Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng *Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệuquả công trình t
Trang 1Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Dự án đầu t quốc lộ 4D – Tránh thị trấn Tam Đờng
(Km26+550-Km36+200) Gói thầu số 5: Km31+000 - Km32+000 -
Phần I: giới thiệu chung
1 Khái quát về công trình:
1.1 Thông tin chung về cả Dự án:
* Tên Dự án: Dự án Đầu t Quốc lộ 4D – Tránh thị trấn Tam Đờng
* Địa điểm công trình: Dự án thuộc địa phận Tỉnh Lai Châu
+ Điểm đầu Dự án: Km26+550 Quốc lộ 4D (Khu vực Sùng Phài).+ Điểm cuối Dự án: Km36+200 Quốc lộ 4D (Khu vực Tam Đờng).+ Tổng chiều dài đoạn tuyến: Khoảng 9.650 Km
* Tổng quan về điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên:
- Điều kiện địa hình: Quốc lộ 4D (đoạn tuyến tránh thị trấn
Tam Đờng), đi trên thung lũng đá vôi, phía phải và trái tuyến là các dãynúi đá vôi tuổi (T2đg) hệ Triat, thống giữa, điệp Đồng Giao, có độ caotrung bình 1137m Xen giữa các núi đá vôi là các núi đá bột kết, sétkết màu xám vàng, nâu đỏ Trong đá vôi thờng xuất hiện các hang,phễu cáctơ, dòng chảy ngầm, nên các suối chảy từ phía Bắc thunglũng xuống phía Nam thung lũng là các suối cộc vì dòng chảy đến
đây bị mất nớc Nhìn chung bề mặt địa hình tuyến đờng đi qua
t-ơng đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ
- Khí tợng: Khu vực tuyến thuộc vùng khí hậu Tây bắc Bắc bộ,
đây là nơi nền nhiệt độ tơng đối thấp ở nớc ta Do địa hình phứctạp, khiến cho khí hậu Tây bắc có những nét khác biệt so với các miềnkhí hậu khác trên đất nớc ta
- Đặc điểm thuỷ văn: Tại khu vực tuyến đi qua không ngập,và
không bị ảnh hờng của nớc dềnh sông lớn Chế độ thuỷ văn dọc tuyếnchỉ phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của các suối nhỏ mà tuyến cắtqua Theo số liệu điều tra cho thấy, tại khu vực thị trấn Tam Đờng xuấthiện lũ lịch sử vào các năm 1998, 2000 và 2003 Nguyên nhân sinh ra
lũ là do ma to làm cho nớc suối trong khu vực tuyến dâng cao, nhngmực nớc cũng chỉ làm ngập cục bộ những đoạn tuyến cắt qua suối
Trang 2- Đặc điểm địa chất: Theo các số liệu đã công bố trong bản
đồ địa chất Việt Nam 1:200.000 (loạt tờ Tây Bắc), thì vùng khảo sátchịu ảnh hởng của hoạt động kiến tạo vùng Tây Bắc Việt Nam và nằmtrong vòm nâng Sa Pa Nhân cổ nhất của vòm gồm các thành tạo biếnchất thuộc tầng cấu trúc dới và giữa PR1-2lp (Hệ tầng Lũng Pô), PR1-2sp(Hệ tầng Sinh quyền), mà vai trò quan trọng là hệ tầng dới PR1-2lp, nằmchỉnh hợp lên trên nó là phụ hệ tầng dới PR3-sp1 Vào cuối Prôtêroozooimuộn PR3-sp2 quá trình biến chất xẩy ra mạnh mẽ Các giai đoạn kiếntạo khác nhau, gây ra các nếp uốn, đứt gãy lớn Hoạt động xâm nhậpnông, cùng với các phun trào phát triển tạo thành các đá xâm nhập:Granitbiôtit, xienit, granit kiềm Tiếp theo là sự xuất hiện liên tục cáctrầm tích lục địa nh đá phiến sét, bột kết, cuội kết, đá vôi thuộc HệTriat thống giữa Có thể nói từ cuối Creta kéo dài đến hết Palêogen đãxẩy ra pha uốn nếp cực mạnh và quan trọng, dẫn đến sự hình thànhcấu trúc uốn nếp lồi dạng địa luỹ Fan si pan Sự xuất hiện Granit kiềmPalêôgen Yêyếnsun ở đỉnh đèo Sapa (ranh giới giữa Lai Châu và LàoCai) là hoạt động tạo núi cuối cùng, không những ở vùng tuyến đờng điqua mà còn đánh dấu sự chấm dứt giai đoạn hoạt động tạo núi khốitảng chính ở hệ uốn nếp Tây Bắc Bộ và cả lãnh thổ Đông Dơng
Điều kiện xã hội
Đoạn tuyến nằm trong khu vực trung tâm hành chính, chính trị,kinh tế, thơng mại du lịch, văn hoá xã hội của tỉnh Lai Châu nên việc
đầu t xây dựng Quốc lộ 4D – Tránh thị trấn Tam Đờng là rất cần thiết
và cấp bách để đáp ứng các nhu cầu về giao thông, xã hội và kinh tếcủa khu vực
* Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu:
+ Quy mô đầu t xây dựng: Theo TCVN 4054-98 kết hợp quy phạmthiết kế đờng phố, đờng quảng trờng, đô thị 20 TCN 104-83
+ Quy mô thiết kế:
a- Phần đờng:
- Tốc độ thiết kế: Vtt = 60Km/h;
- Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất: Rmin = 400m;
- Độ dốc dọc tối đa: imax = 4%;
- Tần suất thiết kế đối với cống, nền đờng: P=4%;
- Mặt đờng thảm bê tông nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảmbảo Ey/c ≥ 1.400 daN/cm2 đối với đờng nội đô;
- Tải trọng thiết kế cho các công trình H30-XB80;
Trang 3- Mặt cắt ngang đợc chia thành 2 đoạn:
+ Đoạn Km26+500 -:- Km30+400: Có chiều rộng nền đờng Bn = 51m,bao gồm:
Chiều rộng mặt đờng xe cơ giới (4 làn xe): Bm = 2 x (3,5m x 2) =14m;
Chiều rộng mặt đờng xe cơ giới (6 làn xe): Bm = 2 x (3,5m x 3) =21m;
Bố trí cây xanh và điện chiếu sáng ở dải phân cách và vỉa hè
b- Phần nút giao: Nút giao thiết kế giao bằng.
