1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bien phap duong tay thanh hoa goi r10

157 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp Dương tay Thanh Hoá Gói R10
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Giao thông
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng *Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệu quảcông trình t

Trang 1

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công

Dự án tuyến nối các huyện ở Tây thanh hoá - giai đoạn I Gói thầu R10: đoạn từ km161+000 – Km172+000 -

Phần I: giới thiệu chung

1 Tên công trình:

- Dự án tuyến nối các huyện Tây Thanh Hoá - Giai đoạn I

- Gói thầu số R10: Đoạn từ Km161+000 – Km172+000

điểm đầu tuyến hành lang biên giới đi qua địa phận tỉnh Nghệ An tạiBản Pảng huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An Tuyến liên tục chạy dọc theobiên giới, có khoảng cách so với đờng biên giới hợp lý để đảm bảo an ninhQuốc phòng khu vực biên giới Đây là tuyến đờng rất quan trọng cả vềmặt an ninh Quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội của các huyện ở TâyThanh Hoá nói riêng và cả nớc nói chung

- Đề cập trong thuyết minh này là Gói thầu R10: đoạn từ Km161+000

Trang 2

Th-Lửa thuộc xã Yên Nhân, bản Phẳng thuộc xã Xuân Liên, huyện ThờngXuân Đoạn Km161+000 – Km161+142.59 trùng với đờng tỉnh lộ 507,

đoạn tuyến còn lại là tuyến mới hoàn toàn, địa hình đồi núi quanh co,rừng cây rậm rạp và bị chia cắt nhiều bởi các con suối

2.2.2 Đặc điểm địa hình:

Khu vực tuyến đi qua có địa hình tơng đối phức tạp, cao độ từ 175– 220m Đoạn tuyến nằm về phía hữu ngạn sông Khao cách sông Khaotrung bình từ 1-5km Địa hình bị chia cắt bởi ba con suối chính là SôngKen, Hòn Han và Hòn Giăng

2.2.3 Đặc điểm địa chất:

2.2.3.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo.

Khu vực xây dựng công trình thuộc địa hình đồi núi cao, độ dốcngang lớn, địa hình hiểm trở nên rất khó khăn cho việc thi công xâydựng công trình

Trang 3

Qua kết quả khoan khảo sát ĐCCT và thí nghiệm hiện trờng có kếthợp với kết quả thí nghiệm trong phòng, đặc điểm của địa chất khu vựctuyến đi qua có các lớp đất đá từ trên xuống nh sau:

Lớp 1: Sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng phía trên lẫn ít rễcây, có một số điểm lẫn các hòn cuội, tảng lăn Lớp này xuất hiện ngaytrên bề mặt địa hình với diện phân bố rộng gặp hầu hết trên toàn bộ

bề mặt tuyến, bề dày của lớp thay đổi từ 0.5m (KN2) đến >5.00m

Cờng độ chịu tải Ro = 1.5kg/cm2 (theo 22TCN – 18 – 79)

Lớp 1a: Sét pha lẫn cuội, tảng lăn màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng.Lớp này xuất hiện ngay trên mặt địa hình và dới lớp 1, có diện phân bốhẹp chỉ gặp một số đoạn trên đoạn tuyến, bề dày của lớp thay đổi từ0.9m (HĐ7) đến 1,6m (HĐ8) Trong lớp không lấy mẫu thí nghiệm

Cờng độ chịu tải Ro = 2.00kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 1b: Sét mầu nâu đỏ trạng thái nửa cứng Lớp này xuất hiện ngaydới lớp 1a, có diện phân bố hẹp chỉ gặp ở HĐ8, bề dày của lớp trung bình

>2.1m (HĐ8)

Cờng độ chịu tải Ro = 2.2kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 1c: Cuội sỏi sạn cát màu xám nâu, nâu vàng, kết cấu trungbình Lớp này xuất hiện ngay trên bề mặt địa hình, có diện phân bốhẹp chỉ gặp ở khu vực lòng suối, bề dày của lớp mỏng thay đổi từ 0.6m(HĐ21) đến 2.5m (HĐ27) Trong lớp không lấy mẫu thí nghiệm

Cờng độ chịu tải Ro = 2.0kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 2: Cát bụi màu xám vàng, kết cấu chặt vừa là sản phẩm của đágranit hoàn toàn Lớp này xuất hiện dới lớp 1 với diện phân bố rộng ở các hố

đào đoạn đầu đoạn tuyến, bề dày của lớp trung bình >3m

Cờng độ chịu tải Ro = 3.5kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 3: Dăm sạn lẫn sét màu xám vàng, kết cấu chặt là sản phẩm của

đá granit phong hoá hoàn toàn Lớp này xuất hiện dới lớp 1 và 2 với diệnphân bố hẹp chỉ gặp ở một số đoạn, bề dày của lớp trung bình >3m

Cờng độ chịu tải Ro = 3.5kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 3a: Dăm sạn màu xám vàng, kết cấu chặt vừa là sản phẩm của

đá granit phong hoá hoàn toàn Lớp này xuất hiện dới lớp 1 và 2 với diệnphân bố rộng trên đoạn tuyến, bề dày của lớp >3m

Cờng độ chịu tải Ro = 3.5kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Trang 4

Lớp 4: Đá granit phong hoá mạnh vỡ dăm vỡ hoàn, độ cứng cấp IV-V, lớpnày xuất hiện dới lớp 1 với hiện phân bố hẹp chỉ gặp ở hố đào (HĐ5), bềdày của lớp >3m.

Cờng độ chịu tải Ro = 15kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 5: Đá granit màu xám trắng xám xanh phong hoá nứt nẻ mạnh Độcứng cấp V-VI Lớp này xuất hiện ngay dới lớp 2 và 3 với diện phân bố rộngnằm sâu xuống phía dới cha có điều kiện nghiên cứu hết, bề dày trungbình của lớp >5m

Cờng độ kháng nén khô trung bình Rk = 439kg/cm2

b Địa chất cầu

Đoạn tuyến thiết kế có một cầu trung bắc qua sông Ken có đặc

điểm địa chất các lớp đất đá từ trên xuống nh sau:

Lớp 1: Sét pha màu xám vàng trạng thái dẻo cứng Lớp này xuất hiệnngay trên bề mặt địa hình với diện phân bố hẹp chỉ gặp ở lỗ khoanLK1, bề dày của lớp trung bình 1,9m

Cờng độ chịu tải Ro = 1.5kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 2: Hỗn hợp cuội sỏi sạn cát, tảng lăn màu xám vàng xám nâu Kếtcấu trung bình Lớp này xuất hiện ngay trên bề mặt địa hình và dới lớp

1, có diện phân bố rộng gặp ở 3 lỗ khoan (LK1, LK2, LK3) bề dày của lớpthay đổi từ 4m (LK1) đến 6,4m (LKK3) Kết quả thí nghiệm xem chi tiếttrong hồ sơ địa chất

