+ Thi công cầu bằng các thiết bị chuyên dụng, với đội ngũ kỹ s, công nhân có taynghề cao để đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến độ đề ra và đảm bảo chất lợng côngtrình tốt nhất.. + T
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
dự án: đờng nối quốc lộ 12a về xã ng hoá, huyện tuyên hoá, tỉnh
quảng bình Gói thầu số 01: xây lắp đờng và công trình trên tuyến đoạn từ
km0+00-:-Km9+00Phần i:
Phần i: giới thiệu chung về dự án
I Khái Quát:
Đờng nối từ Quốc lộ 12A về xã Ng Hóa thuộc địa phận huyện Tuyên Hóa, Tỉnh QuảngBình Điểm đầu dự án tại Km29+479.3 đờng Quốc lộ 12A (Ngã ba thôn Liên Sơn, xã maiHóa).Tuyến rẽ phải và đi qua địa phận xã Mai Hóa, bám theo sờn núi cao, sát sông Rào Trổ,
đi lên địa phận xã Ng Hóa; đi qua UBND xã Ng Hóa và kết thúc tại gần cuối địa phận xã
Ng Hóa
Xã Ng Hóa là một xã miền núi vùng sâu, vùng xa của tỉnh Quảng Bình Giao thônghiện tại của nhân dân trong khu vực chủ yếu bằng thuyền trên sông Rào Trổ, nhng cũng rấtkhó khăn vì sông có nhiều ghềnh thác và chỉ lu thông đợc các thuyền nhỏ mà cũng không antoàn Giao thông đờng bộ gần nh không sử dụng đợc vì đầu tuyến phía mai Hóa khoảng 6
km và cuối tuyến khoảng 4 km của xã Ng Hóa chỉ có đờng mòn cũ trớc đây là đờng 22C đợcxây dựng để phục vụ trong chiến tranh chống Mỹ , nhng cha xây dựng xong thì đã giảiphóng và dừng lại từ dó đến nay cha đợc xây dựng lại Sau thời gian dài không có các phơngtiện đi lại nên tuyến đờng này đã bị xuống cấp nghiêm trọng, nền, mặt đờng cũ bị ma lũnhiều năm phá hoại gần nh hoàn toàn, còn lại hầu nh chỉ còn là vết tích Nhân dân trongvùng có sử dụng để đi lại bằng phơng tiện thô sơ nhng cũng cực kỳ khó khăn
Tình trạng đờng cũ :
Đoạn từ Km0 đến km6+343.4 tuyến cơ bản bám theo đờng cũ 22C; đoạn đầu tuyếnkhoảng 2 km tuyến đi qua khu vực có dân c, địa hình tơng đối bằng phẳng, nền đờng cấpphối, rộng trung bình khoảng 4m Từ Km6+343.4 đến cuối tuyến gói thầu số 01 (km9) tuyếntriển theo tuyến mới hoàn toàn, bám theo đờng đồng mức thấp triền sông Rào Trổ Đoạn này
đi qua khu vực rừng cây rậm rạp, chằng chịt, xen lẫn có đá mồ côi và đá tảng lởm chởm, độdốc ngang thiên nhiên tơng đối lớn, khoảng từ 30 đến 40 độ
Khu vực chịu ảnh hởng trực tiếp của chế độ gió mùa Khoảng từ tháng 4 trong năm bắt
đầu xuất hiện gió nóng địa phơng (Gió Lào) Gió xuất hiện từng đợt kèm theo thời tiết nóngtrong khoảng 30-40 ngày, nhiệt độ trung bình 38oC – 390C, gió cấp 4 Đến khoảng tháng 10– 11 lại xuất hiện gió mùa đông bắc rét và hanh, kèm theo ma phùn liên tục, nhiệt độ 10-
150C, có khi rét xuống 5-70C và kéo dài 10-15 ngày
* Nhiệt độ :
Nhiệt độ trung bình năm : 24.4 0C
Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất : 27.9 0C
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất : 21.50C
Nhiệt độ cực đại tuyệt đối : 40.10C
Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối : 7.70C
*Ma :
Lợng ma trung bình năm : 2260mmLợng ma lớn nhất (tháng 9+tháng 10) : 573mm
Trang 2Lợng ma ít nhất (tháng 4+5) : Dới 50mmLợng ma tuy lớn nhng phân bố không đều, mùa ma thờng tập trung vào các tháng 8
đến tháng 11, mùa khô từ tháng 3 đến tháng 6 Các tháng còn lại đều ít ma
* Độ ẩm :
Độ ẩm trung bình khoảng 85-95% Thời kỳ độ ẩm thấp là các tháng cuối đông (tháng 2 và3) Độ ẩm tối thiểu trong năm có thể xuống 70-75%, thờng xảy ra thời kỳ có gió Tây Namkhô nóng hoạt động mạnh
Tuyến đi trên sờn núi có cao độ lớn nên không bị ảnh hởng của nớc dềnh Chế độ thủy vănchủ yếu phụ thuộc vào lợng ma lũ của các khe suối mà tuyến đi qua
Đặc điểm địa chất mà tuyến đi qua :
Cấu trúc địa chất tuyến tuy không đồng nhất nhng các lớp địa chất phân bố rõ ràng, cờng độchịu lực tốt Địa chất của đoạn tuyến gói thầu số 01 (km0+00 – km9+00) bao gồm các loại
đất đá sau : Đất hữu cơ C2, đất caaps3, đất cấp 4, đá cấp 4, đá cấp 3(ít)
Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng của đoạn tuyến :
- Đất đắp : Có thể tận dụng đất đào nền đảm bảo chất lợng để đắp nền đờng
- Cát, cuội sỏi có thể khai thác ven bờ sông Trổ, không đủ hoặc không đảm bảo chấtlợng có thể mua tại Quảng Trạch, Minh cầm
- Đá các loại :
Một phần có thể tận dụng từ khối lợng đào nền đá C3 nếu có cờng độ đạt tiêu chuẩn
để xây dựng một số hạng mục nh : đệm đá dăm, xếp khan chống xói, xây chân khay, rãnhthoát nớc, nhng khối lợng không nhiều do khối lợng đào nền đá C3 nhỏ
Khối lợng đá xây dựng chủ yếu đợc mua tại mỏ Tiến Hóa, cách tuyến khoảng 18 km
- Xi măng, sắt thép : Mua tại Quảng Trạch hoặc Đồng Hới
- Nhựa đờng và một số loại vật liệu : mua tại Đồng Hới
- Các các loại vật liệu khác mua tại Quảng Trạch
II Gói thầu số 01 : Km0+000 – km9+000
- Tên Dự án: Đờng nối Quốc lộ 12A về xã Ng Hóa, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Q.Bình
- Loại và cấp công trình: Đờng GTNT loại A
- Chủ đầu t: Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình
- Địa điểm xây dựng: huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình
- Điểm đầu: Km0+00 trùng với Km29+479,03 – Quốc lộ 12A
- Điểm cuối: Km18+693,15
- Tổng chiều dài tuyến: L=18.693,15m
Gói thầu số 1: Xây lắp đờng và công trình trên tuyến đoạn từ Km0+00 -:-Km9+00.
- Tuyến đợc xây dựng theo tiêu chuẩn đờng GTNT loại A (có châm chớc theo tiêu chí
đề án 709) có các yếu tố kỹ thuật sau:
+Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất : Rmin≥15m
- Kết cấu áo đờng từ trên xuống gồm các lớp :
+ Lớp mặt láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuản nhựa 4,5kg/cm2 ;+ Lớp mặt đờng đá dăm tiêu chuẩn 4x6 cm có bù chèn kín mặt dày 12cm ;+ Lớp móng dới đá dăm tiêu chuẩn 4x6cm dày 15cm ;
+ Nền đất đào hoặc đắp lu lèn đạt K≥0,98 dày 30 cm;
Trang 3+ Xây dựng tờng chắn đất bằng bê tông M150.
+ Gia cố mặt giật cơ mái ta luy bằng bê tông M150 dày 15cm trên lớp đệm dăm sạn dày 10cm,
+ Thiết kế ngầm tràn liên hợp cống hộp 3x3m bằng bê tông M300 tại Km6+649,59 với bề rộng tràn Btr=7,0m Đờng tràn bằng bê tông M300 dày 18cm trên 2lớp giấy dầu và lớp móng cấp phối đá dăm dày 14cm Sân thợng hạ lu tràn đợc gia cố đá hộc xâyvữa M100 dày 25cm trên lớp đệm dăm sạn dày 10cm Chiều dài đờng tràn L=68m
+ Thiết kế cầu bản BTCT DƯL tại Km1+266,59 (Cầu Khe Bẹ) Kết cấu gồm
01 nhịp dầm bản rổng BTCT DƯL M400, chiều dài nhịp L=12m Khổ cầu Bc=6m, mố cầu bằng BTCT M300 đặt trên hệ cọc BTCT 35x35cm, mỗi mố gồm 12 cọc với chiều dài cọc dự kiến L=16m
+ Hệ thống an toàn: Thiết kế cấu tạo và bố trí đầy đủ hệ thống bỉên báo, cọc tiêu, hộ lan mềm v.v theo Điều lệ báo hiệu Đờng bộ Việt Nam 22TCN 237-01
5 Mặt đờng đá 4x6 chèn đá dăm chiều dày 12cm m2 27,467.00
6 Láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm TC nhựa 4,5kg/m2 m2 27,467.00
7 Móng đờng đá dăm tiêu chuẩn 4x6 dày 15cm m2 22,315.10
Trang 48 Lu tăng cờng nền K>= 0,98 m3 5,281.99
9 Đắp đất nền đờng đạt K=0,98 bằng máy đầm 25T m2 3,438.11
iii hệ thống an toàn + tờng chắn
1 Sản xuất, lắp đặt biển báo phản quang cái 34.00
8 Đắp đất nền móng công trình đất cấp 3 m3 111.84
3 Đắp đất nền móng công trình đất cấp 3 m3 728.14
3 Đắp đất nền móng công trình đất cấp 3 m3 43.30
Trang 510 Quét nhựa chống thấm ống cống D100 cái 16.00
3 Đắp đất nền móng công trình đất cấp 3 m3 380.96
3 Đắp đất nền móng công trình đất cấp 3 m3 114.70
Trang 67 Đá hộc xây sân cống+chân khay vữa M100 m3 41.09
3 Đắp đất nền móng công trình đất cấp 3 m3 626.95
Trang 7xii nền đờng hai đầu cầu
Trang 83 Đắp đất nền đờng đạt K=0,95 m3 834.52
xiii mặt đờng hai đầu cầu
1 Mặt đờng đá 4x6 chèn đá dăm chiều dày 12cm m2 228.74
2 Láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm TC nhựa 4,5kg/m2 m2 228.74
3 Đắp đất nền móng công trình đất cấp 3 m3 65.00
1/ Chuyển quân, chuyển máy, xây dựng lán trại, văn phòng, phòng thí nghiệm, nhà kho, bãi
vật liệu , giao nhận tuyến; rời dấu cọc, đỉnh, mốc cao độ; làm thủ tục đăng ký với địa
ph-ơng,
Tiến hành khảo sát lại hiện trờng , có kế hoạch tập trung thiết bị máy móc , con ngời ,
2/ Tổ chức bộ máy công trờng:
Trang 9A) Lập Ban điều hành công trờng: Chỉ đạo thi công chung toàn tuyến; quan hệ làm
việc với Ban quản lý Dự án, TVGS, TVTK, địa phơng, để giải quyết các vấn đề về mặtbằng, thủ tục, văn bản nghiệm thu, thanh toán,
Ban điều hành công trờng gồm có:
* 01 - Trởng ban: Điều hành chung công trình
* 02 - Phó ban : Phụ trách kỹ thuật, kế hoạch và vật t , tài chính
* Các trởng phòng : Thí nghiệm ; quản lý tổng quát các mảng công việc
* Các nhân viên: Có chuyên ngành về kỹ thuật, kế hoạch, thí nghiệm ,
Ban điều hành đợc trang bị:
Tổ chức của mỗi tổ bao gồm:
+ 01 tổ trởng: Điều hành sản xuất điều hành trên đoạn tuyến hoặc hạng mục côngviệc đợc giao; cung ứng, điều hành vật t thiết bị máy móc nhân công và chịu trách nhiệmtrớc Ban điều hành về tiến độ, chất lợng thi công
+ 01 thống kê, kế toán: Theo dõi vật t, nhân công
+ 02 cán bộ kỹ thuật và khảo sát: Đợc trang bị máy toàn đạc hoặc kinh vĩ, thuỷ bình,thớc dây, thớc thép để chỉ đạo và giám sát thi công trên đoạn tuyến
+ Các công nhân chuyên nghiệp: Thợ thủ công có tay nghề
+ Các thợ máy: Lái xe, lái máy, thợ sửa chữa:
+ Các máy móc thiết bị cấn thiết cho việc thi công hạng mục đợc giao: Máy ủi, ô tô,máy đầm, máy trộn bê tông, máy hàn ,vv
a)Vật liệu đất đắp.
