1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đường giao thông từ đường Tây Thanh Hóa đến trung tâm xã Sơn Hà ( Lý trình: Km 0+00; Km 429,3)

182 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 550,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm của trí tuệ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5 PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG GIAO THÔNG

thông 71.4 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng 8

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 10

2.1 Khái niệm 102.2 Các giai đoạn thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình giao thông 102.3 Các phương pháp tổ chức xây dựng 172.4 Lậ p và quản lý tiến độ theo sơ đồ mạng 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 33

3.1 Các điều kiện, căn cứ để lập thiết kế tổ chức thi công 333.2 Lập kế hoạch cho công tác chuẩn bị 35

Trang 2

3.3 Phân tích công trình theo cơ cấu hạng mục 37

3.4 Lựa chọn phương án thi công 45

PHẦN 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MỘT CÔNG TRÌNH 53 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 53

1.1 Giới thiệu 53

1.2 Hiện trạng tuyến thiết kế 58

1.3 Xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 59

1.4 Các giải pháp và thiết kế tuyến 63

Bảng tổng hợp khối lượng công tác 66

CHƯƠNG II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 67

2.1 Công tác chuẩn bị 67

2.2 Giải pháp mặt bằng 71

2.3 Giải pháp thi công 72

2.4 Bố trí tổng mặt bằng thi công 73

2.5 Tổ chức bộ máy điều hành thi công 75

2.6 Trình tự thi công tổng thể 76

CHƯƠNG III: THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 76

3.1 Thi công chi tiết nền đường 76

3.1.1 Khôi phục cọc và xác định phạm vi thi công 76

Trang 3

3.1.2 Công tác lên khuôn đường: 77

3.1.3 Lựa chọn thiết bị nhân lực thi công 78

3.1.4 Biện pháp thi công chi tiết nền 78

3.1.4.1 Thi công đào nền đường đất: 79

3.1.4.2 Thi công nền đường đắp 87

Lập bảng điều phối đất 93

3.1.5 Các biện pháp đảm bảo giao thông và chất lượng công trình khi thi công phần nền: 103

3.1.6 Bố trí vật liệu thừa 108

3.1.7 Công tác kiểm tra và nghiệm thu 109

CHƯƠNG IV:THI CÔNG MÓNG MẶT ĐƯỜNG 111

4.1 Thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 20 cm 111

4.2 Thi công mặt đường BTXM mác 300 dày 22 cm 115

CHƯƠNG V:THI CÔNG RÃNH THOÁT NƯỚC 120

5.1 Đúc cấu kiện bê tông 120

5.2 Thi công sản xuất lắp dựng ván khuôn 130

5.3.Thi công rãnh thoát nước dọc 132

CHƯƠNG VI: BIỆN PHÁP THI CÔNG HẠNG MỤC ATGT, HOÀN THIỆN, BÀN GIAO 137

6.1 Biện pháp thi công hạng mục ATGT 138

Trang 4

6.2 Công tác hoàn thiện 139

6.3 Tổng hợp nguồn lực 143

6.3.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 143 6.3.2 THI CÔNG RÃNH DỌC 143 6.3.2.1 Đào hố móng 143

6.3.2.2 Thi công rải đá dăm đệm 143

6.3.2.3 Thi công lắp đặt đế cống 143

6.3.2.4 Lắp đặt tấm đan 143

6.3.2.5 Vữa xi măng nhét mối 143

6.3.2.6 Đắp trả rãnh 143

6.3.3 THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 144 6.3.3.1 Đào đất C3 144

6.3.3.2 Đào khuôn đường mới đất cấp 3 144

6.3.3.3 Xào xới K95 144

6.3.3.4 Đánh cấp đất C3 144

6.3.3.5 Đắp nền đường K95 144

6.3.4 THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 144 6.3.4.1 Thi công móng đá dăm tiêu chuẩn 144

6.3.4.2 Thi công lót chống thấm 145

Trang 5

6.3.4.3 Đặt ván khuôn đường bê tông nhựa 145

6.3.4.4.Thi công mặt đường bê tông xi măng 145

6.3.5 THI CÔNG HỆ THỐNG AN TOÀN GIAO THÔNG, HOÀN THIỆN 145 CHƯƠNG VII: BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, PCCC, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ AN NINH XÃ HỘI 145

7.1 An toàn lao động 145

7.2 Phòng cháy chữa cháy 150

7.3 Vệ sinh môi trường 152

7.4 Phòng chống thiên tai 153

7.5 An ninh trên công trường 154

TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 KẾT LUẬN

156

Trang 6

Với những đòi hỏi như trên, đơn vị thi công xây dựng công trìnhphải có một biện pháp tổ chức thi công thật tối ưu để đảm bảo saocho sử dụng vật liệu, nhân công, máy thi công một cách hiệu quả vàhợp lý nhất, đồng thời phát huy tinh thần trách nhiệm cao của cán

bộ quản lý, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thi công đúngtiến độ, chất lượng, với giá thành hợp lý

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã được giao

nhiệm vụ thực hiện đề tài tốt nghiệp “Thiết kế tổ chức thi công chi

Trang 7

QUANG HIỂN và các thầy cô Bộ môn Quản Lý Dự Án, em đã hoànthành đồ án của mình Nội dung đồ án gồm hai phần:

Phần một: Cơ sở lý luận về thiết kế tổ chức thi công trong xâydựng giao thông

Phần hai: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết một công trình

Dự án: Đường giao thông từ đường Tây Thanh Hóa đến trung tâm

xã Sơn Hà ( Lý trình: Km 0+00; Km 429,3)

Trong thời gian thực hiện em đã tổng hợp những hiểu biết củamình để hoàn thành đồ án, tuy vậy đồ án của em không tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn góp ý, giúp em hiểubiết sâu hơn và đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo NGUYỄN QUANG HIỂN cùngcác thầy cô Bộ môm Quản Lý Dự Án đã giúp đỡ, hướng dẫn em trongsuốt thời gian thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 8

hành dựa trên kiến thức công nghệ, khoa học tổ chức và tâm lýlãnh đạo.