Cờng độ chịu tải Ro = 2.5kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 3: Đá granit phong hoá hoàn toàn dạng cát sạn (có một số điểmcòn sót dạng hòn) màu xám trắng vàng, kết cấu rất chặt Lớp này xuấthiện dới lớp 2 với diện phân bố hẹp chỉ gặp ở LK3, bề dày của lớp trungbình 3m (LK3) Trong lớp đã lấy một mẫu thí nghiệm, kết quả thí nghiệmxem bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý

Cờng độ chịu tải Ro = 15kg/cm2 (theo 22TCN - 18 - 79)

Lớp 4: Đá granit màu xám trắng xám xanh phong hoá nứt nẻ mạnh Độcứng cấp V-VI Lớp này xuất hiện ngay dới lớp 2 và 3, với diện phân bố rộnggặp ở tất cả các lỗ khoan, bề dày trung bình của lớp >5m Trong lớp đã lấy

3 mẫu thí nghiệm, kết quả thí nghiệm xem bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý

Cờng độ kháng nén khô trung bình: Rk = 184kg/cm2

2.2.4 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn:

2.2.4.1 Địa hình toàn vùng:

Trang 5

Địa hình toàn vùng tơng đối đa dạng và phức tạp, ở đây một bên lànúi cao một bên là vực sâu, địa hình đồi núi có độ dốc lớn bị chia cắtbởi những thung lũng sông, suối bắt nguồn từ đồi núi cao Cao độ địahình trong vùng biến đổi trong khoảng từ 500 đến 1000m.

Các khe suối trong vùng chằng chịt theo dạng cành cây, độ dốc lòng suốikhá lớn biến đổi từ 80‰ đến 95‰

2.2.4.2 Địa hình vùng tuyến đi qua:

Do điều kiện về địa hình là vùng núi cho nên khi có ma lớn thì nớc

từ các sờn dốc dồn xuống làm tràn qua đờng vì vậy tại các đoạn có khesuối chạy dọc đờng cũng cần xây kè để dẫn dòng và đảm bảo ổn địnhcho nền đờng

Công trình thoát nớc ngang: Tính toán thuỷ văn và xác định các vịtrí cần bổ sung các công trình thoát nớc để đảm bảo thoát nớc đợc tốt

2.2.4.3 Khí hậu vùng tuyến đi qua:

Thanh Hoá thuộc đới khí hậu gió mùa chí tuyến, á đới có mùa đônglạnh Khí hậu có sự phân hoá theo chiều Bắc - Nam, chiều Đông - Tây(trong chừng mực nhất định) và theo độ cao của địa hình

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23 – 240C ở đồngbằng và trung du, giảm dần trên các dẻo cao, xuống tới 200C và dới nữa ởbiên giới Việt lào

Tổng nhiệt độ toàn năm vào khoảng 8600 – 87000C ở đồng bằng,giảm xuống 80000C và dới nửa ở vùng núi phía Tây

Hàng năm ở phần phía Bắc (khu vực Thanh Hoá) có 4 tháng nhiệt

độ trung bình dới 200C (từ tháng XII đến tháng III), ở phần phía NamNghệ An chỉ còn 3 tháng (từ tháng XII đến tháng II)

Tháng lạnh nhất là tháng một, có nhiệt độ trung bình vào khoảng17-180C (cao hơn đồng bằng Bắc Bộ trên dới 10C) và nhiệt độ tối trungbình vào khoảng 150C ở vùng núi phía Tây, tuỳ theo độ cao, các giá trị

đó sẽ thấp hơn

Ma:

Lợng ma phân bố rất không đều trên lãnh thổ vùng Khu vực ThanhHoá và vùng núi Tây Bắc Nghệ An ít ma hơn: 1400 – 1600mm/năm, vàcàng đi lên thợng nguồn sông Cả, vào sâu trong các thung lũng phía Tâylợng ma càng giảm tới dới 1200mm/năm thậm chí dới 800mm/năm ở trungtâm khô hạn Mờng Xén, quan sát đợc lợng ma trung bình năm nhỏ nhất đ-

Trang 6

ợc toàn quốc: 550mm/năm Song từ phía Nam Nghệ An mùa ma kéo dài 6-7tháng, bắt đầu từ tháng V, kết thúc vào tháng X ở phần phía Bắc ThanhHoá.

Đáng chú ý là trong mấy tháng đầu mùa ma lợng ma không tăng, thậmchí còn giảm ít nhiều ở phía Nam, tạo ra một cực tiều phụ vào tháng VI.Lợng ma những tháng này chỉ sàn sàn 100 – 150mm/tháng

Ba tháng ma nhiều nhất là các tháng VIII-IX-X, trong đó tháng IX làtháng cực đại, tháng X lợng ma cũng không kém tháng IX nhiều lắm Lợng

ma trung bình tháng IX ở phần lớn các nơi đạt tới 40-500mm

2.2.4.4 Thuỷ văn:

2.2.4.4.1 Đặc điểm thuỷ văn toàn khu vực:

Mạng lới sông suối trên lãnh thổ phần lớn chảy theo hớng Tây Bắc

-Đông Nam, phù hợp với độ nghiêng của địa hình Nhìn chung sông ngắn,dốc Chế độ ma mùa quyết định đến thuỷ chế của sông ngòi

Phần lớn các suối trong khu vực nằm trong hệ thống sông Chu vớidòng chính dài khoảng 300km và các phụ lu cấp 1, 2, các lòng suối đã tạonên mạng lới sông khá dày đều theo lãnh thổ với mật độ trung bình0.65km/km2 Độ dốc bình quân chung cho toàn lu vực là 15.8% (tính đếntrạm Thờng Xuân), chiều rộng trung bình lu vực 20.2km, cao độ trungbình lu vực 514m

2.2.4.4.2 Đặc điểm thuỷ văn vùng tuyến đi qua:

Đoạn tuyến đi qua vùng đồi núi hiểm trở, quanh co, phức tạp nhiềukhe suối nhỏ cắt ngang tuyến Nớc đợc bắt nguồn từ vùng núi cao từ 300 –1000m, chiều dài lòng chính các khe suối ngắn Mặc dù trên toàn đoạntuyến mỗi khi có ma lớn xảy ra thì mực nớc tăng rất nhanh do địa hình

có độ dốc lớn, thời gian tập trung nớc nhỏ nhng đoạn này chạy ven suối có

độ dốc sờn ngang lớn nên nớc đợc thoát cũng rất nhanh không gây ngập lụtcho tuyến Toàn tuyến hoàn toàn đi trên địa hình cao không bị ngậplụt, hệ thống cầu cống thoát nớc ngang chỉ mang tính chất thoát nớc địahình khi có ma lớn tránh nớc tràn qua mặt đờng gây xói lở cho mặt đ-ờng và phía taluy hạ lu

Đoạn tuyến Km161+00 đến Km172+176.444 nằm ngoài phạm vi ảnhhởng của các công trình liên quan nh: thuỷ lợi, thuỷ điện…

Trang 7

Phân mùa dòng chảy: ở vùng này mùa lũ kéo dài từ tháng VIII đếntháng XI bắt đầu chậm hai tháng so với mùa ma và kết thúc chậm hơn mộttháng Mùa cạn bắt đầu từ tháng XII đến tháng VII năm sau.