c- Phần công trình: Công trình đợc xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT
đảm bảo tải trọng thiết kế H30-XB80
Cống thoát nớc ngang: Hệ thống thoát nớc ngang của tuyến gồmcống tròn và cống hộp, cống xây dựng đảm bảo khả năng thoát nớctrên tuyến, các cống tròn có khẩu độ tối thiểu ≥1,0m để dễ duy tutrong quá trình khai thác sử dung
Cống thoát nớc dọc: Cống thoát nớc dọc đặt trong phạm vi vỉa hè,cống dọc dùng khẩu độ tối thiểu ≥1,0m bằng BTCT, cống liên kết cáccống ngang bằng các hố thu
Trang 4Tờng chắn: Xây dựng các đoạn tờng chắn tại những chỗ có nguycơ không ổn định Xây dựng hệ thống chiếu sáng: Theo quy địnhhiện hành.
d- An toàn giao thông: Thiết kế tổ chức giao thông theo điều lệ báo
hiệu đờng bộ 22TCN-237-01 của Bộ giao thông vận tải
1.2 Thông tin chung về gói thầu :
* Địa điểm công trình Gói thầu số 5: Dự án thuộc địa phận tỉnh LaiChâu
- Điểm đầu gói thầu: Km31+000
- Điểm cuối gói thầu: Km32+000
- Tổng chiều dài đoạn tuyến của gói thầu: khoảng 1,0Km
* Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của gói thầu:
1 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật:
1.1 Quy mô mặt cắt ngang: Đoạn tuyến từ Km31+000- Km 32+000
có quy mô Bn=58m đã đợc phê duyệt trong Quyết định số BGTVT ngày 26/9/2005 của Bộ GTVT về việc đầu t dự án Quốc Lộ 4Dtránh thị trấn Tam Đờng Chi tiết nh sau:
Bố trí cây xanh và điện chiếu sáng ở dải phân cách và vỉa hè
1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật: Theo TCVN 4054-98 và Quy phạm kỹ thuật
thiết kế đờng phố, đờng, quảng trờng đô thị 20 TCN 104-83, cụ thể:
- Tốc độ thiết kế: Vtt = 60 km/h
- Bán kính nhỏ nhất: Rmin = 400m
- Độ dốc tối đa: Lmin = 4%
Trang 5- Mặt đờng bêtông nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo Ey/c
≥ 1.400 daN/cm2 đối với phần đờng xe cơ giới và Ey/c = 1.270 daN/cm2
đối với phần đờng xe nội đô
- Công trình trên tuyến: Thiết kế vĩnh cửu
- Tải trọng thiết kế cho các công trình H30-XB80
- Tần suất thiết kế: P=4% đối với cống và nền đờng
- Cắt ngang: Độ dốc ngang mặt đờng 2%, độ dốc ngang hè đờng2%
- Taluy nền đờngđào: thiết kế độ dốc dốc: 1/0,75 khi địa chất
là đá phong hoá và dốc 1/1 khi địa chất là đất hoặc đất lẫn đá rờirạc Những đoạn nền đờng đào sâu thiết kế đào giật cấp kết hợp bốtrí rãnh bậc thoát nớc mái ta luy Chiều cao đào mỗi cấp 6m, bề rộngbậc thềm 2m với dốc ngang 15% vào trong tạo rãnh thoát nớc, bề mặtbậc đợc gia cố bằng BTXM M150
Gia cố mái taluy nền đắp bằng trồng cỏ
Các vị trí đờng cong, thiết kế siêu cao, mở rộng theo quy trình.Căn cứ kết quả khảo sát địa chất công trình, nền đờng đoạn từKm31+000 – Km32+000 thiết kế nền đờng thông thờng, trớc khi thicông dắp nền đờng cần đào vét hữu cơ dày 0.3m
2.2.2 Các nút giao, đờng giao:
Trang 6Nút giao đợc thiết kế giao bằng tại những vị trí đợc chỉ địnhtrong quy hoạch thị xã Lai Châu và có quy mô theo quy hoạch.
Phạm vị thiết kế nút tính đến mép vỉa hè, các đờng ngang xâydựng sau sẽ đợc đấu nối với các nút giao để chờ này
Kết cấu mặt đờng của nút giao sử dụng kết cấu loại 1
Tại các nút giao ngã 3 (trừ những nút lớn) tổ chức giao thông theonguyên tắc xe chỉ rẽ phải ( không mở dải phân cách bên, không cho xe
rẽ từ đờng ngang rẽ trực tiếp ra phần đờng ra nội đô)
Tại các nút giao có giao cắt giữa đờng ngang với phần đờng xecơ giới bố trí làn xe chờ rẽ trái rộng 3m ( làn xe rẽ trái bố trí trong phầndải phân cách giữa rộng 5m)
2.2.3 Cống thoát nớc ngang đờng:
Hệ thống thoát nớc ngang gồm các cống tròn Khẩu độ cống đợctính toán theo tần suất p=4% Hệ thống cống ngang cùng hệ thốngthoát nớc dọc tạo thành hệ thống thu, thoát nớc đồng bộ đảm bảo tuyến
đờng không bị ngập lụt theo tần suất tính toán
Phạm vi xây dựng cống ngang đợc tính đến hết phạm vi nền ờng, tại các cửa xả đề nghị địa phơng ( UBND tỉnh Lai Châu) cholàm mơng hở hoặc hệ thống cống đầu nối dẫn nớc ra ngoài phạm vinền đờng
đ-Cống đợc thiết kế mới toàn bộ, vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép vớitảI trọng thiết kế H30- XB80 Trên cống có bố trí hố thu nớc đầu nối với
hệ thống cống dọc Chiều dài cống : 232,42m
2.2.4 Cống thoát nớc dọc:
Trên hè đờng bố trí cống dọc thoát nớc dọc đờng kính tối thiểuD=100cm, có bố trí hố tụ và cửa thu nớc dạng hàm ếch với khoảng cách30-50m (tuỳ theo từng vị trí cho phù hợp thu nớc) để thu nớc mặt đờngvào cống dọc và dẫn về cống ngang đờng thoát ra ngoài
Kết cấu ống cống BTCT M200 Hố tụ nớc bằng gạch xây vữa XMM75 Móng cống bằng BTXM (Hoặc BTCT tại các vị trí ngang đờng) trênlớp đệm đá dăm đầm chặt dày 10cm Lu ý, đối với những đoạn cốngnằm trên hè đờng (không cắt ngang đờng) cần điều chỉnh chiều dày
và hàm lợng thép trong ống cống tơng ứng với tải trọng cống trên hè(không sử dụng loại H30-XB80)
2.2.5 Cống nối thoát nớc dọc:
Trang 7Cống dọc đặt tại vỉa hè ( phần giáp ranh giữa mặt đờng nội đô
và vỉa hè ) Cống dọc dùng cống có khẩu độ 1,00m Nớc mặt đợc thuvào hệ thống cống dọc qua các cửa thu
Do quy mô mặt cắt ngang lớn (Bn =58m), để giảm bớt chiều dàinớc chảy tràn trên mặt đờng ( chảy tràn 13,5m mỗi bên đờng), cầnthiết bố trí các hố ga ( đặt tại dải phân cách 2m) thu nớc mặt đờng
xe cơ giới Các hố ga này đợc nối với các hố ga của hệ thống cống dọc (1,00m) đạt trên vỉa hè bàng cống nối 0,50m
Khoảng cách các hố ga thu nớc cách nhau từ 30-:- 50m
2.2.7 Tuynen kỹ thuật ngang đờng:
Bố trí 1 tuynen kỹ thuật ngang đờng với tiết diện BxH = 200cm x 200cm, kết cấu bằng BTCT M300, móng bằng BTXM M100 trên lớp đá dăm đầm chặt dày 10cm Cao độ đỉnh tuy nen bằng cao độ đáy móng cống thoát nớc dọc
2.2.8 Dải phân cách:
Đợc xây dựng cố định, bó vỉa bằng BTXM M200, bên trong đắp
đất để trồng hoa, cây cảnh tạo cảnh quan môi trờng Chân bó vỉa(phía đờng xe cơ giới) của dải phân cách 2,0m bố trí rãnh tam giácrộng 30cm lát bằng tấm BTXM M200 trên lớp đệm BTXM M100
2.2.10 Hè đờng:
Bó vỉa dạng vát cạnh bằng BTXM M200 đúc sẵn Chân bó vỉa bốtrí rãnh tam giác rộng 30cm lát bằng tấm BTXM M200 trên lớp đệmBTXM M100 Hè đờng rộng 6m, lát bằng gạch block BTXM tự chèn trên lớpcát đệm dày 5cm có bố trí hố trồng cây xanh
2.2.11 Hệ thống an toàn giao thông:
Biển báo, sơn kẻ đờng theo đúng quy định trong Điều lệ báohiệu đờng bộ 22TCN237-01
Trang 8Phần II - biện pháp tổ chức công trờng
1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng
*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính
về việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệuquả công trình trớc Giám đốc Công ty
-Phân giao nhiệm vụ cho Phó giám đốc điều hành cùng các bộphận Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính, Vật t - xe máy… thực hiện các côngviệc trên công trờng và cử ngời thay thế khi vắng mặt
-Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các
đội thi công để đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng
-Quan hệ với Kỹ s t vấn, Chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan
đến dự án
-Quan hệ với địa phơng
* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc điều hành về tiến độ, chất lợng các hạng mục công trình thicông
-Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản
lý chất lợng, an toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thicông các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ và chất lợng
-Thay thế Giám đốc điều hành khi đợc phân công
* Văn phòng hiện tr ờng:
-Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyênmôn của mình, trực tiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi côngviệc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến độ, chất lợng côngtrình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao
động
-Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện
đúng ý định của Giám đốc điều hành
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
-Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệmkịp thời phục vụ dự án
Trang 9-Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tácthí nghiệm và quản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực,khách quan.
+ Bộ phận kế hoạch:
- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch,tiến độ của dự án
- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công
- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kếhoạch điều chỉnh cho phù hợp
- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với Chủ đầu t
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình đểtrình Chủ đầu t, TVGS theo yêu cầu
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án
- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với Chủ đầu t và cho các
đơn vị thi công
+ Bộ phận hành chính:
-Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng:Quan hệ giao dịch tiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liênquan, giải quyết các công việc tổ chức nhân sự, điều hành hoạt độngvăn phòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt động tốt
+ Bộ phận an toàn:
Trang 10- Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các
đơn vị chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông,
an toàn lao động trong quá trình thi công
- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phánền đờng, an toàn trong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao độngcho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị
* Các đội thi công:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ
và mỹ thuật các hạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo củachỉ huy Ban điều hành và các bộ phận chức năng của Ban điều hành
để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án
2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công ờng.
điều kiện để lao động đợc an toàn
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chấtngành nghề và trình độ chuyên môn của công nhân Tuỳ theo tínhchất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý công nhân theo các độithi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việchợp tác lao động Khi thi công những công việc thuần nhất, tổ chứcnhững đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thi công nền đờng,
đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát
- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán
bộ kỹ thuật thi công có trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, láimáy, công nhân điều khiển máy thi công, các loại công nhân lànhnghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao động phổ thông căn cứvào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch
đợc giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: Công nghệ thicông, trình độ thực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạch
Trang 11các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ
điều kiển phụ
- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thíchngời lao động để nâng cao năng suất lao động Nâng cao chất lợng
và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phân loại tuỳ theo sự
đánh giá chất lợng công việc hoàn thành
b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng:
- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất,bảo đảm có năng suất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồngthời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất
đồng bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy và lao động thủ công.Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xâylắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công
- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy vàlao động thủ công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điềukiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến
- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sửdụng và sửa chữa máy Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật vàsửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sử dụng máy xây dựng -Yêu cầu chung"
- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo ỡng kỹ thuật và sửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trangbị
d Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sửdụng tập trung và ổn định trong các đội thi công, cũng nh phải đợcchuyên môn hoá cao
- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng
kỹ thuật, bảo quản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹthuật xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơ quan quản lý kỹ thuật máycác cấp
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giaotrách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sảnxuất Bố trí lái xe lái máy và thợ điều khiển máy thi công sao cho phùhợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng loại xe,máy thi công cụ thể
- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tincậy về kỹ thuật và về an toàn lao động Đối với những loại xe máy thi
Trang 12công đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớc khi đa vào thi công,phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định củacơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam.
- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện
Tổ chức thành một đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật chotừng loại xe máy
3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảmchất lợng công trình xây dựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tragiám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trình thi công xây lắp
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý,phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biệnpháp thi công từng hạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nângcao chất lợng
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩnchất lợng, tổ chức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theoquy định Không đa các loại vật liệu không đảm bảo chất lợng vào đểthi công công trình
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình
độ và kinh nghiệm Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thínghiệm, kiểm tra kỹ thuật
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêuchuẩn quy phạm thi công Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuậtmột cách nghiêm túc
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diệnthiết kế và của Chủ đầu t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thicông
+ Thực hiện đầy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quátrình thi công và ghi vào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệmvật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công và các văn bản có liênquan khác
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công:
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên côngtrờng, thống nhất quản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo
Trang 13cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hởng lớn đếnchất lợng công trình.
Trang 14phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
1 Tổ chức lực lợng thi công:
a Hớng tổ chức thi công:
- Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyếnhiện trạng, Nhà thầu tổ chức thành 2 mũi thi công phần nền đờng nhsau:
b Tổ chức lực lợng thi công:
- Nhà thầu sẽ thành lập một Ban điều hành dự án của Công ty để
điều hành chung toàn bộ trên công trờng
- Ban điều hành bao gồm: Giám đốc ban điều hành, các Phó Giám
đốc ban điều hành, bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kếhoạch, bộ phận phụ trách thi công, bộ phận hành chính, bộ phận kếtoán, bộ phận xe máy và bộ phận an toàn Tổ kỹ thuật trực thuộc trựctiếp Kỹ s trởng công trờng
- Lực lợng thi công của từng mũi trên công trờng đợc chia thành các
đội thi công mang tính chất dây chuyền chuyên trách cho từng tínhchất của từng loại hạng mục công việc để đạt hiệu quả cao nhất Mỗi
đội thi công đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phóchuyên trách, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm,công nhân vận hành xe máy thiết bị, công nhân lao động phổ thông
và các nhân viên phục vụ khác
c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:
C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng, mặt bằng thi công:
- Nhân lực: 30 ngời.
Trang 15- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 30.
C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:
Trang 16- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 30 đến ngày 360.
C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát nớc.
Trang 18Các thiết bị đo
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 361 đến ngày 450.
C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông và hoàn thiện công trình:
- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 451 đến ngày 480.
2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:
a Nguồn cung cấp vật liệu:
- Đất đắp nền đờng: Nhà thầu tận dụng một phần khối lợng đất
đào nền đờng (Đất đào nền đờng cấp 3 đợc tuyển lựa đạt chất lợng)
để dùng làm đất đắp K95 nền đờng; Trớc khi đắp đất tận dụng từ
đất nền đào phải đợc làm thí nghiệm, khi đạt tiêu chuẩn thì mới đavào thi công Phần đất đắp K95 còn thiếu và đất đắp K98 đợc khaithác tại tại mỏ đất Km34+336 (bên trái QL4D cũ); Đất khai thác tại các Mỏtrên cũng phải đợc làm thí nghiệm, khi đạt tiêu chuẩn thì mới đa vàothi công và vận chuyển đến vị trí đắp bằng xe tải tự đổ 10T – 12T
Trang 19- Đá các loại: Đợc Nhà thầu tổ chức khai thác, sản xuất tại Mỏ đá xãNậm Loỏng – thị xã Lai Châu.
- Cát: Dùng cát lấy ở mỏ cát sông Nậm Mu (mỏ cát Paso) – PhongThổ – Lai Châu
- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên doanh
đợc mua ở thị xã Lai Châu và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Ximăng Bỉm Sơn Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Hải Phòng đợc mua ở thị xãLai Châu và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX hoặc các hãngkhác nh Shell, Petrolimex, ADCO, SK… đợc mua ở Hải Phòng và vậnchuyển về công trình bằng xe chuyên dụng
- Bê tông nhựa: Nhà thầu sản xuất bằng trạm trộn của Nhà thầu.Trạm trộn BTN dự kiến đặt tại Mỏ đá xã Nậm Loỏng – thị xã Lai Châu
- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị
Hà Nội hoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất ở thị xã Lai Châu vàvận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấukiện của nhà thầu tại hiện trờng
- Thuốc nổ Anômít, kíp điện, dây nổ, dây cháy chậm, đợcNhà thầu mua của Công ty GAET – Tổng cục công nghiệp Quốc Phòng
- Các loại vật liệu khác mua tại thị xã Lai Châu
- Các loại vật liệu đặc chủng mua ở Hà Nội
b- yêu cầu về vật liệu xây dựng.
Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nhsắt thép, xi măng, cát , đá, nhựa, cấp phối đá dăm…Nhà thầu đềuphải tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ, lý, hoá, thànhphần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t, Tvấn giám sát kiểm tra Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấpthuận mới đợc đa vào sử dụng
1 Cát vàng:
- Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình cũng nh để thicông các hạng mục khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Cát dùng cho bê tông nặng:
Tên các chỉ tiêu Mức theo nhóm cát
Trang 201 Mô đun độ lớn Lớn hơn 2,5đến 3,3 2 đến2,5 1 đếnnhỏ
hơn 2
0,7 đếnnhỏ hơn1
6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo
phơng pháp so màu, màu của dung
dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2
MàuchuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400trở lên, không lớn hơn 1% khối lợng cát
Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
Tên các chỉ tiêu Mức theo mác vữa
<75 >=75
2 Sét, á sét, các tạp chất khác ở dạng cục Không Không
Trang 218 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo
ph-ơng pháp so màu, màu của dung dịch
2 Xi măng:
- Xi măng đợc sử dụng là các loại xi măng đạt tiêu chuẩn chất lợngViệt Nam nh: xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Hải Phòng…
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải
đảm bảo có hoá đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lợng lôhàng do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn đo lờng cung cấp
- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạngbao bì, phải có nhãn mác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảoquản tại công trờng trong nhà kho kín có điều kiện khô ráo, thôngthoáng, không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chấtlợng của xi măng
- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha
đợc sử dụng thi không đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới
Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lạihoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từ cácbao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ
- Nhà thầu sẽ không sử dụng các loại xi măng không có nhãn máchoặc bị rách bao
3 Sắt, thép:
- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh đạt chất ợng theo tiêu chuẩn của thép cán nóng theo TCVN 1651-1985 vàTCVN 3101-1979 nh sau:
Trang 22Tiêu chuẩn
Ra.c
Uốn tínhtoán
đợc lấy ở giá trị thí nghiệm thấp nhất với các xác xuất đảm bảo là 0,95.Thanh thép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạnnóng chảy quy ớc
- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuấttrình giấy chứng nhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêuchuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệmcho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép
- Lấy mẫu thử nghiệm:
+ Mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép, một lô thép đợc qui
định là 10%
+ Mỗi lô thép chở đến công trờng nếu có đầy đủ các chứng chỉ
