Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xâylắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công.- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và
Trang 1Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
Dự án đầu t xây dựng quốc lộ 279 đoạn nối QL3 với QL2
Thuộc địa bàn hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang
Gói thầu số 11: Km129 – Km135 -
Phần I: giới thiệu chung
1 Tên công trình:
- Dự án đầu t xây dựng quốc lộ 279 đoạn nối QL3 với QL2 thuộc
địa bàn hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang
Đối với khu vực các tỉnh Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang, do điềukiện địa hình phức tạp nên phơng thức vận tải đờng bộ khá đơngiản, QL2, QL3 đóng vai trò trục dọc xuyên suốt khu vực, từ trục dọcnày hình thành các mạng đờng ngang khác, trong đó QL279 đóngvai trò rất quan trọng, là trục ngang chính nối liền QL3 (tại Nà Phặc– Bắc Kạn) với QL2 (Bắc Giang – Hà Giang), liên thông các tỉnh BắcKạn, Tuyên Quang, Hà Giang
Hiện nay QL279 các đoạn từ Hà Khẩu – tỉnh Quảng Ninh qua BắcGiang, Lạng Sơn tới Bắc Kạn và đoạn từ Hà Giang qua Sơn La tới TâyTrang tỉnh Lai Châu đã thông tuyến, quy mô đờng thay đổi từ cấp
IV – cấp VI miền núi Đoạn từ Bắc Kạn đến địa phận tỉnh TuyênQuang (giáp ranh với Hà Giang) tuyến cha thông
Chính vì tầm quan trọng của QL279 (vành đai biên giới số 2) về
sự nghiệp phát triển kinh tế, dân sinh, quốc phòng nói chung và ýnghĩa thông tuyến của đoạn qua địa phận Bắc Kạn và TuyênQuang nói riêng Chính phủ cũng nh Bộ GTVT đã cho phép đầu t
đoạn tuyến này (giai đoạn I) thông qua văn bản số 209/TTg-CN ngày01/3/2005 và Quyết định số 2854/QĐ-BGTVT ngày 16/8/2005
Gói thầu số 11, điểm đầu Km129 thuộc xã Phúc Sơn, điểm cuốiKm135 thuộc xã Phúc Sơn (tơng ứng với lý trình Km129 – Km135trong BCNCKT) Đây là đoạn tuyến mới hoàn toàn, đi theo các sờn
Trang 2núi cao và một thung lũng nhỏ Hiện tại chỉ có đờng dân sinh nối từtrung tâm xã Phúc Sơn đến khu vực bản Biến tại Km130+761,28.
+ Tổng chiều dài : Khoảng 156 km
- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu:
Dự án đầu t xây dựng Quốc lộ 279 đoạn nối QL3 với QL2, thuộc
địa bàn hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang đã đợc Chính Phủ chophép đầu t giai đoạn I tại văn bản số 209/TTg – CN ngày 01/3/ 2005
và đợc Bộ GTVT Quyết định đầu t tại văn bản số 2854/ QĐ - BGTVTngày 16/8/2005 với các thông số kỹ thuật sau:
- Phần đờng:
+ Tổng chiều dài: Giai đoạn I là 94,5 Km
+ Cấp đờng: Cấp IV miền núi, các đoạn khó khăn theo tiêuchuẩn đờng cấp V miền núi (theo TCVN 4054 – 85)
+ Tốc độ thiết kế: Vtk = 40 Km/h( những đoạn khó khănchâm chớc Vcc = 25 Km/h)
+ Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất : Rmin = 60m (những
đoạn khó khăn châm chớc Rcc = 25m)
+ Độ dốc dọc lớn nhất: Imax = 8%( những đoạn khó khăn châmchớc Icc = 11%)
+ Mặt cắt ngang theo quy mô:
+ Bề rộng nền đờng: Bn = 7,5m ( Đoạn khó khăn cho phép Bn
Trang 3+ Nền đờng, cống, cầu nhỏ: P=4%.
+ Tần suất thiết kế cầu trung: P= 2%
+ Tần suất thiết kế cầu lớn: P= 1%
- Mặt đờng láng nhựa trên lớp đá dăm tiêu chuẩn đảm bảo mô
đuyn yêu cầu mặt đờng: Eyc> 980 daN/ cm2 Kết cấu lề gia cố nhkết cấu mặt
- Tổng quan về điêu kiện tự nhiên:
- Điều kiện địa chất:
- Đoạn tuyến đi qua thuộc phân vùng núi phía Đông Bắc – Bắc Bộ,
địa hình khu vực hiểm trở, phức tạp và là vùng Caster hoạt độngmạnh nên có rất nhiều hang động Đoạn tuyến đi bám theo sờn đồi,núi cao, độ cao từ 150 -:- 756m, bị phân cách nhiều bởi hệ thốngsuối nhánh thuộc lu vực sông Năng, đợc trầm tạo bởi các lớp trầm tích
đệ tứ và một phần nhỏ các lớp phun trào, đá biến chất,… Thảm thựcvật còn lại không đều, chủ yếu là rừng tái sinh
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đạt 27,5 oC
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối đạt – 1oC (đo vàotháng12/1973)
+ Tộng lợng ma năm đạt 1585mm, mùa ma kéo dài 5 tháng từtháng 5 đến tháng 9 với lợng ma trung bình 1235,8mm chiếm 78% lợng
ma trung bình năm
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
2.2 Thông tin về gói thầu số 11: Km129 -:- Km135:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 11: Km129 -:- Km135 (Bao gồm cả côngviệc thiết kế bản vẽ thi công) thuộc Dự án Quốc lộ 279 đoạn nối QL3với QL2, thuộc địa bàn hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang
Trang 42.2.1 Hiện trạng của gói thầu:
Phân đoạn Km129 ữ Km135 nằm trong địa phận xã Phúc Sơnhuyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Đầu tuyến giáp xã Năng Khả,huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- Gói thầu số 11: Km129 -:- Km135 là đoạn tuyến mới hoàn toàn, đitheo các sờn núi cao và một thung lũng nhỏ Trong khu vực đoạn tuyến
đi qua, từ Km130+700 ữ Km135 có đờng dân sinh bằng đất rộngtrung bình 3m chạy song song với tuyến, một số đoạn đi trùng vàotuyến chủ yếu là các đoạn vợt đèo có độ dốc dọc rất lớn (từ 10-20%).Các đoạn còn lại tuyến chủ yếu đi theo sờn núi, tuyến vợt đèo tại các vịtrí Km129+380, Km130+100, Km132+850 và Km134+850 Khi thi công
có thể sử dụng đờng dân sinh này làm đờng công vụ phục vụ thi công
2.2.2 Điều kiện tự nhiên:
2.2.2.1 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn:
Khu vực tuyến đi qua nằm trong địa phận tỉnh Tuyên Quang nênkhí hậu trong vùng mang những nét đặc trng của khí hậu vùng núi
Đông Bắc Gần khu vực có trạm khí tợng thuỷ văn Chiêm Hoá và NaHang (trạm quan trắc các yếu tố khí tợng từ năm 1960 đến năm 2002).Sau đây là một số yếu tố thuỷ văn trong vùng:
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đạt 39.70C (trạm Chiêm Hoá)
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối đạt -0.50C (trạm Chiêm Hoá)
2.2.2.1.2 Ma:
- Lợng ma trung bình nhiều năm tại trạm Chiêm Hoá đạt 1699.7mm
và trạm Na Hang 1792.4mm, số ngày ma hàng năm vào khoảng 164ngày (trạm Chiêm Hoá) và đạt 143 ngày (trạm Na Hang) Ba tháng có lợng
ma lớn nhất là tháng VI, tháng VII và tháng VIII với lợng ma trung bình
đạt 800-900mm, tổng lợng ma trong ba tháng này chiếm 52% tổng lợng
ma cả năm Tổng lợng ma trong mùa ma đạt 1300mm chiếm 75% tổnglợng ma cả năm Lợng ma một ngày lớn nhất quan trắc đợc 227.0mmxuất hiện tháng VII
2.2.2 1.3 Gió:
Trang 5- Tốc độ gió trung bình: 0.9m/s Hớng và tốc độ gió mạnh nhấtVmax=28m/s (hớng Tây Bắc) xuất hiện vào ngày 26/2/1962.
2.2.2 1.4 Độ ẩm:
- Trong khu vực có độ ẩm tơng đối trung bình tháng năm là 86%.Thời kỳ độ ẩm cao nhất kéo dài từ tháng II đến tháng IV trùng với thời
kỳ ma ẩm mùa xuân với độ ẩm trung bình đạt 87% Theo tài liệu đo
đạc thì độ ẩm biến đổi qua nhiều năm không lớn và chênh lệch độ
ẩm giữa các tháng rất thấp và biến đổi ít nhất qua các tháng trongnăm
2.2.2 1.5 Đặc điểm thuỷ văn khu vực tuyến:
Chế độ thuỷ văn dọc tuyến phân đoạn Km129 ữ Km135 chủ yếudựa vào chế độ ma lũ trên lu vực và chế độ thủy văn nhánh suối phíaBắc cầu Na Hang và sông Ta Nà Ma
Sông Gâm là nhánh lớn cấp I của sông Lô, đồng thời là nhánh cấp IIcủa hệ thống sông Hồng Sông Gâm bắt nguồn từ vùng núi Vân Namcủa Trung Quốc có cao độ trên 1600m, từ thợng nguồn về biên giới Việt –Trung sông chảy theo hớng Bắc – Nam, từ biên giới Việt – Trung đến ngã
ba sông Mã - sông Gâm, sông chảy theo hớng Đông Bắc – Tây Nam, sau
đó lại chuyển hớng Bắc – Nam rồi ra nhập vào sông Lô ở khe Lau, cáchthị xã Tuyên Quang 9km về phía thợng lu Tổng diện tích lu vực sôngGâm là 17135km2, chiều dài lòng chính là 297km, độ cao bình quân
đến tháng IV năm sau, lợng dòng chảy mùa khô chỉ chiếm từ 10 ữ 20%lợng dòng chảy năm Nguyên nhân gây ra lũ lớn là do ma lớn kéo dàigần một tuần kết hợp với lũ lớn ở thợng nguồn đổ về, sau khi hết makhoảng 1 ngày thì mực nớc rút gần hết
2.2.2.2 Điều kiện địa hình:
Đoạn tuyến gói thầu số 11 từ Km129 đến Km135 thuộc vùng nhiều
đồi núi thấp, tuyến bám theo các vòng quanh các thung lũng, đi bám
s-ờn núi trên mức cao độ +125m và đợc phân thành 2 loại khá rõ
Trang 6Loại thứ nhất: KM129 – Km133, địa hình núi cao trung bình, dốcngang lớn Địa hình bị phân cách bởi hệ thống các khe suối với mức độtrung bình – mạnh Phủ trên kiểu địa hình này là các loại đất đá cónguồn gốc sờn tàn tích với thành phần sét, sét pha trạng thái nửa cứng– cứng, đá gốc có thành phần đá vôi cứng chắc hoặc đá sét bột kếthợp phong hóa trung bình – mạnh.
Loại thứ hai: Km133 – Km134+400, địa hình bóc mòn tích tụ.Tuyến chủ yếu đi men theo sờn đồi thoải, bề mặt địa hình tơng
đối bằng phẳng Phủ trên kiểu địa hình này là lớp sờn tàn tích cóthành phần sét pha lẫn sạn, trạng thái nửa cứng, bề dày lớn
2.2.2.3 Điều kiện địa chất:
Dựa vào kết quả đo vẽ, khoan thăm dò địa chất công trình và thínghiệm trong phòng, địa tầng khu vực đoạn tuyến đi qua gồm các lớp
- Lớp 2A: Sét bột kết, đá phiến sét màu xám nâu đen, xám vàng,phong hóa mạnh, mềm bở Lớp này nằm dới lớp 1, phân bố từKm131+550–Km131+820, Km131+230 – Km133+870 với bề dày lớn Đá
đã bị phong hóa mạnh nên cờng độ giảm đi rất nhiều so với đá gốc Đá
có khả năng chịu tải tốt, tuy nhiên vào mùa ma đá dễ bị ngấm nớc gâymất ổn định mái taluy nền đờng đào
- Lớp 2B: Sét bột kết, đá phiến sét vôi màu xám nâu vàng phonghóa trung bình Lớp này nằm dới lớp 2A, đôi chỗ lộ trên bề mặt địahình Lớp có diện phân bố rải rác trong phạm vi đoạn tuyến đi qua từKm132+190 – Km132+240, Km132+780 – Km132+880 Đây là lớp đá
có khả năng chịu tải tốt nhng kém ổn định về mùa ma lũ
- Lớp 3: Đá vôi màu xám xanh đen, phong hóa nhẹ, nứt nẻ Lớp nàyphân bố rộng rãi trong khu vực đoạn tuyến đi qua, từ Km129 –Km131+530, Km131+820 – Km132+200 với bề dày lớp lớn Đá có khảnăng chịu tải rất tốt, cờng độ kháng nén khô gió σk = 659kG/cm2, cờng
độ kháng nén bão hòa σbh = 639kG/cm2
2.2.3 Điều kiện xã hội:
- Đặc điểm dân c xã hội: Đoạn tuyến chủ yếu đi qua vùng núi,dân c tha thớt
Trang 72.2.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
2.2.4.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật :
- Cấp đờng: Đờng cấp IV miền núi, các đoạn khó khăn theo tiêuchuẩn đờng cấp V theo TCVN 4054 – 85 VTK = 40km/h (khó khăn chophép Vcp=25km/h);
- Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất Rmin=60 (khó khăn Rcc=25m)
- Bán kính đờng cong lồi tối thiểu Rlồi= 1000m;
- Bán kính đờng cong lõm tối thiểu Rlõm = 1000m (khó khănRlõm=300m)
- Độ dốc dọc tối đa: imax = 8% (khó khăn imaxcc=11%)
- Mặt cắt ngang đờng: Bn =6.5m; Bm =3.5m; lề gia cố 2x1m (kếtcấu gia cố lề tơng đơng kết cấu mặt đờng), lề đất 0,5m/1bên;
- Mặt đờng láng nhựa 0,5kg/m2 trên lớp móng đá dăm tiêu chuẩn
đảm bảo Ey/c ≥ 980daN/cm2
- Công trình cống thiết kế vĩnh cửu với tải trọng H30 - XB80;Công trình cầu thiết kế vĩnh cửu với tải trọng HL93 (có kiểm toán vớiH30- XB80);
- Tần suất thiết kế: Cầu trung P = 2%; cầu nhỏ, cống và nền ờng P =4%
đ-2.2.4.2 Giải pháp thiết kế:
2.2.4.2 1 Bình diện tuyến:
+ Đoạn tuyến thiết kế bình diện phù hợp với tiêu chuẩn đờng cấp
IV miền núi TCVN 4054- 85 (châm chớc có Rmin = 25m)
+ Đoạn tuyến có 52 đờng cong nằm; tổng số đờng cong nằmthiết kế châm chớc 25m < Rcc < 60m là 13 đờng cong Đờng cong nằm
có bán kính nhỏ nhất là R = 30m
-Trắc dọc:
+ Trắc dọc tuyến đợc thiết kế theo tần suất thuỷ văn tính toán
và phù hợp với điều kiện địa hình khu vực Độ dốc dọc tối đa imax =11% (L=256,75m) Tổng chiều dài các đoạn có độ dốc dọc 8% < i <11% là 2503,97m
-Trắc ngang:
+ Độ dốc ngang mặt đờng, lề gia cố i = 3%, độ dốc lề đất i
đất=4%;
+ Độ dốc mái ta luy nền đắp: ta luy thiết kế mái dốc 1/1,5 Các
đoạn đắp cao đợc giật cấp, chiều cao mỗi cấp H=6m, bề rộng cấp2,0m, vuốt dốc 4%, để thoát nớc, gia cố ta luy các đoạn đắp cao bằng
đá hộc vữa xi măng M100 dày 25 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; cábiệt một số vị trí cục bộ (đắp cạp thấp) sử dụng mái ta luy1/1, dớichân ta luy xây chân khay bằng đá hộc xây vữa xi măng, mác vữa
Trang 8M100, mái ta luy đợc gia cố bằng đá hộc xây dầy 25cm, mác vữaM100, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm.