Đất C3 dùng để đắp nền đờng K=0,95 và K = 0,98 đợc tận dụng từ khối lợng đào nền
Trang 10- Sắt, thép, xi măng, nhựa đờng Mua tại Quảng Trạc và Đồng Hới , vận chuyển đếnchân công trình bằng ô tô
- Hệ thống phòng hộ (biển báo, rào tôn sóng, cột đỡ): Mua tại Đồng Hới vận chuyển
đến công trình
4/.Xác định vị trí đổ đất đá thừa (đất hữu cơ, đất cấp 3,đất cấp 4, đá cấp 4, đá cấp 3) :
Do đặc điểm tuyến đi qua khu vực có dân c, nên vị trí đổ đất thừa cần đợc xác định
và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Xe vận tải ra vào an toàn
+ Đất đá đổ ra không (hoặc ít) ảnh hởng đến việc sản xuất nông, lâm nghiệp
+ Không ảnh hởng đến dân c , sinh thái và mỹ quan khu vực
+ Không ảnh hởng tuyến đờng sau khi thi công xong
+ Không làm thay đổi xấu đến chế độ thuỷ văn (dòng chảy) trong khu vực
+ Cự ly vận chuyển kinh tế
+ Đợc sự đồng ý của địa phơng
+ Chứa đợc nhiều đất, đá, tơng ứng với khối lợng đất thừa
Sau khi khảo sát dọc tuyến, xác định đợc các vị trí đổ đất thừa đảm bảo các yêu cầutrên nh sau: Xem biểu đồ điều phối đất , đá
5/ Thời gian công tác chuẩn bị:
Thời gian 30 ngày sau khi ký Hợp đồng (đến ngày thứ 30 tháng thứ nhất)
Biện pháp thi công chủ đạo :
1- Thi công nền đ ờng:
+ Dùng máy ủi , máy xúc , ô tô , máy san kết hợp với thủ công trong quá trình thicông Đào xúc đất hữu cơ , đất yếu vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định ; đắp đất đạt độchặt yêu cầu : Vận chuyển đất đắp từ các đoạn nền đào lân cận đến rải từng lớp và đầmnén đất đắp đạt yêu cầu độ chặt theo quy trình thi công hiện hành và theo chỉ dẫn kỹthuật công trình
+ Địa chất khu vực thi công theo tài liệu khảo sát- thiết kế gặp phải đá cứng (đáC3, C4 ) nên phải dùng phơng pháp nổ phá Các phơng pháp nổ phá , lợng thuốc nổ cũng
nh các biện pháp an toàn tuân theo quy trình hiện hành Để tận dụng sức máy và tiếtkiệm chi phí vật liệu nổ , ở một số đoạn nhà thầu sẽ nghiên cứu dùng biện pháp nổ om,rồi kết hợp sức máy, nhân công giải quyết dứt điểm khối lợng đất đá gây ảnh hởng đến
an toàn thiết bị, an toàn thi công và giao thông trên tuyến Về việc nổ phá sẽ có thiết kếriêng, chi tiết (mặt bằng , phơng pháp , giờ giấc , bố trí con ngời , ) trong quá trình thicông
+ Đối với các đoạn mở rộng nền đờng , các đoạn đào sâu , đắp cao : Trực thiết bị
để luôn luôn san gạt mặt bằng sau khi nổ mìn để tạo mặt bằng , dọn dẹp đất đá trên đờnghiện tại , đảm bảo có đờng đi lại dễ dàng cho các phơng tiện
+ Thi công dứt điểm từng đoạn nền (khoảng 400 - 500m) để tạo điều kiện đảmbảo giao thông tốt trong tuyến , đồng thời khảo sát các tuyến đảm bảo giao thông ngoạituyến
+ Lợi dụng tối đa các vị trí có thể mở rộng đờng tránh nh các đoạn nền đắp thấp,nền đào hoặc nửa đào mà phía ta luy âm không sâu, không dốc để đổ đất thừa tạm thời(đất đào nền đổ đi), tạo nên nhiều vị trí tránh xe, quay đầu góp phần cho công tác đảmbảo an toàn giao thông đợc tốt hơn
Trang 11+ ống cống : Dùng ống cống BTCT đúc tại chỗ Việc sản xuất và kiểm định chất lợngống cống dới sự giám sát chặt chẽ của kỹ s t vấn và phải đợc sự chấp thuận của kỹ s t vấn tr-
ớc khi đem ra sử dụng
+ Nếu gặp các cống thủy lợi thì đặt cống tạm , đắp bờ vây (tránh làm ảnh hởng đếncanh tác ) để thi công cống chính tuyến rồi sau đó hoàn trả lại dòng chảy
+ Thi công cống kết hợp chặt chẽ với việc đảm bảo giao thông , nhất là các cống nằmtrên đờng cũ : Tùy theo từng cống cụ thể có thể dùng phơng pháp thi công nửa một hoặc tạo
đờng công vụ để thi công toàn bộ chiều dài cống
+ Trình tự thi công và nghiệm thu cống (tròn và cống hộp) tuân thủ các quy định hiệnhành và “ Chỉ dẫn kỹ thuật ”
3- Thi công cầu :
+ Đoạn tuyến có 1 cầu bản BTCT DƯL, có cầu cũ làm đờng tránh do đó thi công
đồng thời với nền đờng
+ Dầm cầu, cọc đợc đúc tại chỗ trên nền đờng đầu cầu để thuận tiện trong việc vậnchuyển và lắp đặt
+ Tận dụng cầu cũ để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cầu
+ Thi công cầu bằng các thiết bị chuyên dụng, với đội ngũ kỹ s, công nhân có taynghề cao để đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến độ đề ra và đảm bảo chất lợng côngtrình tốt nhất
+ Thi công và quản lý chất lợng cầu tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành
4- Thi công t ờng chắn, kè gia cố mái ta luy :
+ Thi công song song cùng với nền đờng và cầu, cống và hoàn thiện trớc khi chuyểnsang thi công phần mặt đờng
+ Các vật liệu phục vụ thi công đợc vận chuyển từ mỏ đến công trình và đợc thi côngbằng thủ công là chính ,kết hợp với máy thi công (chủ yếu là máy trộn , đầm , xúc)
5- Thi công mặt đ ờng :
Việc thi công mặt đờng đợc tiến hành sau khi đã hoàn chỉnh phần cống và nền
đ-ờng (đắp đất K0.98 , đào khuôn ) và đợc kỹ s t vấn chấp thuận cho chuyển giai đoạn
sang thi công phần móng mặt đờng Vấn đề chuyển giai đoạn sang thi công phầnmóng mặt đờng có thể tiến hành trên từng đoạn sau khi đã hoàn thành các hạng mụcthi công phía dới và đợc TVGS chấp thuận
+ Thi công từng lớp móng đá dăm theo quy trình thi công và nghiệm và tuân thủ
các điều khoản quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật
+ Thi công lớp láng nhựa 4.5kg/m2 trên cùng theo quy trình thi công và nghiệmthu mặt đờng láng nhựa và tuân thủ các quy định trong quy định kỹ thuật
+ Lớp đá dăm và láng nhựa đợc thi công dứt điểm từng đoạn một để đảm bảo giaothông và chất lợng công trình
+ Vật liệu thành phần đợc mua tại mỏ đá vận chuyển đến công trình
6-Thi công hệ thống phòng hộ : Bao gồm cọc tiêu , biển báo , cột H, cột KM , rào
Trang 12Phần Ii: Biện pháp thi công chi tiết Phần Ii: Biện pháp thi công chi tiết
Mục lục:
Chơng I : thi công nền đờng, rãnh dọc Chơng Ii : thi công cống, cầu, đờng tràn Chơng III : thi công mặt đờng
Chơng IV : thi công an toàn giao thông, tờng chắn Chơng v : biện pháp qlcl, đbgt, atlđ, vsmt
Chơng vi : hoàn thiện trớc khi bàn giao
Chơng I: Thi công nền đờng
Việc thi công nền đờng đợc triển khai sau khi ký Hợp đồng và nhà thầu nhận đợc cácvăn bản bàn giao cọc, mốc cao độ, mặt bằng thi công, giấy phép thi công, và văn bản chấpthuận Hồ sơ thiết kế - BVTC
Khối lợng thi công nền đờng cơ bản:
Số
+ Khối lợng thi công từng đoạn tuyến
+ Năng lực (máy móc, nhân lực) của nhà thầu
+ Đặc điểm tình hình khí hậu, thủy văn trong khu vực và thời điểm thi công
+ Đặc điểm tình hình địa chất
+ Quy trình thi công nghiệm thu
Trang 13+ Tiến độ thi công yêu cầu.
1 Lập biểu đồ điều phối đất, đá đào, đắp.
Căn cứ vào bảng khối lợng nền đờng theo hồ sơ thiết kế đợc duyệt , lập nên biểu đồkhối lợng đào đất, đá đào, đắp theo từng km tuyến
Dựa vào biểu đồ khối lợng, căn cứ vào vị trí, cự ly, trữ lợng mỏ đất đắp, vị trí và cự ly
đổ đất đá thừa ta có sự điều phối (dọc, ngang) về đất, đá đào và đất đắp
2 Tổ chức các đội ( mũi ) thi công nền:
+ Do chiều dài và khối lợng thi công khá lớn, đoạn 3 km cuối tuyến có khối lợng tậptrung, đờng mới hoàn toàn nên nhà thầu tổ chức việc thi công nền đờng làm 02 đội thi côngchính:
Đội thi công số 1 : Thi công nền đờng đào, đắp từ km 0+00 đến km6+343
Đội thi công số 2 : Thi công nền đờng đào, đắp từ km6+343 đến km9+00
Mỗi đội thi công về tổ chức cơ bản giống nhau và đợc cung cấp các trang , thiết
bị ,máy móc cũng nh đội ngũ cán bộ , công nhân đầy đủ Mỗi đội có thể độc lập thi công vàhoàn thành khối lợng công việc đợc giao ,đồng thời lại có thể tơng trợ lẫn nhau để cùng nhauhoàn thành công việc trong thời gian sớm nhất
Đội số 1 : + Khởi công ngày thứ 01 tháng thứ hai
+ Hoàn thành ngày thứ 30 tháng thứ 10 (270 ngày)
Đội số 2 : + Khởi công ngày thứ 01 tháng thứ hai
+ Hoàn thành ngày thứ 30 tháng thứ 10 (270 ngày)
Tiến độ thi công chung :
- Khởi công : Ngày thứ 1 tháng thứ hai
* Đối với đội thi công nền đào , việc tổ chức thực hiện nh sau:
+ Tổ chức một nhóm thi công "phá tuyến" đi đầu : Thi công theo hớng từ đầu tuyến
đến cuối tuyến (đoạn tuyến) : Sử dụng máy đào, ủi ,đào mở khối lợng đất, đá (khoảng 30%) Đất đá đợc máy gom lại và đợc máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển đổ đi đúng nơi quy
định, hoặc mang đi tận dụng đắp Lu ý đảm bảo giao thông trong quá trình thi công
+ Một nhóm thi công " cơ bản " đi sau có nhiệm vụ đào đất, đá cơ bản tới cao độ
nền: Sử dụng máy đào , ủi, kết hợp nhân công khoan, nổ phá đá, khối lợng 60% Đất đá
Trang 14đ-ợc máy gom lại và đđ-ợc máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định Riêng đáC3 nếu đủ tiêu chuẩn về cờng độ đợc tập kết tại bãi đã định để gia công tận dụng Bãi tậpkết đợc tạo ra bởi đất đá thừa khác đổ sang ta luy âm để tạo mặt bằng tạm.
