Thuyet minh bien phap duong QL4A noi QL3 goi 2 1 khái quát chung: Công trình cấp II ,5 tầng kết cấu khung chịu lực trên nền móng cọc ép tổng diện tích nhà làm việc 1759 m2.Bậc chiụ lửa : bậc II – tiêu chuẩn 262278. Trước khi thi công công trình chính là nhà làm việc 5 tầng thì cần phá dỡ giải phóng mặt bằng một số nhà cũ nằm trong khu vực thi công. Biện pháp phá dỡ cụ thể được chúng tôi trình bày ở phần thuyết minh phá dỡ. Công trình được xây dựng nằm trong trung tâm thành phố Nam Định mặt chính tiếp giáp đường Trần Nhật Duật chiều rộng lòng đường rộng 12m chiều rộng vỉa hè 7m .Nên điều kiện hạ tầng kĩ thuật tương đối thuận lợi như : Hệ thống điện bao gồm các cột và dây cáp trên trục hè đường, tại khu vực hè có trạm biến áp rất thuận tiện cho việc cung cấp điện. Hệ thống cung cấp nước sạch thành phố dọc theo hè đường. Hệ thống tông tin liên lạc thuận lợi, các đường trục thông tin nằm trên vị trí hè đường. 2.Đặc điểm của gói thầu Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu cộng với tham quan thực tế, nhà thầu rút ra những đặc điểm chính của gói thầu như sau: Gói thầu xây lắp trung tâm Hội Nghị của tỉnh Nam Định là công trình nhà cao tầng nằm trong lòng thành phố, điều kiện thi công chật hẹp. Nhưng phải đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh chung của thành phố. Do vậy để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình, chúng tôi đã lập biện pháp thi công chi tiết cùng các yêu cầu kĩ thuật kèm theo trong thuyết minh biện pháp thi công.
Trang 1Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Dự án đầu t xây dựng công trình đờng nối quốc lộ 4A với QL3
(Tránh thị xã Cao Bằng) Gói thầu số 02: Km2+300 – Km5+400 -
Phần I: giới thiệu chung
Dự án đầu t xây dựng công trình đờng nối quốc lộ 4A với QL3 có
điểm đầu Km0 trùng Km114 Quốc lộ 4A, xã Duyệt Chung thị xã CaoBằng, điểm cuối Km7+311,24 trùng với Km271+500 Quốc lộ 3, phờngSông Hiến thị xã Cao Bằng, chiều dài 7,3 km Tuyến đờng đi trong
địa hình đồi núi cao, đợc thực hiện nhằm đảm bảo mục đíchthúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng khu vựcbiên giới phía Bắc Giảm thiểu mật độ các phơng tiện xe cơ giới cótải trọng lớn đi trong nội thị và giải quyết vấn đề ách tắc giaothông
Chính vì tầm quan trọng của tuyến đờng, vì sự nghiệp pháttriển kinh tế, dân sinh, quốc phòng nói chung và ý nghĩa giaothông nói riêng Bộ Giao thông vận tải đã cho phép đầu t đoạntuyến này bằng quyết định số 2411/QĐ-BGTVT ngày 09/11/2006
- Chủ đầu t: Sở Giao thông vận tải Cao Bằng
- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
+ Điểm đầu: Km0 xã Duyệt Chung thị xã Cao Bằng
+ Điểm cuối: 7+311,24 phờng Sông Hiến thị xã Cao Bằng
+ Tổng chiều dài: 7,3 km
Trang 2+ Cấp đờng: Cấp kỹ thuật: Cấp III miền núi (theo tiêu chuẩnthiết kế đờng ô tô TCVN 4054 – 2005), cấp công trình: Cấp II + Vận tốc thiết kế: Vtk = 60 Km/h.
+ Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 125m
+ Bán kính đờng cong lồi nhỏ nhất: Rlồi min = 2.500m
+ Bán kính đờng cong lõm nhỏ nhất: Rlõm min = 1.000m
+ Mặt đờng bê tông nhựa hạt trung dầy 7cm đảm bảo cờng
độ Eyc = 1.400daN/cm2, trên lớp đá dăm tiêu chuẩn dầy 18cm
và lớp cấp phối sỏi cuội dầy 30cm
- Tổng quan về điêu kiện tự nhiên:
- Điều kiện địa chất:
- Đoạn tuyến đi qua thuộc phân vùng núi phía Đông Bắc – Bắc Bộ,
địa hình khu vực hiểm trở, phức tạp và là vùng Caster hoạt độngmạnh nên có rất nhiều hang động Đoạn tuyến đi bám theo sờn đồi,núi cao, độ cao từ 150 -:- 756m, bị phân cách nhiều bởi hệ thốngsuối nhánh thuộc lu vực sông Năng, đợc trầm tạo bởi các lớp trầm tích
đệ tứ và một phần nhỏ các lớp phun trào, đá biến chất,… Thảm thựcvật còn lại không đều, chủ yếu là rừng tái sinh
- Về khí hậu:
+ Khu vực tuyến đi qua nằm trong địa phận tỉnh Cao Bằng nênkhí hậu mang nét đặc trng của khí hậu vùng núi phía Bắc Nhiệt độtrung bình năm vào khoảng 22,1oC Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt
độ trung bình 14,7 oC
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đạt 27,5 oC
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối đạt – 1oC
Trang 3+ Tổng lợng ma năm đạt 1.585mm, mùa ma kéo dài 5 tháng từtháng 5 đến tháng 9 với lợng ma trung bình 1.235,8mm chiếm 78% lợng
ma trung bình năm
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
2.2 Thông tin về gói thầu số 02: Km2+300 -:- Km5+400:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 02: Km2+300 -:- Km5+400 (Bao gồm cảcông việc thiết kế bản vẽ thi công) Dự án đầu t xây dựng côngtrình đờng nối quốc lộ 4A với quốc lộ 3 tránh thị xã Cao Bằng
2.2.1 Hiện trạng của gói thầu:
- Gói thầu số 02: Km2+300 -:- Km5+400 có điểm đầu Km2+300thuộc xã Duyệt Chung thị xã Cao Bằng, điểm cuối Km5+400 thuộc xãHoà Chung thị xã Cao Bằng, là đoạn tuyến mới hoàn toàn, đi theo các s-
ờn núi cao
2.2.2 Điều kiện tự nhiên:
2.2.2.1 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn:
Khu vực tuyến đi qua nằm trong địa phận tỉnh Cao Bằng nên khíhậu trong vùng mang những nét đặc trng của khí hậu vùng núi ĐôngBắc Gần khu vực có trạm khí tợng thuỷ văn Chiêm Hoá và Na Hang(trạm quan trắc các yếu tố khí tợng từ năm 1960 đến năm 2002) Sau
đây là một số yếu tố thuỷ văn trong vùng:
2.2.2.1.1 Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22,1oC Tháng lạnh nhất
là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 14,7 oC
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đạt 27,5 oC
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối đạt – 1oC
2.2.2.1.2 Ma:
+ Tổng lợng ma năm đạt 1.585mm, mùa ma kéo dài 5 tháng từtháng 5 đến tháng 9 với lợng ma trung bình 1.235,8mm trong đó từtháng 6 đến tháng 8 có lợng ma l ớn nhất chiếm 78% lợng ma trungbình năm