 Tổ chức sản xuất trong xây dựng bao gồm việc kết hợp các yếu

tố đầu vào như nguyên vật liệu, nhân lực, máy móc thiết bị vàcác tài nguyên khác với các công nghệ thi công xây lắp theotrình tự thời gian và không gian hợp lý (tiến độ thi công) trên cơ

sở tuân thủ các thiết kế xây dựng để tạo thành các hạng mụccông trình, công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo chấtlượng và tính hiệu quả theo hồ sơ được phê duyệt và hợp đồng

đã ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận thầu

 Tổ chức xây lắp công trình cụ thể chỉ bao gồm các công việcchủ yếu: tổ chức, bố trí, phối hợp cụ thể giữa máy móc thiết bị

và con người theo không gian và thời gian trên phạm vi côngtrường xây dựng Trong khi đó, khái niệm tổ chức sản xuấttrong xây dựng ngoài việc tổ chức thi công xây lắp, nó còn baogồm cả các quá trình tổ chức phục vụ cho thi công như tổ chứccung ứng vật tư, máy móc, lao động…

1.2 Ý nghĩa của tổ chức sản xuất

Quá trình tổ chức sản xuất sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng cũng nhưtiến độ thi công công trình

 Tổ chức sản xuất tốt trong xây dựng tức là thực hiện được quátrình thi công theo một trình tự thời gian và không gian hợp lýnhất, khai thác tối đa năng suất của máy móc thiết bị, tận dụngsức lao động của nhân công một cách hiệu quả nhất, từ đónhằm tiết kiệm chi phí tài chính cho dự án cũng như chi phí xãhội trong xây dựng, đồng thời mang lại hiệu quả tài chính chochính tổ chức xây dựng

 Tổ chức sản xuất góp phần vào việc thúc đẩy các quá trình áp

Trang 9

triển, góp phần to lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội.

1.3 Những nguyên tác về tổ chức sản xuất trong xây dựng giao thông

Khác với các ngành sản xuất khác, xây dựng giao thông có đặcthù riêng, sản phẩm xây dựng không thể bán cho bất kỳ ngành nào,

mà sản phẩm đó đã được định giá trước khi xây dựng nên lợi nhuậncủa doanh nghiệp xây dựng cũng đồng nghĩa với việc tiết kiệm chiphí ở mức thấp nhất Muốn như vậy, việc tổ chức sản xuất trong xâydựng phải tuân theo các nguyên tắc:

1.3.1 Tính cân đối, kịp thời trong quá trình sản xuất

Do đặc thù của quá trình thi công xây dựng là một quá trìnhkéo dài theo tiến độ thi công, tiêu hao một lượng lớn nguồn lực, vìvậy quá trình này đòi hỏi việc tổ chức sản xuất phải đảm bảo cungứng kịp thời, đầy đủ các nguồn lực theo tiến độ thi công, đồng thờiphải cân đối giữa năng lực và nhu cầu, cân đối giữa các bộ phậntham gia vào quá trình sản xuất, cân đối về lao động (số lượng vàtrình độ, bậc thợ), cân đối về chi phí sản xuất, cân đối nguồn lực giữanhiều quá trình sản xuất, cân đối về mặt thời gian và không gian đểđạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

1.3.2 Tính gối đầu của quá trình sản xuất

Tính gối đầu của quá trình sản xuất là việc tiến hành các côngviệc khác nhau nối tiếp theo một trình tự thời gian và không gian hợp

lý để đảm bảo không lãng phí tài nguyên, sớm đưa các quá trình đãhoàn thành làm cơ sở cho các quá trình sau, góp phần rút ngắn thờigian xây dựng để sớm đưa sản phẩm vào khai thác, sử dụng

1.3.3 Tính nhịp nhàng

Trang 10

Là việc phối hợp ăn khớp nhịp nhàng giữa các bộ phận thamgia vào quá trình sản xuất theo thời gian và không gian, ăn khớp vềkhối lượng công tác và tiến độ thực hiện giữa các tổ, đội sản xuất.

1.3.4 Tính liên tục

Quá trình sản xuất được coi là liên tục khi bước công việc kếsau được bắt đầu khi bước công việc kế trước hoàn thành Một ngườiphải thực hiện được nhiều công việc khác nhau hoặc các các loạimáy khác nhau Mặt khác, doanh nghiệp phải tìm cách nâng caohiệu suất hoạt động để đẩm bảo sự liên tục thực hiện trong thời giandài

1.4 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng

 Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựngcông trình không đủ điều kiện năng lực thì tổ chức tư vấn đóphải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy

mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấnquản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữahai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tưvấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận

và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

 Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tưvẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy củamình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiệnhợp đồng của tư vấn quản lý dự án

 Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình có

đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lậpBan Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự

án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiệnnhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản

lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc

Trang 11

mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thựchiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.

 Doanh nghiệp xây dựng và nhiệm vụ tổ chức SX của DNXD.+ Doanh nghiệp xây dựng là một dạng doanh nghiệp mà chứcnăng chính của nó là sản xuất các sản phẩm xây lắp, cungứng các dịch vụ xây dựng phục vụ giao lưu kinh tế trong xãhội

+ Nhiệm vụ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp xây dựng

Để tổ chức thi công có hiệu quả các công trình đã dành được quathắng thầu, doanh nghiệp xây dựng phải lập kế hoạch tổ chức sảnxuất của mình Kế hoạch tổ chức sản xuất của một doanh nghiệp xâydựng có thể chia làm 2 loại là :

+ Kế hoạch tổ chức sản xuất xây dựng hạng mục công trình,công trình hay một gói thầu xây dựng

+ Kế hoạch tổ chức sản xuất theo năm niên lịch

Hai kế hoạch này tồn tại song song và liên quan mật thiết vớinhau Một hạng mục công trình, công trình hay một gói thầu có thểkéo dài nhiều năm và do đó, có thể có mặt trong kế hoạch của nhiềunăm niên lịch Ngược lại, một doanh nghiệp xây dựng có thể cùngmột lúc phải thi công nhiều công trình hoặc nhiều gói thầu, và vì thế

kế hoạch tổ chức sản xuát của một năm niên lịch nào đó có thể baogồm kế hoạch tổ chức sản xuất xây dựng của nhiều công trình, góithầu mà doanh nghiệp đang thi công

1.4.1 Tổ chức sản xuất theo năm niên lịch

 Tổ chức sản xuất theo năm niên lịch đòi hỏi phải phối hợp tốtnhất giữa nhiệm vụ chung của doanh nghiệp với nhiệm vụ cầnphải hoàn thành của từng hợp đồng/gói thầu đã ký kết

 Tổ chức sản xuất theo năm niên lịch phải phối hợp hài hòa hoạtđộng của các đơn vị trong doanh nghiệp

1.4.2 Tổ chức sản xuất xây dựng hạng mục công trình, công trình hay một gói thầu

Trang 12

Để tổ chức sản xuất xây dựng hạng mục công trình, công trìnhhay một gói thầu xây dựng doanh nghiệp phải lập thiết kế tổchức thi công xây dựng Việc này doanh nghiệp xây dựng đãthực hiện ở giai đoạn tham gia tranh thầu nhưng sau khi trúngthầu phải làm lại để chính xác và đạt hiệu quả hơn.

