thi công và trình tự thi công Xác định số lượt lu để đạt độ chặt yêu cầu và hệ số lu lèn
2- Phạm vi áp dụng:
Gói thầu số 05: Xây dựng nền mặt đường và CTTN nhỏ đoạn Km140+200 -Km141+787 thuộc công trình: Nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (Đường phía Tây tỉnh) đoạn Km113+00 - Km145+00, phân đoạn Km137+580 - Km143+787 (Vị trí thi công dải đầm thử nghiệm được chọn trong quá trình triển khai thi công chi tiết của gói thầu).
Trang 2III- Nhân sự và thiết bị thi công:
1 Nhân sự:
1 Chỉ huy trưởng công trình 01 Phụ trách chung
2 Phụ trách kỹ thuật thi công 01 Trực tiếp chỉ đạo thi công
4 Công nhân lái xe, máy 16 Trực tiếp lái máy
2 Thiết bị thi công:
lượng
Điều kiện hoạt động
Toàn bộ thiết bị, máy móc, đang trong tình trạng tốt Công nhân vận hành lành nghề và được bố trí đầy đủ theo thiết bị
IV- Vật liệu thi công:
Vật liệu đất dùng để thi công đắp nền là vật liệu khai thác từ mỏ được Tư vấn giám sát
và Chủ đầu tư chấp thuận, đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án
Đất dùng để đắp nền đường đảm bảo độ chặt tối thiểu K ³ 0.95 (Theo
22TCVN333-06 phương pháp I) và phải phù hợp các yêu cầu sau:) và phải phù hợp các yêu cầu sau:
+ Chỉ số dẻo I) và phải phù hợp các yêu cầu sau:p 27%;
+ Trị số CBR (ngâm nước 4 ngày) ³ 4% và tuân thủ theo TCVN 9436-2012;
Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp nền đường sẽ được phòng thí nghiệm hiện trường kiểm tra, đảm bảo các yêu cầu trên mới tiến hành lấy đất đắp nền đường
V Trình tự thi công:
Trang 31 Rải vật liệu :
- Cắm cọc xác định vị trí giới hạn khu vực cần đắp thử, kiểm tra kích thước hình học cao độ nền đắp trước khi thi công bằng máy thủy bình và thước thép
- Với hệ số rải dự kiến là Krải = 1,25 thì chiều dày lớp đất rải dự kiến Hrải = 25cm tương
ứng với chiều dày lớp đất đắp sau khi lu lèn hoàn thiện là 20cm (Với tốc độ đắp 10cm/ngày
tương ứng 02 ngày đắp 01 lớp dày 20cm).
- Ô tô chở vật liệu theo khối lượng yêu cầu, đổ thành từng đống với khoản cách được tính toán dựa trên chiều dày dự kiến rải là 25cm và thể tích của mỗi xe
- Dùng máy ủi kết hợp máy san để san rải đều tạo phẳng lớp đắp
- Độ ẩm của vật liệu đắp phải đạt độ ẩm tốt nhất, nếu chưa đạt độ ẩm thì cần phải điều chỉnh độ ẩm cho vật liệu đạt độ ẩm tốt nhất
- Bố trí hành trình của các thiết bị san và vần chuyển một cách hợp lý để có thể tận dụng tối đa tác dụng đầm nén trong khi di chuyển các thiết bị đó, giảm thiểu được các vết lún bánh xe và tránh tình trạng đầm nén không đều
2 Lu đầm lớp đất đắp :
* Trình tự lu lèn lần lượt từ thấp đến cao, từ mép ngoài vào tim đường, từ bụng đường cong lên lưng đường cong, từ chân dốc đến đỉnh dốc được tiến hành qua 3 giai đoạn sau :
- Lu giai đoạn 1 : Lu sơ bộ ổn định lớp đất đắp, dùng lu bánh thép 6-9 tấn lu sơ bộ 04 lượt/điểm với vận tốc từ 1,5 đến 2,0 km/h
- Lu giai đoạn 2 : Lu chặt lớp đất đắp, dùng lu rung 15tấn (ở chế độ không rung) lu 08 lượt/điểm với vận tốc từ 2,5 đến 4,0 km/h Sau đó dừng lu và tiến hành lấy mẫu (lấy 04 điểm) để kiểm tra độ chặt
+ Kết quả trung bình của 04 mẫu kiểm tra độ chặt nếu không đạt độ chặt yêu cầu K95 thì ta tiếp tục dùng lu rung 15tấn (ở chế độ không rung) lu thêm 02 lượt/điểm với vận tốc từ 2,5 đến 4,0 km/h sau đó dừng lu và tiến hành lấy mẫu (lấy 04 điểm) để kiểm tra độ chặt Quá trình này được lắp lại cho đến khi kết quả của 04 mẫu kiểm tra độ chặt đạt độ chặt yêu cầu K95 thì ta dừng lu giai đoạn 2
- Lu giai đoạn 3 : Lu hoàn thiện lớp đất đắp, dùng lu bánh thép 10-12 tấn lu 02 lượt/điểm với vận tốc từ 2,5 km/h
- Kết thúc quá trình lu giai đoạn 3 ta tiến hành lấy thêm 06 mẫu (vị trí mẫu được chọn ngẫu nhiên) để kiểm tra độ chặt Tại 10 điểm đã kiểm tra độ chặt ta đo và xác định được chiều dày của lớp đất đắp sau khi đầm lèn
VI Kiểm tra và nghiệm thu lớp đắp thử:
1 Thiết bị kiểm tra và nghiệm thu:
- Bộ thiết bị nghiệm thu độ chặt tại hiện trường
- Máy toàn đạc điện tử
- Máy thủy bình
- Thước dây 50m
2 Quy trình kiểm tra và nghiệm thu:
Trang 4Khi kết thúc đầm nén, độ chặt trung bình của rải thử nghiệm sẽ được xác định bằng cách lấy trung bình kết quả của 10 mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ, vị trí thử nghiệm được chọn ngẫu nhiên
Nếu độ chặt trung bình của rải thử nghiệm thấp hơn 95% độ chặt của mẫu đầm nén trong phòng thí nghiệm được xác định qua các quy trình thử nghiệm thích hợp với loại vật liệu đắp đang sử dụng thì Tư vấn giám sát có thể yêu cầu xây dựng một rải thử nghiệm khác
Khi xác định được độ chặt trung bình của rải thí nghiệm và được tư vấn giám sát xác nhận là đạt yêu cầu thì mới được áp dụng dây chuyền thi công đó cho công tác đắp đất nền đường và tiến hành cho triển khai đắp đại trà
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra độ chặt trung bình của 10 vị trí mẫu và chiều dày của lớp đất đắp sau khi đầm lèn tại 10 điểm đã kiểm tra độ chặt ta xác định :
+ Chiều dày lớp đất rải
+ Số lược lu đầm hợp lý
+ Độ ẩm tốt nhất
+ Hệ số rải (hệ số lu lèn)
Krải = CĐrải - CĐmb
CĐlu - CĐmb
Trong ó: đó:
CĐrải : là cao độ lớp đất sau khi rải
CĐlu : là cao độ lớp đất sau khi lu lèn hoàn thiện
CĐmb : là cao độ mặt bằng trước khi đắp đất
VII Kết luận:
- Kết quả của việc rải thử nghiệm và được Tư vấn giám sát xác nhận là không đạt yêu cầu thì Tư vấn giám sát có thể yêu cầu xây dựng một rải thử nghiệm khác
- Kết quả của việc rải thử nghiệm và được tư vấn giám sát xác nhận là đạt yêu cầu thì
sẽ được áp dụng dây chuyền thi công đó cho công tác đắp đất nền đường và tiến hành cho triển khai đắp đại trà
ĐẠI DIỆN LIÊN DANH NHÀ THẦU
Trang 51.4.3 Vật liệu cát đắp nền bằng cát
Các chỉ tiêu kỹ thuật của cát dùng làm vật liệu đắp nền đường (hệ số đầm nén K > 0,95) theo tiêu chuẩn AASHTO M57-80, AASHTO M145-91 (2004) và tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 “ Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế” cụ thể như sau:
Cát hạt nhỏ, cát sông có thành phần hạt đáp ứng các yêu cầu AASHTO M145-91 (2004), cát nhóm A-3 như sau:
+ Tỷ lệ lọt sàng 0,425mm ³ 51%
+ Tỷ lệ lọt sàng 0,075mm 10%
+ Hàm lượng hạt sét và hữu cơ 5%
CBR (ngâm nước 4 ngày ) ³ 4 % (độ chặt đầm nén K ≥ 0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I) và phải phù hợp các yêu cầu sau:-A theo 22TCN333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà nước 4 ngày đêm)
1.4.4 Một số vật liệu không thích hợp sử dụng cho công tác xây dựng đắp