Trang 4- Trong khu vực có độ ẩm tơng đối trung bình tháng năm là 86%.Thời kỳ độ ẩm cao nhất kéo dài từ tháng II đến tháng IV trùng với thời
kỳ ma ẩm mùa xuân với độ ẩm trung bình đạt 87% Theo tài liệu đo
đạc thì độ ẩm biến đổi qua nhiều năm không lớn và chênh lệch độ
ẩm giữa các tháng rất thấp và biến đổi ít nhất qua các tháng trongnăm
2.2.2 1.5 Đặc điểm thuỷ văn khu vực tuyến:
Hàng năm tùy theo sự biến đổi của lợng ma mà chế độ thủy vănchia làm hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ nơi đây thờng bắt
đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, ba tháng có lợng dòng chảy lớnnhất là các tháng VI – VIII, trong đó tháng VII hoặc tháng VIII là nhữngtháng có lợng dòng chảy năm lớn nhất, lợng dòng chảy của tháng nàychiếm 20 ữ 25% lợng dòng chảy năm Lợng dòng chảy của mùa lũ chiếmtới 80 ữ 90% lợng dòng chảy năm Mùa khô kéo dài tới 6 tháng, từ tháng XI
đến tháng IV năm sau, lợng dòng chảy mùa khô chỉ chiếm từ 10 ữ 20%lợng dòng chảy năm Nguyên nhân gây ra lũ lớn là do ma lớn kéo dàigần một tuần kết hợp với lũ lớn ở thợng nguồn đổ về, sau khi hết makhoảng 1 ngày thì mực nớc rút gần hết
2.2.2.2 Điều kiện địa hình:
Đoạn tuyến gói thầu số 02 từ Km2+300 đến Km5+400 thuộc vùng
đồi núi thấp, tuyến bám theo các vòng quanh các thung lũng, sờn núi
2.2.2.3 Điều kiện địa chất:
Dựa vào kết quả đo vẽ, khoan thăm dò địa chất công trình và thínghiệm trong phòng, địa tầng khu vực đoạn tuyến đi qua gồm các lớp
đất đá sau:
- Lớp 1: Sét pha lẫn dăm sạn mầu nâu vàng, phớt đỏ trạng thái dẻocứng, nửa cứng Lớp này phân bố rộng rãi trên bề mặt địa hình trongphạm vi đoạn tuyến đi qua, gặp ở tất cả các lỗ khoan với bề dày thay
đổi từ 5m đến 15m
- Lớp 2: Đá cát kết kẹp bột kết màu nâu, xám nâu phong hoá mạnh,nứt nẻ, đá cấp 4 Lớp này nằm dới lớp 1, phân bố từ Km2+300–Km3+600,Km4+055 – Km4+253, Km4+500 – Km5+400 với bề dày lớn từ 8m đến15m Đá đã bị phong hóa mạnh nên cờng độ giảm đi rất nhiều so với
đá gốc Đá có khả năng chịu tải tốt, tuy nhiên vào mùa ma đá dễ bịngấm nớc gây mất ổn định mái taluy nền đờng đào
2.2.3 Điều kiện xã hội:
- Đặc điểm dân c xã hội: Đoạn tuyến chủ yếu đi qua vùng núi,dân c tha thớt
2.2.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
Trang 52.2.4.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật :
- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
+ Cấp đờng: Cấp kỹ thuật: Cấp III miền núi (theo tiêu chuẩnthiết kế đờng ô tô TCVN 4054 – 2005), cấp công trình: Cấp II + Vận tốc thiết kế: Vtk = 60 Km/h
+ Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 125m
+ Bán kính đờng cong lồi nhỏ nhất: Rlồi min = 2.500m
+ Bán kính đờng cong lõm nhỏ nhất: Rlõm min = 1.000m
+ Mặt đờng bê tông nhựa hạt trung dầy 7cm đảm bảo cờng độ
Eyc = 1.400daN/cm2, trên lớp đá dăm tiêu chuẩn dầy 18cm và lớp cấpphối sỏi cuội dầy 30cm
- Công trình cống thiết kế vĩnh cửu với tải trọng H30 - XB80;
- Tần suất thiết kế: Cầu nhỏ, cống và nền đờng P =4%
2.2.4.2 Giải pháp thiết kế:
2.2.4.2 1 Bình đồ:
TT Lý trình Tổng số
đờngcong
Trang 6+ Đắp đất: Thiết kế ta luy 1/1,5 Khi chiều cao ta luy đắp > 8
m, cứ 6 m dật một cấp rộng 2 m, dốc cấp 4% nghiêng ra ngoài
- Ta luy đào:
+ Đối với nền đờng đào là nền đất: Thiết kế ta luy đào 1/1
+ Khi chiều cao mái dốc h>10m cứ 9 m đào giật một cấp, bềrộng cấp b = 2m, i = 15% (dóc vào phía trong mái ta luy) tạo thành rãnhcơ Rãnh cơ đợc gia cố bằng BT M150 dày 8 cm
+ Đối với nền đờng đào đá:
* Đá phong hoá (đá cấp 4) ta luy đào 1/0,75, khi chiều caomái dốc h>12 m cứ 9 m đào dật một cấp, bề rộng cấp b = 2m, độ dốccấp i = 15% (dốc vào trong mái ta luy) tạo thành rãnh cơ Rãnh cơ đợcgia cố bằng BT M150 dày 8 cm
* Đào đá cứng (đá cấp 3) ta luy đào 1/0,5, khi chiều cao máidốc h>18m cứ 12m đào dật cấp, bề rộng cấp 2m, độ dốc cấp i = 4%(dốc nghiêng ra ngoài nền đờng) Không có gia cố
2.2.4.2 4 Kết cấu nền đờng, áo đờng, lề gia cố :
+ Nền đờng: Sau khi đào bỏ lớp đất hữu cơ, bùn yếu (tại các vịtrí cục bộ qua ruộng, ao trũng) đánh cấp, đắp đất đầm chặt đạt K ≥0,95 Riêng với lớp đất dày 30cm sát dới đáy áo đờng đợc đầm chặt K ≥0.98 (kể cả đối với nền đờng đào là đất)
+ áo đờng: Kết cấu mặt đờng gồm 3 lớp từ trên xuống nh sau:
Bê tông nhựa hạt trung dày 7 cm
Đá dăm tiêu chuẩn dày 18 cmCấp phối sỏi cuội dày 30 cm
Trang 7+ Sử dụng rãng hình thang có kích thớc 0,4m (0,4mx1,2m), đối
với những vị trí có độ dốc dọc lớn hơn 3% gia cố rãnh bằng đá hộc xâyvữa xi măng M100
2.2.4.2 7 Rãnh bậc, bậc nớc:
+ Rãnh bậc: Trên các bậc trong đoạn đào cao bậc rộng 2 m mặt
bậc dốc, toàn bộ rãnh bậc đợc gia cố bằng bê tông M100 đổ tại chỗ dày
15 cm, bên trong vuốt lên 40 cm tạo máng thoát nớc trên mặt bậc
+ Bậc nớc: Bậc nớc dùng đá xây vữa XM M100 để thu nớc từ rãnh
bậc chuyển xuống rãnh biên sau đó dẫn tới cống thoát qua đờng hoặc
về rãnh biên
2.2.4.2 8 Tờng chắn:
+ Xây dựng 01 đoạn tờng chắn ta luy dơng bằng BTCT M200 từKm4+674,31-Km4+745,73 dài 79,22m trong đó chiều dài tờng chính
là 72,61 m, đoạn vuốt từ đỉnh tờng xuống rãnh biên dài 6,61 m
2.2.4.2 9 Gia cố mái ta luy:
+ Gia cố mái ta luy bằng trồng cỏ
2.2.4.2.10 Hệ thống an toàn giao thông:
+ Hệ thống cọc tiêu, biển báo, cột Km, hàng rào tôn lợn sóng hoànthiện theo điều lệ báo hiệu đờng bộ Việt Nam 22TCN-237-01 Riêngcọc tiêu sử dụng loại có kích thớc 15cmx15cm
Trang 8- Phân giao nhiệm vụ cho Phó Giám đốc điều hành cùng các bộphận Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính, Vật t - xe máy, An toàn… thực hiệncác công việc trên công trờng và cử ngời thay thế khi vắng mặt.
- Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ vớicác đội thi công để đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng
- Quan hệ với Kỹ s T vấn, Chủ đầu t giải quyết các vấn đề liênquan đến dự án
- Quan hệ với địa phơng
* Phó Giám đốc điều hành dự án:
Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về tiến độ, chất lợngcác hạng mục công trình thi công
- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản
lý chất lợng, an toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thicông các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ và chất lợng
- Thay thế Giám đốc điều hành khi đợc phân công
* Văn phòng hiện tr ờng:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyênmôn của mình, trực tiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi côngviệc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến độ, chất lợng côngtrình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao
động
- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thựchiện đúng ý định của Giám đốc điều hành
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệmkịp thời phục vụ dự án
- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tácthí nghiệm và quản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực,khách quan
+ Bộ phận kế hoạch:
Trang 9- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch,tiến độ của dự án.
- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công
- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kếhoạch điều chỉnh cho phù hợp
- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với Chủ đầu t
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình đểtrình Chủ đầu t, TVGS theo yêu cầu
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án
- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với Chủ đầu t và cho các
đơn vị thi công
+ Bộ phận hành chính:
- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng:Quan hệ giao dịch tiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liênquan, giải quyết các công việc tổ chức nhân sự, điều hành hoạt độngvăn phòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt động tốt
+ Bộ phận an toàn:
-Giúp Giám đốc Điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các đơn
vị chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông, antoàn lao động trong quá trình thi công
- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phánền đờng, an toàn trong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao độngcho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị
* Các đội thi công:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ
và mỹ thuật các hạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo củachỉ huy Ban điều hành và các bộ phận chức năng của Ban điều hành
để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án
Trang 102 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.
a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:
- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lýcông nhân trong dây chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao độngmột cách hợp lý Có biện pháp nâng cao định mức lao động và kíchthích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điềukiện để lao động đợc an toàn
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chấtngành nghề và trình độ chuyên môn của công nhân Tuỳ theo tínhchất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý công nhân theo các độithi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việchợp tác lao động Khi thi công những công việc thuần nhất, tổ chứcnhững đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thi công nền đờng,
đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát
- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán
bộ kỹ thuật thi công có trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, láimáy, công nhân điều khiển máy thi công, các loại công nhân lànhnghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao động phổ thông căn cứvào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch
đợc giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thicông, trình độ thực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạchtăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe có một lái chính và lái phụ,các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ
điều kiển phụ
- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thíchngời lao động để nâng cao năng suất lao động Nâng cao chất lợng
và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phân loại tuỳ theo sự
đánh giá chất lợng công việc hoàn thành
b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng
- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất,bảo đảm có năng suất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồngthời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất
đồng bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy và lao động thủ công.Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xâylắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công
Trang 11- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy vàlao động thủ công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điềukiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến.
- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sửdụng và sửa chữa máy Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật vàsửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sử dụng máy xây dựng -Yêu cầu chung"
- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo ỡng kỹ thuật và sửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trangbị
d Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sửdụng tập trung và ổn định trong các đội thi công, cũng nh phải đợcchuyên môn hoá cao
- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy (bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹthuật, bảo quản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật
xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơ quan quản lý kỹ thuật máy cáccấp
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giaotrách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sảnxuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiển máy thi công sao cho phùhợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng loại
xe , máy thi công cụ thể
- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tincậy về kỹ thuật và về an toàn lao động Đối với những loại xe máy thicông đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớc khi đa vào thi công,phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định củacơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam
- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện
Tổ chức thành một đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật chotừng loại xe máy
3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
- Nhà thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lợngcông trình xây dựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sátphù hợp với yêu cầu trong các quá trình thi công xây lắp
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý,phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng
Trang 12+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biệnpháp thi công từng hạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nângcao chất lợng.
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩnchất lợng, tổ chức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theoquy định Không đa các loại vật liệu không đảm bảo chất lợng vào đểthi công công trình
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình
độ và kinh nghiệm Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thínghiệm, kiểm tra kỹ thuật
+ Xe máy thiết bị thi công đáp ứng đợc nhu cầu của dự án vềchất lợng, số lợng và chủng loại, đảm bảo các hạng mục công việc sửdụng tối đa các phơng tiện thi công cơ giới
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của chỉdẫn kỹ thuật, các tiêu chuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu của Nhànớc Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diệnthiết kế và của Chủ đầu t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thicông
+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quátrình thi công và ghi vào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệmvật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công và các văn bản có liênquan khác
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên côngtrờng, thống nhất quản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báocáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hởng lớn đếnchất lợng công trình
Trang 13phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
- Nhà thầu sẽ thành lập một Ban điều hành dự án của Công ty để
điều hành chung toàn bộ trên công trờng
- Ban điều hành bao gồm: Giám đốc Điều hành, Phó Giám đốc Điềuhành, bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kế hoạch, bộ phậnhành chính, bộ phận kế toán, bộ phận xe máy và bộ phận an toàn Tổ
kỹ thuật trực thuộc trực tiếp kỹ s trởng công trờng
- Lực lợng thi công trên công trờng đợc chia thành các đội thi côngmang tính chất dây chuyền chuyên trách cho từng tính chất của từngloại hạng mục công việc để đạt hiệu quả cao nhất Mỗi đội thi công
đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó chuyên trách,cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vậnhành xe máy thiết bị, công nhân lao động phổ thông và các nhânviên phục vụ khác
C Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:
C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng, mặt bằng thi công:
Trang 14- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 60.
C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:
Trang 15- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 61 đến ngày thứ 330.
C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát ớc+công trình phòng hộ:
Trang 16Các thiết bị đo
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 61 đến ngày thứ 330.
C.4 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần móng, mặt ờng:
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 331 đến ngày 420.
C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông + hoàn thiện công trình:
- Nhân lực: 35 ngời.
- Thiết bị:
Trang 17- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 420 đến ngày 540.