+ Một nhóm "hoàn thiện" nền đào: Có nhiệm vụ hoàn thiện nền đào theo đúng
HSTK Sử dụng máy ủi, xúc sửa hoàn thiện mái ta luy , cao độ nền , siêu cao; kết hợp nhâncông khoan, nổ phá đá, đào rãnh Khối lợng 10%.Đất đá đợc máy gom lại và đợc máyxúc xúc lên ôtô vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định
* Đối với đội thi công nền đắp , việc tổ chức thực hiện nh sau:
+ Tổ chức một nhóm thi công phần “Dọn quang , đào hữu cơ ” Nhóm này có nhiệm
vụ thi công phần dọn quang và đào hữu cơ , tạo mặt bằng để đắp đất , đồng thời giải quyếtviệc đắp đất (K0.95) bằng thủ công (chiếm khoảng 5-10% khối lợng) tại các điểm cục bộ ,khó khăn nhằm tạo đợc mặt bằng thuận lợi để tiến hành đắp đất bằng máy Nhóm này sửdụng thiết bị gồm máy đào , máy ủi , ô tô, đầm cóc , kết hợp nhân công để thi công Đấthữu cơ , đất không thích hợp đợc gom và xúc lên ôtô vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định ;cây cối đợc gom lại và xử lý (hủy , ).Đất đắp đợc ôtô vận chuyển từ các điểm đào nền đấtC3 để đắp
+ Một nhóm thi công phần “ Đắp đất K0.95 và K0.98 ”có nhiệm vụ đắp đất từng lớp
đạt độ chặt yêu cầu cho tới cao độ thiết kế (Top) Thiết bị sử dụng bao gồm : Máy ủi , máysan , xe tẹc nớc(nếu cần), lu lốp , lu rung , kết hợp với nhân công Đất đắp đợc ôtô vậnchuyển từ các điểm đào nền đất C3 tới (tất nhiên đã đợc xác định là đủ tiêu chuẩn để đắp)
4/ Quá trình công nghệ thi công nền đờng:
Trớc khi thi công nền đờng (đào cũng nh đắp) làm công tác chuẩn bị sau:
+ Rời cọc, mốc ra khỏi phạm vi thi công:
+ Phát quang cây cối , lên ga, xác định phạm vi đào, đắp
A- Thi công nền đào
Bao gồm các hạng mục: Đào đất cấp 4, đào đất cấp 3, đào đá cấp 4, đá C3
Trong đó chia ra làm 3 giai đoạn:"đào phá tuyến"; "đào cơ bản" ; "đào hoàn
thiện"
a-Đào phá tuyến:
- Sau khi đã cắm cọc ga phần đào, dùng 1 máy đào bánh xích gầu 0,8 m3đến 1,25 m3
đi trớc đào đất theo mép ta luy đào, tạo mái ta luy, tạo đờng tiến máy và tạo "thế" hay mặtbằng cho các máy đi sau dễ dàng đào hạ nền
- Dùng 1 máy xúc bánh xích gầu 0,8 m3đến 1,25m3 (có thể sử dụng luôn máy ở trênvì khối lợng phần trên ít) vừa sửa mái ta luy theo thiết kế, vừa đào hạ tiếp phần nền sát mái
ta luy dơng
- Dùng 1 máy ủi 110 - 140CV ủi phần đất, đá (do máy xúc đào) vừa đào hạ nền vàgom đất đá lại để xúc đổ đi Công việc thực hiện trong phạm vi "khuôn" đã tạo ra
Kết quả của giai đoạn "Đào phá tuyến" :
+ Thông tuyến để máy móc đi lại dễ dàng
+ Tạo thành "khuôn" khống chế chính xác phạm vi đoạn nền đào
+ Hạ đợc cao độ nền đào 2-3m, với khối lợng chủ yếu là đất cấp 3, đất cấp 4 và mộtphần đá cấp 4 (phần mềm)
b- "Đào cơ bản" :
- Theo "khuôn" nền đào đã đợc tạo ra, dùng máy xúc bánh xích gàu 0.8-1,25m3 kếthợp 1- 2 máy ủi 110-140CV tiếp tục đào, hạ nền đờng Máy xúc vừa đào đất , đá nền, vừabạt sửa ta luy theo thiết kế; những đoạn đá cứng (C4, C3) dùng thủ công khoan, nổ mìn phá
đá ngay(nổ phá hoặc nổ om), dùng máy xúc, ủi cậy đá đã nổ mìn và gom lại để xúc lên ôtôvận chuyển đổ đi đúng nơi quy định
Trang 15- Việc khoan nổ mìn phá đá do tổ chuyên nghiệp thực hiện Quy trình khoan, nổcũng nh vật liệu nổ có thiết kế riêng, đợc trình, xét duyệt bởi cơ quan PCCC, trong đó cónhững nét cơ bản sau:
+ Thiết kế kho mìn, dây cháy chậm, kho kíp và vị trí, bảo vệ, chống cháy nổ,
+ Quy định về thời gian, địa điểm nổ mìn
+ Thiết kế biển báo, thông báo nổ mìn
+ Bố trí nhân sự (có bằng cấp, chứng chỉ) nổ mìn
- Đào mở rộng trớc, đào hạ nền sau: Hạ nền cả hoặc nửa một (tuỳ theo khối lợng,chiều cao hạ nền, địa hình, )hạ dần đến cao độ thiết kế, sao cho vừa thi công thuận tiện, vừa
đảm bảo thuận tiện cho việc lu thông, an toàn thiết bị, an toàn lao động
- Nhân công: Kết hợp với máy xúc bạt sửa ta luy nền đờng đảm bảo theo Hồ sơ thiết
kế
- Kết quả: Cao độ nền và chiều rộng nền, hệ số mái ta luy: Tơng đối so với HSTK
c- Đào hoàn thiện:
- Sau khi đã đào nền đờng cơ bản tới đờng đỏ, tiến hành:
+ Khôi phục tuyến chính xác: Cọc chi tiết, cự ly, đỉnh
+ Kiểm tra cao độ thực tế, chiều rộng nền (từ tim) thực tế, so sánh với thiết kế nhằmxác định chính xác cao độ, chiều rộng thi công còn lại để có phơng án sửa chữa đảm bảo nền
đúng thiết kế
- Hoàn thiện nền đào bao gồm:
+ Hạ và mở nền, bạt sửa ta luy đúng HSTK: Cao độ, chiều rộng, siêu cao hệ số mái
ta luy
+ Đào rãnh thoát nớc
- Biện pháp thi công :
+ Dùng máy xúc bạt sửa mái ta luy
+ Nhân công khoan, nổ mìn phá đá mái ta luy, máy xúc cậy đá
+ Nhân công khoan, nổ mìn phá đá nền đờng:
+ Máy xúc + máy ủi cậy, gạt nền đờng tới cao độ thiết kế, đảm bảo độ siêu cao: + Xác định vị trí, kích thớc rãnh
+ Thủ công đào đất hoặc khoan, nổ phá đá phạm vi rãnh (rộng, sâu)
+ Dùng máy xúc kết hợp nhân công cậy đá, sửa sang rãnh đảm bảo chiều rộng, sâucủa rãnh
Quá trình thi công nền đào nhà thầu tuân thủ các quy định “ chỉ dẫn kỹ thuật ” và hếtsức lu ý vấn đề đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động ; thi công dứt điểm từng đoạnnền đào (khoảng vài trăm mét) để đảm bảo giao thông tốt
B- Thi công nền đắp:
Việc thi công nền đắp đợc tiến hành song song hoặc sau việc thi công cống tuỳ theochiều dài, chiều cao đoạn đắp Đối với các đoạn đắp dài và sâu lại có cống nên chia làm haigiai đoạn :
Trang 16trình tự, biện pháp thi công từng hạng mục đắp nền.
a- Công tác dọn quang:
Qua xem xét hồ sơ thiết kế (trắc ngang) và khảo sát địa hình thực tế cho thấy: Địahình trong phạm vi tuyến đi qua (phần đắp) một số đoạn khá phức tạp, cao độ thiên nhiêntuy không đồng đều, chênh lệch từ vài chục cm đến vài mét, nhng có ít phần lồi lõm cục bộ
Do đó việc thi công dọn quang không gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng nhân công kếthợp máy thi công
Vì vậy phơng án thi công là: Dùng cơ giới (máy) kết hợp thủ công.
Nội dung công việc: Thủ công chặt, phát cây; máy ủi (hoặc xúc) gom cây cối ra ngoàiphạm vi thi công hoặc vận chuyển đến nơi quy định để vận chuyển mang đi, hoặc xử lý Việc thi công hạng mục này tuân thủ theo các quy định,yêu cầu trong “ chỉ dẫn kỹ thật ”
Cũng do đặc điểm địa hình nên phơng án thi công nh sau: Đào hữu cơ bằng thủ côngtại các vị trí địa hình cục bộ (khoảng 5% khối lợng) đào bằng máy tại các đoạn địa hình tơng
đối bằng phẳng ; Gom đất hữu cơ đến nơi quy định, dùng máy xúc xúc lên ô tô vận chuyển
đổ đi (hoặc máy ủi gạt ra xa ngoài phạm vi thi công nếu đợc phép), một phần nhỏ để lại gầnphạm vi thi công nền đắp để sử dụng trong việc trồng cỏ mái ta luy sau này Đánh cấp tạicác vị trí có độ dốc ngang lớn(>20%) theo thiết kế (bằng thủ công)
c- Công tác đắp đất:
Đây là công tác quan trọng nhất trong việc thi công nền đờng Đất đắp nền sau khi lulèn phải đạt độ chặt K >= 0,95 đối với các lớp dới và K > = 0,98 đối với lớp trên cùng củanền đờng 30 cm Đất đắp toàn bộ đợc vận chuyển từ các điểm đào nền đất C3 bằng ô tô tới
Trớc khi tiến hành công tác đắp đất :
+ Lập bảng phân lớp, phân đoạn nền đắp, trình kỹ s t vấn để tiện cho việc theo dõi,kiểm tra, nghiệm thu công tác đắp đất giữa kỹ s t vấn và đơn vị thi công
+ Trình chứng chỉ thí nghiệm về chất lợng đất đắp sẽ sử dụng để đắp nền với Kỹ sTVGS và xin ý kiến chấp thuận
+ Tiến hành đắp thí điểm với sự chứng kiến của kỹ s TVGS để rút ra kinh nghiệm vàtrình tự, chiều dày lu lèn, hiệu quả nhất để áp dụng thi công đồng loạt
Biện pháp thi công:
+ Do đặc điểm địa hình có lồi lõm cục bộ và có một số vị trí chiều rộng đắp cạp nhỏ,nên các lớp dới cùng khó thi công đắp bằng cơ giới, nên phải tiến hành đắp đất bằng thủcông tới cao độ và chiều rộng tơng ứng của nền mà có thể thi công bằng cơ giới đợc Khối l-ợng đắp đất bằng thủ công ớc tính chiếm khoảng 5-10% khối lợng theo Hồ sơ thiết kế
* Trình tự công tác đắp đất bằng thủ công:
+ Ô tô vận chuyển đất cấp 3 từ các điểm đào nền đất C3 đổ tập kết tới
+ Thủ công vận chuyển đất cấp 3, cự ly 30m đến vị trí đắp
Trang 17+ San đất đắp thành từng lớp có chiều dày <= 15 cm (có tính hệ số đầm nén)
+ Thủ công dùng đầm cóc đầm đất đến độ chặt K> = 0,95
+ Sau khi thí nghiệm đạt độ chặt K> = 0,95 và đợc kỹ s t vấn chấp thuận thì tiến hành
đắp lớp tiếp theo
Quá trình đắp đất, nếu đất quá khô thì tới thêm nớc, đất quá ẩm thì hong khô, sao cho
độ ẩm khi đầm nén dao động trong khoảng (0,8 - 1,2) Wo
( Wo độ ẩm tốt nhất, đợc xác định qua thí nghiệm)
* Công tác đắp đất K0,95 bằng máy : Trình tự thi công :
+ Ôtô vận chuyển đất C3 tới , đổ đất tại vị trí đắp Khối lợng đất đổ và cự ly đợc tínhtoán sao cho lớp đắp có chiều dày <=20cm sau khi đã lu lèn (tính đến hệ số lu lèn )
+ Dùng máy ủi , máy san san đất đắp đến cao độ qui định ( có tính hệ số lu lèn ), đủkích thớc ; chiều rộng ép d >= 20 cm
+ Nhân công loại bỏ rễ cây , đất không thích hợp , bù phụ phía ta luy ,
+ Dùng lu bánh lốp 9T-16T đầm đất kết hợp với máy đầm khác ( lu rung 16-25T, )
đến khi đạt độ chặt K>=0,95
+ Sau khi thí nghiệm độ chặt và đợc kỹ s t vấn kiểm tra , chấp thuận thì tiến hành đắplớp tiếp theo
Quá trình đắp đất luôn cố gắng duy trì độ ẩm của đất đắp sao cho đạt (0,8 - 1,2) W0
Đất đắp lớp sau phải liên kết tốt với lớp dới Trờng hợp mặt lớp dới quá khô thì tới nớc( dùng xe tẹc nớc )
* Công tác đắp đất K0,98 bằng máy :
Lớp đắp K0,98 là lớp trên cùng của nền đờng , có chiều dày 30cm , nên thi công làm
02 lớp, mỗi lớp có chiều dày 15 cm
Quá trình thi công tơng tự đắp đất K0,95 ; riêng thiết bị lu sử dụng lu bánh lốp 25T kết hợp lu rung >= 25T
16-Lớp đắp K0,98 trên cùng ( đáy khuôn ) ngoài việc phải đảm bảo độ chặt , kích thớccòn phải đạt đợc độ bằng phẳng , cao độ và độ dốc theo Hồ sơ thiết kế và đợc kỹ s t vấnkiểm tra và cho ý kiến chấp thuận
+ Phần đất đắp K0,95 còn lại (lề ) đợc tiến hành trong quá trình thi công mặt đờng.+ Quá trình đắp đất K0,95 và K0,98 đợc tiến hành phân đoạn đắp để đảm bảo quátrình thi công đợc liên tục Chiều dài đoạn đắp 100m đến 200m
+ Sau khi đắp đất hết cao độ nền đờng , tiến hành công tác đầm , vỗ , sửa mái ta luy
đảm bảo độ dốc mái ta luy theo HSTK và có thể trồng cỏ mái ta luy bằng thủ công(hoặc xây
đá mái ta luy theo HSTK )
Việc thi công đắp nền đờng nhà thầu tuân thủ các yêu cầu , quy định hiện hành và
“chỉ dẫn kỹ thuật”
d Công tác hoàn thiện :
Bao gồm đào , sửa rãnh , mái ta luy theo đúng HSTK ; san gạt , lu lèn đảm bảo cao độ, kích thớc ; gọt sửa , vỗ mái ta luy , trồng cỏ , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật , mỹ quan
Biện pháp quản lý chất l ợng :