Theo số liệu điều tra thực tế, trong vùng đoạn tuyến đi qua đã xảy

ra lũ lớn vào các năm 1963, 1966 và 1973 Trong đó lũ lớn nhất xảy ra năm

1963, lũ lớn thứ hai xảy ra năm 1966 và lũ lớn thứ ba xảy ra năm 1973

Tình trạng xói lở lòng suối: Qua quan sát hiện trờng cho thấy lòngsuối không có xói lở cục bộ, địa chất lòng suối tốt

2.2.5 Hiện trạng đờng cũ:

Đoạn tuyến thiết kế là tuyến mới hoàn toàn Chỉ có đờng cũ là

tuyến Thờng Xuân – Bát Mọt giao với tuyến chính tại Km161+142.59

Đờng tỉnh Thờng Xuân – Bát Mọt đợc xây dựng từ lâu, tơng đơngvới đờng cấp IV miền núi Mặt đờng đá dăm nớc rộng 3-4m; nền đờngrộng 5-6m Hiện tại mặt đờng bị h hỏng nặng, gồ ghề, độ dốc dọc lớn,bình diện rất xấu Công trình thoát nớc trên tuyến chủ yếu là đờng trànliên hợp nên về mùa ma lũ thờng gây ách tắc giao thông Xe lu lợng trêntuyến này chủ yếu là xe khách cỡ nhỏ từ 8 đến 12 chỗ ngồi Lu lợngkhoảng 10xe/ngày đêm Đoạn đầu tuyến từ Thờng Xuân đến đờng hànhlang biên giới đợc Bộ giao thông vận tải cho phép đầu t cải tạo nâng cấp

và trở thành đờng ngang của dự án Đây là tuyến đờng rất quan trọng,nối trung tâm huyện lỵ của huyện Thờng Xuân đến Bát Mọt và các xãvùng núi phía Tây của tỉnh Đoạn Km160 đến 161+100 của dự án đi trùngvới đờng tỉnh 507 (ngang lý trình Km37 về K36 TL507) dài 1.1km

2.2.6 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến ờng:

đ-Căn cứ vào Quyết định số 1705/QQĐ-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm

2005 của Bộ giao thông vận tải về việc Đầu t xây dựng dự án Tuyến nốicác huyện ở Tây Thanh Hoá Đoạn tuyến thiết kế theo quy mô đờng cấp

VI miền núi theo TCVN 4054-85, tốc độ thiết kế V = 15km/h:

- Bề rộng nền đờng: 6m

- Bề rộng mặt đờng: 3.5m

- Lề đờng mỗi bên rộng 1.25m Không gia cố lề

- Vận tốc thiết kế 15km/h

- Bán kính đờng cong nằm tối thiểu: Rmin = 15m

- Bán kính đờng cong lồi min: Rmin = 50m

Trang 8

- Bán kính đờng cong lõm min: Rmin = 50m

- Tầm nhìn hai chiều: S = 20m

- Dốc dọc tối đa imax = 9% (Trờng độ khó khăn châm trớc imax = 11%)

- Tải trọng thiết kế:

+ Đối với công trình đờng: trục xe hơn 10 tấn

+ Đối với công trình cầu, cống: H30-XB80

- Kết cấu mặt đờng: Đá dăm láng nhựa dày 15cm tiêu chuẩn 3kg/m2

trên lớp móng đá dăm tiêu chuẩn 4x6 đảm bảo môđun đàn hồi yêucầu Eyc >=980daN/cm2

- Tần suất tính toán thuỷ văn đờng, cầu nhỏ và cống: P = 4%

- Tần suất tính toán thuỷ văn cầu trung: P = 2%

- Tần suất tính toán thuỷ văn cầu lớn: P = 1%

- Hệ thống an toàn giao thông hoàn chỉnh theo điều lệ báo hiệu ờng bộ 22TCN 237 – 01

đ-+ Công trình cầu: Trên tuyến thiết kế cầu trung bắc qua Sông Ken(Cầu Ken):

- Khổ cầu: B=5+0.5x2=6m

- Sơ đồ kết cấu nhịp: 3x24m, dầm chữ T bằng BTCT dự ứng lựcM400

- Kết cấu mốc trụ bằng BTCT M300, móng đặt trên hệ cọc khoan nhồi

đờng kính 1m

- Chiều dài cầu tính đến đuôi 2 mố L=88.2m

+ Công trình thoát nớc: Xây dựng cống tròn BTCT 54 cái, cống hộp BTCT11cái, rãnh thoát nớc dọc, rãnh trên cơ mái ta luy, rãnh đỉnh, dốc nớc

+ Các công trình phòng hộ: Tờng chắn BTXM và BTCT ở những đoạnnền nguy hiểm, Gia cố mái ta luy nền đờng trên một số vị trí bằng đáhộc xây vữa XMM100

+ Tại những đoạn men vực nguy hiểm bố trí hệ thống rào hộ lan mềmbằng tôn lợn sóng

+ Hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông, báo hiệu đờng bộ theo

điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN 237- 01

+ Chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt

Trang 9

Phần II - biện pháp tổ chức công trờng

1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng

*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về

việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệu quảcông trình trớc Giám đốc Công ty

- Phân giao nhiệm vụ cho Phó Giám đốc điều hành cùng các bộ phận

Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính, Vật t - xe máy… thực hiện các công việctrên công trờng và cử ngời thay thế khi vắng mặt

- Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các

đội thi công để đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng

- Quan hệ với Kỹ s T vấn, Chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan

đến dự án

- Quan hệ với địa phơng

* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

điều hành về tiến độ, chất lợng các hạng mục công trình thi công

- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản lýchất lợng, an toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi côngcác hạng mục công trình đảm bảo tiến độ và chất lợng

- Thay thế Giám đốc điều hành khi đợc phân công

* Văn phòng hiện tr ờng:

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyên môncủa mình, trực tiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi công việc liênquan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến độ, chất lợng công trình, côngtác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao động

- Phối hợp với Phó Giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện

đúng ý định của Giám đốc điều hành

+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:

- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệmkịp thời phục vụ dự án

- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thínghiệm và quản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, kháchquan

Trang 10

- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kếhoạch điều chỉnh cho phù hợp.

- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với Chủ đầu t

- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình đểtrình Chủ đầu t, TVGS theo yêu cầu

- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng

+ Bộ phận tài chính:

- Theo dõi về công tác tài chính của dự án

- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với Chủ đầu t và cho các

đơn vị thi công

+ Bộ phận hành chính:

- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng: Quan

hệ giao dịch tiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liên quan,giải quyết các công việc tổ chức nhân sự, điều hành hoạt động vănphòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt động tốt

+ Bộ phận an toàn:

- Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các đơn

vị chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông, an toànlao động trong quá trình thi công

- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phá nền

đờng, an toàn trong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao động cho dự án

và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị

* Các đội thi công:

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ và

mỹ thuật các hạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo của chỉ huyBan điều hành và các bộ phận chức năng của Ban điều hành để thi côngcông trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án

2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.

a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:

- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý côngnhân trong dây chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một

Trang 11

cách hợp lý Có biện pháp nâng cao định mức lao động và kích thích lao

động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện để lao

động đợc an toàn

- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngànhnghề và trình độ chuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất củaquá trình sản xuất mà bố trí hợp lý công nhân theo các đội thi công, theo

tổ, hay từng ngời riêng biệt

- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợptác lao động Khi thi công những công việc thuần nhất, tổ chức những

đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thi công nền đờng, đội thi côngmặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát

- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ

kỹ thuật thi công có trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công

- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy,công nhân điều khiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc,

nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao động phổ thông căn cứ vào khối lợngcông tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch đợc giao, cótính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thi công, trình độthực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao

động Mỗi một đầu xe có một lái chính và lái phụ, các loại máy thi công

đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ điều kiển phụ

- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích

ng-ời lao động để nâng cao năng suất lao động Nâng cao chất lợng và rútngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phân loại tuỳ theo sự đánh giáchất lợng công việc hoàn thành

b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng

- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất,bảo đảm có năng suất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồng thờigiảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc

- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng

bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn

cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xây lắp, tiến độ,khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công

- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và lao

động thủ công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện ápdụng các công nghệ xây dựng tiên tiến

- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sửdụng và sửa chữa máy Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửachữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sử dụng máy xây dựng - Yêucầu chung"

Trang 12

- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dỡng

kỹ thuật và sửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị

- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sửdụng tập trung và ổn định trong các đội thi công, cũng nh phải đợcchuyên môn hoá cao

- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹthuật, bảo quản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xemáy của Nhà máy chế tạo và của cơ quan quản lý kỹ thuật máy các cấp

- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giao tráchnhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bốtrí lái xe, lái máy và thợ điều khiển máy thi công sao cho phù hợp với chuyênmôn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng loại xe , máy thi công cụthể

- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tincậy về kỹ thuật và về an toàn lao động Đối với những loại xe máy thi công

đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớc khi đa vào thi công, phải thựchiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan cóthẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam

- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổchức thành một đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại

xe máy

3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:

- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chấtlợng công trình xây dựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giámsát phù hợp với yêu cầu trong các quá trình thi công xây lắp

- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:

+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý,phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng

+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện phápthi công từng hạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chấtlợng

+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩnchất lợng, tổ chức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy

định Không đa các loại vật liệu không đảm bảo chất lợng vào để thicông công trình

+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ

và kinh nghiệm Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểmtra kỹ thuật

Trang 13

+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêuchuẩn quy phạm thi công Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật mộtcách nghiêm túc.

+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết

kế và của Chủ đầu t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công

+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quátrình thi công và ghi vào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vậtliệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công và các văn bản có liên quankhác

+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công

+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công ờng, thống nhất quản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáokịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hởng lớn đến chất lợngcông trình

Trang 14

tr-phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể

1 Tổ chức lực lợng thi công:

a Hớng tổ chức thi công:

- Do đặc điểm địa hình tuyến đi qua rất khó khăn, chủ yếu làtuyến mới hoàn toàn không có đờng giao thông, hay hình thức vậnchuyển nào khác để đa máy móc vào tuyến Do đó phơng pháp thi côngtrớc hết cần mở đờng công vụ sơ bộ từ đầu tuyến về cuối tuyến để cóthể vận chuyển máy móc cũng nh vật liệu vào tuyến để thi công

- Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyếnhiện trạng, Nhà thầu tổ chức thành 2 mũi thi công phần nền đờng nh sau:

+ Mũi 1: Từ Km 161+000 đến Km166+000

+ Mũi 2: Từ Km 166+000 đến Km 172+000

Mặc dù tổ chức thành 2 mũi thi công, nhng nhà thầu có sự điềuphối và phối hợp máy móc, nhân lực thi công giữa 2 mũi và các hạng mụckhác trên công trờng nhằm tận dụng đợc máy móc và sự chuyên môn hoácủa lực lợng thi công

b Tổ chức lực lợng thi công:

- Nhà thầu sẽ thành lập một Ban điều hành dự án của Công ty để

điều hành chung toàn bộ trên công trờng

- Ban điều hành bao gồm: Giám đốc ban điều hành, các phó giám

đốc ban điều hành, bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kếhoạch, bộ phận phụ trách thi công, bộ phận hành chính, bộ phận kế toán,

bộ phận xe máy và bộ phận an toàn Tổ kỹ thuật trực thuộc trực tiếp kỹ strởng công trờng

- Lực lợng thi công của trên công trờng đợc chia thành các đội thi côngmang tính chất dây chuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loạihạng mục công việc để đạt hiệu quả cao nhất Mỗi đội thi công đều đợcbiên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó chuyên trách, cán bộ kỹthuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe máythiết bị, công nhân lao động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác

c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:

C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng, mặt bằng thi công:

- Nhân lực: 40 ngời.

- Thiết bị:

Trang 15

- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 75.

C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:

Trang 16

M¸y cµy xíi 110Cv 2

Trang 17

M¸y khoan cäc nhåi TRC-15 3

Trang 18

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 90 đến ngày thứ 470.

C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần mái ta luy + Tờng chắn:

- Nhân lực: 80 ngời.

- Thiết bị:

Trang 19

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 360 đến ngày 480.

C.6 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần rãnh thoát nớc:

Trang 20

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 450 đến ngày 555.

C.7 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần móng, mặt đờng:

Trang 21

Các thiết bị đo đạc 2

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 450 đến ngày 540.

C.8 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 555 đến ngày 615.

C.9 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần hoàn thiện công trình:

Trang 22

Máy phát điện 400KVA 2

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 615 đến ngày 660.

2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:

a Nguồn cung cấp vật liệu:

- Đất đắp nền đờng: Vì khối lợng đào đất cấp 3 nền đờng rất lớn(khoảng 537.197,11m3), trong khi đó khối lợng đắp đất nền đờng(Khoảng 178.950,1m3) vì vậy Nhà thầu tận dụng từ đất đào nền đờng(Đất cấp 3 đạt chất lợng) để đắp nền đờng Trớc khi đắp đất tận dụng

từ đất nền đào phải đợc làm thí nghiệm, khi đạt tiêu chuẩn thì mới đavào thi công Đất đào tận dụng đợc vận chuyển đến vị trí đắp bằng xetải tự đổ 10T Đối với những vị trí nền vừa đào vừa đắp thì đất đắptận dụng đợc điều phối đến vị trí đắp bằng máy ủi (cự ly ≤ 100m) Khicần thiết đất đắp nền đờng đợc Nhà thầu khai thác tại Mỏ đất tạiKm163+819 thuộc xã Yên Nhân, huyện Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá Mỏnằm nằm phía trái tuyến cách 50m thuộc đoạn tuyến có đờng cũ rộngkhoảng 4m để đi ra Mỏ có chiều rộng khai thác 200m, chiều dài khaithác 400m, chiều sâu khai thác 7m, trữ lợng ớc tính 560.000m3 Chất lợngdất tại Mỏ đảm bảo chất lợng cho thi công đắp nền đờng

- Đá các loại: Đợc khai thác ở Mỏ đá vôi nằm tại Làng Pí, xã Giao Thiện,huyện Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá Trữ lợng Mỏ rất lớn đủ điều kiện đểcung cấp đá phục vụ thi công cho cả khu vực

- Cát vàng: Đợc khai thác ở Mỏ nằm tại cầu Bái Thợng, thị trấn huyệnThờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá Mỏ cát nằm ven sông, chiều rộng khoảng

50 – 60m, dài khoảng 1.000m, trữ lợng Mỏ khoảng 1.000.000m3, chất lợng

đảm bảo cho dự án

- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên Doanh đợcmua ở Thành phố Thanh Hoá và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải.Riêng thép cờng độ cao DƯL mua ở Hà Nội

- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Xi măngBỉm Sơn Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn đợc mua ở Thành phố ThanhHoá và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải

- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX đợc mua ở Hà Nội vàvận chuyển về công trình bằng xe chuyên dụng

- Rào tôn lợn sóng đặt mua tại Công ty cơ khí Ngô Gia Tự - Hà Nộihoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trìnhbằng ô tô tải

Trang 23

- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị HàNội hoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về côngtrình bằng ô tô tải.

- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấukiện của nhà thầu tại hiện trờng

- Thuốc nổ Anômít, kíp điện, dây nổ, dây cháy chậm, Đợc Nhàthầu mua của Công ty GAET – Tổng Cục Công nghiệp Quốc Phòng

- Các loại vật liệu khác mua tại huyện lị Thờng Xuân và Thành phốThanh Hoá

- Các vật liệu đặc chủng mua ở Hà Nội hoặc các nhà cung cấp

b- yêu cầu về vật liệu xây dựng.

Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nh sắtthép, xi măng, cát, đá, tôn lợn sóng, nhựa, …Nhà thầu đều phải tiến hànhlàm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ, lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thànhphần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t, T vấn giám sát kiểm tra.Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận mới đợc đa vào sửdụng

1 Cát vàng:

- Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình cũng nh để thi côngcác hạng mục khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Trang 24

6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo

ph-ơng pháp so màu, màu của dung dịch

trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trởlên, không lớn hơn 1% khối lợng cát

Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:

8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo

ph-ơng pháp so màu, màu của dung dịch trên

2 Xi măng:

- Xi măng đợc sử dụng là các loại xi măng đạt tiêu chuẩn chất lợng ViệtNam PC30, PC40 – TC2682 - 92 nh: xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, NghiSơn, Bút Sơn

- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải

đảm bảo có hoá đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lợng lô hàng

do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn đo lờng cung cấp

Trang 25

- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạngbao bì, phải có nhãn mác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảoquản tại công trờng trong nhà kho kín có điều kiện khô ráo, thông thoáng,không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chất lợng của ximăng.

- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc

sử dụng thì không đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Ximăng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lại hoặc

có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từ các bao bì đãdùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ

- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không có nhãnmác hoặc bị rách bao

3 Sắt, thép:

- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh (Gồm thépCT3, CT5, nhóm thép CI-CIV) đạt chất lợng theo tiêu chuẩn của thép cánnóng theo TCVN 1651-1975 và TCVN 3101-1979 nh sau:

ở giá trị thí nghiệm thấp nhất với các xác suất đảm bảo là 0,95 Thanhthép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạn nóng chảyquy ớc

- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuấttrình giấy chứng nhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩndùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệm cho lôthép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép

- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:

+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bámdính vào, không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo

Trang 26

+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch

bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không đợc vợt quá giới hạncho phép là 2% đờng kính

+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phânbiệt theo số hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng.Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì phải kê một đầu cao và một

đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốt thép phải đợc kê caocách mặt nền ít nhất là 30cm

+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kínhnhỏ nhất là 0,6 mm hoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránhsai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông

+ Cờng độ chịu kéo cực hạn: RH=18.760 KG/cm2

+ Cờng độ chịu kéo tính toán khi tạo ứng suất trớc ( ƯST) : RH1 = 12.000KG/cm2

+ Cờng độ chịu kéo tính toán trong giai đoạn sử dụng : RH2 = 10.800KG/ cm2

+ Mô đun đàn hồi: E=1,95x106 KG/cm2

4 Nớc:

- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không có các tạp chất hay chấtgây hại

- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay

Kỹ s t vấn), Nớc phải đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng,nếu phải thay đổi nguồn nớc thì Nhà thầu sẽ làm lại thí nghiệm đểtrình lại Chủ đầu t

- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêucầu sau:

Trang 27

tích trữ nớc thi công trong các thùng chứa, téc nớc để lấy nớc thi công Nếu thiếu thì dùng nớc giếng khoan để thi công.

5 Nhựa đờng dùng cho thi công:

- Nhựa đờng dùng cho thi công đờng bộ là loại nhựa 60/70 Nhà thầudùng nhựa của hãng Caltex đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho đờng ôtô 22 TCN– 279 – 2001 và 22 TCN – 249 – 98 có các chỉ tiêu sau:

2 Độ dãn dài ở 250C, 5cm/phút Cm Min 100 22 TCN 63-84

5 Độ kim lún của nhựa sau khi

đun ở 1630C trong 5 giờ so

với độ kim lún ở 250C

6 Lợng tổn thất sau khi đun ở

1630C trong 5 giờ Max 0,5 AASHTO T47-83

7 Lợng hoà tan trong C2CL4 % Min 99 ASTM D2042-81

8 Khối lợng riêng ở 250C G/cm3 1-1,05 AASHTO T228-90

- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa(Do nơi sản xuất và phòng thí nghiệm cung cấp)

- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhàchế tạo và một bản báo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá

đơn mua, trọng lợng tịnh và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu qui

định trong 22 TCN – 249 – 98 Mẫu của mỗi lô đợc trình lên Chủ đầu t,TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng

6 Đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa:

Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng nhựa.