2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:
a Nguồn cung cấp vật liệu:
- Đất đắp nền đờng: Vì khối lợng đào đất nền đờng (khoảng300.000m3 đất cấp 3), trong khi đó khối lợng đắp đất nền đờng(Khoảng 118.000m3) vì vậy Nhà thầu tận dụng đất đào nền đờng(Đất đào nền đờng đợc tuyển lựa đạt chất lợng) để đắp nền đờng.Trớc khi đắp đất tận dụng từ đất nền đào phải đợc làm thí nghiệm,khi đạt tiêu chuẩn thì mới đa vào thi công Đất đào tận dụng đợc vậnchuyển đến vị trí đắp bằng xe tải tự đổ 7-12T Đối với những vị trínền vừa đào vừa đắp thì đất đắp tận dụng đợc điều phối đến vịtrí đắp bằng máy ủi (cự ly ≤ 100m)
- Đá các loại: Mua tại thị xã Cao Bằng vận chuyển bằng xe tải tự
đổ
- Cát vàng, cát xây: Mua tại thị xã Cao Bằng vận chuyển bằng xetải tự đổ
- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên doanh
đợc mua ở thị xã Cao Bằng và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
Trang 18- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Ximăng Bỉm Sơn Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn đợc mua ở thị xãCao Bằng và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX hoặc tơng đơng
đợc mua ở Hải Phòng và vận chuyển về công trình bằng xe chuyêndụng
- Rào tôn lợn sóng đặt mua tại Công ty cơ khí Ngô Gia Tự - Hà Nộihoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trìnhbằng ô tô tải
- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị
Hà Nội hoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển vềcông trình bằng ô tô tải
- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấukiện của nhà thầu tại hiện trờng
- Thuốc nổ Anômít, kíp điện, dây nổ, dây cháy chậm, Đợc Nhàthầu mua của Công ty GAET – Tổng cục công nghiệp Quốc Phòng
- Các loại vật liệu khác mua tại thị xã Cao Bằng
- Các vật liệu đặc chủng mua ở Hà Nội hoặc các nhà cung cấp
b- Yêu cầu về vật liệu xây dựng.
Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nhsắt thép, xi măng, cát, đá, tôn lợn sóng, nhựa, …Nhà thầu đều phảitiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ, lý, hoá, thành phầnhỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t, T vấngiám sát kiểm tra Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấpthuận mới đợc đa vào sử dụng
1 Cát vàng:
- Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình cũng nh để thicông các hạng mục khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:
2 Khối lợng thể tích xốp
Trang 196 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo
phơng pháp so màu, màu của dung
dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2
MàuchuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400trở lên, không lớn hơn 1% khối lợng cát
Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
Trang 20% KL cát, không lớn hơn
8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo
ph-ơng pháp so màu, màu của dung dịch
2 Xi măng:
- Xi măng đợc sử dụng là các loại xi măng đạt tiêu chuẩn chất lợngViệt Nam PC30 – TC2682 - 99 nh: xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, NghiSơn…
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải
đảm bảo có hoá đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lợng lôhàng do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn đo lờng cung cấp
- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạngbao bì, phải có nhãn mác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảoquản tại công trờng trong nhà kho kín có điều kiện khô ráo, thôngthoáng, không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chấtlợng của xi măng
- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha
đợc sử dụng thi không đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới
Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lạihoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từ cácbao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ
- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không cónhãn mác hoặc bị rách bao
3 Sắt, thép:
- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh đạt chất ợng theo tiêu chuẩn của thép cán nóng theo TCVN 1651-1985(hoặc JIS G3112 (Grade SD295; SD390), ASTM A615):
Tiêu chuẩn
Ra.c
Uốn tínhtoán
Trang 21- Đối với tất cả các loại cốt thép trớc khi đa vào thi công đều đợcNhà thầu tiến hành thử nghiệm và cờng độ tiêu chuẩn đợc tính theotiêu chuẩn Việt Nam là TCVN 5574 – 1999: Cờng độ chuẩn của thép Rac
đợc lấy ở giá trị thí nghiệm thấp nhất với các xác xuất đảm bảo là 0,95.Thanh thép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạnnóng chảy quy ớc
- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuấttrình giấy chứng nhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêuchuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệmcho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép
- Lấy mẫu thử nghiệm:
+ Mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép, một lô thép đợc qui
định là 10%
+ Mỗi lô thép chở đến công trờng nếu có đầy đủ các chứng chỉ
sẽ lấy 9 thanh làm thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thínghiệm hàn Khi thí nghiệm phải có sự giám sát của TVGS, kết quả thínghiệm phải đợc TVGS chấp thuận mới đợc thi công
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơnbám dính vào, không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làmsạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không đợc vợt quá giớihạn cho phép là 2% đờng kính
+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phânbiệt theo số hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sửdụng Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì phải kê một đầu cao
và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốt thép phải
Trang 22- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t(Hay Kỹ s t vấn), Nớc phải đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sửdụng, nếu phải thay đổi nguồn nớc thì Nhà thầu sẽ làm lại thí nghiệm
sẽ tích trữ nớc thi công trong các thùng chứa, téc nớc để lấy nớc thi công Nếu thiếu thì dùng nớc giếng khoan để thi công.
5 Nhựa đờng dùng cho bê tông nhựa:
- Nhựa đờng dùng cho bê tông nhựa nóng là loại nhựa 60/70 đảm bảotiêu chuẩn dùng cho đờng ôtô 22 TCN – 279 – 2001 và 22 TCN – 249 –
4 Nhiệt độ bắt lửa 0C Min 230 22 TCN 63-84
5 Độ kim lún của nhựa sau
khi đun ở 1630C trong 5
giờ so với độ kim lún ở
250C
% Min 65 ASTM D6/D5
6 Lợng tổn thất sau khi đun
ở 1630C trong 5 giờ Max 0.6 AASHTO T47-83
7 Lợng hoà tan trong C2CL4 % Min 99 ASTM
Trang 23- Mỗ lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận củanhà chế tạo và một bán báo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửihàng, hoá đơn mua, trọng lợng tịnh và các kết quả thí nghiệm, cácchỉ tiêu qui định trong 22 TCN – 249 – 98 Mãu của mỗi lô đợc trìnhlên Chủ đầu t, TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng.
800600
TCVN 1771-87TCVN 1772-97
Độ mài mòn Los-Angeles
7 Bột khoáng: Bột khoáng đợc nghiền từ đá Các-bô-nát sử dụng
cho bê tông nhựa có tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
TN
- Thành phần hạt % theo khối ợng:
l-+ Dới 1,25 mm+ Dới 0,315 mm+ Dới 0,071 mm
100
>= 90
>= 70
22 TCN58-84
- Độ rỗng % theo thể tích <= 35 22 TCN
58-84
- Độ nở % của mẫu làm từ hỗn hợpbột khoáng và nhựa <= 25 63-9022 TCN
- Độ ẩm theo % khối lợng <= 1 22 TCN
63-90
Trang 24- Khả năng hút nhựa của bộtkhoáng (Lợng bột khoáng có thể hút
15g nhựa 60/70)
>= 40g NFP
98-256
Khả năng làm cứng nhựa của bộtkhoáng
100
<=∆TNDM<
=100 (2)
22 TCN279-01
8 Cát dùng sản xuất bê tông nhựa:
- Cát dùng trong việc chế tạo bê tông nhựa dùng cát thiên nhiên
- Cát thiên nhiên có mô đun độ lớn (Mk) >2 Trờng hợp (Mk) <2 thìphải trộn thêm cát hạt lớn Xác định theo TCVN 342 – 86
- Hệ số đơng lợng cát (ES) của phần hạt 0 - 4,75mm trong cát thiênnhiên phải lớn hơn 80 Xác định theo ASTM – D2419 – 79 (91)
- Lợng bụi, bùn sét không đợc quá 3%
- Cát dùng trong bê tông nhựa không đợc phép lẫn tạp chất hữu cơ Xác
định theo TCVN 343,344,345-86
9 Đá dăm tiêu chuẩn:
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm.