Tổ chức sản xuất xây dựng công trình là căn cứ vào nhữngnhiệm vụ đặt ra trong dự án đầu tư xây dựng công trình đãduyệt, những quy định tại hồ sơ thiết kế, những điều khoảntrong hợp đồng đã và các điều kiện có liên quan khác, tiếnhành tổ chức nhân lực, vật lực kiến tạo lên công trình xây dựng

Tổ chức xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Nhiệm vụ về chi phí, chất lượng và thời gian xây dựng

+ Nghiên cứu tình hình thực địa và địa điểm xây dựng về mọi mặt

tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế - xã hội

+ Nghiên cứu khả năng đáp ứng của doanh nghiệp

+ Nghiên cứu khả năng cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuấtxây dựng

+ Thiết kế tổ chức thi công

Như vậy, nội dụng cơ bản của tổ chức sản xuất xây dựng là tổchức thi công xây dựng công trình

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

2 Khái niệm về công tác tổ chức thi công

2.1 Khái niệm

Thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình là việc tính toántrước khi xây dựng để lựa chọn được phương án tổ chức hoạt độngxây dựng trên phạm vi một công trình cụ thể nhằm tạo ra sự sắpxếp, phối hợp giữa người lao động, với công cụ lao động, đối tượnglao động cũng như giữa những người lao động với nhau, tạo nên

Trang 13

một công trường để hoàn thành xây dựng công trình với hiệu quảcao nhất.

2.2 Các giai đoạn thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình giao thông

2.2.1 Thiết kế tổ chức thi công chủ đạo

Khái niệm

Thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo là việc tính toán và lậpphương án, biện pháp và kỹ thuật thi công các hạng mục chủ yếucủa công trình; và do đó nó là một trong những nội dung bắt buộccủa hồ sơ thiết kế Thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo đơn vị thiết kếlập, không đi sâu vào quá trình thi công chi tiết và nó là một bộphận của hồ sơ thiết kế kỹ thuật nhằm bảo đảm tính hiện thực củaphương án thiết kế kỹ thuật và đồng thời là cơ sở lập tổng mức, dựtoán xây dựng công trình

Mục đích

 Lựa chọn biện pháp thi công hợp lý cho những công việcchủ yếu, phức tạp, đồng thời xây dựng được sơ đồ tổ chứccông nghệ để xây dựng các hạng mục công trình chính vàtoàn bộ công trình

 Thiết kế tổ chức xây dựng nhằm thể hiện tính hiện thựccủa phương án thiết kế kỹ thuật, đảm bảo cho việc đưacông trình vào hoạt động đúng kỳ hạn, với chất lượng tốt

Trang 14

 Thiết kế tổ chức xây dựng còn làm cơ sở tiến hành côngtác chuẩn bị xây dựng , bao gồm cả công tác giải phóngmặt bằng xây dựng và tổ chức đấu thầu xây dựng

2.2.2 Căn cứ để thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo

 Căn cứ vào dự án đầu tư được phê duyệt, đặc biệt là các giảipháp nêu trong tài liệu thiết kế cơ sở của dự án

 Căn cứ vào các giải pháp thiết kế kỹ thuật được chọn: Cácgiải pháp về kỹ thuật, kết cấu, khối lượng công tác, giải pháp về sửdụng vật liệu và yêu cầu về chất lượng xây dựng, yêu cầu về máymóc, thiết bị sử dụng để xây lắp các hạng mục công trình chính

 Căn cứ vào những tài liệu điều tra, khảo sát địa hình, địachất, thủy văn và khí hậu khu vực xây dựng

 Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, xã hội tại địa điểm xây dựng,điều kiện mặt bằng thi công, điều kiện giao thông công cộng ở khuvực thi công

 Căn cứ vào quy trình công nghệ thi công, tiêu chuẩn, quychuẩn xây dựng hiện hành

 Căn cứ vào trình độ thi công và khả năng trang bị máy móc,thiết bị ở mức độ trung bình tiên tiến của các đơn vị thi công trongngành

 Căn cứ vào khả năng phối hợp giữa các đơn vị nhận thầu xâylắp về các mặt: vật tư, nhân lực, xe máy và thiết bị thi công đểphục vụ các yêu cầu xây dựng công trình

 Căn cứ vào khả năng và điều kiện cung cấp lao động thi côngtrong vùng

Trang 15

 Căn cứ vào các tài liệu liên quan về nguồn cung cấp điệnnước, khí nén, hơi hàn, đường liên lạc hữu tuyến, vô tuyến, đườngvận chuyển nội bộ.

 Các tài liệu có liên quan đến khả năng cung cấp nhân lực vàđảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân trên công trường

 Các hợp đồng ký kết với nước ngoài về cung cấp vật tư, thiếtbị

 Căn cứ vào định mức của nhà nước về định mức hao phí laođộng, định mức hao phí máy móc thiết bị thi công, định mức tiêudùng vật tư, nguyên liệu, vật liệu và các thông tư, văn bản hiệnhành có liên quan đến công tác thiết kế thi công

2.2.3 Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo.

Thuyết minh chung

 Điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực thi công như : địa hình,địa chất, khí tượng ,thủy văn khu vực thi công ; tình hình kinh tế xãhội , dân cư khu vực thi công

 Đặc điểm công trình, hạng mục công trình thi công

 Trình tự, thời hạn thi công các hạng mục chính của côngtrình (nếu cần) hoặc toàn bộ công trình

 Cơ sở, các chỉ tiêu, căn cứ để lựa chọn phương án thi công.Khối lượng công tác

 Liệt kê khối lượng công tác xây lắp theo trình tự công nghệ

và yêu cầu kỹ thuật: công tác chuẩn bị, khối lượng xây lắp cáchạng mục chính, khối lượng các hạng mục thi công các công trìnhphụ trợ, công trình tạm

Trang 16

 Nguồn lực phục vụ thi công: máy móc thiết bị chủ yếu,phương tiện vận chuyển; nhân lực và nguồn nguyên vật liệu được

sử dụng

Tiến độ thi công

Tiến độ thi công tổng thể trong đó thể hiện được tiến độ từnghạng mục công trình chính ( nếu cần ) ,tổng tiến độ thi công

Tổng mặt bằng thi công

 Vị trí những hạng mục công trình chính

 Vị trí xây dựng nhà tạm ,đường tạm ,kho bãi

 Vị trí đường vận chuyển trong khu vực thi công

2.2.4 Thiết kế tổ chức thi công chi tiết

Khái niệm.