Các chỉ tiêu cơ lý của đá Giới hạn cho

2 Độ hao mòn Los Angeles (LA), (%) ≤ 25 (30)

Trang 28

a Đối với đá mácma, đá biến chất.

b Đối với đá trầm tích

≤ 35 (40) AASSHTO T96 - 87

3 Hàm lợng cuội sỏi đợc xay vỡ (có ít

nhất hai mặt vỡ) trong khối cuội sỏi

Các trị số trong ngoặc ( ) dùng cho cấp 40 trở xuống theo TCVN 4054

-1998, cuốn Đờng ôtô yêu cầu thiết kế

- dmin: Cỡ nhỏ nhất của viên cuội sỏi đã xay

Dmax: Cỡ lớn nhất của viên cuội đã xay

* Kích cỡ đá: Kích cỡ đá dùng trong lớp láng nhựa đợc ghi ở bảng dới đây(Theo lỗ sàng vuông)

- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "D" không đợc quá 10% và lớn hơn (D+5mm)không đợc vợt quá 3% khối lợng

- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "d" không đợc quá 10% khối lợng và nhỏ hơn0,63d không đợc vợt quá 3% khối lợng

- Viên đá phải có hình khối sắc cạnh

- Lợng hạt thoi dẹt không quá 5% khối lợng thí nghiệm (Theo TCVN 1772-87)

Các loại kích cỡ đá dùng trong các lớp láng nhựa

(Theo lỗ sàng vuông).

Cỡ đá (d/D)mm d min

danh định

D max danh định

Ghi chú

16(5/8") đến 19

(3/4") 16 20 Để tiện lợi khi gọi tênkích cỡ đá làm tròn các

kích thớc9,5(3/8") đến 16

Trang 29

- Lợng hạt mềm yếu và phong hoá ≤ 3% khối lợng (thí nghiệm theo TCVN

1772 - 87)

- Đá phải khô ráo và sạch Hàm lợng bụi sét trong đá không vợt quá 1% khốilợng: Lợng sét dói dạng vón hòn không quá 0,25% khối lợng (Thí nghiệmtheo TCVN 1772 -87)

- Độ dính bám giữa đá và nhựa phải đạt từ yêu cầu trở nên theo 22TCN

63-84 Trong trờng hợp độ dính bám với nhựa không đạt yêu cầu thì chỉ đợcphép sử dụng khi đã áp dụng biện pháp cải thiện bề mặt của đá bằng cácloại phụ gia khi đợc cấp có thẩm quyền cho phép

7.Ván khuôn:

- Để tạo đợc bề mặt khối đổ bê tông đảm bảo mỹ quan, Nhà thầu

đ-a vào công trình các loại ván khuôn thép định hình phù hợp với từng tínhchất và thiết kế của công trình

- Ván khuôn thép phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc ximăng khi đổ bê tông Ván khuôn thép cần đợc gia công, lắp dựng phải

đúng hình dáng và kích thớc của cấu kiện theo thiết kế

- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặt vánkhuôn tiếp xúc với bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàn toàntrớc khi đổ bê tông

- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, vánkhuôn cần phải đợc bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải

- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khichịu tải trọng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tảitrọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời dễ tháo lắp không gâykhó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

8 Đá hộc:

- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không cógân thớ, không bị phong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng và

đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2

+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2.400 Kg/cm3

+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu của thiếtkế

+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ

9 Đá dăm dùng cho bê tông:

- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu ≥ 800 Kg/cm2

Trang 30

+ Hàm lợng của hạt thử dẹt ≤ 3,5% theo khối lợng.

+ Hàm lợng của hạt mềm yếu ≤ 10% theo khối lợng

+ Hàm lợng sét, bùn, bụi ≤ 0,25% theo khối lợng

c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:

- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệmhoặc có chứng chỉ chất lợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiệnhành và phải trình kết quả thí nghiệm, chứng chỉ cho TVGS và chủ đầu

t Khi đợc TV giám sát , Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vào thi công

- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nhtrong nhà kho, bãi tập kết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng chomặt đờng láng nhựa

- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệmkiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể đề

ra đợc biện pháp thi công thích hợp

- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu đã ký Hợp đồng với Công ty

t vấn xây dựng giao thông 8 để làm công tác thí nghiệm cho công trìnhnày

3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:

- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành,

đặc biệt chú ý an toàn cho ngời và các thiết bị trên đờng, trên côngtrờng

- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựngcông trình, nhà thầu tiến hành thi công công trình theo các bớc chủ

đạo nh sau:

+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng

+ Bớc 2: Thi công hệ thống cống thoát nớc, cầu

+ Bớc 7: Thi công hệ thống an toàn giao thông

+ Bớc 8: Hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình đa vào sửdụng

4 Tiến độ thi công:

Trang 31

a Cơ sở lập:

- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật

- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trìnhcủa nhà thầu

- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hànhcủa Nhà nớc

b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 22 tháng.

(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo)

Trang 32

B Biện pháp thi công chi tiết

I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:

- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:

+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Tổng công ty t vấn thiết kế giao thôngvận tải lập tháng 10 năm 2005

+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinhnghiệm thi công các công trình tơng tự của Nhà thầu

+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhàthầu đã quan hệ trong quá trình lập hồ sơ thầu

II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình

+ Sau khi ký Hợp đồng với chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giao mặtbằng và tiến hành đo đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền đờng tựnhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lại cao độ, kích thớc hình học,xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trong thiết kế hay không

1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:

- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến châncông trình Nhà thầu sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trờng ngay khi

có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kế hoạch tiến độ của dự án

- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trờng,

Dự kiến đặt tại Km161+383.62 phía bên trái tuyến Dự tính Ban điềuhành của Nhà thầu sẽ bố trí 01 văn phòng làm việc chung, 02 phòng chỉhuy, 02 phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, 01 phòng ăn, bếp, 1phòng thí nghiệm…

Trang 33

- Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vậtliệu và sản xuất cấu kiện Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trờng ởcác vị trí sau: Lán trại phục vụ cho thi công tuyến tại Km161+383.62 phíabên trái tuyến gần khu vực Ban điều hành; Lán trại phục vụ thi công cầu

đợc bố trí tại vị trí gần đầu cầu để thuận tiện trong công tác thi công(Vị trí cụ thể đợc bố trí ở đầu cầu phía đi Sơn La nh ở phần bản vẽ biệnpháp thi công)

- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú, tạmvắng cho tất cả nhân khẩu

-Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình TVGS.Khi đợc phê duyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật t, vậtliệu ngay

- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thểkhôi phục lại khi cần thiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cả cácmốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và đánh số, ký hiệu và bảo vệ chắcchắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốc này phải đợc

đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún, chuyển vị vàthuận tiện cho việc đo đạc, dễ khôi phục

- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi, kiểmtra tim mốc công trình trong suốt thời gian thi công

2 Thi công hệ thống cống thoát nớc.

* Khái quát.

- Hệ thống cống thoát nớc trên tuyến chủ yếu là cống dốc về phía taluy âm; do đó khi thi công cống Nhà thầu đặc biệt chú ý đến biện phápthi công phần hạ lu cống

- Cống hộp loại 1,0x1,0m và 1,5x1,5m là cống BTCT lắp ghép

- Cống hộp loại 1x(2,0x2,0)m ; 1x(3,0x3,0)m ; 2(3,0x3,0)m ;3(3,0x3,0)m là cống BTCT đổ tại chỗ

- Đối với cống thi công trên nền đào: Biện pháp thi công cống đợc tiếnhành sau khi đào nền đờng

- Đối với cống thi công trên nền đắp: Biện pháp thi công cống đợc tiếnhành trớc khi đắp nền đờng

- Đối với cống liền kè: Biện pháp thi công cống đợc tiến hành cùng với thicông kè

* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống tròn, cống hộp:

Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống làm mới nhàthầu sẽ thi công từng nửa cống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai

đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào chắn sơn trắng đỏ và biển báo

Trang 34

công trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏ nhấpnháy để đảm bảo giao thông.

2.1 biện pháp Thi công các cống tròn BTCT: D1.25, D1.50 và 2D1.50.

* Cống tròn của Gói thầu gồm có:

- Lấp đất , hoàn thiện

- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150

- Gia cố thợng (hạ) lu cống bằng đá hộc xây M100

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:

* Biện pháp thi công chi tiết:

Chuẩn bị ống cống:

- Các loại ống cống đợc Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện củanhà thầu tại hiện trờng Vật liệu, thiết bị, biện pháp thi công đúc cốngNhà thầu sẽ trình lên TVGS và chủ đầu t trớc khi tiến hành thi công

Trình tự:

Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá, …

Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế

Lắp ghép ván khuôn thép (Định hình theo bản vẽ thiết kế)

Trộn và đổ bê tông cống: Dùng máy trộn BT 250L, máy đầm dùi1,5KW

Tháo dỡ ván khuôn

Trang 35

Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần.

Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống

- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tra theocác chỉ tiêu sau:

+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn Thínghiệm này đợc thực hiện không ít hơn 1% số ống cống

+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ đờngống cống không có vết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt xù xì.Hình dạng bên ngoài không đợc biến dạng và đầu nối phải chính xác.+ Không đợc lộ cốt thép Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khókhăn cho việc thực hiện mối nối

+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quy trìnhthi công và nghiệm thu cầu cống” Sai số cho phép cụ thể:

Chiều dài(mm) Đờng kính(mm) Độ cong(mm) Chiều dày(mm)

+ Mỗi ống cống đều phải ghi rõ: Loại ống cống, đờng kính trong, ngày

đúc, các kết quả thí nghiệm, tên và ký hiệu bản vẽ điển hình

cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu đều phải dùng đầm cóc hoặc lu mini

để đầm chặt lại theo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS

- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển rakhỏi phạm vi thi công Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng đắp trảsau này (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này đợc đổ dọc theo chiều dàihai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thi công sau này vị trí

Trang 36

các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m để tránh sụt lở thành hốmóng

- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phảidùng máy bơm nớc để đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo,tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đến chất lợng của nền móng vàcác công việc thi công tiếp theo

- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặt cắtdọc, ngang của tuyến đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống để kiểm tracao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc hố đào phải đủ rộng để cómặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnh thoát nớc Mở mái

ta luy 1/0,5

- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợtsạt do gặp nền đất không ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sử dụngthanh chống, cọc chống và các dụng cụ khác nhằm bảo vệ hố móng khỏi

bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống bao gồm: thanhchống dọc, ván chống ngang, thành văng

- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thì phảixin ý kiến của Chủ đầu t để có thể dùng biện pháp thay đất

- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi

đắp nền đờng Hố móng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độ ghitrong bản vẽ

- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng hớngtuyến, kích thớc hình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết kế

Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu

Thi công lớp đá dăm đệm móng cống.

- Đá dăm đệm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ vàtập kết dọc theo đoạn tuyến chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đákhông gây cản trở giao thông cũng nh việc thi công công trình Khối lợng

đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng phải xúc trungchuyển

- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san phẳng và

đầm chặt bằng lu rung mini hoặc đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dămphải đảm bảo hố móng đợc khô ráo, không có hiện tợng sình nớc

Thi công móng cống bằng BTXM M150.

+ Lắp dựng ván khuôn móng

+ Trộn và đổ bê tông móng M150 theo đúng kích thớc thiết kế, trộnbằng máy trộn 250L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng

đầm dùi

+ Bảo dỡng bê tông móng cống theo qui định, tháo dỡ ván khuôn

Trang 37

Lắp đặt ống cống:

- Công tác lắp đặt đờng ống chỉ đợc thực hiện sau khi đã nghiệmthu móng cống

- ống cống đợc trở đến công trờng bằng xe Sơ mi và đợc chêm chènmột cách cẩn thận tránh h hỏng Với các ống bị hỏng sẽ bị loại bỏ hoặc sửachữa lại Biện pháp sửa chữa dự kiến phải đợc Nhà thầu trình lên Kỹ s tvấn xem xét và chấp thuận Khi chở các ống cống thì nên dựng đứng ống

và chêm chèn bằng các vật liệu mềm vào khoảng giữa các ống với nhautránh sứt mẻ hay lật ống ống cống đúc phải đợc bảo quản bằng vải thôthấm nớc tại bãi trong khoảng thời gian tối thiểu là 7 ngày và không bốc dỡ,vận chuyển trớc khi chúng đợc đúc xong 28 ngày

- ống cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 10 tấn Trong quá trìnhxếp, dỡ ống lên xuống ôtô phải thao tác bằng hệ thống ròng rọc nâng.Không dùng cách đặt tấm ván để lăn ống xuống Thiết bị nâng phải có

đủ diện tiếp xúc với ống để đề phòng h hại do sự tập chung ứng lực

- Yêu cầu quá trình cẩu lắp đặt phải tiến hành nhẹ nhàng để tránhgây h hại đến đế cống và phải có nhân công điều chỉnh đặt ốngchính xác theo hớng, và độ dốc, cao độ thiết kế, điều chỉnh để các timống cống trùng nhau

- ống cống phải đợc đặt cẩn thận đúng hớng, đúng độ dốc và cao

độ đã chỉ ra trên bản vẽ thiết kế Các ống cống nối với nhau bằng gờ nối

đặt khớp lại với nhau Hàng ống cống đặt sao cho tim ống cống phải trùngnhau, thẳng, ngang, bằng hợp lý