sẽ lấy 9 thanh làm thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thínghiệm hàn Khi thí nghiệm phải có sự giám sát của TVGS, kết quả thínghiệm phải đợc TVGS chấp thuận mới đợc thi công
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơnbám dính vào, không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làmsạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không đợc vợt quá giớihạn cho phép là 2% đờng kính
+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phânbiệt theo số hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sửdụng Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì phải kê một đầu cao
và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốt thép phải
đợc kê cao cách mặt nền ít nhất là 30cm
+ Đối với cốt thép kéo nguội (Hoặc cốt thép dùng cho ứng suất
Trang 23tr-+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờngkính nhỏ nhất là 0,6 mm hoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết
để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông
5 Vật liệu cấp phối đá dăm:
Vật liệu cấp phối đá dăm phải phù hợp đúng theo thiết kế quy
định, phù hợp với tiêu chuẩn 22TCN 334-06
- Vật liệu chi chở đến công trình yêu cầu phải thí nghiệm cácchỉ tiêu sau :
Eđhmin=2500daN/cm2 với lớp dới
Trang 24T Chỉ tiêu kỹ thuật Loại I Cấp phối đá dăm Loại II Phơng pháp thí nghiệm
1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu
3 Giới hạn chảy (WL), % ≤ 25 ≤ 35 AASHTO T89-02(*)
4 Chỉ số dẻo (IP), % ≤ 6 ≤ 6 AASHTO T90-02(*)
Thí nghiệm đợc thực hiện với các cỡ hạt có đờng kính lớn hơn
4,75mm và chiếm trên 5% khối lợng mẫu;
Hàm lợng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt
6 Nhựa đờng dùng cho bê tông nhựa:
- Nhựa đờng dùng cho bê tông nhựa nóng là loại nhựa 60/70 đảm bảotiêu chuẩn dùng cho đờng ôtô 22 TCN – 279 – 2001 và 22 TCN – 249 –
98 có các chỉ tiêu sau:
TT Các chỉ tiêu Đơn vị Giá trị Phơng pháp TN
2 Độ dãn dài ở 250C, 5cm/phút Cm Min 100 22 TCN 63-84
Trang 254 Nhiệt độ bắt lửa 0C Min 230 22 TCN 63-84
5 Độ kim lún của nhựa sau
khi đun ở 1630C trong 5
giờ so với độ kim lún ở
250C
% Min 65 ASTM D6/D5
6 Lợng tổn thất sau khi đun
ở 1630C trong 5 giờ Max 0.6 AASHTO T47-83
7 Lợng hoà tan trong C2CL4 % Min 99 ASTM
800600
TCVN 1771-87TCVN 1772-97
Độ mài mòn Los-Angeles
Trang 268 Bột khoáng: Bột khoáng đợc nghiền từ đá Các-bô-nát sử dụng cho bê tông nhựa có tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
TN
- Thành phần hạt % theo khối ợng:
l-+ Dới 1,25 mm+ Dới 0,315 mm+ Dới 0,071 mm
100
>= 90
>= 70
22 TCN58-84
- Độ rỗng % theo thể tích <= 35 22 TCN
58-84
- Độ nở % của mẫu làm từ hỗn hợpbột khoáng và nhựa <= 25 63-9022 TCN
- Độ ẩm theo % khối lợng <= 1 22 TCN
63-90
- Khả năng hút nhựa của bộtkhoáng (Lợng bột khoáng có thể hút
15g nhựa 60/70)
>= 40g NFP
98-256
Khả năng làm cứng nhựa của bộtkhoáng
100
<=TNDM<
=100 (2)
22 TCN279-01
* Cát dùng SX bê tông nhựa:
- Cát dùng trong việc chế tạo bê tông nhựa dùng cát thiên nhiên
- Cát thiên nhiên có mô đun độ lớn (Mk) >2 Trờng hợp (Mk) <2 thìphải trộn thêm cát hạt lớn Xác định theo TCVN 342 – 86
- Hệ số đơng lợng cát (ES) của phần hạt 0 - 4,75mm trong cát thiênnhiên phải lớn hơn 80 Xác định theo ASTM – D2419 – 79 (91)
- Lợng bụi, bùn sét không đợc quá 3%
- Cát dùng trong bê tông nhựa không đợc phép lẫn tạp chất hữu cơ.Xác định theo TCVN 343,344,345-86
Trang 279.Ván khuôn:
- Để tạo đợc bề mặt khối đổ bê tông đảm bảo mỹ quan, Nhà thầu
đa vào công trình các loại ván khuôn thép định hình phù hợp với từngtính chất và thiết kế của công trình
- Ván khuôn thép phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc ximăng khi đổ bê tông Ván khuôn thép cần đợc gia công, lắp dựng phải
đúng hình dáng và kích thớc của cấu kiện theo thiết kế
- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặtván khuôn tiếp xúc với bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàntoàn trớc khi đổ bê tông
- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, vánkhuôn cần phải đợc bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải
- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khichịu tải trọng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tảitrọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời dễ tháo lắp khônggây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
10 Đá hộc:
- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không
có gân thớ, không bị phong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằngphẳng và đảm bảo các yêu câu kỹ thuật sau:
+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2
+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2400 Kg/cm3
+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu củathiết kế
+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ
11 Đá dăm dùng cho bê tông:
- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu 800 Kg/cm2
+ Hàm lợng của hạt thử dẹt 3,5% theo khối lợng
+ Hàm lợng của hạt mềm yếu 10% theo khối lợng
+ Hàm lợng sét, bùn, bụi 0,25% theo khối lợng
c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:
Trang 28- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệmhoặc có chứng chỉ chất lợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiệnhành và phải trình kết quả thí nghiệm, chứng chỉ cho TVGS và chủ
đầu t Khi đợc TV giám sát, Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vào thicông
- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nhtrong nhà kho, bãi tập kết có mái che
- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệmkiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể
đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp
- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu đã ký Hợp đồng với Công
ty t vấn và khảo sát thiết kế xây dựng Bộ Quốc Phòng để làm công tácthí nghiệm cho công trình này
3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:
- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành,
đặc biệt chú ý an toàn cho ngời và các thiết bị trên đờng, trêncông trờng
- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xâydựng công trình, nhà thầu tiến hành thi công công trình theo cácbớc chủ đạo nh sau:
+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng
+ Bớc 2: Thi công hệ thống cống thoát nớc, tuy nen kỹ thuật
+ Bớc 3: Thi công nền đờng, rãnh biên
+ Bớc 4: Thi công móng, mặt đờng
+ Bớc 6: Thi công hè đờng, giải phân cách
+ Bớc 7: Thi công hệ thống an toàn giao thông, hoàn thiện vànghiệm thu bàn giao công trình đa vào sử dụng
4 Tiến độ thi công:
a Cơ sở lập:
- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công côngtrình của nhà thầu
Trang 29- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiệnhành của Nhà nớc.
b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 16 tháng.