Thiết kế tổ chức thi công chi tiết là việc tính toán chi tiết để cụthể hóa các phương án, biện pháp và kỹ thuật thi công phục vụ tổchức quá trình thi công Thiết kế tổ chức thi công chi tiết được thựchiện bởi các đơn vị thi công ( các nhà thầu), nó được lập để dựthầu và để trình đơn vị chủ đầu tư phê duyệt trước khi tiến hành thicông Thiết kế được lập dựa trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công chỉđạo đã được phê duyệt và điều kiện năng lực, kinh nghiệm của đơn

vị thi công Do đó, nó cũng là tài liệu quan trọng làm căn cứ đểtriển khai thi công xây lắp, nghiệm thu và hoàn công thành côngtrình

Mục đích.

 Thiết kế tổ chức thi công chi tiết nhằm cụ thể hóa những gì

có trong thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo để trực tiếp hướng dẫn thicông cho các đơn vị tại hiện trường

Trang 17

 Thiết kế tổ chức thi công chi tiết nhằm lựa chọn đượcphương án tổ chức thi công hợp lý cho nhà thầu xây dựng nhằmđáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về thời gian xây dựng, khối lượngcông tác xây dựng, chất lượng công trình xây dựng, phù hợp vớiđiều kiện mặt bằng thi công, trình độ trang bị kỹ thuật của đơn vịthi công và phù hợp với điều kiện cung cấp các nguồn lực cho thicông của đơn vị thi công.

Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết.

 Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kĩ thuật và thiết kế tổ chức thicông chỉ đạo đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

 Căn cứ vào tổng dự toán xây dựng bản thi công, các hợpđồng cung cấp và vận chuyển vật tư, thiết bị và máy móc thi công

 Căn cứ vào tài liệu điều tra, khảo sát thăm dò địa điểm vàkhu vực thi công

 Căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công theo hợp đồng kinh tế đã

kí kết

 Căn cứ vào lực lượng xây dựng trang bị kĩ thuật và trình tổchức thi công, khả năng cung cấp các nguồn lực cho thi công như:Khả năng cung cấp máy móc thiết bị, cung cấp vật tư …

 Căn cứ vào các qui trình, qui phạm thi công, các định mứchao phí và các thông tư ,văn bản có liên quan đến công tác thiết kế

tổ chức thi công

2.2.5 Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chi tiết.

Nội dung thiết kế tổ chức thi công chi tiết cũng tương tự nhưthiết kế tổ chức thi công chỉ đạo, nhưng với yêu cầu chi tiết hơn và

cụ thể hoá hơn, đồng thời phải phù hợp với khả năng và điều kiện

Trang 18

của tổ chức thi công nhằm hướng dẫn đơn vị thi công sau Gồm 4nội dung sau:

Thuyết minh chung

 Điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực thi công: địa hình, địa chất,khí tượng, thủy văn khu vực thi công; tình hình kinh tế xã hội, dân cưkhu vực thi công

 Thuyết minh chi tiết các phương án, biện pháp, và kỹ thuậtthi công cho từng hạng mục công việc, hạng mục công trình chính

và phụ trợ

 Nguồn lực sử dụng cho quá trình thi công: Các chủng loạimáy móc thiết bị, phương tiện vận tải; nhân lực phục vụ thi công;nguồn nguyên vật liệu khai thác và cung cấp cho quá trình thi công

 Phương án tổ chức bộ máy điều hành tại công trường

 Biện pháp và hệ thống quản lý chất lượng thi công, antoàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ

Khối lượng công tác

 Bóc tách, liệt kê khối lượng các công tác, hạng mục công trìnhchính và phụ trợ ,công trình tạm theo tiến độ thi công

 Bố trí chi tiết nguồn lực phục vụ thi công: máy móc, thiết bị,nhân lực, nguyên vật liệu chi tiết cả về số lượng và khối lượng theotiến độ thi công

Tiến độ thi công

 Tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục công việc, hạng mụccông trình trong mối liên hệ về các ràng buộc công nghệ cũng nhưtrình tự kỹ thuật thi công yêu cầu

Trang 19

 Tiến độ huy động nguồn lực theo tiến độ thi công: huy độngmáy móc, thiết bị, huy động nhân lực, tiến độ cung cấp nguyên vậtliệu và các tài nguyên khác.

Tổng mặt bằng thi công

 Tổng mặt bằng thể hiện vị trí hạng mục công trình chính vàphụ trợ, nhà tạm, đường tạm, kho bãi, các xưởng gia công cấukiện

 Mạng lưới hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc phục vụ điềuhành và thi công công trình

 Vị trí đường vận chuyển trong khu vực thi công, tập kết cácthiết bị thi công cơ giới

2.2.6 Trình tự các bước lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết.

Bước 1: Công tác chuẩn bị cho việc lập thiết kế.

 Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các tài liệu khác có liênquan

 Nghiên cứu các điều kiện tư nhiên xã hội có liên quan đếnphương án tổ chức thi công như:: khí hậu, thời tiết, thuỷ văn khu vựcthi công vì có liên quan đến mùa thi công và mùa vận chuyển Vềđịa hình có liên quan đến chọn mũi thi công Về điều kiện xã hộimôi trường khu vực thi công xem có liên quan gì đến quá trình thicông

 Nghiên cứu khả năng cung cấp về nguồn lực cho thi côngnhư: lao động, vật tư, thiết bị xe máy, nguồn năng lượng… từ đó đểđưa ra biện pháp tổ chức thi công hợp lý

Bước 2: Lựa chọn biện pháp tổ chức thi công.

Trang 20

 Toàn bộ công trình được phân chia cụ thể thành các hạng mụccông trình, hạng mục công việc theo trình tự và kỹ thuật thi côngyêu cầu.

 Lựa chọn phương án, biện pháp thi công phù hợp với yêu cầu

kỹ thuật thi công của từng hạng mục công trình, hạng mục côngviệc và các điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực thi công

 Bố trí các mũi thi công

Bước 3: Xác định khối lượng công tác.

 Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

và tiên lượng mời thầu xác định chính xác khối lượng công tác, hạngmục công trình theo trình tự công nghệ và kỹ thuật thi công yêu cầu

 Phân khai khối lượng thi công theo mũi thi công

Bước 4: Xác định hao phí tài nguyên cần thiết cho thi công.

 Căn cứ vào khối lượng công tác, biện pháp tổ chức thi công,các định mức lao động, xe máy, vật tư của nhà thầu để xác địnhtổng nhu cầu tài nguyên theo từng hạng mục công việc, và từng mũithi công

 Dự trù các yếu tố phát sinh, hao hụt

Bước 5: Bố trí tài nguyên, xác định tiến độ thi công từng hạng mục công việc.

 Căn cứ vào mặt bằng tác nghiệp của từng công tác, khả nănghuy động nhân lực và thiết bị để bố trí tài nguyên hợp lý cho từnghạng mục công việc

 Điều chỉnh lại bố trí tài nguyên phù hợp với tiến độ thi công ởbước 6

Trang 21

STT Mã

hiệu

NộidungCv

Đơnvị

Khốilượngthicông

Địnhmức

Nhucầu

Bố trítàinguyên

Tiến

độ thicông

Bảng 1: Bảng bố trí tài nguyên ,tiến độ thi công các hạng mụccông việc

Bước 6: Vẽ biểu đồ tiến độ thi công cho toàn bộ công trình.

Tiến độ thi công là thời gian thi công các hạng mục công việc,hạng mục công trình và toàn bộ công trình trong mối quan hệ theotrình tự công nghệ và kỹ thuật thi công yêu cầu Tiến độ thi công chitiết phải đảm bảo các yếu tố:

Trình tự công nghệ thi công hợp lý

Đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật thi công

Thời gian hoàn thành trong phạm vi khống chế của từnghạng mục ( nếu có) và của toàn bộ công trình

Thời gian hoàn thành sớm nhất có thể phù hợp với chi phí

và yêu cầu rút ngắn thời gian

Nguồn lực sử dụng điều hòa hoặc trong phạm vi khống chếnếu có

Bước 7: Lựa chọn phương án thiết kế tổ chức thi công.

Lựa chon phương án thiết kế tổ chức thi công theo chỉ tiêu chiphí

Bước 8: Xác định các biện pháp tổ chức thực hiện.

 Biện pháp tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị, xe máy thi công

 Biện pháp tổ chức quản lý khoa học trong thi công xây lắp

Trang 22

 Biện pháp quản lý và hệ thống đảm bảo chất lượng xây dựng Biện pháp về bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường,phòng chống cháy nổ.

2.3 Các phương pháp tổ chức xây dựng.

Người ta có thể chia phương pháp tổ chức xây dựng thành 4 phươngpháp chính là: tuần tự, song song, phương pháp dây chuyền vàphương pháp hỗn hợp Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểmriêng, tùy theo các điều kiện cụ thể các phương pháp đó

được áp dụng triệt để hay từng phần hoặc kết hợp, đều với một mụcđích là đưa lại hiệu quả sản xuất cao nhất

2.3.1 Phương pháp tổ chức thi công tuần tự

Khái niệm.

Tổ chức thi công tuần tự là việc bố trí một đơn vị thi công làmtoàn bộ các quá trình từ a1, a2,…,an, làm xong khu vực này lại chuyểnsang khu vực khác (từ 1 → n) cho đến khi hoàn thành toàn bộ côngtrình

Đơn vị thi công sẽ tiến hành lần lượt quá trình này đến quá trìnhcông nghệ tiếp theo, hoặc từ khu vực này đến khu vực tiếp theo Khiđơn vị thực hiện đến công việc cuối cùng tạo ra sản phẩm được hìnhthành và chuyển sang sản phẩm tiếp theo Cũng có thể công trìnhđược chia làm nhiều khu vực, trên mỗi khu vực đơn vị thi công thựchiện từ công việc chuẩn bị đến công việc hoàn thiện

Sơ đồ mô tả.

Trang 23

Thêi gian

Ph©n ®o¹n

1a

a2

a3

1a

a2

a3

a1 2

a3

2

a3a

Hình 2.2: Tổ chức thi công tuần tự

Chỉ tiêu biểu hiện.

 Thời gian thi công:

Trong đó:

Tj: thời gian thực hiện toàn bộ quá trình trên đoạn j

T: thời gian thực hiện toàn bộ quá trình

Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng.

 Ưu điểm:

 Lực lượng thi công không cần huy động nhiều

 Việc chỉ đạo thi công tập trung, không căng thẳng

 Nhược điểm:

 Thời gian thi công kéo dài

 Không chuyên môn hóa dẫn đến năng suất thấp, chất lượngkém, nhưng nếu chuyên môn hóa thì dẫn đến phải chờ đợi,gây lãng phí

Trang 24

 Việc trang bị máy móc thiết bị cho đơn vị thi công phải đầy

đủ cho tất cả các quá trình, dẫn đến sử dụng không hết thờigian công suất của máy móc thiết bị, gây lãng phí

 Đơn vị thi công cần lưu động nhiều

 Phạm vi áp dụng:

+ Phương pháp thi công tuần tự thường được áp dụng với cáccông trình nhỏ, yêu cầu kĩ thuật không cao, không yêu cầuchuyên môn hoá

+ Đối với các công trình có mặt bằng thi công hạn chế, không

có yêu cầu rút ngắn thời gian xây dựng Công trình bị hạnchế về điều kiện cung cấp máy móc thiết bị, nhân lực, vốnlưu động, vật liệu…

+ Thích hợp với công trình có nhu cầu đưa ngay từng phần vàokhai thác, sử dụng

2.3.2 Phương pháp tổ chức thi công song song.

Khái niệm.

Tổ chức thi công song song là trên m khu vực bố trí m đơn vị thicông, cùng thi công đồng thời trong cùng một khoảng thời gian, mỗiđơn vị thi công đều phải thực hiện hết n quá trình trên khu vực đơn

vị mình đảm nhệm, các đơn vị thi công này hoàn toàn độc lập vớinhau

Sơ đồ mô tả.

Trang 25

Hình 2.3: Tổ chức thi công song song

Chỉ tiêu biểu hiện.

 Thời gian thi công:

Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng.

Trang 26

 Phạm vi áp dụng:

 Thi công áp dụng đối với các công trình có quy mô lớn, trảidài theo tuyến có nhu cầu sớm đưa công trình vào sử dụng.Song để áp dụng phương pháp này đòi hỏi phải có biện pháp

tổ chức thi công, quản lý lao động, cung cấp vật tư, điều phốimáy một cách chặt chẽ

2.3.3 Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền.

Khái niệm.

Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền là mỗi quá trình đượcgiao cho một đơn vị chuyên nghiệp với thiết bị máy móc chuyên mônhóa thích hợp, lần lượt thực hiện phần việc của mình trên từng khuvực từ 1→m, trên từng khu vực các đội chuyên môn hóa ứng với từngquá trình lần lượt vào thi công theo trình tự công nghệ đã định (từ1→n) Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành quá trình củamình trên mỗi khu vực là khu vực ấy hoàn thành Khi đơn vị chuyênnghiệp cuối cùng hoàn thành quá trình của mình trên khu vực cuốicùng thì toàn bộ công trình hoàn thành

Sơ đồ mô tả.

Hình 2.4: Tổ chức thi công dây chuyền

Trang 27

Chỉ tiêu biểu hiện.

 Thời gian thi công:

Trong đó:

Thđ: thời gian hoạt động dây chuyền (thời gian thi công côngtrình)

Tkt: thời gian khai triển dây chuyền

Tôđ: thời gian ổn định dây chuyền

Tth: thời gian thu hẹp dây chuyền

Ưu, nhược điểm và phạp vi áp dụng.

 Ưu điểm:

 Sau thời kỳ khai triển dây chuyền thì từng khu vực công trình

có thể lần lượt được đưa vào sử dụng

 Máy móc tập trung theo các đơn vị chuyên môn hóa nên việckhai thác, quản lý, sửa chữa được tốt hơn

 Công nhân được chuyên môn hóa nên có năng suất và chấtlượng hơn

 Diện thi công tập trung trong khoảng chiều dài khai triển dâychuyền nên việc chỉ đạo kiểm tra thuận lợi

 Vật tư được cung ứng đều đặn

 Nâng cao trình độ chỉ đạo thi công, tạo điều kiện áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật

 Nhược điểm:

Trang 28

 Đơn vị thi công thường xuyên lưu động.

 Phạm vi áp dụng:

 Trong thiết kế phải áp dụng định hình hóa, tiêu chuẩn hóanhư vậy mới áp dụng được một quá trình công nghệ sản xuấtthống nhất, tạo điều kiện cho các dây chuyền chuyên nghiệp

ổn định

 Cố gắng áp dụng công nghiệp hóa xây dựng, cơ giới hóa cácquá trình công tác xây lắp Có như vậy mới khắc phục đượcảnh hưởng của các điều kiện thời tiết khí hậu

 Cần trang bị cho mỗi dây chuyền chuyên nghiệp những máymóc thiết bị đồng bộ và cân đối đủ khả năng để đảm bảo tiến

độ chung

 Công nhân trong mỗi dây chuyền chuyên nghiệp phải thànhthạo tay nghề và có tính tổ chức kỷ luật cao, bảo đảm chocung cấp vật tư, nguyên vật liệu và vận chuyển kịp thời theoyêu cầu của dây chuyền chuyên nghiệp

 Công tác điều khiển và chỉ đạo thi công và kiểm tra trong quátrình thi công phải sát sao, nhanh chóng, kịp thời nhằm đảmbảo mỗi khâu công tác mỗi dây chuyền chuyên nghiệp hoànthành khối lượng công tác đúng thời hạn quy định

 Có các biện pháp để đối phó với tình huống dây chuyền thicông có thể bị phá vỡ do các điều kiện thời tiết, khí hậu, máyhỏng

- Phân loại dây chuyền.

a) Theo kiểu dây chuyền đơn

Trang 29

 Dây chuyền nhịp nhàng đồng điệu: là dây chuyền mà mọi dâychuyền thành phần (dây chuyền đơn) đều có nhịp bằng nhau và

là hằng số trên mọi phân đoạn

 Dây chuyền nhịp nhàng khác điệu: là dây chuyền mà từng dâychuyền thành phần đều có nhịp là một hằng số trên mọi phânđoạn nhưng các nhịp hằng đó là khác nhau

 Dây chuyền nhịp nhàng nhịp bội (khác điệu bội số): là dây chuyềnnhịp nhàng khác điệu, nhịp của dây chuyền thành phần tỷ lệ vớinhau (một số dây chuyền thành phần có nhịp hằng là bội số củacác dây chuyền đơn nhịp hằng còn lại)

 Dây chuyền không nhịp nhàng đồng điệu: là loại dây chuyền màtrên từng dây chuyền thành phần có nhịp biến đổi, không là hằng

số trên các phân đoạn, từng dây chuyền đơn là không nhịpnhàng Nhưng trên từng phân đoạn thì mọi dây chuyền đơn đều

có nhịp bằng nhau, đồng điệu giữa các dây chuyền đơn trên từngphân đoạn

 Dây chuyền không nhịp nhàng không đồng điệu: các dây chuyềnthành phần là những đường gãy khúc (gồm nhiều đoạn thẳng gấpkhúc, mỗi đoạn là một công tác trên một phân đoạn) không songsong với nhau, khi biểu diễn tiến độ theo dây chuyền bằng sơ đồxiên

b) Phân loại theo quy mô dây chuyền sản xuất

 Dây chuyền bước công việc: là một quá trình thi công gồm một sốmáy và hoặc người, hoặc cả máy cả người để thực hiện bước côngviệc nào đó, mà các công việc này có liên quan chặt chẽ vớinhau, các máy móc và người cùng làm việc với nhau trên cùngmột vị trí, theo cùng một thời gian, làm xong vị trí này thì chuyểnsang vị trí khác theo dây chuyền nhất định

Trang 30

 Dây chuyền chuyên nghiệp (dây chuyền đơn): là loại dây chuyền

do một số dây chuyền bước công việc có quan hệ với nhau vềmặt công nghệ, thời gian và không gian để thực hiện quá trình thicông đó

 Dây chuyền tổng hợp: là tập hợp các dây chuyền chuyên nghiệp

mà sản phẩm do chúng tạo ra là một công trình có tính tổng hợp

Các tham số của dây chuyền.

a) Tham số không gian

 Diện công tác: là khoảng không gian cần thiết đủ để người côngnhân hay nhóm công nhân tham gia vào các dây chuyền có thểthực hiện nhiệm vụ được giao theo quy trình kỹ thuật và quy định

về an toàn lao động để đạt được năng suất lao động cao Có 2loại diện công tác là:

+ Diện công tác không hạn chế: cho phép triển khai đồng thờicác loại công tác trên toàn tuyến mà không bị hạn chế vì lý

do mặt bằng thi công

+ Diện công tác phụ thuộc (hạn chế): phụ thuộc vào mặt bằngthi công của việc hoàn thành các công việc của dây chuyềntrước đó

 Đoạn thi công và khu vực thi công: khi đối tượng thi công đượcphát triển theo chiều dài, người ta chia đối tượng thi công thànhcác đoạn thi công Khi đối tượng thi công phát triển theo chiềurộng, người ta chia thành khu vực thi công Việc phân chia phụthuộc vào đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật công nghệ của từngđoạn hay khu vực thi công, điều kiện địa hình khu vực thi công,

hệ thống giao thông công cộng và hệ thống đường vận chuyểntrong khu vực thi công

Trang 31

 Chiều dài của dây chuyền:

 Chiều dài của dây chuyền đơn: là chiều dài tối thiểu của lànđường mà trên đó tất cả các phương tiện thi công đồng thời

có thể hoạt động được để thực hiện nhiệm vụ của mình phùhợp với yêu cầu kỹ thuật quy định