- Sau khi lắp đặt xong ống cống phải đợc vệ sinh bên trong sạch sẽ

* Thi công mối nối:

Sau khi đã đặt xong cống, xử lý mối nối bằng các chèn vữa xi măng ởphần khe nối giữa hai ống cống Bên ngoài mối nối đợc dán 3 lớp bao tảitẩm nhựa đờng rộng 25cm Toàn bộ bề mặt cống đợc quét 2 lớp nhựa đ-ờng để chống thấm

* Lấp đất hoàn thiện:

- Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắpbằng biện pháp thủ công chia thành từng lớp dày 15 cm và tới nớc, đầmchặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cả hai bên để tránh cho ống bịdịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm dới các đoạn cong của ống

- Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo ≥0,95

- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đối không

đổ ào đất xuống vũng nớc

- Không nên đắp đất lại tối thiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khikiểm tra các mạch nối, sửa chữa nếu cần thiết

Trang 38

- Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiều dàylớp đắp trên đỉnh ống cha lớn hơn 50cm.

* Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150.

- Thi công lớp đá dăm đệm móng cống dày 10cm: Thi công tơng tự nh

ở phần đệm móng cống tròn

- Thi công đổ bê tông đáy hố thụ, sân cống M150

+ Lắp dựng ván khuôn

+ Trộn và đổ bê tông móng M150 theo đúng kích thớc thiết kế, trộnbằng máy trộn 250L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng

đầm dùi

+ Bảo dỡng bê tông móng cống theo qui định, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công đổ bê tông tờng đầu cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tôngM150

+ Lắp dựng ván khuôn

+ Trộn và đổ bê tông móng M150 theo đúng kích thớc thiết kế, trộnbằng máy trộn 250L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng

đầm dùi

+ Bảo dỡng bê tông móng cống theo qui định, tháo dỡ ván khuôn

* Thi công xây đá hộc gia cố thợng, hạ lu cống M100.

- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụthi công

- Tổ đo đạc: Định vị khối xây

- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

* Thi công xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống

- Công tác xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống đợc tiến hànhbằng thủ công

2.1.2 Biện pháp thi công cống tròn đôi loại 2D1.50m:

* Trình tự thi công 1/2 cống:Hạ lu thi công trớc, thợng lu thi công sau.

- Chuẩn bị ống cống

Trang 39

- Thi công đổ lớp bê tông xi măng chèn giữa hai cống M100.

- Đắp đất, hoàn thiện

- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150

- Gia cố thợng (hạ) lu cống bằng đá hộc xây M100

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:

* Biện pháp đảm bảo giao thông và biện pháp thi công chi tiết của cống tròn đôi 2D1.5m đợc tiến hành tơng tự nh thi công cống tròn đơn D1.5m đã nêu ở trên, chỉ khác là sau khi lắp

đặt cống và xử lý mối nối xong phải thi công đổ lớp bê tông xi măng chèn giữa hai cống M100, trộn bằng máy trộn 250L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm dùi Bảo dỡng bê tông theo qui định.

* Kiểm tra và nghiệm thu cống tròn:

- Kiểm tra ống cống: ống cống đợc kiểm tra nh đã nêu ở phần trên

- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bêtông đáy móng hoặc các lắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải

đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hố móng và địa chất đáy móng.Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ýcủa TVGS bằng văn bản

- Cống phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dễ dàng, cống đặt xongphải thẳng, phẳng, đúng cao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ đáycống là ±10mm, nhng phải đảm bảo đồng đều giữa cửa vào và cửa ra

- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu năng phải đúng kíchthớc thiết kế

- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cốngphải kiểm tra thờng xuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo

2.2 Thi công các cống hộp BTCT: 1x1, 1.5x1.5, 1x(2x2), 1x3x3, 2x3x3, 3x3x3.

* Công hộp của Gói thầu gồm có:

+ Cống hộp BTCT 1,0x1,0m : 4 cống (Cống BTCT lắp ghép)

+ Cống hộp BTCT 1,5x1,5m : 3 cống (Cống BTCT lắp ghép)

Trang 40

+ Cống hộp BTCT 1x(2,0x2,0)m : 01 cống (Cống BTCT đổ tại chỗ).

+ Cống hộp BTCT 1x(3,0x3,0)m : 01 cống (Cống BTCT đổ tại chỗ)

+ Cống hộp BTCT 2(3,0x3,0)m : 01 cống (Cống BTCT đổ tại chỗ)

+ Cống hộp BTCT 3(3,0x3,0)m : 01cống (Cống BTCT đổ tại chỗ)

* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống:

Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống làm mới nhàthầu sẽ thi công từng nửa cống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai

đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào chắn sơn trắng đỏ và biển báocông trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏ nhấpnháy để đảm bảo giao thông

2.2.1 Biện pháp thi công cống hộp loại 1x1 và 1.5x1.5.

* Cống hộp loại 1x1m và 1,5x1,5m là cống hộp BTCT lắp ghép.

* Trình tự thi công 1/2 cống:

- Đúc cống hộp 1x1 và 1,5x1,5 BTCT đúc sẵn: Các cấu kiện BTCT đúcsẵn đợc đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện của Nhà thầu tại hiện trờng, côngtác sản xuất các cấu kiện phải đảm bảo đúng thiết kế qui định

- Đào hố móng: Biện pháp thi công đào hố móng tơng tự nh với cốngtròn đã nêu ở trên

- Thi công lớp đá dăm đệm móng cống dày 10cm: Biện pháp thi cônglớp đá dăm đệm tơng tự nh với cống tròn đã nêu ở trên

- Thi công đổ bê tông móng cống hộp M150 dày 30cm: Trộn và đổ bêtông móng M150 theo đúng kích thớc thiết kế, trộn bằng máy trộn 250L,

đổ bê tông bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm dùi

- Thi công lắp đặt cống hộp BTCT đúc sẵn: Cống hộp đợc lắp đặtbằng cần cẩu loại 10 tấn, dùng nhân công điều chỉnh để đặt đúng cấukiện vào vị trí theo đúng hớng, cao độ thiết kế Xử lý các mối nối cống:Khe nối giữa các đốt cống đợc nhét vữa xi măng cát vàng M100 đảm bảo

độ kín khít, bên ngoài mối nối đợc bọc bao tải nhựa đờng 3 lớp rộng25cm, bảo dỡng mối nối trong thời gian 7 ngày

- Thi công quét 2 lớp nhựa đờng nóng chống thấm bên ngoài thâncống

- Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh bằng bê tông M150 + Thi công lớp đá dăm đệm móng cống dày 10cm: Thi công tơng tự

nh ở phần đệm móng cống tròn

Ngày đăng: 28/04/2023, 01:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w