+ Độ dốc mái ta luy nền đào: ta luy đợc thiết kế từ 1/0,75 – 1/1;nền đào sâu, thiết kế cắt cơ giảm tải trên mái dốc ta luy, chiều caomỗi cấp từ 8m – 16m tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất, trên mỗi cấp
bố trí bậc rộng 2m, các đoạn có địa chất là đất, đá phong háo mạnh,mặt bậc dốc 15% vào phía trong và đợc gia cố bằng BTXM M150 dày8cm
2.2.4.2 2 Kết cấu nền đờng, áo đờng, lề gia cố :
+ Nền đờng: nền đắp đầm chặt K ≥ 0.95 Riêng với lớp đất dày30cm sát dới đáy áo đờng đợc đầm chặt K ≥ 0.98 (kể cả đối với nền đ-ờng đào là đất)
+ áo đờng: sau khi thi công xong, cờng độ mặt đờng đạt Emđ ≥
980 daN/cm2, theo tuần tự từ trên xuống mặt đờng có kết cấu nh sau:
+ Kết cấu áo đờng trên nền đất:
Lớp mặt láng nhựa tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m215cm đá dăm tiêu chuẩn
17cm đá dăm tiêu chuẩn + Kết cấu áo đờng trên nền đá cứng có R’ > = 500kg/m2
Lớp mặt láng nhựa tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m220cm đá dăm tiêu chuẩn
+ Kết cấu áo đờng giao dân sinh:
Lớp mặt láng nhựa tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m215cm đá dăm tiêu chuẩn
+ Kết cấu lề gia cố nh kết cấu mặt đờng Các đoạn có độ dốcdọc lớn (i >6%) hoặc có bán kính đờng cong nằm (R<60m), gia cố mởrộng lề đờng đến sát mép rãnh
Rãng hình thang: bố trí trên nền đất, đá phong hoá mạnh kíchthớc 0,4m (0,4mx1,2m), gia cố rãnh bằng BTXM M150 dày 15cm
Trang 9+ Rãnh đỉnh: bố trí tại các vị trí nền đờng đào qua sờn núirộng, vị trí rãnh cách mép taluy đào ≥ 5m, tiết diện hình thang Kếtcấu rãnh đợc gia cố bằng bê tông xi măng M150 dày 15cm.
+ Rãnh trên cơ giảm tải: đối với nền đào, rãnh dạng tam giác bằngcách vuốt trên toàn bộ cơ giảm tải với độ dốc 15% từ mép ngoài vàomép trong của cơ giảm tải, lòng rãnh đợc bằng bê tông xi măng M150dày 8cm
2.2.4.2 4 Tờng chắn:
+ Tờng chắn ta luy âm: xây dựng 17 đoạn tờng chắn, với tổngchiều dài L=378m, chiều cao tuỳ tờng chắn thay đổi từ 3m – 7m tùythuộc chiều cao nền đắp, thân và móng tờng bằng BTXM M200;
+ Tờng chắn taluy dơng: xây 01 đoạn tờng chắn nhằm giảmchiều sâu đào, với chiều dài L=30m, chiều cao tờng chắn 5m, thân
và móng tờng bằng BTXM M200
2.2.4.2 5 Gia cố mái ta luy:
+ Gia cố mái ta luy bằng trồng cỏ, riêng các đoạn đắp cao, haibên cống, các đoạn thờng xuyên ngập nớc, mái ta luy đợc gia cố bằng đáhộc xây vữa XM M100 dày 25cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
2.2.4.2.6 An toàn giao thông:
Lắp đặt đầy đủ hệ thống cọc tiêu, biển báo, cột Km, hàng ràotôn lợn sóng theo điều lệ biển báo hiệu đờng bộ 22TCN-237-01 Riêngcọc tiêu sử dụng loại có kích thớc 15cmx15cm
* Chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt
Trang 10-Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các
đội thi công để đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng
- Quan hệ với Kỹ s t vấn, chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan
- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản
lý chất lợng, an toàn, tổ khảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thicông các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ và chất lợng
- Thay thế Chỉ huy trởng công trờng khi đợc phân công
* Văn phòng hiện tr ờng:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyênmôn của mình, trực tiếp giúp Giám đốc điều hành quản lý mọi côngviệc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến độ, chất lợng côngtrình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao
động
- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thựchiện đúng ý định của Giám đốc điều hành
+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:
- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệmkịp thời phục vụ dự án
- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tácthí nghiệm và quản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực,khách quan
+ Bộ phận kế hoạch:
Trang 11- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch,tiến độ của dự án.
- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công
- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kếhoạch điều chỉnh cho phù hợp
- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t
- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình đểtrình chủ đầu t, TVGS theo yêu cầu
- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng
+ Bộ phận tài chính:
- Theo dõi về công tác tài chính của dự án
- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với chủ đầu t và cho các
đơn vị thi công
+ Bộ phận hành chính:
- Giúp Giám đốc điều hành quản lý hành chính trên công trờng :Quan hệ giao dịch tiếp khách, công tác văn phòng, quản lý tài liệu liênquan, giải quyết các công việc tổ chức nhân sự, điều hành hoạt độngvăn phòng đảm bảo cho bộ máy cơ quan hoạt động tốt
+ Bộ phận an toàn:
-Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các
đơn vị chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông,
an toàn lao động trong quá trình thi công
- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phánền đờng, an toàn trong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao độngcho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị
* Các đội thi công:
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ
và mỹ thuật các hạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo củachỉ huy Ban điều hành và các bộ phận chức năng của Ban điều hành
để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án
Trang 122 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công ờng.
điều kiện để lao động đợc an toàn
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chấtngành nghề và trình độ chuyên môn của công nhân Tuỳ theo tínhchất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý công nhân theo các độithi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việchợp tác lao động Khi thi công những công việc thuần nhất, tổ chứcnhững đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thi công nền đờng,
đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát
- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán
bộ kỹ thuật thi công có trình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công
- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, láimáy, công nhân điều khiển máy thi công, các loại công nhân lànhnghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao động phổ thông căn cứvào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch
đợc giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về : Công nghệ thicông, trình độ thực hiện định mức sản lợng và nhiệm vụ kế hoạchtăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe có một lái chính và lái phụ,các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ
điều kiển phụ
- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thíchngời lao động để nâng cao năng suất lao động Nâng cao chất lợng
và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phân loại tuỳ theo sự
đánh giá chất lợng công việc hoàn thành
b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng
- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất,bảo đảm có năng suất lao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồngthời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất
đồng bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy và lao động thủ công
Trang 13Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xâylắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công.
- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy vàlao động thủ công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điềukiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến
- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sửdụng và sửa chữa máy Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật vàsửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sử dụng máy xây dựng -Yêu cầu chung"
- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo ỡng kỹ thuật và sửa chữa xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trangbị
d Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sửdụng tập trung và ổn định trong các đội thi công, cũng nh phải đợcchuyên môn hoá cao
- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng
kỹ thuật, bảo quản, di chuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹthuật xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơ quan quản lý kỹ thuật máycác cấp
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giaotrách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sảnxuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiển máy thi công sao cho phùhợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng loại
xe , máy thi công cụ thể
- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tincậy về kỹ thuật và về an toàn lao động Đối với những loại xe máy thicông đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớc khi đa vào thi công,phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định củacơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam
- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện
Tổ chức thành một đội chuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật chotừng loại xe máy
3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:
- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảmchất lợng công trình xây dựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tragiám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trình thi công xây lắp
- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:
Trang 14+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý,phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng.
+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biệnpháp thi công từng hạng mục công việc, biện pháp bảo đảm và nângcao chất lợng
+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩnchất lợng, tổ chức kiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theoquy định Không đa các loại vật liệu không đảm bảo chất lợng vào đểthi công công trình
+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình
độ và kinh nghiệm Tổ chức đầy đủ các bộ phận giám sát, thínghiệm, kiểm tra kỹ thuật
+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêuchuẩn quy phạm thi công Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuậtmột cách nghiêm túc
+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diệnthiết kế và của Chủ đầu t ( Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thicông
+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quátrình thi công và ghi vào sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệmvật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công và các văn bản có liênquan khác
+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công
+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên côngtrờng, thống nhất quản lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báocáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hởng lớn đếnchất lợng công trình
Trang 15phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
1 Tổ chức lực lợng thi công:
a Hớng tổ chức thi công:
- Do đặc điểm địa hình tuyến thiết kế là tuyến mới hoàn toànchỉ có một đoạn nhỏ tuyến đi trùng đờng dân sinh cũ, cho nên để thicông Gói thầu cần thiết phải làm đờng công vụ để phục vụ thi côngmới đáp ứng đợc yêu cầu tiến độ của các Gói thầu Để đảm bảo giaothông và triển khai lực lợng vào tuyến thi công, Nhà thầu tiến hành thicông làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 là làm đờng công vụ dọc tuyến để
đảm bảo giao thông và đa máy móc thiết bị vào tuyến thi công ờng công vụ đợc thi công chi tiết nh trong bản vẽ thiết kế); Giai đoạn 2thi công tuyến chính theo thiết kế gồm nền, các công trình, móng,mặt…
(đ Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyếnhiện trạng, vị trí các mỏ vật liệu Nhà thầu tổ chức thi công nền, móngmặt đờng theo hớng nh sau:
- Phần nền đờng đợc tổ chức thành 3 mũi thi công:
b Tổ chức lực lợng thi công:
- Nhà thầu sẽ thành lập một Ban điều hành dự án của Công ty để
điều hành chung toàn bộ trên công trờng
- Ban điều hành bao gồm: Giám đốc ban điều hành, các phó giám
đốc ban điều hành, bộ phận phụ trách kỹ thuật, bộ phận phụ trách kếhoạch, bộ phận phụ trách thi công, bộ phận hành chính, bộ phận kế
Trang 16toán, bộ phận xe máy và bộ phận an toàn Tổ kỹ thuật trực thuộc trựctiếp kỹ s trởng công trờng.
- Lực lợng thi công của trên công trờng đợc chia thành các đội thicông mang tính chất dây chuyền chuyên trách cho từng tính chất củatừng loại hạng mục công việc để đạt hiệu quả cao nhất Mỗi đội thicông đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó chuyêntrách, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhânvận hành xe máy thiết bị, công nhân lao động phổ thông và cácnhân viên phục vụ khác
c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:
C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng, mặt bằng thi công:
- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 30.
C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:
- Nhân lực: 80 ng ời.
- Thiết bị:
Trang 17- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 390.
C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần cống thoát ớc+công trình phòng hộ:
Trang 19- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 410 đến ngày 540.
C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông + hoàn thiện công trình:
Trang 20- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 510 đến ngày 570.
2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:
a Nguồn cung cấp vật liệu:
- Đất đắp nền đờng: Vì khối lợng đào đất nền đờng (khoảng85.000m3 đất cấp 3), trong khi đó khối lợng đắp đất nền đờng(Khoảng 47.000m3) vì vậy Nhà thầu tận dụng đất đào nền đờng (Đất
đào nền đờng đợc tuyển lựa đạt chất lợng) để đắp nền đờng Trớckhi đắp đất tận dụng từ đất nền đào phải đợc làm thí nghiệm, khi
đạt tiêu chuẩn thì mới đa vào thi công Đất đào tận dụng đợc vậnchuyển đến vị trí đắp bằng xe tải tự đổ 7-12T Đối với những vị trínền vừa đào vừa đắp thì đất đắp tận dụng đợc điều phối đến vịtrí đắp bằng máy ủi (cự ly ≤ 100m) Phần đất đắp còn thiếu đợcNhà thầu khai thác tại Mỏ đất Bản Câm Km137+000 phía bên phảituyến, Mỏ đất Km139+000 phía bên phải tuyến Đất khai thác tại mỏcũng phải đợc làm thí nghiệm, khi đạt tiêu chuẩn thì mới đa vào thicông
- Đá các loại: Dùng đá tại Mỏ thôn Phúc Sơn Km65+100 phía bêntrái tuyến
- Cát vàng, cát xây: Dùng cát mỏ Xuân Quang Km156+000 và cát
mỏ Cầu Bợ Km5+37.5 trên đờng TL176
- Sắt thép các loại: Dùng thép Thái Nguyên hoặc thép Liên Doanh
đợc mua ở thị xã Tuyên Quang và vận chuyển về công trình bằng ô tôtải
- Xi măng: Dùng các loại xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam nh: Ximăng Bỉm Sơn Hoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn đợc mua ở thị xãTuyên Quang và vận chuyển về công trình bằng ô tô tải
- Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng của hãng CALTEX hoặc tơng đơng
đợc mua ở Hải Phòng và vận chuyển về công trình bằng xe chuyêndụng
Trang 21- Rào tôn lợn sóng đặt mua tại Công ty cơ khí Ngô Gia Tự - Hà Nộihoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển về công trìnhbằng ô tô tải.
- Các loại biển báo mua tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị
Hà Nội hoặc các đơn vị chuyên ngành sản xuất và vận chuyển vềcông trình bằng ô tô tải
- Các cấu kiện BTCT đúc sẵn Nhà thầu đúc ngay tại bãi đúc cấukiện của nhà thầu tại hiện trờng
- Thuốc nổ Anômít, kíp điện, dây nổ, dây cháy chậm, Đợc Nhàthầu mua của Công ty GAET – Tổng cục công nghiệp Quốc Phòng
- Các loại vật liệu khác mua tại thị xã Tuyên Quang
- Các vật liệu đặc chủng mua ở Hà Nội hoặc các nhà cung cấp
b- yêu cầu về vật liệu xây dựng.
Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nhsắt thép, xi măng, cát , đá, tôn lợn sóng, nhựa, …Nhà thầu đều phảitiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ, lý, hoá, thành phầnhỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t, T vấngiám sát kiểm tra Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấpthuận mới đợc đa vào sử dụng
1 Cát vàng:
- Cát dùng để đổ bê tông, xây dựng công trình cũng nh để thicông các hạng mục khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Trang 226 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo
phơng pháp so màu, màu của dung
dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2
MàuchuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400trở lên, không lớn hơn 1% khối lợng cát
Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
Tên các chỉ tiêu Mức theo mác vữa
8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo
ph-ơng pháp so màu, màu của dung dịch
Trang 232 Xi măng:
- Xi măng đợc sử dụng là các loại xi măng đạt tiêu chuẩn chất lợngViệt Nam PC30 – TC2682 - 92 nh: xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, NghiSơn…
- Trong mỗi lô xi măng đem dùng để thi công cho công trình phải
đảm bảo có hoá đơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lợng lôhàng do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn đo lờng cung cấp
- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạngbao bì, phải có nhãn mác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảoquản tại công trờng trong nhà kho kín có điều kiện khô ráo, thôngthoáng, không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chấtlợng của xi măng
- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha
đợc sử dụng thi không đợc sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới
Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì mà bột xi măng bị cứng lạihoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từ cácbao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ
- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không cónhãn mác hoặc bị rách bao
3 Sắt, thép:
- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh đạt chất ợng theo tiêu chuẩn của thép cán nóng theo TCVN 1651-1975 vàTCVN 3101-1979 nh sau:
đợc lấy ở giá trị thí nghiệm thấp nhất với các xác xuất đảm bảo là 0,95
Trang 24Thanh thép có giá trị giới hạn thử là giới hạn chảy thực tế hoặc giới hạnnóng chảy quy ớc
- Toàn bộ cốt thép đợc chở đến công trờng đều đợc Nhà thầu xuấttrình giấy chứng nhận ghi rõ Nớc sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêuchuẩn dùng để sản xuất mác thép, bảng chỉ tiêu cơ lý đợc thí nghiệmcho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép
- Lấy mẫu thử nghiệm:
+ Mỗi loại đờng kính, mỗi loại mác thép, một lô thép đợc qui
định là 10%
+ Mỗi lô thép chở đến công trờng nếu có đầy đủ các chứng chỉ
sẽ lấy 9 thanh làm thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thínghiệm hàn Khi thí nghiệm phải có sự giám sát của TVGS, kết quả thínghiệm phải đợc TVGS chấp thuận mới đợc thi công
- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơnbám dính vào, không có vẩy sắt và không đợc sứt sẹo
+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làmsạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không đợc vợt quá giớihạn cho phép là 2% đờng kính
+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phânbiệt theo số hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sửdụng Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì phải kê một đầu cao
và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốt thép phải
để trình lại Chủ đầu t
Trang 25- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo cácyêu cầu sau:
+ Hàm lợng muối không vợt quá 3,0 g/lit
+ Độ PH phải lớn hơn 4
+ Hàm lợng Sunphat SO4 không vợt quá 1% trọng lợng
* Biện pháp tích trữ nớc thi công trong mùa khô: Nớc dùng trong thi công là nớc sạch không có các tạp chất hay chất gây hại, nớc đợc chở về công trờng bằng xe téc Trong mùa khô Nhà thầu
sẽ tích trữ nớc thi công trong các thùng chứa, téc nớc để lấy nớc thi công Nếu thiếu thì dùng nớc giếng khoan để thi công.
5 Nhựa đờng dùng cho thi công:
- Thi công láng nhựa dùng nhựa cơ bản đợc sử dụng là loại nhựa đặcgốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70 đun đến 160oC khi tới; độ kéo dài
>40cm ở 25oC; nhiệt độ mềm 48oC - 60oC; nhiệt độ bắt lửa 210o
C-220oC; nhựa phải sạch không lẫn đất đá
- Trớc khi sử dụng nhựa phải kiểm tra hồ sơ và các chỉ tiêu kỹ thuật củanhựa và phải lấy mẫu thí nghiệm lại theo quy trình
- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của Nhựa(Do nơi sản xuất và phòng thí nghiệm cung cấp)
- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận củanhà chế tạo và một bản báo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng,hoá đơn mua, trọng lợng tịnh và các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêuqui định trong 22 TCN – 279-01 Mẫu của mỗi lô đợc trình lên Chủ đầu
t, TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng
6 Đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa:
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng nhựa.
Các chỉ tiêu cơ lý của đá Giới hạn cho
2 Độ hao mòn Los Angeles (LA),
(%) ≤ 25 (30)≤ 35 (40) AASSHTO T318-04
Trang 26a Đối với đá mácma, đá biến chất.
b Đối với đá trầm tích
3 Hàm lợng cuội sỏi đợc xay vỡ (có
ít nhất hai mặt vỡ) trong khối cuội
Các trị số trong ngoặc ( ) dùng cho cấp 40 trở xuống theo TCVN 4054
-1998, cuốn Đờng ôtô yêu cầu thiết kế
- dmin: Cỡ nhỏ nhất của viên cuội sỏi đã xay
Dmax: Cỡ lớn nhất của viên cuội đã xay
* Kích cỡ đá: Kích cỡ đá dùng trong lớp láng nhựa đợc ghi ở bảng dới
đây (Theo lỗ sàng vuông)
- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "D" không đợc quá 10% và lớn hơn(D+5mm) không đợc vợt quá 3% khối lợng
- Lợng hạt có kích cỡ lớn hơn "d" không đợc quá 10% khối lợng và nhỏ hơn0,63d không đợc vợt quá 3% khối lợng
- Viên đá phải có hình khối sắc cạnh
- Lợng hạt thoi dẹt không quá 5% khối lợng thí nghiệm (Theo TCVN 1772-87)
Các loại kích cỡ đá dùng trong các lớp láng nhựa
Ghi chú
16(5/8") đến 19
(3/4") 16 20 Để tiện lợi khi gọi tênkích cỡ đá làm tròn
các kích thớc9,5(3/8") đến 16
Trang 274,75(N04) đến 9,5
* Các yêu cầu khác của đá
- Lợng hạt mềm yếu và phong hoá ≤ 3% khối lợng (thí nghiệm theo TCVN
1772 - 87)
- Đá phải khô ráo và sạch Hàm lợng bụi sét trong đá không vợt quá 1%khối lợng: Lợng sét dói dạng vón hòn không quá 0,25% khối lợng (Thínghiệm theo TCVN 1772 -87)
- Độ dính bám giữa đá và nhựa phải đạt từ yêu cầu trở nên theo 22TCN63-84 Trong trờng hợp độ dính bám với nhựa không đạt yêu cầu thìchỉ đợc phép sử dụng khi đã áp dụng biện pháp cải thiện bề mặt của
đá bằng các loại phụ gia khi đợc cấp có thẩm quyền cho phép
7.Ván khuôn:
- Để tạo đợc bề mặt khối đổ bê tông đảm bảo mỹ quan, Nhà thầu
đa vào công trình các loại ván khuôn thép định hình phù hợp với từngtính chất và thiết kế của công trình
- Ván khuôn thép phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc ximăng khi đổ bê tông Ván khuôn thép cần đợc gia công, lắp dựng phải
đúng hình dáng và kích thớc của cấu kiện theo thiết kế
- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặtván khuôn tiếp xúc với bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàntoàn trớc khi đổ bê tông
- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, vánkhuôn cần phải đợc bôi trơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải
- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khichịu tải trọng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tảitrọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời dễ tháo lắp khônggây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
8 Đá hộc:
- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không
có gân thớ, không bị phong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằngphẳng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2
+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2400 Kg/cm3
+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu củathiết kế
Trang 28+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ.
9 Đá dăm dùng cho bê tông:
- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu ≥ 800 Kg/cm2
+ Hàm lợng của hạt thử dẹt ≤ 3,5% theo khối lợng
+ Hàm lợng của hạt mềm yếu ≤ 10% theo khối lợng
+ Hàm lợng sét, bùn, bụi ≤ 0,25% theo khối lợng
c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:
- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệmhoặc có chứng chỉ chất lợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiệnhành và phải trình kết quả thí nghiệm, chứng chỉ cho TVGS và chủ
đầu t Khi đợc TV giám sát , Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vào thicông
- Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nhtrong nhà kho, bãi tập kết có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng chomặt đờng láng nhựa
- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệmkiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể
đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp
- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu đã ký Hợp đồng với Công
ty t vấn khảo sát thiết kế xây dựng Bộ quốc phòng để làm công tácthí nghiệm cho công trình này
3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:
- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành,
đặc biệt chú ý an toàn cho ngời và các thiết bị trên đờng, trêncông trờng
- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xâydựng công trình, nhà thầu tiến hành thi công công trình theo cácbớc chủ đạo nh sau:
+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng
+ Bớc 2: Thi công đờng công vụ
+ Bớc 3: Thi công hệ thống cống thoát nớc tuyến thiết kế
+ Bớc 4: Thi công nền đờng theo thiết kế
+ Bớc 5: Thi công hệ thống rãnh thoát nớc
+ Bớc 6: Thi công móng, mặt đờng
Trang 29+ Bớc 7: Thi công hệ thống an toàn giao thông.
+ Bớc 8: Hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình đa vào
sử dụng
4 Tiến độ thi công:
a Cơ sở lập:
- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công côngtrình của nhà thầu
- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiệnhành của Nhà nớc
b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 24 tháng.
(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo)
Trang 30B Biện pháp thi công chi tiết
I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:
+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Công ty t vấn thiết kế đờng bộ Tổng công ty t vấn thiết kế GTVT lập
-+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinhnghiệm thi công các công trình tơng tự của Nhà thầu
+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhàthầu đã quan hệ trong quá trình lập hồ sơ thầu
II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình
- Ký hợp đồng chính thức với Công ty t vấn khảo sát thiết kế xâydựng Bộ quốc phòng để thành lập và xây dựng Phòng thí nghiệmhiện trờng Dự kiến vị trí đặt văn phòng thí nghiệm hiện trờng gầnvăn phòng chính của Nhà thầu tại Km131+690 phía bên phải tuyến.Sau khi chuẩn bị xong Phòng thí nghiệm hiện trờng thì sẽ mời TVGS,chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ra văn bản chấp nhận phòng thínghiệm hiện trờng của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệm hiện trờngcủa Nhà thầu chính thức đi vào hoạt động phục vụ cho công trình.+ Sau khi ký Hợp đồng với chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giaomặt bằng và tiến hành đo đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền
đờng tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lại cao độ, kích
th-ớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trongthiết kế hay không để báo cáo chủ đầu t, TVGS
1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:
- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến châncông trình Nhà thầu sẽ tập kết thiết bị thi công vào công trờng ngay
Trang 31khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kế hoạch tiến độ của dự
+ Mũi 1 ở tại Km129+700 phía bên phải tuyến
+ Mũi 2 ở ở gần khu vực Ban điều hành chính tại Km131+690 phíabên phải tuyến
+ Mũi 3 ở tại Km134+500 phía bên trái tuyến
- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú,tạm vắng cho tất cả nhân khẩu
-Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trìnhTVGS Khi đợc phê duyệt thì có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật
t, vật liệu ngay
- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thểkhôi phục lại khi cần thiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cảcác mốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và đánh số, ký hiệu và bảo
vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốcnày phải đợc đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún,chuyển vị và thuận tiện cho việc đo đạc, dễ khôi phục
- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi,kiểm tra tim mốc công trình trong suốt thời gian thi công
2 Thi công đờng công vụ.
- Do đặc điểm địa hình tuyến thiết kế là tuyến mới hoàn toànchỉ có một đoạn nhỏ tuyến đi trùng đờng cũ, cho nên để thi công Góithầu cần thiết phải làm đờng công vụ để phục vụ thi công mới đápứng đợc yêu cầu tiến độ của các Gói thầu Để triển khai lực lợng vàotuyến thi công, Nhà thầu tiến hành thi công làm 2 giai đoạn: Giai đoạn
1 là làm đờng công vụ để đa máy móc thiết bị vào tuyến thi công;Giai đoạn 2 thi công nền theo thiết kế và các công trình, móng, mặt…
- Thiết kế đờng công vụ:
Trang 32Đờng dân sinh phục vụ cho thi công Gói thầu 11 đợc thiết kế nhsau:
+ Điểm đầu: Km0+00 lý trình đờng công vụ tơng đơng vớiKm131+00 lý trình QL279
+ Từ Km0-Km0+666.78 đờng công vụ đi trùng tuyến chính (tơng
+ Điểm cuối Km3+825.2 đờng công vụ đi nhập vào tuyến chính tạiKm135+00 lý trình QL279
- Chiều dài đờng công vụ khoảng 3.83km (thuộc địa phận huyệnChiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang)
- Qui mô thiết kế đờng công vụ nh sau:
+ Tốcđộ tính toán: Vtt=10km/h
+ Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất: Rmin=10m
+ Độ dốc dọc lớn nhất: Id=15% (những đoạn khó khăn châm chớc17%)
+ Bán kính đờng cong lồi tối thiểu Rmin: 100m
+ Bán kính đờng cong lõm tối thiểu Rmin: 50m
+ Bề rộng nền đờng: Bn=4m
+ Bề rộng mặt đờng Bm=3m
+ Lề đất Blề=2x0.5m
+ Mặt đờng bằng cấp phối sỏi suối dày 15cm
+ Đất đắp nền đờng độ chặt Km95 với nền đờng đi trùng tuyếnchính, K90 đối với các đoạn không trùng tuyến chính
Trang 33- Thiết kế thoát nớc đờng công vụ:
+ Thiết kế ngầm tạm kết hợp cống D1.0m và đờng thấm bằng đáhộc xếp khan có gia cố rọ đá để nớc thấm qua
2.1 Biện pháp thi công tổng thể đờng công vụ:
- Nhà thầu tổ chức thi công hoàn chỉnh đờng công vụ trớc khi thicông tuyến chính
- Căn cứ vào mặt bằng cụ thể của công trình, đặc điểm tuyếnhiện trạng, Nhà thầu thi công đờng công vụ theo các bớc thi công đờngcông vụ nh sau:
+ Phát quang dọn dẹp mặt bằng tuyến
+ Thi công đào đất,đá nền đờng, rãnh thoát nớc
+ Thi công các cống thoát nớc, đờng tràn rọ đá
+ Thi công đắp đất nền đờng
+ Thi công kết cấu mặt đờng công vụ bằng cấp phối sỏi suối dày15cm
+ Thi công hệ thống an toàn giao thông (cọ tiêu, biển báo)
2.2 Biện pháp thi công chi tiết đờng công vụ:
2.2.1 Biện pháp thi công phát quang dọn dẹp mặt bằng ờng công vụ: Đợc Nhà thầu nêu chi tiết nh ở mục 5.1 thi công nền đ-ờng tuyến chính ở phần sau
đ-2.2.2 Biện pháp thi công đào đất, đá nền đờng, rãnh thoát nớc đờng công vụ: Đợc Nhà thầu nêu chi tiết nh ở mục 5.3 và 5.4 thi
công nền đờng tuyến chính ở phần sau
2.2.3 Biện pháp thi công các đờng thấm bằng đá hộc xếp khan có gia cố rọ đá và ngầm tạm kết hợp cống D1.0m:
Hệ thống thoát nớc đờng công vụ gói thầu 11 gồm:
+ 9 đờng thấm thoát nớc ngang đờng
+ 2 cống tròn D1.0 thoát nớc ngang đờng
a Biện pháp thi công đờng thấm bằng đá hộc xếp khan có gia cố rọ đá (đờng thấm loại 2-áp dụng trên nền đắp có h đắp
>50cm):
- Đào đất móng: Biện pháp đào đất móng bằng máy đào 0.8m3
kết hợp nhân công sửa sang hố móng theo đúng hồ sơ thiết kế (côngnghệ thi công chi tiết tơng tự nh nêu ở mục 3.1)
Trang 34- Thi công đắp đá hộc nền đờng thấm: Tập kết đá hộc gần vị
trí thi công, đắp đá khan bằng thủ công, yêu cầu đá đắp phải đảmbảo độ chắc chắn và cao độ mặt theo thiết kế
- Thi công xếp rọ đá mặt đờng thấm: Sản xuất khung lới thép
rọ đá theo kích thớc bản vẽ thiết kế 2x1x0.5m, lắp đặt vào vị tríthiết kế và xếp đá hộc vào trong rọ bằng thủ công
b Biện pháp thi công đờng thấm bằng đá hộc xếp khan có gia cố rọ đá (đờng thấm loại 3-áp dụng trên nền đào):
- Đào đất móng: Biện pháp đào đất móng bằng máy đào 0.8m3
kết hợp nhân công sửa sang hố móng theo đúng hồ sơ thiết kế (côngnghệ thi công chi tiết tơng tự nh nêu ở mục 3.1)
- Thi công đắp đá hộc gia cố nền đờng thấm: Tập kết đá hộc
gần vị trí thi công, đắp đá khan bằng thủ công, yêu cầu đá đắpphải đảm bảo độ chắc chắn và cao độ mặt nền theo thiết kế
- Thi công xếp rọ đá mặt đờng thấm: Sản xuất khung lới thép
rọ đá theo kích thớc bản vẽ thiết kế 2x1x0.5m, lắp đặt vào vị tríthiết kế và xếp đá hộc vào trong rọ bằng thủ công
- Thi công đắp đá hộc gia cố lề 2 bên mặt đờng thấm: Tập
kết đá hộc gần vị trí thi công, đắp đá khan bằng thủ công, yêu cầu
đá đắp phải đảm bảo độ chắc chắn và cao độ mặt theo thiết kế
b- Biện pháp thi công cống tròn D1.0 ngang đờng :
* Chuẩn bị ống cống tròn D1.0m: (công nghệ thi công chi tiết
t-ơng tự nh nêu ở mục 3.1)
- Đào đất móng cống: Biện pháp đào đất móng ngầm bằng máy
đào 0.8m3 kết hợp nhân công sửa sang hố móng theo đúng hồ sơthiết kế (công nghệ thi công chi tiết tơng tự nh nêu ở mục 3.1)
- Thi công đắp đất thân cống: Đắp đất bằng thủ công và đầm
chặt bằng bằng đầm cóc đến độ chặt yêu cầu theo từng lớp theothiết kế
Trang 35- Thi công xếp đá hộc 2 bên lề đờng (chiều rộng đỉnh lề là 40cm): Tập kết đá hộc gần vị trí cống thi công, xếp đá khan bằng
thủ công, yêu cầu xếp khan phải đảm bảo độ chắc chắn và cao độmặt theo thiết kế
- Thi công đắp đất nền đờng trên đỉnh cống: Đắp đất bằng
thủ công và đầm chặt bằng bằng đầm cóc đến độ chặt yêu cầutheo từng lớp theo thiết kế
- Thi công xây đá hộc VXM M100 gia cố thợng hạ lu cống:
+ Tập kết đá hộc, đá dăm, xi măng, cát, dụng cụ thi công… gần vị
Bao gồm công việc cung cấp các rọ thép, đá, đổ đá, lắp đặt các
rọ đá tại các vị trí chỉ định theo các bản vẽ thiết kế chi tiết, và phùhợp với phạm vi bố trí đã ghi trên bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơthiết kế thi công đã đợc phê duyệt và chỉ dẫn của T vấn giám sát
- Yêu cầu về vật liệu:
+ Khái quát:
- Các rọ đá đợc thi công bằng các rọ thép và kích thớc rọ đá theo
đúng kích thớc của bản vẽ thiết kế
- Kích thớc đối với rọ đá tơng ứng với giới hạn dung sai +3% kích cỡ
đã nêu trong bản vẽ thiết kế
+ dây thép:
Lới thép là loại thép mạ kẽm có đờng kính 2.7mm, xung quanh rọ
và vách ngăn có gia cờng khung chịu lực liên kết hàn với lới thép Cờng
độ căng của dây thép trong phạm vi từ 410 – 585Mpa Lớp phủ kẽm dâythép tối thiểu là 24gram cho 0,1m2 của bề dày mặt dây thép và đợcxác định qua các thí nghiệm
+ Lấp đá hộc:
Đá đợc sử dụng trong các rọ đá bao gồm các viên đá cứng cha bịphong hoá, có độ bền cao, không bị phá huỷ khi bị ngập trong nớchoặc bị lộ ra trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt Các viên đá nói
Trang 36chung là loại đồng đều có kích thớc trong phạm vi từ 100mm – 250mm.Các rọ đá lấp có độ chặt tối thiểu với khối lợng tối thiểu 1.500 kg/m3.Các chỗ chống đợc rải đều loại bằng đá vôi hoặc loại đá đợc chấpthuận của T vấn giám sát.
+ Lớp đệm đáy rọ đá:
Lớp đệm bên dới rọ đá phải đợc lu lèn độ chặt K ≥0,95 xác địnhtheo AASHTO T180 và chỉ dẫn T vấn giám sát
- yêu cầu thi công
+ Chế tạo:
- Lới thép là loại dây xoắn theo hình lục giáp có kích cỡ đồng
đều Kích thớc chiều dài tối đa của mắt lới không quá 11mm và diệntích của mắt lới không quá 50cm2 Lới đợc chế tạo bằng cách không làmthắt nút (rối) để chống lại việc kéo tách ra vào bất cứ lúc nào khi mộtsợi thép đơn ở đoạn đó bị cắt Các rọ đá đợc chế tạo sao cho các cạnh
đầu, nắp và các màng chắn có thể đợc lắp ráp tại nơi thi công trongnhững rọ hình chữ nhật có kích thớc quy định
- Các rọ đá đợc thi công theo khối liền, móng, nắp đậy, đầu vàcác cạnh đợc đan thành khối liền hoặc một cạnh của các bộ phận này
đợc nối với các phần khác của rọ đá
- Tất cả các cạnh theo đờng chu vi của mắt lới tạo thành rọ đá
đảm bảo có đờng viền để ít nhất có cùng độ bền nh ở thân củamắt lới Các dây đờng viền đợc dùng trong tất cả các cạnh (đờng chuvi) đáp ứng các quy định kỹ thuật của dây mắt lới
- Việc buộc và nối các dây thép đợc cấp đủ số liệu để đảm bảocột chặt các cạnh của rọ và các màng chắn Mỗi mặt rọ có 4 dây nốingang để tăng cờng cho mỗi lới có chiều cao bằng chiều rộng của rọ.Dây phải đáp ứng các quy định kỹ thuật nh dây đã sử dụng cho mắtlới
+ Thi công:
- Các rọ đá đợc lắp đặt một cách khéo léo và đặt các rọ lênmột bệ móng phẳng Đờng mép cạnh và độ cao đợc T vấn giám sátchấp thuận
- Mỗi một bộ rọ đá đợc lắp ráp bằng cách buộc cùng với các cạnh
đúng với dây buộc có khoảng cách xấp xỉ 150mm Các bộ rọ đá đợc
đặt theo tuyến và cao độ nh nêu trong bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của
t vấn giám sát Các dây buộc hoặc dây nối dùng để nối các bộ phận lạivới nhau theo cùng một cách nh đã mô tả ở trên cho việc lắp ráp Các
Trang 37dây buộc bên trong có khoảng cách đồng đều và đảm bảo buộcchặt Thiết bị căng đợc sử dụng là xà beng để kéo căng các rọ, dây
và giữ theo hớng tuyến
- Các rọ đá đợc lấp đầy đá một cách cẩn thận bằng tay để đảmbảo xếp thẳng hàng, tránh chỗ phình ra, giảm bớt tối thiểu các lỗ rỗng.Phải tiến hành xen kẽ việc đặt đá to và chèn đá nhỏ cho đếnkhi rọ đá
đợc lấp đầy Sau khi các rọ đá đợc lấp đầy thì nắp đậy hơi cong lêntrên Sau đó nắp đậy phải đảm bảo giằng các lới bên cạnh, lới ở đầu vàmằng ngăn có đủ các dây buộc hoặc dây nối
2.2.4 Biện pháp thi công đắp đất đờng công vụ: Đợc Nhà
thầu nêu chi tiết nh ở mục 5.5 thi công nền đờng tuyến chính ở phần
và hớng dẫn của T vấn giám sát
2.2.5.2 Những yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu:
- Vật liệu làm hỗn hợp rải móng đờng cấp phối phải có tỷ lệ thànhphần cỡ hạt nằm trong giới hạn cấp phối tối u quy định tại bảng dới
- Tất cả các vật liệu cấp phối không đợc có bãi thực vật và sét cục
* Bảng tiêu chuẩn thành phần hạt (thí nghiệm theo TCVN 4198-95hoặc AASHTO T27; T88; T11)
9,5mm(3/8’’)
4,75mm(N04)
2mm(N010)
0,425mm(N040)
0,075mm(N0200)
B 100 75-95 40-75 30-60 25-45 15-30 5-20
Trang 38Trị số thí nghiệm yêu cầu với lớp
Móng dới loại A1
Móng trên loại A2
Móng dới loại A2
Móng loại B1, B2
Mặt loại B1,B2, gia cố lề
Loại cấp phối
áp dụng 211- 9322TCN A,B,C A,B,C A,B,C,D,E A,B,C,D,E A,B,C,D,E
Giới hạn chẩy 4197-TCVN
95
≤ 35 ≤ 25 ≤ 35 ≤ 35 ≤ 35W1,%
Chỉ số dẻo
1p,%
TCVN4197-
đến 12CBR,% O T-193AASHT ≥ 30 ≥ 70 ≥ 25 ≥ 25 ≥ 30Los Angeles C-131ASTM ≤ 50 ≤ 35 ≤ 50 ≤ 50 ≤ 50
Tỷ lệ lọt qua
sàng No
200/No40
TCVN4197-
95 < 0,67 < 0,67 < 0,67
Khôngthínghi
ệm < 0,67Hàm lợng hạt
thoi dẹt
max,%
22 TCN57-84 ≤ 15 ≤ 15 thínghiKhông
ệm
Khôngthínghiệm
Khôngthínghiệm
Trang 39quyết định biện pháp cải thiện sao cho thích hợp, các biện pháp thôngthờng là:
- Khi tỷ lệ đất (hạt nhỏ) vợt quá giới hạn cho phép, phải sàng lọc bỏ bớt
- Khi dùng cấp phối sông suối không đạt chỉ số dẻo thì phải trộn thêmmột tỷ lệ đất sét
- Khi có tỷ lệ hạt dẹt cao hơn quy định thì phải tìm biện phápnghiền vỡ sỏi hoặc loại hạt dẹt
- Khi có hạt cốt liệu ≥ 50mm thì phải sàng bỏ hoặc nghiền vỡ chúng đểlọt qua sàng 50mm
2.2.5.3 Những yêu cầu về thi công móng đờng cấp phối:
2.2.5.3.1- Chuẩn bị lòng đờng:
Lòng đờng phải đào đúng bình đồ, cao độ và độ dốc ngang theothiết kế Cần chú ý là đào đến gần cao độ (Tuỳ theo đất mềm haycứng) cho lu nhẹ qua 2-3 lần/điểm, sau đó tiếp tục sửa lại cho đúngvới cao độ thiết kế và đúng mui luyện lòng đờng
Bề mặt mà lớp CPTNTC đợc rải lên trên đó phải đợc chuẩn bị sẵn vớiEđh>400daN/cm2
Yêu cầu đối với lòng đờng sau khi làm xong phải là bằng phẳng,không có những chỗ lồi lõm gây ứ đọng nớc sau này
Phải đảm bảo đúng chiều rộng của lòng đờng và hai thành vữngchắc Những biện pháp để đảm bảo thành lòng đờng vững chắc tuỳtừng chỗ do thiết kế quy định
2.2.5.3.2- Chuẩn bị vật liệu:
- Vật liệu cấp phối đợc Nhà thầu khai thác, tuyển lựa ở các nguồnvật liệu Vật liệu sau khai thác tuyển lựa đợc tập kết thành đống ở bãichứa vật liệu ngay tại khu vực khai thác, sau đó thí nghiệm các chỉtiêu kỹ thuật, nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật mới đợc phép vận chuyển
đến mặt đờng
- Trớc khi rải cấp phối cần kiểm tra hiện trờng thi công cụ thể là: Lớp
đáy áo đờng phải đợc hoàn thành và nghiệm thu đảm bảo độ chặt,kích thớc hình học, cao độ … theo yêu cầu thiết kế
Trang 40- Khối lợng cấp phối phải đợc tính toán đủ để rải lớp móng đúngchiều dày thiết kế với hệ số lèn ép K; cần phải thi công thử một đoạn
để xác định (hệ số này thông thờng K= 1,25 -1,35)
- Dùng ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối từ bãi tập kết (đã kiểm tracác chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu) ra hiện trờng, khi xúc lên xe ô tô nêndùng máy xúc bằng gầu, nếu dùng thủ công thì dùng sọt chuyển lên xe,không dùng xẻng hất lên xe Khi đổ cấp phối từ trên xe xuống đờng thìphải đổ thành đống, khoảng cách các đống phải tính toán sao chocông san ít nhất để hạn chế sự phân tầng của cấp phối
- Cấp phối khi xúc và vận chuyển phải có độ ẩm thích hợp để khisan và lu lèn cấp phối có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất (W0)với sai số cho phép nhỏ hơn 1% (W0)
2.2.5.3.3 San cấp phối:
Cấp phối vận chuyển đến hiện trờng phải đảm bảo độ ẩm: nếukhô phải tới thêm nớc để đảm bảo khi lu lèn cấp phối ở trạng thái độ ẩmtốt nhất Công việc tới nớc đợc thực hiện nh sau:
- Dùng bình hoa sen để tới nhằm tránh các hạt nhỏ trôi đi
- Dùng xe téc với vòi phun cầm tay chếch lên trời tạo ma
- Tới trong khi san rải cấp phối để nớc thấm nhiều
Công tác san rải cấp phối bằng máy san ứng với chiều dày 15cm (đã
lu lèn chặt) theo thiết kế Thao tác và tốc độ san rải sao cho bề mặtbằng phẳng, không gợn sóng, không phân tầng và hạn chế số lần qualại không cần thiết của máy
Trong quá trình san rải cấp phối nếu thấy có hiện tợng phân tầng,gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm biệnpháp khắc phục ngay; Riêng đối với hiện tợng phân tầng ở khu vực nàothì phải trộn lại hoặc thay bằng cấp phối mới đảm bảo yêu cầu thicông
Trớc khi rải lớp cấp phối sau, mặt của lớp cấp phối phải đủ ẩm để
đảm bảo liên kết giữa các lớp cũng nh tránh h hỏng của các lớp mặt Vìvậy nên tiến hành thi công ngay lớp sau khi lớp trớc đã thi công đảm bảoyêu cầu kỹ thuật và đợc nghiệm thu theo quy định của thiết kế Biệnpháp đảm bảo độ chặt yêu cầu ở mép đờng do nhà thầu lựa chọnthông qua t vấn chấp thuận
2.2.5.3.4 Lu lèn:
- Ngay sau khi rải cấp phối thì phải tiến hành đầm lèn ngay với độchặt tối thiểu K ≥ 0,98 theo thí nghiệm đầm cải tiến AASHTO T-180.Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm cấp phối là độ ẩm tốt nhất (W0) ± 1%