 Chiều dài của dây chuyền tổng hợp: là chiều dài tối thiểu củalàn đường mà trên đó các dây chuyền đơn có thể đồng thờihoạt động

b) Tham số thời gian

 Nhịp dây chuyền (Kj): là khoảng thời gian thực hiện từng phânđoạn của dây chuyền bộ phận nào đó Đơn vị đo của nhịp dâychuyền thường là ca công tác hoặc ngày làm việc

 Bước dây chuyền (Kb): là khoảng cách thời gian giữa sự bắt đầucủa hai dây chuyền kề tiếp nhau

Trang 32

Hình 2.5: Các tham số của dây chuyền

 Thời gian gián đoạn kỹ thuật của dây chuyền (Tcn): hay còn gọi làthời gian ngừng công nghệ của dây chuyền, là khoảng thời gianchờ đợi cần thiết do yêu cầu của công nghệ thi công

 Thời gian triển khai (Ttk): là thời gian cần thiết để lần lượt đưatoàn bộ phương tiện sản xuất vào hoạt động theo đúng trình tựcông nghệ

 Thời gian ổn định (Tôđ): được tính từ khi người và máy cuối cùngcủa dây chuyền cuối cùng bước vào hoạt động cho đến khi người

và máy đầu tiên của dây chuyền đầu tiên kết thúc hoạt động thờigian ổn định càng lớn thì dây chuyền hoạt động càng có hiệu quả

 Thời gian thu hẹp (Tth): được tính từ khi người hoặc máy đầu tiêncủa dây chuyền đầu tiên kết thúc cho đến khi người hoặc máycuối cùng của dây chuyền cuối kết thúc

 Thời gian hoạt động (Thđ): là khoảng thời gian tính từ thời điểmbắt đầu hoạt động của đơn vị chuyên nghiệp trên đối tượng thicông đến thời điểm kết thúc toàn bộ công việc của dây chuyềnđang xét

c) Tham số tổ chức

 Tốc độ của dây chuyền: là chiều dài đoạn đường mà dây chuyềnđơn hoặc dây chuyền tổng hợp hoàn thành trong khoảng thờigian nhất định:

 Tốc độ dây chuyền đơn:

 Tốc độ dây chuyền tổng hợp:

Trang 33

Trong đó:

V: tốc độ của dây chuyền

ti: thời gian hoạt động của dây chuyền thứ i

L: chiều dài của dây chuyền

 Số dây chuyền đơn: số dây chuyền đơn phụ thuộc vào khâu tổchức Tuỳ theo trình tự công nghệ của quá trình tổng hợp của đốitượng thi công mà có thể phân ra nhiều hay ít quá trình đơn Tuỳ

số lượng máy móc thiết bị của đơn vị thi công nhiều hay ít mà bốtrí số đơn vị chuyên môn hoá (dây chuyền đơn) tương ứng

 Số dây chuyền tổ hợp thi công song song: trường hợp đối tượngthi công có số đoạn công trình nhiều hoặc tuyến đường quá dàinhưng yêu cầu thời gian thi công gấp thì ta phải tổ chức nhiềudây chuyền tổ hợp thi công song song

2.3.4 Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp.

Khái niệm.

Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp là trên một đối tượng thicông vận dụng hai hoặc ba phương pháp tổ chức thi công (tuần tự,song song và dây chuyền)

Sơ đồ mô tả.

Trang 34

Hình 2.6: Tổ chức thi công hỗn hợp

- Đặc điểm và phạm vi áp dụng.

 Ưu điểm:

 Phương pháp thi công hỗn hợp phát huy được những ưu điểm

và khắc phục những nhược điểm của các phương pháp trên

 Phạm vi áp dụng:

 Phương pháp thi công hỗn hợp thường được áp dụng trong thicông trình có quy mô tương đối lớn, có yêu cầu đưa từngphần vào sử dụng

- Lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất trong thi công xây dựng công trình.

Nguyên tác so sánh lựa chọn và đánh giá phương án TKTCTC

 Đưa ra tất cả các phương án có thể phù hợp với mục đích xâydựng công trình, không được bỏ phương án nào

Trang 35

 Các phương án đưa ra so sánh phải đảm bảo chất lượng theo

hồ sơ thiết kế, phải đáp ứng yêu cầu thực tiễn, khoa học và theo quytrình quy định thi công, đảm bảo môi trường, an toàn lao động

 Lấy lợi ích xã hội làm mục tiêu chính để so sánh lựa chọnphương án thi công Lợi ích trong xây dựng phải được xét toàn diện

+ Chi phí vật liệu luân chuyển dùng cho thi công

+ Mức áp dụng kết cấu lắp ghép và chế tạo sẵn (thiết kế chophép)

+ Mức áp dụng vật liệu địa phương sản xuất

 Các chỉ tiêu liên quan đến sử dụng thiết bị máy móc và các tàisản cố định sản xuất :

+ Chi phí sử dụng máy và tỷ lệ của chúng trong giá thành dựtoán công trình

+ Số ca máy hao phí (tính cho một số máy chủ yếu và đắttiền)

Trang 36

+ Chỉ tiêu sử dụng máy theo năng suất (năng suất tính theophương án tổ chức thi công so với năng suất định mức củamột số máy chủ yếu).

 Các chỉ tiêu sử dụng lao động :

+ Tổng chi phí ngày công xây lắp

+ Năng suất lao động một ngày công tính bằng tiền

+ Năng suất lao động một số công việc chủ yếu tính bằnghiện vật

+ Các nhu cầu về lực lượng thợ đặc biệt và cấp bậc thợ

 Các chỉ tiêu về sử dụng năng lượng :

+ Tổng chi phí nhiên liệu cho xe máy thi công và điện cho thicông

+ Chi phí cho việc cấp điện, nước cho thi công, bao gồm: chiphí xây dựng mạng lưới điện, nước và chi phí cho nhu cầu sửdụng chúng thường xuyên

 Các chỉ tiêu khác:

+ Các chỉ tiêu đánh giá phương án công trình tạm

+ Các chỉ tiêu có liên quan đến phương án vận chuyển vàcung ứng vật tư

+ Các chỉ tiêu có liên quan đến phương án các xí nghiệp sảnxuất phụ, phụ trợ

2.4 Lập và quản lý tiến độ theo sơ đồ mạng.

2.4.1 Khái niệm và trình độ lập kế hoạch tiến độ xây dựng.

- Khái niệm kế hoạch tiến độ.

Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là kế hoạch thực hiện cáchoạt động xây dựng bằng những cồng nghệ xây dựng, kỹ thuật xây

Trang 37

dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trìnhxây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong hạn mức chi phí và thờihạn đã đề ra, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

- Trình tự lập kế hoạch tiến độ.