Trang 30B Biện pháp thi công chi tiết
I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:
+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Tổng Công ty t vấn thiết kế giaothông vận tải lập
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinhnghiệm thi công các công trình tơng tự của Nhà thầu
+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhàthầu đã quan hệ trong quá trình lập hồ sơ thầu
II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình
để thi công
- Ký hợp đồng chính thức với Công ty t vấn khảo sát thiết kế và xâydựng Bộ Quốc Phòng để thành lập và xây dựng Phòng thí nghiệmhiện trờng Dự kiến vị trí đặt văn phòng thí nghiệm hiện trờng gầnvăn phòng chính của Nhà thầu tại Km31+400 phía bên trái tuyến (gần
đờng giao) Sau khi chuẩn bị xong Phòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽmời TVGS, chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ra văn bản chấp nhậnphòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệmhiện trờng của Nhà thầu chính thức đi vào hoạt động phục vụ chocông trình
+ Sau khi ký Hợp đồng với chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giaomặt bằng và tiến hành đo đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền
đờng tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lại cao độ, kích
Trang 31th-ớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trongthiết kế hay không để báo cáo chủ đầu t, TVGS
1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:
- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến châncông trình Nhà thầu sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trờng ngaykhi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kế hoạch Riêng đối vớitrạm trộn BTN, máy rải AC và các thiết bị phục vụ thi công mặt đờng sẽ
đợc triển khai theo tiến độ
- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện ờng tại Km31+400 phía bên trái tuyến Dự tính Ban điều hành của Nhàthầu sẽ bố trí văn phòng làm việc chung, phòng chỉ huy, phòng ở của
tr-tổ kỹ thuật và các bộ phận khác, phòng ăn, bếp
- Xây dựng lán trại công trờng, kho bãi tập kết vật liệu và sản xuấtcấu kiện Dự kiến Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trờng ở gần văn phòngBan điều hành Km31+400 phía bên trái tuyến
- Xây dựng lán trại công trờng và lắp đặt trạm trộn BTN 80T/h tại
Mỏ đá xã Nậm Loỏng – thị xã Lai Châu
- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú,tạm vắng cho tất cả nhân khẩu
- Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trìnhTVGS Khi đợc phê duyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật
t, vật liệu ngay
- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thểkhôi phục lại khi cần thiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cảcác mốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và đãnh số, ký hiệu và bảo
vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốcnày phải đợc đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún,chuyển vị và thuận tiện cho việc đo đạc, dễ khôi phục
- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi,kiểm tra tim mốc công trình trong suốt thời gian thi công
2 Thi công hệ thống cống thoát nớc.
* Tổng quát: Hệ thống thoát nớc của Gói thầu này gồm có cống thoát nớc ngang bằng cống tròn BTCT D1000, cống hộp 1x(1x1)m; hệ thống cống thoát nớc dọc bằng cống tròn BTCT D1000; cống nối thoát nớc dọc D500 và các hố thu.
2.1 Thi công cống tròn BTCT D1000 thoát nớc ngang:
Trang 32* Cống tròn BTCT D1000 thoát nớc từ hố thu cống dọc và hố thu phía
ta luy phía bên phải tuyến tại lý trình Km31+238.74
* Cống ngang D1000 đợc tiến hành thi công cùng với đào nền đờng;khi thi công phải phối hợp thi công thật nhịp nhàng với cống dọc D1000
để tận dụng đợc dây chuyền thi công cống
* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống tròn D1000:
- Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống nhà thầu sẽthi công làm một lần vì chiều dài ngắn (chỉ từ hố thu cống dọc ra hốthu phía ta luy phía bên phải tuyến tại lý trình Km31+238,74 L=5m).Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trícác rào chắn sơn trắng đỏ và biển báo công trờng Ban đêm có đèncảnh báo màu đỏ nhấp nháy để đảm bảo giao thông
- Lấp đất , hoàn thiện
* Biện pháp thi công chi tiết:
Chuẩn bị ống cống:
- Các loại ống cống đợc Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấu kiện củanhà thầu tại hiện trờng Vật liệu, thiết bị, biện pháp thi công đúc cốngNhà thầu sẽ trình lên TVGS và chủ đầu t trớc khi tiến hành thi công.Trình tự:
Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá, …
Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế
Trang 33Trộn và đổ bê tông cống: Dùng máy trộn BT 250L-500L, máy đầmdùi 1,5KW.
Tháo dỡ ván khuôn
Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần
Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống
- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tratheo các chỉ tiêu sau:
+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn Thínghiệm này đợc thực hiện không ít hơn 1% số ống cống
+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ ờng ống cống không có vết rạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt
đ-xù xì Hình dạng bên ngoài không đợc biến dạng và đầu nối phảichính xác
+ Không đợc lộ cốt thép Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khókhăn cho việc thực hiện mối nối
+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quytrình thi công và nghiệm thu cầu cống” Sai số cho phép cụ thể:
Tên bộ phận Độ sai lệch giới hạn
Chiều dài(mm) Đờng kính(mm) Độ cong(mm) Chiều dày(mm)
- Trình tự:
Chuẩn bị sân bãi đúc, vật liệu xi măng, cát, đá, …
Gia công cốt thép theo đúng bản vẽ thiết kế
Trang 34Lắp ghép ván khuôn thép (Định hình theo bản vẽ thiết kế).
Trộn và đổ bê tông đế cống: Dùng máy trộn BT 250L, máy đầm dùi1,5KW
Tháo dỡ ván khuôn
Bảo dỡng bê tông tối thiểu 7 ngày, mỗi ngày tới nớc 3 lần
Chú ý: Phải đúc mẫu BT để kiểm tra chất lợng của BT ống cống
- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi đế cống đều phải đợc kiểm tra và
đợc TVGS, chủ đầu t chấp thuận nghiệm thu
+ Mỗi ống cống đều phải ghi rõ: Loại đế cống, ngày đúc, các kếtquả thí nghiệm, tên và ký hiệu bản vẽ điển hình
Thi công đào móng cống:
- Trớc tiên cán bộ kỹ thuật phải dùng máy kinh vĩ để kiểm tra định
vị lại hớng tuyến, cao trình đặt cống, tim cống
- Nhà thầu sẽ thi công công tác đào đất hố móng bằng cơ giới kếthợp với lao động thủ công Hố đào đặt cống đợc thực hiện bằng máyxúc có dung tích gầu 0,8m3/gàu đến cách cao độ thiết kế khoảng 15-20cm rồi cho nhân lực sửa sang và đào tiếp đến cao độ thiết kế.Mục đích là để tránh ảnh hởng đến kết cấu nguyên trạng của nền.Bất cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu đều phải dùng đầm cóc hoặc lumini để đầm chặt lại theo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS
- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển
ra khỏi phạm vi thi công Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng
đắp trả sau này (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này đợc đổ dọctheo chiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thicông sau này vị trí các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m đểtránh sụt lở thành hố móng
- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phảidùng máy bơm nớc để đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo,tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đến chất lợng của nền móng
và các công việc thi công tiếp theo
- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặtcắt dọc, ngang của tuyến đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống đểkiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc hố đào phải đủrộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnhthoát nớc Mở mái ta luy 1/0,5
Trang 35- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợtsạt do gặp nền đất không ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sửdụng thanh chống, cọc chống và các dụng cụ khác nhằm bảo vệ hốmóng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống baogồm: thanh chống dọc, ván chống ngang, thành văng.
- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thìphải xin ý kiến của Chủ đầu t để có thể dùng biện pháp thay đất
- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớckhi đắp nền đờng Hố móng đợc đào thẳng , đúng hớng và cao độghi trong bản vẽ
- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng ớng tuyến, kích thớc hình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết
h-kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu
- Khi hố móng đào hoàn thiện xong lập tức báo lên Chủ đầu t, TVGStiến hành nghiệm thu để chuyển bớc thi công tiếp theo
Thi công lớp đá dăm đệm móng cống:
- Đá dăm đệm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ
và tập kết dọc theo đoạn tuyến chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tậpkết đá không gây cản trở giao thông cũng nh việc thi công công trình.Khối lợng đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng phảixúc trung chuyển
- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san phẳng và
đầm chặt bằng đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dăm phải đảm bảo hốmóng đợc khô ráo, không có hiện tợng sình nớc
Thi công lắp đặt móng cống:
- Công tác lắp đặt đờng ống chỉ đợc thực hiện sau khi đã nghiệmthu lớp cát đắp móng cống
- Đế cống đợc chở đến công trờng bằng xe Sơ mi và đợc tập kếtdọc theo hố móng đoạn chuẩn bị thi công
- Đế cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 16 tấn kết hợp với thủ côngcăn chỉnh cho đế cống vào vị trí Các đế cống đợc đặt trên lớp đádăm đệm chính xác theo hớng, độ dốc, cao độ, điều chỉnh để cáctim đế cống trùng nhau theo thiết kế
Lắp đặt ống cống:
Trang 36- Công tác lắp đặt đờng ống chỉ đợc thực hiện sau khi đã nghiệmthu móng cống.
- ống cống đợc trở đến công trờng bằng xe Sơ mi và đợc chêm chènmột cách cẩn thận tránh h hỏng Với các ống bị hỏng sẽ bị loại bỏ hoặcsửa chữa lại Biện pháp sửa chữa dự kiến phải đợc Nhà thầu trình lên
Kỹ s T vấn xem xét và chấp thuận Khi chở các ống cống thì nên dựng
đứng ống và chêm chèn bằng các vật liệu mềm vào khoảng giữa cácống với nhau tránh sứt mẻ hay lật ống ống cống đúc phải đợc bảo quảnbằng vải thô thấm nớc tại bãi trong khoảng thời gian tối thiểu là 7 ngày
và không bốc dỡ, vận chuyển trớc khi chúng đợc 28 ngày
- ống cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 16 tấn Trong quá trìnhxếp, dỡ ống lên xuống ôtô phải thao tác bằng hệ thống ròng rọc nâng.Không dùng cách đặt tấm ván để lăn ống xuống Thiết bị nâng phải
có đủ diện tiếp xúc với ống để đề phòng h hại do sự tập chung ứnglực
- Yêu cầu quá trình cẩu lắp đặt phải tiến hành nhẹ nhàng đểtránh gây h hại đến đế cống và phải có nhân công điều chỉnh đặtống chính xác theo hớng, và độ dốc, cao độ thiết kế, điều chỉnh đểcác tim ống cống trùng nhau
- ống cống phải đợc đặt cẩn thận đúng hớng, đúng độ dốc và cao
độ đã chỉ ra trên bản vẽ thiết kế Các ống cống nối với nhau bằng gờnối đặt khớp lại với nhau Hàng ống cống đặt sao cho tim ống cốngphải trùng nhau, thẳng, ngang, bằng hợp lý
- Sau khi lắp đặt xong ống cống phải đợc vệ sinh bên trong sạchsẽ
* Thi công mối nối cống:
Sau khi đã đặt xong cống thì thi công mối nối cống: Làm mối nốicống bằng vữa xi măng ở phần trong khe nối, tiếp sau đó nhét lớp baotải tẩm nhựa và ma tít bitum Bên ngoài mối nối đợc trát VXM M100thành gờ xung quanh mối nối, toàn bộ cống đợc quét 2 lớp bi tum dày từ
1 – 3mm để phòng nớc Tại các vị trí khe lún bên ngoài mối nối đợc dánhai lớp vải tẩm nhựa bi tum nóng
* Thi công hố thu:
Cống có 2 hố thu: 1 hố thu đấu nối với hệ thống cống dọc D1000 và1hố thu thu nớc ở phía rãnh biên
Trang 37* Trình tự thi công hố thu đấu nối với hệ thống cống dọc D1000 nh sau:
- Đúc tấm đan bằng BTCTM200: Gia công lắp dựng cốt thép, giacông lắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ
bê tông bằng thủ công, đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo
dỡ ván khuôn Hoàn thiện, nghiệm thu sản phẩm
- Đào đất hố móng: Đào bằng máy xúc kết hợp với thủ công và đợc
đào cùng với thi công đào móng cống Biện pháp thi công tơng tự nh
đào móng cống
- Thi công đổ bê tông lót móng M150 dày 10cm: Chuẩn bị vậtliệu, dụng cụ thi công, gia công lắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằngmáy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng máng dẫn, đầm chặt bằng
đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn
- Thi công đổ bê tông đáy hố thu M250: Gia công lắp dựng cốtthép, gia công lắp ghép đà giáo, ván khuôn, trộn bê tông bằng máytrộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng máng dẫn, đầm chặt bằng đầmdùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn
- Thi công đổ bê tông thân hố thu M250: Gia công lắp dựng cốtthép, gia công lắp ghép đà giáo, ván khuôn, trộn bê tông bằng máytrộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng máng dẫn, đầm chặt bằng đầmdùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn Chiều cao mỗi đợt đổ là ≤ 2m
- Thi công lắp đặt tấm đan nắp hố thu: Công tác lắp đặt tấm
đan bằng cần cẩu 16 tấn kết hợp với thủ công Yêu cầu tấm đan bê tông
đúc sẵn phải lắp đặt đúng vào vị trí nắp hố thu theo thiết kế Cáckhớp nối phải khít nhau, đảm bảo độ bằng phẳng, chắc chắn, không
bị cập kênh
* Ghi chú: Khi thi công lắp ghép ván khuôn và đổ bê tông hố thu
nhà thầu sẽ bố trí các lỗ chờ để đấu nối với cống tròn
- Thi công đấu nối hố thu với cống tròn: Hố thu đợc đấu nối vớicống tròn, vị trí nối phải đợc chít kín bằng vữa xi măng cát vàngM100 đảm bảo không bị ngấm nớc
* Trình tự thi công hố thu thu n ớc ở phía rãnh biên:
- Đào đất hố móng: Đào bằng máy xúc kết hợp với thủ công và đợc
đào cùng với thi công đào móng cống Biện pháp thi công tơng tự nh
đào móng cống
- Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm: Dùng nhân công rải đáxuống đáy hố móng, san phẳng và đầm chặt bằng đầm cóc
Trang 38- Thi công đổ bê tông móng hố thu M150: Gia công lắp ghép đàgiáo, ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tôngbằng máng dẫn, đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ vánkhuôn
- Thi công đổ bê tông thân hố thu M250: Gia công lắp ghép đàgiáo, ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tôngbằng máng dẫn, đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ vánkhuôn
* Lấp đất hoàn thiện:
- Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắpbằng biện pháp thủ công chia thành từng lớp dày 15 cm và tới nớc, đầmchặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cả hai bên để tránh cho ống bịdịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm dới các đoạn cong củaống
- Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo ≥0,95
- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đốikhông đổ ào đất xuống vũng nớc
- Không nên đắp đất trớc 3 ngày sau khi nối và sau khi kiểm tra cácmạch nối, sửa chữa nếu cần thiết
- Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiềudày lớp đắp trên đỉnh ống cha lớn hơn 50cm
* Kiểm tra và nghiệm thu cống tròn:
- Kiểm tra ống cống: ống cống đợc kiểm tra nh đã nêu ở phần trên
- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bêtông đáy móng hoặc các lắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móngphải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hố móng và địa chất đáymóng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tục khi có sự
Trang 392.2 Thi công cống hộp BTCT 1(1x1)m thoát nớc ngang :
* Cống hộp BTCT 1(1x1)m thoát nớc ngang của Gói thầu này gồm có
4 cống:
Cống tại Km31+616,49; Km31+629,09; Km31+887,03; Km31+896,19.
+ Thi công đắp đất hoàn thiện
+ Thi công đầu cống, đấu nối với cống cũ
2.2.1 Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống hộp:
Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công nhà thầu sẽ thicông từng nửa cống một, giai đoạn 1 thi công các đốt cống phía hạ lu,giai đoạn 2 thi công các đốt cống phía thợng lu cống Xung quanh phạm
vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ bố trí các rào chắn sơntrắng đỏ và biển báo công trờng Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏnhấp nháy để đảm bảo an toàn giao thông
2.2.2 Biện pháp thi công hộp từng nửa một:
* Thi công đào móng cống:
- Trớc tiên cán bộ kỹ thuật phải dùng máy kinh vĩ để kiểm tra định
vị lại hớng tuyến, cao trình đặt cống, tim cống
- Nhà thầu sẽ thi công công tác đào đất hố móng bằng cơ giới kếthợp với lao động thủ công Hố đào đặt cống đợc thực hiện bằng máyxúc có dung tích gầu 0,8m3/gầu đến cách cao độ thiết kế khoảng 15-20cm rồi cho nhân lực sửa sang và đào tiếp đến cao độ thiết kế.Mục đích là để tránh ảnh hởng đến kết cấu nguyên trạng của nền.Bất cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu đều phải dùng đầm cóc hoặc lumini để đầm chặt lại theo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS
- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển
ra khỏi phạm vi thi công Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng
Trang 40đắp trả sau này (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này đợc đổ dọctheo chiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thicông sau này, vị trí các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m đểtránh sụt lở thành hố móng
- Trong quá trình đào móng sẽ đào rãnh thu nớc và hố tụ để trongkhi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì dùng máy bơmnớc để đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo, tránh hiện tợng ứ
đọng nớc làm ảnh hởng đến chất lợng của nền móng và các công việcthi công tiếp theo
- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặtcắt dọc, ngang của tuyến đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống đểkiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc hố đào phải đủrộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnhthoát nớc Mở mái ta luy 1/0,5
- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợtsạt do gặp nền đất không ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sửdụng thanh chống, cọc chống và các dụng cụ khác nhằm bảo vệ hốmóng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống baogồm: thanh chống dọc, ván chống ngang, thành văng
- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thìphải xin ý kiến của Chủ đầu t để có thể dùng biện pháp thay đất
- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớckhi đắp nền đờng Hố móng đợc đào thẳng, đúng hớng và cao độghi trong bản vẽ
- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng ớng tuyến, kích thớc hình học, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết
h-kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu
- Khi hố móng đào hoàn thiện xong lập tức báo lên Chủ đầu t, TVGStiến hành nghiệm thu để chuyển bớc thi công tiếp theo
* Thi công lớp đá dăm đệm móng cống dầy 10cm: Đá dăm đệm
móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ và tập kết dọc theo
đoạn tuyến chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đá không gây cảntrở giao thông cũng nh việc thi công công trình Khối lợng đá tập kếtphải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng phải xúc trung chuyển.Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san phẳng và đầmchặt bằng lu rung mini hoặc đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dăm phải
đảm bảo hố móng đợc khô ráo, không có hiện tợng sình nớc