Các chỉ tiêu cơ lý của đá Giới hạn cho
2 Độ hao mòn Los Angeles (LA),
3 Hàm lợng cuội sỏi đợc xay vỡ (có
ít nhất hai mặt vỡ) trong khối cuội
Trang 255 Độ dính bám của đá với nhựa Cấp 3 trở
lên Theo 22TCN279-01
Ghi chú:
Các trị số trong ngoặc ( ) dùng cho cấp 40 trở xuống theo TCVN 4054
-1998, cuốn Đờng ôtô yêu cầu thiết kế
- dmin: Cỡ nhỏ nhất của viên cuội sỏi đã xay
Dmax: Cỡ lớn nhất của viên cuội đã xay
* Kích cỡ đá: Kích cỡ đá dăm đợc ghi ở bảng dới đây (Theo lỗ sàngvuông)
- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "D" không đợc quá 10% và lớn hơn(D+5mm) không đợc vợt quá 3% khối lợng
- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "d" không đợc quá 10% khối lợng và nhỏ hơn0,63d không đợc vợt quá 3% khối lợng
- Viên đá phải có hình khối sắc cạnh
- Lợng hạt thoi dẹt không quá 5% khối lợng thí nghiệm (Theo TCVN 1772-87)
Các loại kích cỡ đá dăm tiêu chuẩn
Ghi chú
16(5/8") đến 19
(3/4") 16 20 Để tiện lợi khi gọi tênkích cỡ đá làm tròn
các kích thớc9,5(3/8") đến 16
4,75(N04) đến 9,5
* Các yêu cầu khác của đá
- Lợng hạt mềm yếu và phong hoá ≤ 3% khối lợng (thí nghiệm theo TCVN
1772 - 87)
- Đá phải khô ráo và sạch Hàm lợng bụi sét trong đá không vợt quá 1%khối lợng: Lợng sét dói dạng vón hòn không quá 0,25% khối lợng (Thínghiệm theo TCVN 1772 -87)
Trang 2610 Cấp phối sỏi suối:
- Vật liệu làm hỗn hợp rải móng đờng cấp phối phải có tỷ lệ thànhphần cỡ hạt nằm trong giới hạn cấp phối tối u quy định tại bảng dới
- Tất cả các vật liệu cấp phối không đợc có bãi thực vật và sét cục
* Bảng tiêu chuẩn thành phần hạt (thí nghiệm theo TCVN 4198-95hoặc AASHTO T27; T88; T11)
9,5mm(3/8’’)
4,75mm(N04)
2mm(N010)
0,425mm(N040)
0,075mm(N0200)
Trị số thí nghiệm yêu cầu với lớp
Móng dới loại A1
Móng trên loại A2
Móng dới loại A2
Móng loại B1, B2
Mặt loại B1,B2, gia cố lề
Loại cấp phối
áp dụng 211- 9322TCN A,B,C A,B,C A,B,C,D,E A,B,C,D,E A,B,C,D,E
Giới hạn chẩy 4197-TCVN
95 ≤ 35 ≤ 25 ≤ 35 ≤ 35 ≤ 35W1,%
Chỉ số dẻo
1p,%
TCVN4197-
95 ≤ 6 ≤ 6 ≤ 6 ≤ 12 đến 12Từ 9CBR,% O T-193AASHT ≥ 30 ≥ 70 ≥ 25 ≥ 25 ≥ 30Los Angeles C-131ASTM ≤ 50 ≤ 35 ≤ 50 ≤ 50 ≤ 50
Trang 27Tỷ lệ lọt qua
sàng No
200/No40
TCVN4197-
95 < 0,67 < 0,67 < 0,67
Khôngthínghi
ệm < 0,67Hàm lợng hạt
thoi dẹt
max,%
22 TCN57-84 ≤ 15 ≤ 15 thínghiKhông
ệm
Khôngthínghiệm
Khôngthínghiệm
- Khi tỷ lệ đất (hạt nhỏ) vợt quá giới hạn cho phép, phải sàng lọc bỏ bớt
- Khi dùng cấp phối sông suối không đạt chỉ số dẻo thì phải trộn thêmmột tỷ lệ đất sét
- Khi có tỷ lệ hạt dẹt cao hơn quy định thì phải tìm biện phápnghiền vỡ sỏi hoặc loại hạt dẹt
- Khi có hạt cốt liệu ≥ 50mm thì phải sàng bỏ hoặc nghiền vỡ chúng
để lọt qua sàng 50mm
11.Ván khuôn:
- Để tạo đợc bề mặt khối đổ bê tông đảm bảo mỹ quan, Nhà thầu
đa vào công trình các loại ván khuôn thép định hình phù hợp với từngtính chất và thiết kế của công trình
- Ván khuôn thép phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc ximăng khi đổ bê tông Ván khuôn thép cần đợc gia công, lắp dựng phải
đúng hình dáng và kích thớc của cấu kiện theo thiết kế
Trang 28- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặtván khuôn tiếp xúc với bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàntoàn trớc khi đổ bê tông.
- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, vánkhuôn cần phải đợc bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải
- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khichịu tải trọng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tảitrọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời dễ tháo lắp khônggây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
12 Đá hộc:
- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không
có gân thớ, không bị phong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằngphẳng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2
+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2.400 Kg/cm3
+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu củathiết kế
+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ
13 Đá dăm dùng cho bê tông:
- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu ≥ 800 Kg/cm2
+ Hàm lợng của hạt thử dẹt ≤ 3,5% theo khối lợng
+ Hàm lợng của hạt mềm yếu ≤ 10% theo khối lợng
+ Hàm lợng sét, bùn, bụi ≤ 0,25% theo khối lợng
c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:
- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệmhoặc có chứng chỉ chất lợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiệnhành và phải trình kết quả thí nghiệm, chứng chỉ cho TVGS và Chủ
đầu t Khi đợc TV giám sát, Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vào thicông
- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nhtrong nhà kho, bãi tập kết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng chomặt đờng láng nhựa
- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệmkiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể
đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp
Trang 29- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu đã ký Hợp đồng với Trungtâm thí nghiệm của Tổng Công ty Xây dựng Trờng Sơn (LAS XD 45)
để làm công tác thí nghiệm cho công trình này
3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:
- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành,
đặc biệt chú ý an toàn cho ngời và các thiết bị trên đờng, trêncông trờng
- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xâydựng công trình, nhà thầu tiến hành thi công công trình theo cácbớc chủ đạo nh sau:
+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng
+ Bớc 2: Thi công đờng công vụ
+ Bớc 3: Thi công hệ thống cống thoát nớc tuyến thiết kế
+ Bớc 4: Thi công nền đờng theo thiết kế
+ Bớc 5: Thi công hệ thống rãnh thoát nớc
+ Bớc 6: Thi công móng, mặt đờng
+ Bớc 7: Thi công hệ thống an toàn giao thông
+ Bớc 8: Hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình đa vào
sử dụng
4 Tiến độ thi công:
a Cơ sở lập:
- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công côngtrình của nhà thầu
- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiệnhành của Nhà nớc
b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 18 tháng.