Tiến độ thi công xây dựng được lập trên các số liệu và tính toáncảu thiết kế tổ chức xây dựng hoặc/và thiết kế tổ chức thi công cùngvới những kết quả khảo sát bổ sung về đặc điểm của công trường

 Phân tích công nghệ xây dựng công trình

 Lập danh mục công việc sẽ tiến hành xây lắp công trình

 Xác định khối lượng công việc theo danh mục đã lập

 Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc xây lắp

 Xác định chi phí lao động và MMTB để thực hiện các công việcđó

 Xác định thời gian thi công và hao phí tài nguyên ( nguyên vậtliệu)

 Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ tiêu ưu tiên

 Phê duyệt tiến độ và gắn tiến độ với niên lịch

 Lập các biểu nhu cầu tài nguyên

2.4.2 Nội dung của lập kế hoạch tiến độ.

Trang 38

Kế hoạch tiến độ xây dựng là kế hoạch sản xuất xây dựng đượcthể hiện bằng sơ đồ có gắn với thời gian bao gồm các số liệu tínhtoán, các giải pháp được áp dụng trong xây dựng về công nghệ, thờigian địa điểm, khối lượng các công việc xây lắp cùng với các điềukiện để thực hiện chúng.

Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình chính là bộ phận khôngthể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thicông Các nội dung cơ bản của kế hoạch tiến độ là:

2.4.3 Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng.

Tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng (Tiến độ tổ chức xâydựng) do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiệncác công việc thiết kế, chuẩn bị, thi công xây dựng công trình, cungcấp thiết bị lắp đặt vào công trình…

Biểu đồ tiến độ, nếu là công trình nhỏ có thể biểu diễn bằng sơ

đồ ngang, nếu là công trình lớn có thể được thực hiện bằng sơ đồmạng Trong tiến độ tổ chức xây dựng các công việc được thực hiệndưới dạng tổng quát, nhiều công việc nhỏ có thể được nhóm lạithành một công việc tổng hợp Trong tổng tiến độ phải chỉ ra đượcnhững thời điểm chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thànhcủa các hạng mục xây dựng, thời điểm phải cung cấp thiết bị lắp đặtvào công trình và ngày hoàn thành toàn bộ

- Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công.

Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công chi tiết ( Tiến độ tổ chứcthi công) do nhà thầu lập với sự tham gia của các nhà thầu phụ.Trong tiến độ tổ chức thi công thể hiện các công việc chuẩn bị, xâydựng tạm, xây dựng phụ, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạngmục công trình vào sử dụng Tiến độ thi công cũng có thể thể hiệnbằng sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng Tổng tiến độ được lập dựa vào

Trang 39

tiến độ của các hạng mục Trong tiến độ thi công các hạng mục cáccông việc xây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượngtheo tính toán của thiết kế thi công Thời hạn hoàn thành các hạngmục công trình và toàn bộ công trình phải đáp ứng với tiến độ tổchức xây dựng.

Kế hoạch tiến độ lập ra để chỉ đạo thi công xây dựng công trình,

để đánh giá sự sai lệch giữa thực tế sản xuất và kế hoạch đã đặt ranhằm mục đích giúp người cán bộ chỉ huy công trường có nhữngquyết định điều chỉnh thi công kịp thời Trường hợp sai lệch là quálớn không thể điều chỉnh bằng các biện pháp đơn giản thì cần phảilập lại kế hoạch tiến độ thi công theo tình hình mới Tiến độ mới lậpcần được tư vấn giám sát hoặc chủ đầu tư phê duyệt nếu phá vỡràng buộc về thời hạn đã đặt ra ban đầu

- Các nguyên tắc lập kế hoạch lập tiến độ xây dựng

 Chọn thứ tự thi công hợp lý

 Đảm bảo thời hạn thi công

 Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất

 Đưa tiền vốn vào công trình một cách hợp lý

- Các loại sơ đồ thể hiện tiến độ

Sơ đồ thể hiện tiến độ là một biểu kế hoạch trong đó quy địnhtrình tự và thời gian thực hiện các công việc, các quá trình hoặc hạngmục công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài nguyên và thứ

tự dùng chúng để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra

Như vậy sơ đồ thể hiện tiến độ là hình thức và công cụ mô tả sựphát triển của quá trình thi công về thời gian, không gian cùng cácnhu cầu vật chất mà các thiết kế tổ chức xây dựng, thi công xây lắp

ấn định

Trang 40

Để thể hiện tiến độ dự án người ta có thể dùng nhiều loại sơ đồ,

đó là sơ đồ ngang, sơ đồ xiên và sơ đồ mạng

- Sơ đồ ngang ( sơ đồ gannt ).

Tổ chức xây dựng theo phương pháp tuần tự và song song đượcdiễn tả bằng sơ đồ ngang

Để thể hiện một sơ đồ ngang, chỉ cần một hệ tọa độ vuông góc,trong đó trục tung thể hiện các công việc, trục hoành thể hiện thờigian Sơ đồ ngang diễn tả được một phương pháp tổ chức sản xuất,một kế hoạch tương đối đơn giản và rõ ràng Chính vì vậy phươngpháp này được sử dụng đầu tiên để lập kế hoạch tiến độ xây dựng

Ưu điểm cơ bản của sơ đồ ngang là dùng được cho nhiều đốitượng, dễ lập, dễ điều chỉnh nên dùng phổ biến Tuy nhiên nó cónhược điểm là không thể hiện được các dự án phức tạp, không thấy

rõ mối liên hệ lô-gic của các công việc trong dự án

- Sơ đồ xiên.

Sơ đồ xiên là sơ đồ không những diễn tả tiến trình công việc theothời gian mà còn thể hiện được mối liên quan giữa các công việctrong không gian Vì vậy, nó rất thích hợp để thể hiện dự án tổ chứctheo phương pháp dây chuyền, nhằm đảm bảo tính liên tục và điềuhòa, sự phối hợp nhịp nhàng trong sản xuất

Tuy nhiên trong sơ đồ xiên cũng như sơ đồ ngang, chỉ là mô hìnhtĩnh, có tính toán trước các tham số (về không gian: chia thành cácphân đoạn; về thời gian: với chu kỳ là số ngày, thời gian làm việc củamỗi dây chuyền) rồi thể hiện lên sơ đồ

Đối với dự án lớn, phức tạp, sơ đồ xiên không thể hiện hết nhữngvấn đề đặt ra, nhất là khi giải quyết các bài toán tối ưu, như rút ngắnthời gian xây dựng, hoặc đối với dự án không tính được thời hạn xây

Ngày đăng: 15/07/2020, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w