- Cán bộ kỹ thuật , khảo sát luôn có mặt tại hiện trờng : Theo dõi độ ẩm , chất lợng
đất đắp và xử lý kịp thời ; kiểm tra cao độ , kích thớc lớp đắp ,
- Cử công nhân loại bỏ đất không thích hợp , cỏ rác , tạp chất ,
- Cán bộ thí nghiệm thờng xuyên theo dõi chất lợng , lấy mẫu kiểm tra độ chặt trongquá trình lu lèn
- Quá trình thi công nếu gặp thời tiết ma thì cố gắng lu lèn đất đạt >= 80% độ chặtyêu cầu và dừng thi công công tác đắp nền
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định trong quy trình thi công và nghiệm thu
5/ Thiết bị - nhân lực thi công nền đ ờng :
Trang 18Thiết bị :
+ Máy san tự hành 110 CV : 02 chiếc
+ Ôtô tự đổ 10 T : 10 - 12 chiếc
+ Máy ủi 110 - 140 CV : 04 - 05 chiếc
+ Máy cày xới 75 CV : 01 chiếc
+ Máy đào bxích gầu 0,8 - 1,2 m3 : 06 - 07 chiếc
Chơng Ii : Thi công cống , cầu, đờng tràn
Tổng cống trên đoạn tuyến có 56 cái, Trên toàn tuyến có 1 cầu là BTCT DƯL , kếtcấu móng cọc Các cống nằm đa số trên đoạn nền đắp ,một số cống nằm ở vị trí nền đào
+ Cống trên nền đào : Thi công sau khi nền đã đào xong cơ bản
Quá trình xây dựng cống trên đoạn nền đắp cố gắng kết thúc trớc nền đờng để đảm phần đắp
đất trên đỉnh cống sử dụng bằng máy đồng nhất với việc đắp đất nền đờng lân cận , tiết kiệmkhối lợng đào đắp đất cống , nền đồng nhất
A.Tổ chức các đội thi công cống :
Căn cứ vào số lợng , lý trình khối lợng cơ bản cống và biểu đồ thi công nền , tổ chứcviệc thi công thành 2 đội thi công cống và triển khai cũng nh thi công cơ bản song song vớinhau
+ Đội thi công số 1 : Thi công 6 cống bản (0.75x0.75) trên đoạn tuyến từ Km0+00
Trang 19+ Đội thi công số 4 : Thi công 11 cống tròn D100 trên đoạn tuyến từ km7+00 đến
km9+00
+ Đội thi công số 5 : Thi công 13 cống tròn D150 và 2D150 trên toàn tuyến
+ Đội thi công số 6 : Thi công 2 cống hộp kép 3x3m
+ Ngoài ra bố trí một đội chuyên nghiệp : Đúc ống cống các loại từ D100 đến 1 150 vàbản cống hộp 0.75x0.75 và 1.0x1.0m tại bãi đúc cống tập trung Đội này tạm gọi là đội thi
công số 6*: Tập trung sản xuất cấu kiện đúc sẵn (ống cống tròn, hộp) tại bãi tập trung, tiến
+ Cống nằm trên đờng cũ hoặc nền đào : Thi công nửa một ; Thợng hoặc hạ lu trớc ,sao cho nửa cống còn lại có chiều rộng đờng cũ đủ để đảm bảo giao thông an toàn Sau khilắp đặt cống, đắp đất mang cống ( & đỉnh cống) bằng thủ công đến cao độ cao hơn đỉnhcống >= 50 cm thì cho xe chạy qua và thi công nốt nửa cống còn lại Nếu đoạn nền đào lệchkhỏi đờng cũ thì có thể thi công toàn bộ chiều dài cống và cho xe chạy theo đờng cũ
+ Cống nằm trên đoạn nền đờng đắp : Thi công toàn bộ chiều dài cống nếu cống nằmtrên đoạn tuyến mới , đờng cũ đủ chiều rộng để thông xe an toàn hoặc nếu cống nằm trên đ-ờng cũ nhng điều kiện cho phép có thể làm đờng công vụ đảm bảo giao thông Nếu cốngnằm trên đờng cũ và không thể làm đờng công vụ ( hoặc làm đờng công vụ quá tốn kém) thìthi công nửa một
+ Cống nối thì đảm bảo giao thông trên đoạn cống cũ, tuy nhiên vẫn phải lu ý các yếu
tố đảm bảo và hớng dẫn giao thông (biển báo, barie, ngời hớng dẫn, đèn tín hiệu ban
đêm, ) Cống nối sau khi thi công xong vừa phải đảm bảo theo đúng thiết kế, vừa phải đảmbảo sự hoà hợp với cống cũ
+ ống cống (tròn, bản) : Đợc đúc tại chỗ tại bãi đúc cống, vận chuyển bằng ôtô tới
vị trí cống Việc đúc cống đợc tuân thủ các qui định về vật liệu, kiểm tra, nghiệm thu chất ợng, chứng chỉ chất lợng và đợc kỹ s t vấn chấp thuận trớc khi đem ra sử dụng
l-D Trình tự , nội dung thi công cống :
a.Cống tròn:
- Định vị cống : Xác định tim cống , hớng cống , kích thớc sân cống ( thợng , hạ lu )
- Đào móng cống : Dùng máy đào đào móng cống cơ bản đến cao độ thiết kế ; thủcông sửa móng cống , đào chân khay đảm bảo kích thớc , cao độ thiết kế Hố móng ngoài racòn phải đủ rộng để có thể tiến hành các việc thi công sau đó (xây, lắpđăt, ) đợc thuận tiện;phải kiểm tra độ ổn định của địa chất dới đáy hố móng để kịp thời xử lý(nếu đất yếu phải
đào bỏ và thay bằng vật liệu thích hợp và đắp lại tới cao độ thiết kế theo đúng yêu cầu kỹthuật)
Trang 20- Làm lớp đệm móng cống : Đợc tiến hành sau khi hố móng đợc kỹ s t vấn kiểm tra ,chấp thuận Rải và đầm vật liệu (đã đợc kiểm tra chất lợng) lớp đệm tới cao độ , kích thớc
và độ chặt yêu cầu và đợc kỹ s TVGS kiểm tra chất lợng
- Đổ bê tông móng cống, chân khay : Đợc tiến hành sau khi lớp đệm móng cống đợc
kỹ s t vấn kiểm tra , chấp thuận
Vật liệu xi măng , cát , đá đợc ôtô vận chuyển đến Dùng máy trộn bê tông loại 250lít - động cơ Diezel để trộn bê tông, máy trộn 80 lít để trộn vữa
+ Nhân công rải lớp đệm đá dăm(4x6) +cát , dùng đầm cóc (Mikasa , ) đầm lớp lótmóng đến cao độ , kích thớc và độ chặt đợc kỹ s t vấn chấp thuận
+ Xây chân khay móng cống hoặc đổ bê tông móng cống, đầu cống, thân cống (trộn
và đổ bê tông theo đúng tỷ lệ cấp phối bê tông đã đợc thiết kế trong chứng chỉ thí nghiệmthiết kế mác) ; kích thớc và cao độ theo thiết kế Trớc khi xây móng cống, các loại vật liệu
đợc tập kết đủ và đợc sự kiểm tra, chấp thuận của kỹ s TVGS Các công tác trộn vữa xây, bêtông đợc tiến hành bằng máy trộn vữa và máy trộn bê tông, sử dụng nớc sạch ; xây bằng thủcông theo đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo độ kín khít, no vữa, cao độ , kích th ớc theo thiết
kế Bê tông phải đợc đầm bằng máy(đầm dùi hoặc đầm bàn tuỳ theo ), ván khuôn chắc chắn
và đợc kỹ s TVGS kiểm tra, chấp thuận
- Lắp đặt ống cống : Sau khi phần móng cống đủ cờng độ chịu lực, đợc kỹ s t vấnkiểm tra , chấp thuận thì tiến hành lắp đặt ống cống :
+ Ôtô vận chuyển ống cống từ bãi tới , dùng máy cẩu 5-10T cẩu và lắp đặt ống cống
đúng vị trí
+ Thủ công kê chỉnh đảm bảo cống thẳng , khít theo thiết kế, đúng độ dốc
+ Đổ bê tông, vữa chèn mang cống hoặc xây chèn tuỳ theo thiết kế
+ Thủ công trát mối nối , quét nhựa đờng thân cống (bằng nhựa đờng nóng đã đợc
đun đủ nhiệt đọ và thời gian) , cuốn vải phòng nớc đúng kỹ thuật
- Xây hoặc đổ bê tông tờng đầu, tờng cánh , sân cống , chân khay chống xói theo
đúng kích thớc, cao độ thiết kế và đảm bảo chất lợng khối xây
- Đắp đất mang cống :
Sau khi việc lắp đặt , xây cống đạt cờng độ, đợc kỹ s t vấn kiểm tra và chấp thuận thìtiến hành đắp đất mang cống bằng thủ công
+ Ôtô vận chuyển đất C3 tập kết tới
+ Thủ công vận chuyển đất và rải thành từng lớp hai bên mang cống ( đắp đều hai bên).Khối lợng đợc tính toán
+ Thủ công dùng đầm cóc đầm đất đều hai bên mang cống đến độ chặt K>=0,95 từnglớp <=15cm Sau khi lớp dới đợc kỹ s t vấn kiểm tra và chấp thuận thì đắp tiếp lớp trên Trong quá trình đắp đất luôn cố gắng giữ độ ẩm của đất ( 0,8 1,2 )W0 Nếu quá khô hoặcquá ẩm phải xử lý kịp thời (tới thêm nớc hoặc phơi khô hay thay đất )
Đắp đất hết hai bên mang cống và đắp tiếp cao hơn đỉnh cống >= 50cm
- Việc xây mái ta luy gia cố mang cống đợc tiến hành sau khi nền đờng đợc đắp tớicao độ >= mép trên phần gia cố
Lu ý trong quá trình thi công cống có biện pháp thoát nớc tạm ( cống tạm hoặc mơngtạm) , thờng trực máy bơm nớc , và có biện pháp đảm bảo giao thông an toàn ( đặt biển chỉdẫn , barie , có ngời chỉ dẫn , )
b.Cống bản 1.0m x 1.0m
Đối với cống bản loại này việc thi công tơng tự nh cống tròn Việc đắp đất hai bêncống tơng tự nh đối với cống tròn, tuy nhiên cao độ đắp phụ thuộc vào cống bản chạy trựctiếp hay nền còn đắp cao nữa
c Cống hộp kép 3x3m : Trình tự, biện pháp thi công tơng tự trong cống hộp kép liên
hợp với đờng tràn
Trang 21Quản lý chất lợng thi công cống :
ống cống đúc sẵn :
* Các loại vật liệu sử sụng (nớc, xi măng, cát, đá, thép) trớc hết phải đợc thí nghiệmkiểm tra chất lợng (các chỉ tiêu cơ lý, ) và đợc thiết kế tỷ lệ thành phần cấp phối vữa bêtông, trình kỹ s TVGS kiểm tra, chấp thuận
* Ván khuôn phải đợc làm bằng thép đảm bảo độ chính xác cao về kích thớc, độ ổn
định cao, phẳng, nhẵn; có dầu bôi trơn ván khuôn
* Cốt thép đợc mua đúng chủng loại đăng ký, có đầy đủ chứng chỉ của nhà sản xuất,chứng chỉ thí nghiệm thực tế, dùng loại thép mới(không gỉ), đợc công nhân có tay nghề caogia công theo đúng số lợng và kích thớc theo Hồ sơ thiết kế, trình kỹ s TVGS kiểm tra , chấpthuận trớc khi đem ra sử dụng Không gia công quá nhiều khung cốt thép ống cống để sẵn
để tránh han gỉ
* Bê tông phải đợc trộn bằng máy trộn theo đúng tỷ lệ cấp phối theo chứng chỉ thínghiệm, trộn đều, đủ thời gian, với độ sụt hợp lý trớc khi đổ Trong quá trình đổ bê tông phảilấy mẫu bê tông (15x15x15cm) để thí nghiệm kiểm tra cờng độ Không sử dụng lại bê tôngthừa của đợt đổ trớc hoặc bê tông đã để quá lâu theo quy định
* ống cống khi xuất xởng phải có đủ chứng chỉ chất lợng, đảm bảo về hình thức(kíchthớc, độ tròn, ) Nếu không đạt yêu cầu thì loại bỏ ngay từ trong bãi
Trong quá trình thi công:
- Thờng xuyên cử cán bộ kỹ thuật theo dõi thi công: Kiểm tra cao độ , kích thớc,
địa chất hố móng, chất lợng vật liệu (nớc, xi măng, cát, đá, đất đắp, ), chất lợngkhối xây, bê tông để kịp thời xử lý
- Đúc mẫu bê tông(15x15x15cm), vữa xây (7.07x7.07x7.07cm) trong quá trình thicông để thí nghiệm kiểm tra chất lợng
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật hiện hành và “chỉ dẫn kỹ thuật”
E Thiết bị , nhân lực thi công cống :
Thiết bị :
+ Máy đào gầu 0,8 1.0m3 : 04 cái + Ô tô 10T : 06 cái+ Máy bơm nớc 15CV : 05 cái+ Đầm dùi 1,5 KW : 05 cái+ Đầm bàn 1,0 KW : 05 cái+ Máy cắt uốn C/T 5 KW : 02 cái
+ Máy trộn BT 250 lít : 06 cái+ Máy trộn vữa 80 lít : 06 cái+ Cẩu bánh hơi 5-10T : 02 cái+ Máy đầm cóc : 08 cái+ Máy phát điện 5 KW 04 cái
Nhân lực : 70 80 ngời
Thi công cầu BTCT DƯL L=12m:
1.1 Chuẩn bị vật liệu.
- Xi măng: Dùng xi măng Poolăng đạt TCVN 2687 – 1992 còn nguyên nhản mác, lô ghi
trên bao bì và phải đợc bảo quản trong kho cẩn thận
- Cát: Yêu cầu phải sạch, mô đuyn độ lớn >2 không lẩn tạp chất, không lẩn đất sét, hàm
l-ợng hạt > 5mm không quá 10%, hàm ll-ợng muối Sunfat 1%
Trang 22- Đá: Đảm bảo yêu cầu TCVN 1771 – 87, đá xây phải có cờng độ R 600 kg/cm Đádăm có hàm lợng hạt thoi dẹt 10% khối lợng Hàm lợng hạt mềm phong hoá 1% khối l-ợng Đá dăm phải sạch sẻ không lẫn tạp chất hạt sét, bùn 0.25% khối lợng.
- Nớc: Nớc dùng để trộn bê tông phải là nớc sạch dùng trong sinh hoạt, phù hợp với
TCVN 4506 – 87 về tiêu chuẩn nớc dùng cho bê tông
- Sắt thép: Sử dụng theo TCVN 1651 – 85 Trớc khi thi công cần phải lấy mẫu thí
nghiệm kiểm tra bằng phơng pháp kéo, uốn thử, đãm bảo tính chất cơ lý theo TCVN 197 –
85 và 198 – 85
1.2 Định vị, đo đạc.
Quá trình định vị ta sử dụng máy kinh vĩ và thớc thép Công tác định vị đảm bảo về vị trí,góc và các kích thớc.áp dụng phơng pháp định vị tam giác đạt, có văn bản kiểm tra và xácnhận của kỹ s giám sát hiện trờng, tiến hành kiểm tra lại trớc khi ghép ván khuôn, đổ bêtông
1.3 Đào hố móng:
Công tác đào hố móng theo phơng pháp đào trần không có vách nhằm để chống sụt lỡ, độdốc ta luy đào 1:1
Quá trình đào móng kết hợp đắp đê ngăn nớc và bơm hút nớc Kích thớc hố móng rộngbản hơn kích thớc móng tối thiểu mỗi bên 50cm để thoát nớc
Tải trọng tạm thời đa ra cách mép hố móng ít nhất 1m Luôn kiểm tra cao độ đào đảm bảo
Trong trờng hợp có sự khác biệt quan trọng giữa hồ sơ thiết kế và thực tế hiện trờng làm
ảnh hởng đến chất lợng công trình kịp thời báo cáo lại với cơ quan giám sát và cơ quan thiết
kế để có hiện pháp xử lý
1.4 Lớp đệm dăm sạn:
Sau khi có biên bản nghiệm thu hố móng, tiến hành làm lớp đệm dăm sạn
Mặt của lớp đá dăm bằng cao độ thiết kế đáy móng, lớp đá dăm đợc đầm lèn kỹ đảmbảo độ ổn định của lớp đệm trớc khi đổ BT móng
- Tiến hành công tác đóng cọc khi có đồ án thiết kế móng cọc và thiết kế tổ chức thicông đóng cọc
- Trong trờng hợp dùng cọc bê tông cốt thép, cần đóng cọc thử để xác định chính xácchiều dài cọc
- Trớc khi khởi công đóng cọc, định vị tim các cọc hoặc các hàng cọc và cố định cáctim đó trên hàng cọc đặc biệt, trên đà giáo
- Thiết bị để đóng cọc phù hợp với chiều dài trọng lợng và số lợng các cọc cần đóng,
có năng suất cao, thuận tiện cho sự di chuyển, lắp rắp, tháo dở và chuyên chở Dùng các loạithiết bị tháo lắp dùng nhiều lần
- Trong khi thi công đóng cọc ghi nhật ký thi công, trong đó ghi các số liệu chủ yếu vềcác thiết bị cần dùng, về vật liệu, về hình dáng và độ sâu mũi cọc và mọi khó khăn gặp phảitrong quá trình thi công
- Ngời chỉ huy công tác đóng cọc ghi nhật ký thi công ngay tại chổ thi công Khôngghi sau khi công tác đã hoàn thành Sổ nhật ký kèm theo mặt bằng bố trí các cọc có ghi sốthứ tự của chúng cũng nh khoảng cách thiết kế và khoảng cách thực tế giữa các cọc
Bê tông đúc sẵn thuộc loại đợc chỉ định trên bản vẽ và tuân thủ các yêu cầu của Chỉ dẫn
kỹ thuật Mục 7 – Bê tông và các kết cấu bê tông
1.5.2.3 Ván khuôn
Trang 23- Ván khuôn dùng cọc bê tông đúc sẵn tuân thủ các yêu cầu chung của ván khuôn bêtông đợc mô tả trong Mục 11 – Ván khuôn.
- Các ván khuôn có đủ khoảng trống để tiến hành đầm bê tông
- Các khuôn không thấm nớc và phép dỡ bỏ ít nhất 24h sau khi đổ bê tông
1.5.3 Thi công
1.5.3.1 Đúc cọc
- Các cọc bê tông cốt thép thi công tại công trờng đợc đúc trên sàn bê tông hoặc sàn gổván có bề mặt bằng phẳng, dùng sàn ván phải đợc trên những thanh gối đặt trực tiếp trên đất,cái nọ cách cái kia từ 0,7 - 1,0 m, sàn ván phải khít, vững và bảo đảm cho cạnh d ới của cọc
đợc thẳng
- Cố gắng không nối cốt thép dọc, trong trờng hợp cần thiết phải nối thì nối bằng hàn,không nối buộc
- Trớc khi đổ bê tông kiểm tra khung cốt thép và vị trí của nó trong ván khuôn
- Trong phạm vi một cọc đổ bê tông liên tục
- Khi bê tông đạt cờng độ 25kg/cm2 thì dở ván khuôn gổ phía cạnh Trong trờng hợpdùng ván khuôn thép tháo lắp nhiều lần và trong trờng hợp bê tông có tỷ lệ nớc, ciment thấp,chấn động mạnh, dở ván khuôn phía cạnh ngay sau khi hoàn thành việc đổ bê tông ( Khi cóquyết định cụ thể của thiết kế)
Dùng cẩu trục, vận chuyển cọc trong phạm vi bãi bê tông sau khi bê tông đạt 70% c ờng độ thiết kế, còn nếu chuyển cọc từ bãi bê tông tới công trình và đóng cọc thì để cho bêtông đạt 100% cờng độ thiết kế
Các cọc chế tạo phải có bề mặt và cạnh bằng phẳng Độ cong cục bộ cho phép của bềmặt hoặc bề cạnh cọc không đợc vợt quá 3mm trên 1m
- Các chổ lõm và sứt mẻ cục bộ không đợc sâu quá 10 mm ở đỉnh cọc và mũi cọckhông đợc phép có các chổ lõm và sứt mẻ cục bộ Trớc khi nghiệm thu cọc không đợc chétchổ lõm, chỗ sứt và khe nứt
- Trên mỗi cọc ghi số liệu cọc và ngày sản xuất bằng sơn đỏ
- Tại những nơi T vấn yêu cầu, sai số cho phép của đất lún gây ra đóng cọc ( sẽ đợcthoả thuận vơí T vấn) sẽ đợc công thêm vào tải trọng thiết kế trớc khi xác định chiều dài vàkhả năng chịu tải của cọc
1.5.3.4 Đóng và thi công cọc:
- Các cọc đợc đóng nh qui định trên bản vẽ hoặc do T vấn chỉ dẫn
- Các cọc thẳng đứng đợc đóng sai số cho phép là 15mm trên mổi mét chiều dài cọctheo phơng thẳng đứng nh chỉ ra trong bản vẽ
- Các cọc nghiêng đợc đóng sai số cho phép là 20mm trên mổi mét chiều dài cọc theotrên mổi mét chiều dài cọc theo độ nghiêng đợc chỉ ra trong bản vẽ
- Mỗi cọc, sau khi đóng, nằm trong phạm vi sai lệch là 75 mm theo bất kỳ hớng nào từ
vị trí đợc chỉ ra trong bản vẽ hoặc do T vấn chỉ dẫn
- Tất cả các cọc bị kéo lên do việc đóng các cọc xung quanh hay do các nguyên nhânkhác sẽ đợc đóng lại
- Nhà thầu nộp trình để T vấn chấp thuận các chi tiết đầy đủ về các thiết bị đóng cọc vàphơng pháp thi công trớc khi bắt đầu triển khai việc đóng cọc
- Nhà thầu chịu trách nhiệm về trọng lợng đầy đủ và hiệu năng của búa đóng cọc đểcọc đợc đóng tới chiều sâu và có khả năng chịu lực theo yêu cầu
- Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu của T vấn về các lực đóng cọc ( lực căng và lực nén)phải nằm trong giới hạn cho phép của mỗi một búa, cọc và điều kiện đất nền
- Búa đóng cọc là loại búa trọng lực, búa hơi đơn hoặc kép hoặc búa nén không khíhay búa diezel Búa trọng lực có trọng lợng lớn hơn 60% tổng trọng lợng của cọc và đầubúa và trong mọi trờng hợp không đợc dới 2.000kg Độ rơi của búa đợc qui định để tránhgây ra h hại cho cọc và không vợt quá 2,5 m trừ khi đợc qui định khác hay đợc T vấn chấpthuận
- Máy móc và trang thiết bị cung cấp cho búa hơi có khả năng bảo toàn trong điều kiệnlàm việc và áp lực của búa do nhà sản xuất qui định Thùng hơi nớc và thùng áp lực sẽ đợc
Trang 24trang bị một thớc đo áp lực chính xác và một thớc khác phải cung cấp cho búa để xác định
độ rơi theo áp lực giữa các thớc Khi các búa diezel hay bất cứ loại nào cần thiết thì hiệuchỉnh, các loại búa này đợc chia độ bằng thí nghiệm thử tải trọng đợc T vấn chấp thuận
- Trớc khi tiến hành đóng cọc, Nhà thầu nộp trình để T vấn chấp thuận các kế hoạchcủa Nhà thầu bao gồm nhng không nhất thiết giới hạn trong các nội dung sau:
+ Phơng pháp sẽ đợc sử dụng để định vị chính xác các cọc ( thiết bị và phơng pháp
định vị ) tuân thủ các chi tiết bản vẽ
+ Vị trí, phạm vi của các công trình tạm thời cần thiết nh đờng, cầu để vận chuyển vậtliệu và thiết bị tớu công trờng thi công đóng cọc
+ Các tiêu chuẩn đóng cọc đầu tiên để đóng cọc xuống tầng chịu lực và đạt đợc khảnăng của cọc thiết kế
- Kế hoạch của Nhà thầu cha đợc T vấn chấp thuận không tiến hành bất cứ một côngviệc nào Tuy nhiên việc phê chuẩn của T vấn cũng không giảm bớt trách nhiệm của Nhàthầu đối với công việc Theo yêu cầu, Nhà thầu cung cấp các bản phô tô của các tính toánthiết kế để T vấn xem xét lại và phê chuẩn
- T vấn trớc khi sử dụng kiểm tra tất cả các kết cấu, thiết bị và phơng tiện Nhà thầuluôn cung cấp các dịch vụ duy tu và sữa chữa để duy trì các công trình trong hạng mục nàytrong điều kiện an toàn và sử dụng đợc
- Khi đóng cọc xuống nớc, Nhà thầu duy trì dòng chảy cho Bên cạnh đó, Nhà thầucung cấp và duy trì các đèn và tín hiệu báo nguy hiểm
- Phơng pháp sử dụng đệm cọc không gây ra hiện tợng làm vỡ hay phá vỡ bê tông Việc
điều chỉnh cọc cho đúng vị trí, nếu T vấn thấy lệch quá mức sẽ không tiến hành
- Các đầu cọc đợc bảo vệ bằng chụp đầu cọc, mũ cọc hoặc miếng đệm theo kiến nghịcủa nhà sản xuất và thoã mãn yêu cầu của T vấn Đầu mũ cọc đợc cung cấp để đảm bảo trụccọc trùng với trục của búa và tạo ra bề mặt bùnh thờng cho cọc
- Các cọc có chiều dài đầy đủ đợc sử dụng tại những nơi phù hợp thực tế Các đoạn nốicọc khi đợc phép phải tuân thủ các điều khoản trong phần 5-7.07 Tất cả các cọc đợc đóngliện tục trừ khi đợc T vấn cho phép hay qui định khác
- Các cọc xiên đợc đóng chính xác theo hình chân dê chỉ định trong bản vẽ Các giábúa sử dụng để đóng cọc chân dê có các bớc ren có khả năng điều chỉnh các góc của cọc
- Đỉnh cọc phải đợc ngàm vào móng bê tông nh đợc chỉ định trong bản vẽ Sự ngàm sâutrong bệ cọc sẽ phải cắt cọc khoảng 150mm thừa mà không làm h hại bệ cọc Các cốt thépdọc của cọc phải đợc ngàm vào kết cấu phía trên chiều dài đợc chỉ ra trong bản vẽ
1.5.3.5 Nối cọc:
- T vấn sẽ phê chuẩn bất cứ đoạn nối đợc đề xuất nào
- Bất cứ một đoạn nối đợc đề xuất nào cũng phải có thiết kế đã đợc xác nhận với độ kéo
và khả năng uốn giới hạn ít nhất tơng đơng với phần diện tích bê tông ở bên cạnh
- Mỗi một đoạn nối không đợc nhỏ hơn 8 m từ mặt dới của mũ cọc
- Trớc khi T vấn đa ra ý kiến phê chuẩn về một đoạn nối, các thí nghiệm uốn ngang củacác mối nối đề xuất phải đợc thi công thoã mãn yêu cầu của T vấn
- Nhà thầu giữ toàn bộ biên bản ghi chép của mỗi một thí nghiệm đóng cọc theo địnhdạng đợc T vấn chấp thuận với đầy đủ các dữ liệu về thí nghiệm bao gồm nh ng không giớihạn trong các yếu tố búa, tốc độ, nhát đập, sự va đập trên 30cm và lực chốt cuối cùng
- Các công tác liên quan đến việc đóng cọc không tiến hành khi việc thi công và cácbiên bản ghi chép các cọc thử cha đợc T vấn chấp thuận và việc thi công các mũi cọc khôngtiến hành khi các kết quả thí nghiệm tải trọng cọc cha đợc T vấn phân tích và phê chuẩn
- Việc đóng cọc thử của Nhà thầu sẽ không đợc thanh toán riêng
1.6 Thi công dầm bê tông DƯL:
1.6.1 Vật liệu
1.6.1.1 Xi măng
Xi măng dùng trong bê tông đúc dầm BTDƯL là xi măng póc lăng PC40 trở lên và đápứng đầy đủ các quy định theo các tiêuu chuẩn hiện hành Việc sử dụng các loại xi măng đặcbiệt khác nh xi măng chống sunphát, xi măng ít toả nhiệt, xi măng puzolan, xi măng xỉ v.vhoặc xi măng có mác bằng mác bê tông chỉ đợc phép khi có chỉ dẫn trong thiết kế công trìnhhoặc đã qua thí nghiệm đợc chủ công trình cho phép bằng văn bản
Trang 25Mỗi đợt nhận xi măng về kho của công trình hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện có phiếu xácnhận chất lợng của nhà máy xi măng, trong phiếu ghi rõ loại xi măng, mác xi măng, lô sảnxuất, ngày tháng năm sản xuất và kết quả thí nghiệm phẩm chất của lô xi măng đó.
Xi măng sau khi nhận về kho của công trờng hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện nên lấy mẫu
đa thí nghiệm kiểm tra lại chất lợng xi măng Trong các trờng hợp sau đây nhất thiết phải thínghiệm kiểm tra:
- Không có phiếu kết quả thí nghiệm của nhà máy sản xuất xi măng hoặc có sự nghingờ về chất lợng thực tế của xi măng không đúng với chứng nhận của nhà máy
- Lô xi măng từ lúc sản xuất đến lúc ding đã quá 3 tháng
- Việc vận chuyển, bảo quản xi măng có sự cố: gặp ma, kho bị dột hoặc ẩm ớt… có có
ảnh hởng chất lợng của xi măng
- Các phiếu kết quả thí nghiệm xi măng phải lu giữ để đa vào hồ sơ hoàn công
- Việc kiểm tra chất lợng của xi măng tiến hành tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn,
đợc sự đồng ý của chủ đầu t và phải tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của nhà
n-ớc quy định
Chất lợng xi măng phải đạt các chỉ tiêu sau:
- Thời gian đông cứng của xi măng
Bắt đầu ninh kết không sớm hơn 1 giờ
Thời gian kết thúc ninh kết không sớm hơn 6 giờ
- Cờng độ của xi măng: phải lớn hơn cờng độ quy định của mác xi măng
đầu bao châu vào nhau, hàng cách nhau 50cm, không xếp xao quá 2m kể từ sàn kho
Về nguyên tắc phải đảm bảo xi măng nhập vào kho trớc phải đợc sử dụng trớc, nhập saudùng sau và đảm bảo trong 1 dầm chỉ dùng xi măng cùng lô sản xuất
1.6.1.2 Cát
Cát dùng trong dầm cầu BTDƯL là hạt cát thô (cát vàng), hạt cứng sạch, đảm bảo cácyêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn quy trình quy phạm nói ở điều 1.1.3 Ngoài các yêu cầuchung ra còn phỉa đảm bảo các quy định sau:
Ngoài ra còn đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
Đờng kính hạt lớn nhất không đợc vợt quá ẳ kích thớc nhỏ nhất của mặt cấu kiện vàcũng không đợc vợt quá ắ khoảng cách nhỏ nhất giữa cá cốt thép
Có thể dùng đá dăm cỡ 5-20 mm hoặc 25mm Tốt nhất nên dùng loại đá cỡ 25mm
Trang 26Đờng kính lỗ sàng (mm) 10 20 25 30
Hàm lợng đá dẹt không đợc vợt quá 10% trọng lợng
Hàm lợng các tạp chất có hại:
- Hàm lợng các tạp chất sulfua và sunphát không đợc vợt quá 1% trọng lợng
- Hàm lợng bụi đá, bột đá … có (thí nghiệm bằng phơng pháp rửa) không đợc vợt quá1.5% trọng lợng
- Không lẫn đất cục, hoặc tạp chất khác
- Hàm lợng hạt mềm yếu, hạt từ đá phong hoá không vợt quá 5% trọng lợng
Cờng độ chịu nén vỡ của đá ở trạng thái bão hoà ít nhất phải đạt gấp 2 lần cờng độ thiết kếcủa bê tông (mẫu đá kích cỡ 5x5x5cm hoặc mẫu trụ tròn 5x5cm)
1.6.1.4 Nớc để trộn bê tông và bảo dỡng bê tông.
Nớc để trộn bê tông và tới bão dỡng bê tông là nớc sạch, không lẫn các tạp chất, dầu
mỡ, muối, axít, không phải là nớc thải công nghiệp và dân dụng, không phải là nớc thải ởcác ao tù lẫn rêu cỏ
Nớc để trộn bê tông không đợc có thành phần hoá học vợt quá các trị số sau:
- Tổng lợng các chất muối < 100mg/l
- Hàm lợng ion DO4 < 3.500mg/l
- Hàm lợng ion Clo < 100mg/l
- Độ pH của nớc không đợc nhỏ hơn 4
1.6.1.5 Các chất phụ gia dùng trong bê tông
Các chất phụ gia dùng trong bê tông để chế tạo dầm cầu BTDƯL chỉ dùng khi có điềukiện hoặc yêu cầu đặc biệt của thi công Đơn vị nhận thầu thi công muốn đề nghị dùng phải
có cơ sở thí nghiệm chứng minh đợc hiệu quả kinh tế kỹ thuật và không gây tổn hại đến kếtcầu, phải đợc cơ quan có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản
Không dùng phụ gia đông cứng nhanh là CaCl2 hoặc các loại tơng tự có tác hại ăn mòncốt thép
Các loại phụ gia dùng trong bê tông là các sản phẩm do các cơ sở sản xuất đ ợc cơ quanNhà nớc công nhận đăng ký chất lợng và cho phép sử dụng
Liều lợng dùng và phơng pháp pha trộn phụ gia phải theo các hớng sử dụng đảm bảo độchính xác và tính đồng đều trong hỗn hợp bê tông
1.61.6 Cốt thép dự ứng lực
Cốt thép DƯL theo đúng quy định của đồ án thiết kế, các chỉ tiêu về giới hạn c ờng độ,uốn nguội, giới hạn chảy, độ giản dài, hiện trạng mặt ngoài đợc thí nghiệm kiểm tra theoyêu cầu của các quy định hiện hành Bất kỳ sự thay đổi nào không đúng với quy định của đồ
án thiết kế đều phải đợc cơ quan thiết kế và chủ công trình chấp nhận bằng văn bản mới đợcthực hiện
Các loại thép cờng độ cao làm cốt thép DƯLk hi nhập về kho của công trờng nhà máysản xuất cấu kiện đều có chứng chỉ ghi rõ nơi sản xuất, chủng loại và các tính năng kỹ thuậtcần thiết
Trờng hợp thép nhập về không đủ các chứng chỉ nói trên, thì phân loại, lấy mẫu gửi đếncác cơ quan thí nghiệm hợp chuẩn đợc đơn vị chủ quản công trình chấp nhận để làm các thínghiệm hoá lý cần thiết theo từng lô thép cờng độ cao để xác định chất lợng thép
Kết quả thí nghiệm thông báo cho đơn vị thiết kế, chủ đầu t để đối chiếu với thiết kế,nếu đợc chấp nhận bằng văn bản mới đợc đa vào sử dụng trong công trình
Các loại thép cờng độ cao dùng làm cốt thép DƯL dù có chứng chỉ chất lợng của nhàmáy sản xuất cũng vẫn lấy mẫu gửi đến cơ quan thí nghiệm hợp chuẩn để làm thí nghiệmtheo quy định của TCVN 4453 – 87 nói ở điều 1.1.3
Các đặc trng cơ học của các loại thép đang sử dụng ở nớc ta theo các tiêu chuẩn của nớcngoài đợc trình bày ở phụ lục 1
Sợi thép cờng độ cao, trơn hoặc có gờ dùng để làm cốt thép DƯL hoặc dùng thành bóthép DƯL phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Loại thép: thép cacbon có cờng độ cao
- Sai số cho phép về đờng kính: + 0,05mm
- 0,04mm
- Độ ô van của sợi thép không đợc vợt quá sai số cho phép của đờng kính
- Cờng độ chịu kéo khi đứt ft > 170kG/mm2
- Giới hạn đàn hồi chảy ứng với độ dãn dài 0,2%: f02 > 0,8ft
- Độ dẻo uốn với r = 10mm, số lần uốn đến khi gẫy phải > 4 lần
- Độ dãn dài khi kéo đứt (mẫu dài 100 mm) > 4%
- Mặt ngoài sợi thép phải sạch, không sây sát, dập, nứt gẫy, không có vẩy gỉ
Vận chuyển bảo quản thép cờng độ cao làm cốt thép DƯL
Trang 27Thép sợi cờng độ cao làm cốt théo DƯL có bao gói cẩn thận để tránh bị gỉ và sây sát,không đợc để dính dầu mỡ, muối, axít, phân hoá học và các chất ăn mòn khác Kho chứathép khô ráo, kê cách đất 20cm, cuộn thép không xếp đứng mà phải xếp nằm ngang, caokhông quá 1,5m Khi xếp dỡ đợc quăng ném từ độ cao xuống Các loại thép, kích thớc, tonglô hàng nhận về khác nhau xếp riêng biệt nhau, có đánh dấu riêng để dễ nhận biết.
Việc sử dụng các hệ thống thép DƯL khác nhau thép thanh bó sợi cáp xoắn, thép dẹttuân theo chỉ dẫn của thiết kế và các tiêu chuẩn, quy trình hiện hành
1.6.1.7 Cốt thép thờng và các chi tiết bằng thép chôn sẵn.
Cốt thép thờng và các chi tiết bằng thép chôn sẵn bê tông theo đúng đồ án thiết kế vàcác quy định của các tiêu chuẩn quy trình quy phạm hiện hành nêu trong Điều 1.1.3
1.6.1.7 Neo CTDƯL và các phụ kiện của neo
Neo CTDƯL và các phụ kiện của neo là bộ phận truyền DƯL đợc kéo căng trong cốtthép DƯL lên khối bê tông để tạo ra ứng suất nén trớc trong bê tông có ý nghĩa quyết địnhcủa kết cấu BTDƯL
Neo và các phụ kiện của neo phải đảm bảo theo đúng các quy định trong đồ án thiết kế.Neo và các phụ kiện của neo trớc khi đa vào s dụng trong thi công hoặc đi vào sản xấuthàng loạt phải qua thí nghiệm, nếu đạt đợc các yêu cầu kỹ thuật, đợc các bên t vấn giám sát
và chủ công trình chấp thuận mới đợc phép sử dụng vào công trình
Nếu không có quy định khác của thiết kế thì việc thí nghiệm neo phải đảm bảo các chỉtiêu sau:
- Lực phá hoại của neo (làm vỡ lõi neo hoặc lõi neo tụt khỏi vòng neo) phải bằng vàlớn hơn lực phá hoại bó thép
- Giới hạn chảy của vòng neo phải lớn hơn ứng suất khống chế thiết kế của bó thép
- Hệ số lợi dụng của bó thép sợi > 95% hay số sợi thép tụt khỏi neo < 5% (hoặc theochỉ dẫn riêng của đồ án thiết kế)
Việc gia công và kiểm tra các bộ phận của neo phải đạt các yêu cầu sau:
- Vòng neo chỉ nên tiện nguội (không đợc rèn), gia công xong phả kiểm tra khuyết tậtbên trong bằng siêu âm hoặc thiết bị kiểm tra khác
- Chốt neo cũng chỉ cần gia công bằng tiện nguội, gia công cắt gọt xong phải tôi hoặcthem than để tăng độ cứng mặt ngaòi của lõi neo, sau đó phải ram ủ lại
- Độ cứng của lõi neo phải bằng 1,3 – 2,5 lần độ cứng của sợi thép cờng độ cao vàkhông thấp hơn 52 HCR KHi thử độ cứng lõi neo phải thử trên 10% tổng số lõi neo, mỗineo thử 3 điểm tại đầu nhỏ của neo cách mép ngoài 3-4mm, kết quả độ cứng trong cùng 1mẫu không chênh lệch nhau quá 5 độ HCR
- Đột vát của lõi neo, đờng ren mặt ngoài chốt neo phải kiểm tra đúng kích thớc đồ ánthiết kế quy định Khi lõi neo có đặt lỗ bơm vữa, phải kiểm tra lỗ có thông không
Neo và các phụ kiện phải đợc đóng gói và bảo quản, vận chuyển đúng quy định, không
đợc để han gỉ, sây sát h hang ảnh hởng đến chất lợng neo trong quá trình từ chế tạo đến sửdụng vào công trình Vòng neo, chốt neo phỉa đợc kiểm tra bằng siêu âm từng chiếc một trớckhi xuất xởng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho ngời và thiết bị
Nếu là sản phẩm của nhà máy cơ khí sản xuất neo và phụ kiện neo khi đơn vị bao thầuthi công nhận về phải có chứng chỉ xác nhận phẩm chất của nhà máy kèm theo Nhng chứngchỉ này vẫn phải thí nghiệm kiểm tra lại các quy định của thiết kế
1.6.1.8 Keo Epoxy
Keo thờng đợc ding để dán nối các phân đoạn đúc sẵn cho dầm cầu BTDƯL hoặ ding ởdạng dung dịch lỏng hoặc vữa, bê tông Epoxy
để sữa chữa khắc phục các khuyết tật của dầm
Keo Epoxy bao gồm nhựa Epoxy và các chất phụ gia hoá rắn, dẻo
Tỷ lệ pha trộn giữa keo, các chất phụ gia, dung môi hoặc các chất độn khác phải theoquy định của đồ án thiết kế hoặc các quy định có liên quan khác
1.6.2 Gia công cốt thép thờng và cốt théo dự ứng lực
1.6.2.1 Yêu cầu chung
Vật liệu đợc cung cấp đến công trờng phải theo đúng chủng loại đã quy định trong đồ
án thiết kế Tiến độ cung cấp phải phù hợp với tiến độ thi công chung và đợc ghi rõ trong kếhoạch thi công cũng nh trong hợp đồng giao thầu cung cấp vật liệu
Cấm sử dụng trong một công trình các loại cốt thép tròn trơn có cùng đờng kính lại cómác khác nhau (cơ giới hạn đàn hồi khác nhau)
Trớc khi gia công hệ khung cốt thép, từng cốt thép phải đợc chải gỉ và làm sạch mọichất bẩn, dầu mỡ, sơn Các cốt thép không đợc có các vết nứt, vết dập gãy, cong veo
1.6.2.2 Gia công cốt thép thờng
Trang 28Thanh cốt thép đợc gia công uốn dỡng trên mặt bằng phù hợp với hình dáng và kích
th-ớc quy định trong đồ án Chỉ đợc phép gia công uốn nguội, trừ trờng hợp đặc biệt đợc quy
định trong đồ án và đợc chủ đầu t phê duyệt mới đợc uốn nóng
Đờng kính uốn đợc đo ở phía trong của thanh cốt thép đúng quy định trên đồ án thiết
kế Nếu trên đồ án không quy định thì đờng kính uốn tối thiểu phải lấy theo quy định củaquy trình thiết kế cấu hiện hành
Cốt thép đợc cắt bằng phơng pháp cơ học Khi uốn cốt thép phải uốn quanh một lõi vớitốc độ chậm sao cho đảm bảo bán kính uốn cong đều và theo đúng bản vẽ
- Đối với cốt thép tròn trơn đờng kính của lõi dùng để uốn cốt thép phải lấy ít nhất bằng
5 lần đờng kính cốt thép đó, trừ trờng hợp các khung các đốt đai (mà đờng kính lớn hơn haybằng 16mm thì lấy đờng kính lõi để uốn ít nhất bằng 3 lần đờng kính cốt thép đó)
- Đối với các cốt thép cí gờ (có độ bám dính cao với bê tông) đờng kính của lõi (tínhbằng mm) để uốn cốt thép phải không nhỏ hơn các trị số cho trong bảng 4
vị trí Dây thép buộc là loại thép mềm Các đầu mẩu vụn của dây thép buộc phải đợc dọnsạch trớc khi đổ bê tông
Vị trí kê đệm, hình dạng và kiểu miếng kê đệm phải đợc ghi rõ trong bản vẽ thi công
đã đợc phê duyệt
- Miếng kê đệm phải đợc ổn định và không làm giảm độ bền cơ học của kết cấu cũng
nh tuổi thọ của nó (xét nguy cơ do gỉ gây ra) và không làm xấu đi chất l ợng bề mặt của kếtcấu
- Cấm đặt các miếng kê đệm bằng thép tiếp xúc với bề mặt ván khuôn
- Các miếng kê đệm bằng bê tông hoặc vữa phải có các tính chất tơng tự nh của bê tôngkết cấu (nhất là tính chất bề mặt)
- Các miếng đệm bằng chất dẻo chỉ đợc ding khi có tiêu chuẩn chất lợng và kỹ thuật
đ-ợc cơ quan ban hành tiêu chuẩn cấp Nhà nớc hay cấp ngành phê duyệt
Nếu lới cốt thép đợc cung cấp theo dạng cuộn tròn thì phải dỡ thành dạng tấm phẳngrồi mới đụơc dùng
Các cốt thép thanh nào mà theo bản vẽ đợc bó lại với nhau thì các mối buộc ghépchúng phải cách nhau không quá 1,8m
1.6.4 Bệ căng, ván khuôn, đà giáo
1.6.4.1 Khái quát
Ván khuôn (bao gồm cả hệ đà giáo đỡ nó) và bệ căng cốt thép DƯL kéo trớc đợc thiết
kế và thi công sao cho đảm bảo đợc cờng độ và độ cứng yêu cầu, đảm bảo độ chính xác vềhình dạng, kích thớc và vị trí của kết cấu BTCT
Ván khuôn và bệ căng có khả năng sử dụng lại đợc nhiều lần mà không bị h hang theo
đúng yêu cầu của bản đồ án thiết kế chung
Ván khuôn phải có cấu tạo hợp lý, dể dàng lắp dung, tháo gỡ hoặc điều chỉnh khi cần thiết
Trang 29Việc thiết kế và thi công ván khuôn, bệ căng cũng nh việc khai thác chúng đảm bảo antoàn tuyệt đối cho ngời và các thiết bị liên quan.
Vật liệu dùng làm ván khuôn, đà giáo, bệ căng đợc chọn sao cho đảm bảo về cờng độ,
độ cứng, độ vững, không gây ảnh hởng xấu đến bê tông tơi do hút nớc và cũng không làmhỏng bề mặt ngoài của kết cấu BTCT
Khi chọn vật liệu ván khuôn đà giáo và bệ căng phải xét đầy đủ các vấn đề nh loại kếtcấu, số lần sẽ sử dụng lại, vị trí sử dụng.Dùng thép làm ván khuôn kết cấu BTDƯL
1.6.1.2 Thi công
Các bộ phận ván khuôn đợc liên kết vững chắc với nhau bằng bu lông hoặc thanh thép.Các đầu bu lông và đầu thanh thép đó không lộ ra trên bề mặt của bê tông sau khi tháo vánkhuôn, đặt các thanh thép nói trên trong các ống bằng nhựa Sau khi tháo ván khuôn thì rút
bu lông hoặc thanh thép ra và trám kín ống nhựa
Phần chôn vào bê tông của các thanh thép hoặc bê tông ding làm giằng, nếu ăn sâu vào bêtông ít hơn 2,5cm thì tháo bỏ bằng cách đục bê tông ra Các lỗ đo đục đẽo đợc lấy đầy bằngvữa Lỗ có chiều sâu ít nhất 2,5cm để tránh vửa bị bong ra
Bôi trơn bề mặt trong ván khuôn bằng hợp chất đã đợc lựa chọn cẩn then sao cho dểdàng tháo khuôn, tạo đợc bề mặt bê tông nhẵn đẹp có màu sắc nh mong muốn và không ănmòn bê tông
B Thi công đà giáo
Đà giáo đợc thi công đúng nh đồ án, đảm bảo đủ cờng độ và ổn định Trớc khi dung đàgiáo trên mặt đất, chuẩn bị và tăng cờng nền đất một cách thích đáng để chịu lực và tránhhiện tợng lún không đều Khi lắp dung đà giáo chú ý luôn luôn đến độ nghiêng, chiều cao,
sự thẳng hàng của các bộ phận và các yếu tố khác để đảm bảo đà giáo vững chắc ổn địnhsuốt thời gian thi công
Đối với các thiết bị đà giáo – ván khuôn di động tổ chức giám sát về phơng hớng,cao độ và các yếu tố khác để đảm bảo việc lắp dựng thiết bị an toàn chính xác và việc hoạt
Đối với dầm chế tạo theo phơng pháp kéo căng trớc trên bệ đúc, thử tải bệ trớc khi đúcdầm để xác định các thông số kỹ thuật cần thiết phục vụ căng bó cốt thép cờng độ cao đạt
đúng trị số thiết kế
Các phần bê tông chôn trong đất đợc sơn chống thấm trớc khi lấp đất
1.6.4.4 Kiểm tra, nghiệm thu, tháo dỡ.
Kiểm tra ván khuôn, đà giáo, bệ căng
Kiểm tra ván khuôn, đà giáo, bệ căng trớc khi đổ bê tông cũng nh trong quá trình đổ bêtông Sữa chữa kịp thời mọi hiện tợng h hang nh: ván khuôn bị phình ra, vữa bị rò rỉ, kết cấu
đà giáo ván khuôn hoặc bệ căng bị nghiêng lệch, lún, hỏng liên kết
Trong lúc căng cốt thép dự ứng lực trên bệ căng kiểm tra biến dạng và chuyển vị của bệcăng cũng nh tất cả các bộ phận liên kết, mối hàn để đảm bảo an toàn và chất lợng công táckéo căng cốt thép dự ứng lực
Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo
Chi tháo dỡ ván khuôn và đà giáo khi bê tông đã đạt đủ cờng độ để chịu đợc trọng lợng bảnthân và các tải trọng tác động lên kết cấu trong quá trình thi công sau này
Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo theo trình tự và phơng pháp hợp lý sao cho không làm hại đếnkết cấu BTCT mới đợc chế tạo Thời điểm tháo dỡ đợc quyết định theo kết quả thí nghiệmnén thử mẫu bê tông tơng ứng
Các phần ván khuôn chịu các tải trọng tơng đối nhỏ hơn thì đợc tháo dỡ trớc so với các phầnkhác quan trọng và bị chịu trọng lực lớn hơn Ván khuôn thành bên đợc tháo dỡ trớc vánkhuôn đáy
Trong mọi trờng hợp, không tháo dỡ ván khuôn sớm hơn 6 giờ kể từ lúc đổ bê tông xong.Thời điểm dỡ ván khuôn đợc sự đồng ý của t vấn giám sát và chủ công trình
Trang 30Đối với lại bệ căng di động đợc.
Sau mỗi lần chế tạo, dầm đợc kiểm tra lại toàn bộ kết cấu bệ về mọi mặt Nếu phát hiện dấuhiệu thiếu an toàn phải tìm cách khắc phục ngay và nếu cần thì thử lại tải trọng trớc khi sửdụng bệ căng lại
Đối với loại bệ căng tháo lắp đợc
1.6.5 Căng kéo cốt thép
1.6.5.1 Kích căng kéo cốt thép
Kích căng kéo cốt thép sử dụng đồng bộ với bộ neo, phải tiến hành kiểm nghiệm khi
đa vào sử dụng Để xác định đờng cong quan hệ giữa lực căng kéo và số dọc của đồng hồ,kích và đồng hồ áp lực đợc kiểm nghiệm thành bộ
Độ chính xác của đồng hồ áp lực không thấp hơn gấp 1,5 độ chính xác của máy thí nghiệmhoặc đo lực kế ding để kiểm nghiệm không đợc thấp hơn 2% Khi kiểm nghiệm hớng vậnhành của píttông kích thống nhất với trạng thái làm việc căng kéo thực tế
Kích căng kéo do ngời chuyên trách sử dụng và quản lý, phải thờng xuyên duy tu và
định kỳ kiểm nghiệm toàn diện Thời gian kiểm nghiệm xác định theo tình hình sử dụng củakích Nói chung quá 6 tháng hoặc quá 200 lần căng kéo hoặc trong quá trình sử dụng cóxuất hiện những hiện tợng không bình thờng thì kiểm nghiệm lại kích Thời gian kiểmnghiệm lực kế kiểu lò xo không đợc vợt quá 2 tháng
1 6.5.2 Bộ neo và dụng cụ kẹp.
Kiểu loại củ bộ neo và dụng cụ kẹp phù hợp yêu cầu thiết kế và yêu cầu của căng kéocốt thép
Khi tiến hành thí nghiệm năng lực của bộ neo, lực căng kéo không nhỏ hơn 90% lực kéogiới hạn tiêu chuẩn của thép dự ứng lực
Bộ neo và kẹp thông qua giám định kỹ thuật và giám định sản phẩm của cơ quanchuyên môn có them quyền Trớc khi xuất xởng bên cung cấp tiến hành kiểm nghiệm theoquy định và cung cấp giấy chứng nhận chất lợng
Neo và kẹp trớc lúc sử dụng tiến hành kiểm tra ngoại quan theo từng đợt, không có vết nứt,vết tổn thơng, gỉ ăn mòn kích thớc không vợt quá sai số cho phép
Đối với cờng độ, độ cứng, năng lực neo cố v.v của bộ neo căn cứ tình hình cung cấp hàng đểxác định hạng mục, số lợng phải kiểm tra Khi giấy chứng nhận chất lợng không phù hợpyêu cầu hoặc khi có điều nghi vấn đối với chất lợng, tiến hành kiểm nghiệm theo quy định
có liên quan khi phù hợp yêu cầu mới đợc nghiệm thu và sử dụng
Khi dùng mẫu thử có kích thớc phi tiêu chuẩn để thí nghiệm cờng độ giới hạn chịu néntiến hành tính đổi với hệ số tính đổi đợc quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành
Mác bê tông là cờng độ giới hạn chịu nén đợc xác định khi thí nghiệm nén trên mẫuthử có kích thớc tiêu chuẩn trong môi trờng nhiệt độ 230C (sai số trong khoảng + 30C), độ
ẩm tơng đối không thấp hơn 90% và bão dỡng 28 ngày, có tần suất đảm bảo không thấp hơn90%
Chất lợng của các loại vật liệu sử dụng trộn bê tông đều phải qua kiểm nghiệm, phơngpháp thí nghiệm phù hợp với những quy định có liên quan
B Chọn thành phần bê tông
Thành phần bê tông đợc tuyển chọn qua tính toán, tỷ lệ theo khối lợng và phải thôngqua thiết kế phối trộn thử Phối trộn thử sử dụng vật liệu thực tế ding khi thi công Vật liệuphối trọn bê tông thoả mãn điều kiện kỹ thuật nh độ nhuyễn, tới độ ninh kết v.v Bê tôngtrộn xong phải phù hợp yêu cầu chất lợng nh cờng độ, độ bền
Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông cần thí nghiệm chặt chẽ, thông thờng khống chế theocác điều kiện sau:
- Lợng xi măng của bê tông mác từ 400 trở lên không vợt quá 500kg/m3
- Tỷ lệ nớc/ xi măng từ 0,35 ữ 0,45
Có thể trộn thêm chất phụ gia với lợng thích hợp để giảm tỷ lệ nớc/ ximăng
Tổng hàm lợng iôn clo (quy đổi ra hàm lợng muối clorua) trong bê tông so các loại vậtliệu của bê tông dẫn vào, không nên vợt quá 0,1% lợng ding xi măng, khi lớn hơn 0,1% vànhỏ hơn 0,2% phải sử dụng biện pháp chống gỉ hữu hiệu (nh trộn thêm chất chống gỉ, tăngchiều dầy tầng phòng hộ, nâng cao độ kín chặt của bê tông v.v… có)
Trang 31Bê tông sau khi xác định tỷ lệ phối trộn qua thiết kế và phối trộn thử phải viết báo cáothí nghiệm tỷ lệ cấp phối trình cơ quan hữu quan xét duyệt.
C Trộn bê tông
Khi trộn bê tông các loại cần đong phải đảm bảo chuẩn xác Độ ẩm cát và cốt liệuphải đợc tiến hành đo kiểm tra thờng xuyên để điều chỉnh lợng ding của cốt liệu và nớc.Sai số cho phép của phối liệu tính theo trọng lợng không đợc vợt quá các quy định sau:
- Xi măng ở trạng thái khô + 1%
- Đá dăm, cát + 2%
- Phụ gia và nớc + 1%
D Vận chuyển bê tông
Năng lực vận chuyển bê tông phải đáp ứng đợc tốc độ ninh kết bê tông và tốc độ đổ
bê tông để công tác đổ bê tông không bị gián đoạn và để cho bê tông khi vận chuyển tới địa
điểm đổ bê tông vẫn đảm bảo tính đồng đều và độ sụt theo quy định
Khi cự ly vận chuyển bê tông tơi tơng đối gần có thể vận chuyển bằng phơng tiện không cómáy trộn
Khi dùng phơng tiện không có máy trộn để vận chuyển bê tông phải sử dụng thùngchứa không rò vữa, không thấm nớc, có nắp đậy và có thể rót bê tông trực tiếp vào vị trí đổ
bê tông
Khi ding xe có máy trộn để vận chuyển bê tông đã trộn, trên đờng đi phải quay với tốc
độ chậm, mỗi phút từ 2 ữ 4 vòng để tiến hành trộn đều
Khi bê tông đợc vận chuyển đến địa điểm đổ bê tông mà bị phân tầng, tách nớcnghiêm trọng hoặc độ sụt không phù hợp yêu cầu, thì phải tiến hành trộn lại Khi nớc trộn lạikhông đợc tuỳ tiện thêm nớc, khi thật sự cần thiết có thể đồng thời thêm cả nớc lẫn xi măng.Nếu trộn lần thứ 2 vẫn cha phù hợp yêu cầu, thì không đợc sử dụng
- Độ cao rơi tự do thông thờng không vợt quá 2m
- Khi độ cao này vợt quá 2m, phải thông qua các thiết bị rót nh ống vòi voi, ống dẫn ờng, ống dẫn chấn động v.v… có
th Độ dày mối lớp bê tông đợc đổ từ 15 ữ 20cm (bảng 14) (Trờng hợp ding bơm đẩy vửa
bê tông không theo định kỳ này)
Khi đổ bê tông nê ding các loại dầm nh: dầm dùi, dầm cạnh và dầm bàn v.v… có để tiếnhành dầm Bản đáy, bản bong dầm hộp và bản đỡ của chỗ nối liền bản đỉnh, chổ neo cốt thépDƯL và những vị trí có cốt thép dầy đặc khác nên chú ý đặc biệt về dầm chặt
Khi đổ bê tông cấu kiện căng trớc phải tránh máy đầm va chạm vào đờng ống và các cấukiện chôn sẵn của thép DƯL Phải thờng xuyên chú ý kiểm tra ván khuôn, đờng ống, thépbản, đầu neo và cấu kiện chôn sẵn, bệ đỡ v.v… có để đảm bảo vị trí và kích thớc theo yêu cầuthiết kế
Khi dùng đầm máy phải tuân thủ quy định sau:
- Khi dùng dầm dùi, khoảng cách di động không nên vợt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của
đầm Phải giữ khoảng cách với ván khuôn hông từ 5 ữ 10cm, cắm vào bê tông tầng dới + 5 ữ10cm, mỗi khi đầm xong một chỗ phải vừa dầm vừa rút từ từ đầm dùi lên, phải tránh để đầmdùi va chạm vào ván khuôn, cốt thép và các linh kiện chôn sẵn khác
Độ dày mỗi lớp bê tông đổ đợc quy định trong bảng 14
Trang 32Thời gian gián đoạn cho phép phải thông qua thí nghiệm để xác định, thông thờng trong quátrình đổ bê tông thời gian gián đoạn không quá 45 phút.
Nếu vợt quá thời gian gián đoạn cho phép phải có biện pháp đảm bảo chất lợng hoặc xử lýtheo kiểu vết thi công
Vết thi công phải tiến hành xử lý theo yêu cầu sau đây:
- Phần tẩy bỏ vửa cát, xi măng và tầng xốp yếu trên mặt bê tông cần xử lý Tầng bêtông cần xử lý phải có cờng độ ở thời điểm xử lý
- Phải dùng nớc sạch rửa mặt bê tông xử lý trớc khi đổ bê tông lớp tiếp theo Đối vớivết thi công thẳng đứng phải quét 1 lớp vửa xi măng, còn đối với vết thi công nằm ngangphải rải 1 lớp vửa cát xi măng tỷ lệ ẵ dầy từ 1 đến 2 cm
- Sau khi xử lý vết thi công phải chờ bê tông của lớp xử lý đạt cờng độ nhất định mới cóthể tiếp tục đổ bê tông
Sau khi hoàn thành việc đổ bê tông và bê tông đang trong giai đoạn sơ ninh nếu bềmặt lộ ra ngoài phải kịp thời sửa sang, miết phẳng Chờ sau khi lắng vữa lại miết lần thứ hai
và làm bang mặt hoặc tạo mặt nhám
Trong thời gian đổ bê tông phải thờng xuyên kiểm tra tình trạng vững chắc của giá đỡ,ván khuôn, cốt thép và linh kiện chôn sẵn v.v… có Nếu phát hiện lỏng lẻo, biến dạng, xê dịch
d-Trong suốt thời gian bão dỡng giữ cho ván khuôn luôn ẩm ớt
Nớc để bảo dỡng bê tông cùng loại với nớc đổ bê tông
Thời gian bảo dỡng bê tông thông thờng 7 ngày, có thể căn cứ vào tình hình đọ ẩm,nhiệt độ không khí, tính năng loại xi măng và chất lợng phụ gia sử dụng mà quyết định kéodài hoặc rút ngắn Số lần tới nớc trong ngày đợc quyết định căn cứ vào mức độ nớc hay hơisao cho mặt bê tông luôn ở trạng thái ẩm ớt
- Bê tông dùng xi măng si li cát và xi măng phổ thông đợc bảo dỡng ở nhiệt độ khôngquá 600C Thời gian duy trì nhiệt độ đợc xác định qua thí nghiệm Lấy cờng độ yêu cầu làmchuẩn để căn cứ xác định thời gian đó
1.7 Ván khuôn.
Công việc trong phần này bao gồm việc cung cấp tất cả các máy móc, thiết bị, vật liệu
và lao động để thực hiện tất cả các công việc có liên quan tới giàn giáo, cốp pha và xử lý bềmặt của tất cả các cấu trúc bê tông
1.7.1 Vật liệu
1.7.1.1 Cốp pha:
Tất cả các khuôn, cốp pha có giàn giáo đỡ, các thanh chống và các giàn giáo làm bằngloại gổ có chất lợng phù hợp hoặc bất kỳ loại vật liệu nào khác đợc chấp nhận có cờng độbên chắc Với nhiều thanh ngang để bảo đảm cho ván khuôn luôn đợc khoẻ, không bị biếndạng trong quá trình đặt cốt thép đầm và đổ bê tông
1.7.1.2 Gổ:
Cốp pha làm bằng loại gổ có chất lợng tốt, dày tối thiểu 20 mm không có mặt gổthủng, mặt gổ không đợc nứt, cong vênh và có độ ẩm dới 25% Tất cả các cốp pha haykhuôn gổ dùng để tạo thành bề mặt chỗ bê tông chìa ra là loại gỗ bào nhẵn một mặt và haibên mép hoặc gỗ cha bào có ốp phí sau bằng gỗ dán
Gỗ ở dạng cây tròn thẳng và đã đợc hong khô, không bị mục, bị mối mọt hoặc có các mắt bịmục hay bị khuyết tật khác
1.7.1.3 Cốp pha kim loại:
Có thể dùng cốp pha kim loại
Kim loại có độ dày để khuôn luôn giữ nguyên hình Tất cả các bulông và đầu đinh rivêphải có khoét lỗ, tất cả vam, đinh dập hay mọi dụng cụ dùng để nối ghép khác, đợc thiết kế
để giữ các tấm khuôn vào với nhau cho chắc để có thể tháo khuôn ra mà không gây h hại
đến bê tông Khuôn kim loại mà không có mặt thành nhẵn hoặc không đứng thẳng hàng thì
sẽ không dùng
1.7.1.4 Các thanh giằng và miếng đệm (cái chêm):
Phải đợc phép và có sự chấp thuận của TVGS mới đợc dùng các thanh giằng bên trongbằng kim loại, hay các miếng chêm bằng kim loại hay chất dẻo Phải thiết kế việc sắp đặtcác thanh giằng sao cho khi tháo khuôn ra, các lỗ hổng còn lu lại trong bê tông có cỡ nhỏnhất
Trang 331.7.1.5 Giàn giáo và trụ tạm:
Nhà thầu thiết kế các công trình tạm, kể cả trụ tạm hay giàn giáo để thi công các cấutrúc theo kế hoạch dựng lắp đx đợc duyệt
Trụ tạm đợc thiết kế đầy đủ để thi công cho tất cả các tải trọng mà nó có thể phải đỡtheo yêu cầu
Nhà thầu trình TVGS duyệt tất cả các bản vẽ hoàn chỉnh và mọi tính toán có liên quan
đến cờng độ và các độ võng lờng trớc của tất cả các giàn giáo và trụ tạm dự kiến thực hiện
và dựng Các bản vẽ phải đợc duyệt trớc khi bắt đầu công việc
Các bản vẽ trình duyệt nói rõ các phơng pháp thi công dự kiến kích thớc của tất cảcông việc sắt thép tạm, các đòn gỗ v.v của tất cả các phần cấu trúc cả chi tiết móng với việc
đóng cọc, nếu cần cùng với chi tiết của các con nêm, việc lèn, các vòng đệm, bulông và cácống nối ( công việc lắp rắp khác)
Việc thiết kế giàn giáo và tính toán khả năng chịu tải của đất nền đợc tiến hành saocho nền đất có khả năng chịu tải đều trên mọi điểm
Thiết kế giàn giáo không những chỉ dựa trên tĩnh tải của bê tông tơi mà phải bao gồmcả tải trọng gió, tải trọng rung động Để tính toán độ bền của giàn giáo, của chân đỡ thì tiảitrọng tối thiểu của bê tông tơi phải lấy là 2.500kg/m3
Nhà thầu đệ trình các bản vẽ thiết kế cốp pha để duyệt trong vòng không dới 14 ngàytrớc dự kiến khởi công và khi cha nhận đợc ý kiến duyệt của TVGS thì không đợc khởi công.Thiết kế cốp pha làm sao cho có thể dỡ và tháo ra mà không gây h hại tới bê tông Cácthanh giằng, đỡ ván khuôn, trừ một số dây bắt buộc ở trong, không đợc để lại những vật liệu
nh chốt,ắc để lại trong bê tông hoặc gây vết hằn trong hoặc bề mặt bê tông
Việc thiết kế cốp pha làm nh thế nào để đảm bảo đúng hình dạng kích thớc, đờng baocủa cấu kiện nh bản vẽ đã đợc định trớc
Các khuôn làm bằng gỗ, kim loại hay bằng vật liệu khác đợc chấp thuận và đợc phépsao cho vữa không lọt đợc ra ngoài với đủ độ chắc để tránh bị áp lực của bê tông và các tảikhác ngẫu nhiên tác động trong quá trình thi công Khuôn đợc chế tạo và bảo quản sao chokhông bị vênh và các chỗ nối không bị hở
Các khuôn kim loại mà mặt của chúng không nhẵn hoặc không thẳng sẽ không dùng.Hết sức cẩn thận giữ cho khuôn kim loại không đợc gỉ, dính mở hoặc bị các tác độngngoại lai khác khiến cho bê tông bị biến màu
Tất cả các mối nối trong ván khuôn hay trong các khuôn đều phải nằm trên các mặtphẳng đứng hay ngang theo nh đã thoả thuận và đợc thiết kế sao cho đảm bảo không bị thấtthoát các vật liệu ở dạng hạt nhỏ hay xi măng trong khi đổ hoặc đầm bê tông
Các chỗ nối cốp pha ở bề mặt bê tông hoàn thiện chìa ra ngoài sẽ tạo nên một hình mẫu
đều với các đờng thẳng và ngang liên tiếp trên suốt từng cấu trúc và tất cả các mối nối thicông sẽ trùng với các tuyến thẳng đứng và ngang hàng
Nếu TVGS cha kiểm tra và nghiệm thu cốp pha thì cha đặt cốt thép và đổ bê tông.Khi nhà thầu định dở bất kỳ cốp pha nào đều báo cáo trớc cho TVGS
Khi TVGS cha nghiệm thu thì không tháo các ván khuôn và giá đỡ Khi tháo thì tháomột phần nhỏ của cóp pha trớc để xác định là bê tông đã có đủ độ đông kết trớc khi tháotoàn bộ cốp pha của kết cấu Đỡ các giá đỡ sao cho bê tông dần dần có đợc cờng độ nh nhau.Việc tháo cốp pha phải đạt đợc hiệu quả cho đảm bảo không gây nên h hại gì cho bêtông Khi bê tông cha có đủ cờng độ cần thiết thì cha tháo dỡ cốp pha Thời gian tối thiểu để
dỡ cốp pha đợc quy định để hớng dẫn nhng nhà thầu vẫn chịu trách nhiệm nếu nh bê tông
đã đủ cờng độ rồi mà còn trì hoãn việc tháo dỡ cốp pha
Nhà thầu sẽ đền bù bằng kinh phí của mình, mọi sự h hại của bê tông do việc tháo dỡcốp pha sớm gây nên
Khuôn và giàn giáo phải để nguyên vẹn tại chỗ trong một thời gian, hay cho tới khi bê tông đạt đợc tỷ lệ % cờng độ quy định dới đây, nếu khác phải có sự chỉ đạo của TVGS.
Trang 34Sau khi dùng các mẫu thử hình lập phơng để kiểm tra công việc ở hiện trờng khi tháo
dỡ ván khuôn và giá đỡ, bảo dỡng chúng trong những điều kiện thuận lợi nhất đối với bêtông của cấu kiện
Khi dỡ khuôn, nếu thấy trên bề mặt bê tông có những lỗ hình tổ ong hay bất kỳ khuyếttật nào khác báo ngay cho TVGS biết Trừ khi đợc TVGS thoả thuận trớc, nếu không sẽkhông xử lý và những khuyết tật đó Khi TVGS cha kiểm tra mặt bê tông mà đã xử lý cáckhuyết tật thì việc xử lý các khuyết tật thì việc xử lý đó sẽ không đợc chấp thuận
Nếu lỗ hỏng trên bề mặt bê tông có mức độ và tính chất tác hại về mặt vật liệu đối vớicờng độ của cấu trúc hoặc gây nguy hại đến tuổi thọ của cốt thép, TVGS có thể yêu cầu dỡ
bỏ và thay thế bằng một lớp cấu trúc khác vào phần cấu trúc bị ảnh hởng đó
1.8 Công tác cốt thép.
1.8.1 Yêu cầu chung
Cốt thép dùngtrong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế
đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn của thiét kế TCVN 5574-1991 “ Kết cấu bê tông cốt thép ”
và TCVN 1651-85 “ Thép cốt bê tông ”
Đối với thép nhập khẩu cần phải có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mầu thínghiệm kiểm tra theo TCVN 197-85 “ Kim loại – Phơng pháp thử kéo ” và TCVN 198-85
“Kim loại – Phơng pháp thử uốn ”
Cốt thép có thể gia công tại hiện trờng hoặc tại nhà máy nhng nên đảm bảo mức độ cơgiới phù hợp với khối lợng thép tơng ứng cần gia công
Không sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích th ớc hìnhhọc nh nhau, nhng tính chất cơ lý khác nhau
Cốt thép trớc khi gia công và trớc khi đổ bê tông cần đảm bảo:
+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không dính vẩy sắt và lớp gỉ
+ Các thanh thép bị kẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân kháckhông vợt quá giới hạn cho phép 2% đờng kính Nếu vợt quá giới hạn này thì loại thép đó đ-
ợc sử dụng theo diện tích thực tế còn lại
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tôngkhối lớn
a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m