(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo)
Trang 30II Biện pháp thi công chi tiết
I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:
+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Công ty t vấn và khảo sát thiết kếxây dựng - Bộ Quốc phòng lập
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinhnghiệm thi công các công trình tơng tự của Nhà thầu
+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhàthầu đã quan hệ trong quá trình lập hồ sơ thầu
II Biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình
đầu t phê duyệt Khi đợc chấp thuận thì mới áp dụng vào để thi công
- Ký hợp đồng chính thức để thí nghiệm với Trung tâm thí nghiệmthuộc Tổng Công ty Xây dựng Trờng Sơn để thành lập và xây dựngPhòng thí nghiệm hiện trờng Dự kiến vị trí đặt văn phòng thínghiệm hiện trờng gần văn phòng chính của Nhà thầu tại Km3+730phía bên phải tuyến Sau khi chuẩn bị xong Phòng thí nghiệm hiện tr-ờng thì sẽ mời TVGS, Chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ra văn bảnchấp nhận phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòngthí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu chính thức đi vào hoạt độngphục vụ cho công trình
+ Sau khi ký Hợp đồng với Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giaomặt bằng và tiến hành đo đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền
đờng tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lại cao độ, kích
th-ớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trongthiết kế hay không để báo cáo chủ đầu t, TVGS
1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:
- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến châncông trình Nhà thầu sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trờng ngay
Trang 31khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kế hoạch tiến độ của dự
án
- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện ờng, Dự kiến đặt tại Km3+730 phía bên phải tuyến Dự tính Ban điềuhành của Nhà thầu sẽ bố trí văn phòng làm việc chung, phòng chỉ huy,phòng ở của tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, phòng ăn, bếp, 1 phòngthí nghiệm…
tr Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vậtliệu và sản xuất cấu kiện
- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú,tạm vắng cho tất cả các cán bộ, công nhân trên công trờng
- Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trìnhTVGS Khi đợc phê duyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật
t, vật liệu ngay để đa vào công trờng chuẩn bị thi công cấu kiện bêtông đúc sẵn
- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thểkhôi phục lại khi cần thiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cảcác mốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và đánh số, ký hiệu và bảo
vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốcnày phải đợc đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún,chuyển vị và thuận tiện cho việc đo đạc, dễ khôi phục
- Tiến hành thiết kế thành phần cấp phối BTXM, khi đợc Chủ đầu t,TVGS chấp thuận tiến hành đúc ống cống tròn D1,0 m và D1,5 m bằngbiện pháp đúc thủ công tại chỗ Các ống cống này phải đảm bảo yêucầu về chất lợng và mỹ quan, đợc đánh dấu theo lô sản xuất Chỉ khi
đợc Chủ đầu t, TVGS chấp thuận nghiệm thu mới đem ra lắp đặt
- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi,kiểm tra tim mốc công trình trong suốt thời gian thi công
2 Thi công đờng công vụ nội tuyến:
Sau khi dấu cọc tim, mốc cao độ và đợc Chủ đầu t, T vấn giám sátchấp thuận đờng đen thực tế, Nhà thầu tiến hành thi công đờng công
vụ nội tuyến phục vụ công tác thi công cống thoát nớc và thi công nền
đờng
Khối lợng thi công đờng công vụ nội tuyến nằm trong khối lợng thicông tuyến chính Đờng công vụ nội tuyến phải đảm bảo các phơngtiện thi công đi lại thuận lợi và an toàn
3 Thi công tuyến chính:
3 1 Thi công hệ thống cống thoát nớc tuyến chính.
Trang 32* Khái quát.
- Hệ thống cống thoát nớc trên tuyến chủ yếu là cống dốc về phía taluy âm; do đó khi thi công cống Nhà thầu đặc biệt chú ý đến biệnpháp thi công phần hạ lu cống
- Đối với cống thi công trên nền đào: Biện pháp thi công cống đợctiến hành sau khi đào nền đờng
- Đối với cống thi công trên nền đắp: Biện pháp thi công cống đợctiến hành trớc khi đắp nền đờng
* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống
Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống nhà thầu sẽthi công từng nửa cống một Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu
hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào chắn sơn trắng đỏ và biển báocông trờng, biển hạn chế tốc độ Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏnhấp nháy để đảm bảo giao thông
- Thi công lớp đá dăm đệm móng cống dày 10cm
- Thi công móng cống bằng đá hộc xây vữa xi măng M100, lắp
đặt khe nối móng cống bằng gỗ nhóm 4 dày 3 cm, đã xử lý chống mục
Trang 33- Lấp đất, hoàn thiện.
* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:
* Biện pháp thi công chi tiết:
• Chuẩn bị ống cống:
- Các loại ống cống đợc Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện củanhà thầu tại hiện trờng Vật liệu, thiết bị, biện pháp thi công đúc cốngNhà thầu sẽ trình lên TVGS và Chủ đầu t trớc khi tiến hành thi công.Trình tự:
Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá, …
Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế
Lắp ghép ván khuôn thép (Định hình theo bản vẽ thiết kế)
Trộn và đổ bê tông cống: Dùng máy trộn BT 250L, máy đầm dùi1,5KW
Tháo dỡ ván khuôn
Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần
Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống
- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tratheo các chỉ tiêu sau:
+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn Thínghiệm này đợc thực hiện không ít hơn 1% số ống cống
+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ ờng ống cống không có vết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt
đ-xù xì Hình dạng bên ngoài không đợc biến dạng và đầu nối phảichính xác
+ Không đợc lộ cốt thép Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khókhăn cho việc thực hiện mối nối
+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quytrình thi công và nghiệm thu cầu cống” Sai số cho phép cụ thể:
Tên bộ phận Độ sai lệch giới hạn
Trang 34Chiều dài(mm) Đờng kính(mm) Độ cong(mm) Chiều dày(mm)
- Trớc tiên cán bộ kỹ thuật phải dùng máy kinh vĩ để kiểm tra định
vị lại hớng tuyến, cao trình đặt cống, tim cống
- Nhà thầu sẽ thi công công tác đào đất hố móng bằng cơ giới kếthợp với lao động thủ công hoàn thiện Hố đào đặt cống đợc thực hiệnbằng máy xúc có dung tích gầu 0,8m3/gầu đến cách cao độ thiết kếkhoảng 15-20cm rồi cho nhân lực sửa sang và đào tiếp đến cao độthiết kế Mục đích là để tránh ảnh hởng đến kết cấu nguyên trạngcủa nền Bất cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu đều phải dùng đầmcóc hoặc lu mini để đầm chặt lại theo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS
- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển
ra khỏi phạm vi thi công Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng
đắp trả sau này (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này đợc đổ dọctheo chiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thicông sau này Vị trí các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m đểtránh sụt lở thành hố móng
- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phảidùng máy bơm nớc để đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo,tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đến chất lợng của nền móng
và các công việc thi công tiếp theo
- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặtcắt dọc, ngang của tuyến đờng, mặt bằng và mặt cắt dọc của tuyếncống để kiểm tra toạ độ, cao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc hố
đào phải đủ rộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối
và tạo rãnh thoát nớc Mở mái ta luy 1/0,5
- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợtsạt do gặp nền đất không ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sửdụng thanh chống, cọc chống và các dụng cụ khác nhằm bảo vệ hốmóng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống baogồm: thanh chống dọc, ván chống ngang, thành văng
Trang 35- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thìphải xin ý kiến của Chủ đầu t để có thể dùng biện pháp thay đất.
- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớckhi đắp nền đờng Hố móng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độghi trong bản vẽ
- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng ớng tuyến, kích thớc hình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết
h-kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu
• Thi công móng cống bằng đá dăm đệm
- Đá dăm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ và tậpkết dọc theo đoạn cống chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đákhông gây cản trở giao thông cũng nh việc thi công công trình Khối l-ợng đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng phải xúctrung chuyển
- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san gạt và đầmchặt bằng đầm cóc Khi thi công đá dăm móng cống phải đảm bảo hốmóng đợc khô ráo, không có hiện tợng sình nớc, kích thớc, cao độ và
- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san phẳng và
đầm chặt bằng đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dăm phải đảm bảo hốmóng đợc khô ráo
+ Thi công móng cống đá hộc xây vữa xi măng M100
+ Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, nớc…
+ Vữa xi măng M100 đợc trộn bằng máy trộn vữa
+ Xây đá hộc theo đúng kích thớc thiết kế, đảm bảo các mạchphải đợc no vữa, các hòn đá hộc phải đợc chèn móc chắc chắn vớinhau
+ Thi công khe nối móng cống bằng gỗ nhóm 4 dày 3 cm đã đợc xử
lý chống mục đợc lắp đặt đúng vị trí của hồ sơ thiết kế
• Lắp đặt ống cống:
Trang 36- Công tác lắp đặt đờng ống chỉ đợc thực hiện sau khi đã nghiệmthu xong móng cống.
- ống cống đợc chở đến công trờng bằng xe Sơ mi và đợc chêm chènmột cách cẩn thận tránh h hỏng Với các ống bị hỏng sẽ bị loại bỏ hoặcsửa chữa lại Biện pháp sửa chữa dự kiến phải đợc Nhà thầu trình lên
Kỹ s t vấn xem xét và chấp thuận Khi chở các ống cống thì nên dựng
đứng ống và chêm chèn bằng các vật liệu mềm vào khoảng giữa cácống với nhau tránh sứt mẻ hay lật ống ống cống đúc phải đợc bảo quảnbằng vải thô thấm nớc tại bãi trong khoảng thời gian tối thiểu là 7 ngày
và không bốc dỡ, vận chuyển trớc khi chúng đợc đúc xong 28 ngày
- ống cống đợc cẩu lắp bằng máy cẩu loại 16 tấn Trong quá trìnhxếp, dỡ ống lên xuống ôtô phải đề phòng h hại do sự tập trung ứng lực
- Yêu cầu quá trình cẩu lắp đặt phải tiến hành nhẹ nhàng đểtránh gây h hại đến đế cống và phải có nhân công điều chỉnh đặtống chính xác theo hớng, và độ dốc, cao độ thiết kế, điều chỉnh đểcác tim ống cống trùng nhau
- ống cống phải đợc đặt cẩn thận đúng hớng, đúng độ dốc và cao
độ đã chỉ ra trên bản vẽ thiết kế Các ống cống nối với nhau bằng gờnối đặt khớp lại với nhau Hàng ống cống đặt sao cho tim ống cốngphải trùng nhau, thẳng, ngang, bằng hợp lý
- Sau khi lắp đặt xong ống cống phải đợc vệ sinh bên trong sạchsẽ
* Thi công mối nối và lớp phòng nớc:
Sau khi đã đặt xong cống, xử lý mối nối bằng vữa xi măng M100 ở phần khe nối âm dơng giữa hai ống cống đảm bảo kín khít không thấm nớc sau khi lớp vữa xi măng M100 đã khô thì tiến hành dán bao tải tẩm nhựa đờng bên ngoài Toàn bộ cống đợc quét bi tum nóng dày từ 1 - 3mm để phòng nớc.
* Thi công đầu cống, sân cống, hố tụ, tờng cánh cống, gia cố mái ta luy thợng, hạ lu cống bằng đá hộc xây vữa xi măng M100:
- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng
Trang 37- Xây đá hộc bằng thủ công theo đúng hình dạng, kích thớc thiết
kế của khối xây
- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây
* Thi công xếp khan đá hộc chống xói ở hố tiêu năng hạ lu cống
- Công tác xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống đợc tiến hànhbằng thủ công theo đúng Hồ sơ thiết kế
* Lấp đất hoàn thiện:
- Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắpbằng biện pháp thủ công chia thành từng lớp dày 15-20 cm, đảm bảo
độ ẩm tốt nhất và đầm chặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cả haibên để tránh cho ống bị dịch chuyển và phải rất chú ý khi đầm sátmép thành cống ống
- Các lớp đắp phải đợc kiểm tra cao độ và độ chặt, hệ số đầmnén của đất phải đảm bảo ≥0,95
- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đốikhông đổ ào đất xuống vũng nớc
- Không nên đắp đất lại tối thiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khikiểm tra các mạch nối, sửa chữa nếu cần thiết
- Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiềudày lớp đắp trên đỉnh ống cha lớn hơn 50cm
* Thi công gia cố hạ lu một số cống có độ dốc lớn:
- Một số cống có độ dốc về phía ta luy âm lớn, thì phí hạ lu đợc gia
cố dạng bậc nớc bằng đá hộc xây vữa xi măng M100: Trình tự thi cônggia cố đợc nhà thầu thi công từ dới lên trên từ thi công lớp đá dăm đệm,thi công xây đá hộc chân khay, xây đá hộc gờ tiêu năng kết hợp vớisân tiêu năng tiếp theo là xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cốngtheo đúng Hồ sơ thiết kế
3.1.2 Kiểm tra và nghiệm thu cống tròn:
- Kiểm tra ống cống: ống cống đợc kiểm tra nh đã nêu ở phần trên
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bêtông đáy móng hoặc các lắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móngphải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hố móng và địa chất đáymóng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tục khi có sự
đồng ý của TVGS bằng văn bản
- Cống phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dẽ dàng, cống đặt xongphải thẳng, phẳng, đúng cao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ
Trang 38đáy cống là ±10mm, nhng phải đảm bảo đồng đều giữa cửa vào vàcửa ra.
- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu nằng phải đúngkích thớc thiết kế
- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cốngphải kiểm tra thờng xuyên trớc khi đắp lớp tiếp theo
-+ Lắp đặt cốt thép: Cốt thép trớc khi gia công phải đợc làm sạch
loại bỏ bùn đất, dầu mỡ, sơn chống rỉ, vẩy sắt hoặc các lớp bọc khác cóthể làm giảm hay phá huỷ sự liên kết giữa bê tông và cốt thép mơí đ-
ợc đa vào để thi công
Cốt thép phải đợc gia công đúng kích thớc hình học của yêu cầuthiết kế và phải đợc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và chỉ dùngphơng pháp cơ học để cắt uốn (Dùng máy cắt uốn) Trớc khi cắt cốtthép phải đợc kéo, uốn nắn thẳng
Cốt thép phải đợc lắp đặt đúng vị trí và kích thớc nh bố trí thép
ở trong bản vẽ thiết kế Biện pháp nối cốt thép có thể bằng phơng pháphàn hoặc buộc Khi dùng phơng pháp buộc thì mối nối giữa các thanhphải chồng lên nhau tối thiểu 25 lần đờng kính thanh thép Khi dùngphơng pháp hàn thì các mối hàn phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau: Bềmặt nhẵn, không cháy, không đợc đứt quãng, khôngthu hẹp cục bộ vàkhông có bọt Chiều dày và chiều cao đờng hàn theo thiết kế
Khi lắp đặt cốt thép phải chú ý đến chiều dày lớp bê tông bảo vệcốt thép, muốn vậy phải dùng con kê (Con kê đợc đổ bằng vữa xi măngcát vàng có chiều dày bằng lớp bảo vệ cốt thép) để kê cốt thép và giữcho cốt thép đợc ổn định
Yêu cầu khi lắp đặt cốt thép phải đợc cố định chắc chắn không
bị xộc xệch trớc và trong khi đổ bê tông
+ Ghép ván khuôn: Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép để dùng
cho công tác bê tông, ván khuôn phải đảm bảo kiên cố, ổn định, cứngcáp và không biến dạng khi chịu tải trọng do tác dụng của trọng lợng và
áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trongquá trình thi công Ván khuôn đợc chế tạo đảm bảo đúng hình dạng,kích thớc hình học của cấu kiện, bề mặt phẳng, nhẵn và khép kín
Trang 39đảm bảo không để cho vữa chảy ra ngoài Ván khuôn đợc chế tạo
đơn giản, dễ lắp ghép, tháo dỡ Lắp dựng hệ thống sàn đạo, sàn côngtác để đổ bê tông đối với kết cấu nh móng, thành, nắp cống…Côngtác đổ bê tông chỉ đợc tiến hành khi sàn công tác, ván khuôn đã lắpdựng và đợc nghiệm thu xong
+ Đổ bê tông: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu dùng trong bê tông đợc Nhà
thầu thiết kế theo quy định kỹ thuật và mác của bê tông thiết kế Kếtquả thí nghiệm phải trình TVGS chấp thuận mới đa vào thi công Trộn
bê tông bằng máy trộn 250 lít với thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phútcho 1 mẻ trộn Nhà thầu chế tạo các hộc đo lờng vật liệu sao cho vừa
đủ với khả năng trộn của máy cũng nh tỷ lệ, thành phần cốt liệu
Trình tự trộn nh sau: Trớc hết ta đổ 15-20% lợng nớc vào thùng trộncủa máy, sau đó cho hỗn hợp xi măng, cát vàng, đá dăm vào cùng mộtlúc Trong quá trình trộn hỗn hợp cốt liệu đồng thời ta cho nốt lợng nớccòn lại cho đến hết, cứ thế trộn đều Để tránh hiện tợng dính bám của
bê tông vào thùng trộn, cứ sau một giờ trộn ta đổ toàn bộ cốt liệu lớn(Đá dăm) và nớc cho một mẻ trộn vào thùng và quay đều trong thời giankhoảng 5 phút sau đó mới tiếp tục cho xi măng, cát vào trộn
- Cần kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông sau khi ra khỏi máy trộn
để kịp thời điều chỉnh lợng nớc cho phù hợp
- Quá trình đổ cần chú ý mấy điểm sau: Bố trí mặt bằng trộn,
đổ bê tông hợp lý, sử dụng máng tôn để đổ bê tông để đa hỗn hợp từtrên cao xuống tránh hiện tợng phân tầng (Chiều cao đổ cho phép nhỏhơn 1,5m) Thời gian từ khi trộn xong cho đến khi thi công không đợcquá 45 phút Nếu quá thời gian trên thì phải trộn lại hay loại bỏ
- Đầm bê tông bằng đầm dùi có công suất 1,5 KW hoặc đầm bàntuỳ thuộc vào thiết kế khối bê tông Đầm cho đến khi bọt khí, nớc vữa
xi măng nổi hết lên trên bề mặt lớp bê tông mới đạt yêu cầu
- Trong quá trình đổ bê tông nếu gặp trời ma to thì cần phải chechẵn cẩn thận không để nớc ma ngấm vào bê tông hay làm rỗ mặt bêtông Khi gặp trời nắng to thì phải có biện pháp che đậy khối đổ vàtạo đổ ẩm cho bê tông tránh bị rạn nứt do co ngót
+ Công tác bảo dỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:
- Sau khi đổ bê tông Nhà thầu tiến hành bảo dỡng trong điều kiệnnhiệt độ và độ ẩm quy định để bê tông đông cứng và ngăn ngừa cácyếu tổ thời tiết ảnh hởng đến chất lợng bê tông
- Bảo dỡng bê tông phải đợc tiến hành muộn nhất sau 10 tiếng đồng
hồ sau khi đổ bê tông Bê tông cần đợc bảo dỡng tốt bằng biện phápche phủ và tới nớc nhằm giữ chế độ nhiệt ẩm cần thiết cho bê tôngtăng dần cờng độ, ngăn ngừa các biện dạng do nhiệt độ và co ngót
Trang 40gây ra Trong trờng hợp trời nắng và có gió thì sau 2 đến 3 giờ phải
đợc bảo dỡng ngay và liên tục trong 7 ngày đêm Biện pháp bảo dỡngbằng cách che phủ bao tải và tới nớc
- Sau khi đổ bê tông 48 tiếng đồng hồ thì đợc phép tháo vánkhuôn và sửa chữa khuyết tật
- Ván khuôn khi tháo dỡ cần thao tác nhẹ nhàng tránh làm sứt vỡ cạnhkhối đổ Ván khuôn tháo ra phải để gọn không gây cản trở thi công và
đợc lau chùi sạch sẽ, bảo quản để sử dụng lần sau Khi bề mặt bê tông
bị khuyết tật thì phải dùng vữa xi măng - cát vàng mác 100 để sửachữa sao cho thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật, độ bằng phẳng và đồng
đều của khối bê tông
* Công tác kiểm tra chất lợng thi công đợc tiến hành ở tất cả các khâu:
+ Kiểm tra vật liệu
+ Gia công lắp đặt ván khuôn, giằng chống, đà giáo, cốt thép.+ Trộn hỗn hợp bê tông
+ Đổ và bảo dỡng bê tông
+ Độ sai lệch của kết cấu sau khi thi công
- Kiểm tra độ sụt ngay khi mẻ trộn đầu tiên của mỗi ca để kịp thời
độ và độ ẩm tơng đơng với môi trờng Tiến hành thí nghiệm ép mẫutheo 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 7 ngày thì ờng độ của bê tông phải đạt 75% cờng độ của mẫu bê tông sau 28ngày
c-+ Giai đoạn 2: Tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 28 ngày thìcờng độ của bê tông phải đạt 100% cờng độ của mẫu bê tông thiết kế.Cờng độ tính toán để đánh giá chất lợng bê tông là cờng độ ép nénmẫu ở 28 ngày tuổi và là giá trị trung bình của từng tổ mẫu Giá trịnày phải bằng hoặc lớn cờng độ của mẫu bê tông thiết kế
3.1.3.2- Công tác thi công xây đá hộc: