Sau đó tiếnhành đánh dấu, bảo vệ và thông báo kịp thời cho TVGS, Chủ đầu t để cùng phối hợp giảiquyết; Bề mặt hoàn thiện của khuôn đào phải bằng phẳng, đảm bảo các yêu cầu kỷ thuật chỉ r
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
dự án: đờng nối quốc lộ 12a về xã ng hoá, huyện tuyên hoá, tỉnh
quảng bình Gói thầu số 01: xây lắp đờng và công trình trên tuyến đoạn từ
km0+00-:-Km9+00Phần i:
Phần i: giới thiệu chung về dự án và công tác chuẩn bị mặt
bằng thi công
I giới thiệu chung về dự án:
- Tên Dự án: Đờng nối Quốc lộ 12A về xã Ng Hóa, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Q.Bình
- Loại và cấp công trình: Đờng GTNT loại A
- Chủ đầu t: Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình
- Địa điểm xây dựng: huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình
- Điểm đầu: Km0+00 trùng với Km29+479,03 – Quốc lộ 12A
- Điểm cuối: Km18+693,15
- Tổng chiều dài tuyến: L=18.693,15m
Gói thầu số 1: Xây lắp đờng và công trình trên tuyến đoạn từ Km0+00 -:-Km9+00.
- Tuyến đợc xây dựng theo tiêu chuẩn đờng GTNT loại A (có châm chớc theo tiêu chí
đề án 709) có các yếu tố kỹ thuật sau:
+Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất : Rmin≥15m
- Kết cấu áo đờng từ trên xuống gồm các lớp :
+ Lớp mặt láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuản nhựa 4,5kg/cm2 ;+ Lớp mặt đờng đá dăm tiêu chuẩn 4x6 cm có bù chèn kín mặt dày 12cm ;+ Lớp móng dới đá dăm tiêu chuẩn 4x6cm dày 15cm ;
+ Lớp cấp phối đồi lu lèn đạt K≥0,98 dày 30 cm;
+ Xây dựng tờng chắn đất bằng bê tông M150
+ Gia cố mặt giật cơ mái ta luy bằng bê tông M150 dày 15cm trên lớp đệm dăm sạn dày 10cm,
+ Thiết kế ngầm tràn liên hợp cống hộp 3x3m bằng bê tông M300 tại Km6+649,59 với bề rộng tràn Btr=7,0m Đờng tràn bằng bê tông M300 dày 18cm trên 2lớp giấy dầu và lớp móng cấp phối đá dăm dày 14cm Sân thợng hạ lu tràn đợc gia cố đá hộc xâyvữa M100 dày 25cm trên lớp đệm dăm sạn dày 10cm Chiều dài đờng tràn L=68m
+ Thiết kế cầu bảnBTCT DƯL tại Km1+266,59 (Cầu Khe Bẹ) Kết cấu gồm
01 nhịp dầm bản rổng BTCT DƯL M400, chiều dài nhịp L=12m Khổ cầu Bc=6m, mố cầu bằng BTCT M300 đặt trên hệ cọc BTCT 35x35cm, mỗi mố gồm 12 cọc với chiều dài cọc dự kiến L=16m
Trang 2+ Hệ thống an toàn: Thiết kế cấu tạo và bố trí đầy đủ hệ thống bỉên báo, cọc tiêu, hộ lan mềm v.v theo Điều lệ báo hiệu Đờng bộ Việt Nam 22TCN 237-01.
- Thoát nớc ngang:
ii công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
1 Khôi phục cọc và định phạm vi thi công
1.1 Nguyên nhân:
- Thờng thì từ khi khảo sát – thiết kế đến khi thi công mất thời gian khá dài nên một
số cọc định vị trên tuyến trong quá trình khảo sát bị hỏng hoặc bị mất mát Vì vậy cần phảikhôi phục lại
- Để chính xác hoá, điều chỉnh lại khối lợng hoặc điều chỉnh lại tuyến ở một số đoạnlàm tuyến ít hơn hoặc khối lợng đào đắp ít hơn, lập tài liệu ở một số đoạn cá biệt nhằm tổchức thi công tốt hơn
1.2 Mục đích:
- Khôi phục tại thực địa các cọc chủ yếu, xác định chính xác vị trí tuyến thiết kế
- Đo đạc lại cọc và đóng lại các cọc phụ ở những vị trí cá biệt, để phục vụ cho việctính toán khối lợng đào đắp chính xác hơn
- Kiểm tra lại các cao độ tự nhiên trên các cọc củ tại các đoạn cá biệt và đóng thêmcác cọc phụ để thận lợi trong quá trình thi công
định trong suốt quá trình thi công
Các mốc cao độ có thể chế tạo bằng cọc bê tông hoặc có thể lợi dụng các vật cố định nhthềm nhà, trụ cầu vỉnh cửu, các tảng đá to, các gốc cây lớn Trên đó phải đánh dấu vị trí đặtmia bằng đinh hoặc các vạch sơn
Sau khi có tất cả các hệ cắm cọc hoặc các mốc cao độ, ta tiến hành dời các mốc ra khỏi vị tríthi công vì các cọc này sẻ bị mất trong quá trình thi công Các cọc dời phải ghi khoảng cách
và phải đợc ghi trong tài liệu để phục vụ công tác nghiệm thu sau này
1.4 Phạm vi thi công:
Từ hệ thống cọc, tim đã cố định ta tiến hành vẻ đờng ranh giới phạm vi của đờngbằng cách đóng cọc và căng dây ngoài thực địa, lên bản vẻ sơ đồ phạm vi thi công Trong đócần ghi rỏ các công trình cần dời bỏ, ruộng, vờn, chổ đặt thùng đấu, mỏ vật liệu để da cơquan có trách nhiệm duyệt và làm công tác đền bù
2 Công tác lên khuôn đờng (Lên Gabarit).
2.1 Mục đích.
- Để cố định vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đờng để đãm bảo việc thi công
đúng theo hồ sơ thiết kế
2.2 Trắc ngang là nền đắp.
- Công tác lên khuôn đờng bao gồm:
+ Xác định cao độ đắp đất tại tim đờng và mép đờng
+ Xác định chân ta luy và giới hạn thùng đấu
+ Đối với nền đắp thấp thì cọc lên Gabarit phải đóng tại cọc 100m và ở tất cảcác cọc phụ
+ Đối với nền đắp cao thì việc đóng cọc tiến hành nh sau:
Đối với đờng thẳng thì 20 – 40 m
Đối với đờng cong thì 5 – 10 m
2.3 Trắc ngang là nền đào.
- Dời các cọc ra khỏi phạm vi thi công, trên các cọc này ta phải ghi lý trình chiều cao
đào đắp
Trang 3- Định mép ta luy đào.
3 Đãm bảo thoát nớc trong thi công.
Việc thoát nớc là một khâu quan trọng trong tổ chức thi công san lấp mặt bằng và thicông đào, đắp nền đờng Trong quá trình tổ chức thi công cần phải chú ý đến khâu thoát nớctốt để tránh việc phá hoại nền đờng xảy ra Làm chậm tiến độ thi công hoặc làm phá hoạimột số công trình mới làm, do đó phải làm lại công tác đó và một số công tác khác do nớc
ma gây ra
Theo quy trình thì cứ 15 – 20m phải có một rảnh ngang thoát nớc và hai bên phải so
le nhau trong nền đào
- Muốn vậy chúng ta cần phải tổ chức thi công đầu tiên các công trình có trong thiết
kế nh thi công hệ thống thoát nớc trớc sau đó mới tổ chức thi công nền đờng
- Làm thêm một số công trình phụ thoát nớc trong quá trình thi công
- Thi công nền đắp luôn luôn đãm bảo có độ dốc ngang, nên lấy độ dốc ngang từ 3 –4% và không lớn hơn 10%, để an toàn thuận lợi cho xe thi công chạy
- Đối với nền đào thì ta nên thi công từ thấp đến cao và đãm bảo thoát nớc bề mặt cáclớp đào
Công tác đào thông thờng đợc áp dụng cho những hạng mục công việc (hoặc theo yêucầu của TVGS) sau đây:
- Đào khuôn đờng;
- Đào bỏ đất đá vụn;
- Đào hố móng công trình;
- Đào đất để đắp;
- Đào bỏ đất yếu;
1.2 Yêu cầu chung:
Trớc khi tiến hành công tác đào thông thờng Nhà thầu phải tiến hành khảo sát, đo đạcxác định kích thớc và cao độ của mặt đất thiên nhiên sau khi đã phát quang, dọn dẹp mặtbằng Kết quả Khảo sát phải đợc sự kiểm tra chấp thuận của TVGS và sẽ là cơ sở cho việctính toán khối lợng đào thông thờng;
Nhà thầu phải chịu trách n hiệm điều tra trong phạm vi chẩn bị tiến hành công tác đào đểxác định chớng ngại vật hoặc công trình ngầm cha đợc thể hiện trên bản vẽ Sau đó tiếnhành đánh dấu, bảo vệ và thông báo kịp thời cho TVGS, Chủ đầu t để cùng phối hợp giảiquyết;
Bề mặt hoàn thiện của khuôn đào phải bằng phẳng, đảm bảo các yêu cầu kỷ thuật chỉ ratrên bản vẽ thiết kế hoặc theo yêu cầu của TCGS;
Vật liệu đào lên sẽ không đợc bỏ đi nếu kất quả thí nghiệm xác định rằng chúng có thể
đợc tận dụng để thi công các hạng mục khác Những vật liệu hti công không thể tận dụnglại sẽ đợc TVGS xem xét, đánh giá trớc khi vận chuyển tới bãi thải
1.3 Đào lớp đất mặt:
Thông thờng, lớp đất mặt chứa nhiều chất hữu cơ và có thể tận dụng để thi công một sốhạng mục khác nh đất trồng cây, đắp dải phân cách v.v… đ ợc coi nh đào thông thờng đ
Trang 4Khi t vấn GS yêu cầu các công việc cần làm nh: đánh cấp hoặc đào rãnh ở bên trong hoặcbên ngoài taluy đào và viện san taluy nền đào vợt quá giới hạn ghi trong bản vẽ thi côngcũng sẽ coi nh đào thông thờng.
1.4 Đào đất để đắp:
Đào đất để đắp hay còn gọi là “đào đất mợn” bao gồm việc đào mọi vật liệu phù hợp lấy
từ những vị trí ngoài phạm vi nền đờng hoặc từ các mỏ đất đắp nền đờng hoặc các thùng đấu
để đắp nền đờng
1.5 Đào bỏ vật liệu rời:
Đất hoặc đá trên taluy ở trên taluy hoặc ở ngoài phạm vi trắc ngang thiết kế nếu bị sụt lở
do hậu quả các thao tác của Nhà thầu và nếu T vấn GS yêu cầu phải đào bỏ và hốt đi bằngkinh phí của Nhà thầu
Việc đào và hốt đi số vật liệu rời ở quá 3m ngời phạm vi taluy đào nền đờng nh bản vẽthiết kế yêu cầu không đợc trả tiền riêng rẽ mà đợc coi nh bao gồm trong đơn giá của đàothông thờng
1.6 Các yêu cầu thi công:
1.6.1 Thoát nớc khu vực thi công:
Trớc khi đào hoặc đắp nền đờng pơhải xây dựng hệ thống tiêu thoát nớc, trớc hết là tiêunớc bề mặt ( nớc ma, ao hồ, cống rãnh… đ.) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình vànền đờng Phải đào mơng, khơi rãnh, khơi rãnh đắp bờ con trạch… đv.v tuỳ theo điều kiện
địa hình và tính chất công trình
Tiết diện và tốc độ tất cả những mơng rãnh thoát nớc phải đảm bảo thoát nớc nhanh Tốc
độ nớc chảy trong hệ thống mơng rãnh tiêu nớc không đợc vợt quá tốc độ gây xói lở đối vớitùng loại đất
Độ dốc theo chiều nớc chảy của mơng rãnh tiêu nớc không đợc nhỏ hơn 0,3%, trờnghợp đặc biệt 0,2%, ở thềm sông và vùng đầm lầy, tốc độ đó có thể giảm xuống
1.6.2 Các yêu cầu thực hiện:
Các vật liệu đào ra mà phù hợp với các chỉ tiêu kỷ thuật đều phải dợc dùng ở những chổ
có thể thực hiện đợc để đắp nền đờng, lề đờng và đắp những chổ khác theo chỉ dẫn của T vấnGS
Không một vật liệu phù hợp nào đợc bỏ đi mà không đợc phép bằng văn bản của T vấn
GS Nếu vật liệu nh vậy đợc phép đổ bỏ đi thì Nhà thầu phải có trách nhiệm đổ sao cho bảo
đảm mỹ quan và không làm hại cây cối, công trình và các tài sản khác lân cận
Những đống dất dự trữ phải vun gọn, đánh đống, sạch theo phơng thức chấp nhận đợc,
đúng vị trí và không làm ảnh hởng đến dây chuyền thi công
Vật liệu thừa, bỏ đi ở các khu vực nền đờng đào hoàn toàn không đợc đổ đống ở phía caohơn nền đờng, phía trên của taluy đào, chúng phải đợc đổ về phía thấp của nền đờng nhngkhông dợc đổ liên tục mà phải đổ cách quảng và phải đảm bảo an toàn cho nên đờng, cáccông trình và tài sản khác
Vật liệu đào Nhà thầu đổ đi không đúng quy định mà không đợc sự cho phép của T vấn
GS thì Nhà thầu phải bố trí đổ lại cho chúng bằng kinh phí của mình
Trong quá trình xây dựng nền đờng, khuôn đờng luôn luôn giữ ở điều kiện khô ráo, dễthoát nớc, chỗ rảnh biên đổ từ nền đào nền đắp phải thi công cẩn thận để tránh h hại nền đắp
đào xói mòn
Công việc đào phải dợc tiến hành theo tiênd độ và trình tự thi công có sự phối hợp vớicác giai đoạn thi công khác để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho công tác đắp nền và việcthoát nớc trong mọi lúc mọi nơi
Công việc đào sẽ bị đình chỉ khi điều kiện thời tiết không cho phép rải và đầm đất đào
đó tren nền đất đắp phù hợp với các chỉ tiêu quy định trong hồ sơ thiết kế đã đợc duyệt.Cao độ mặt nền đờng phải đợc sửa sang phù hợp với những yêu cầu quy trình thi cônghoặc theo các chỉ tiêu kỹ thuật đã chỉ ra hồ sơ thiết kế đã đợc duyệt dới sự chỉ dẫn của t vấnGS
1.6.3 Mái taluy:
Mọi mái taluy phải sửa sang cho đúng với taluy vẽ trong hồ sơ thiết kế, không đợc để bất
kỳ vật liệu rời nào đọng lại trên mái taluy
Khi đã đào đến cao độ thiết kế mái taluy quy định mà gặp đất không phù hợp, t vấn giámsát có thể yêu cầu nhà thầu đào bỏ lớp đất không phù hợp ấy thay bằng vật liệu thích hợp đ -
ợc chấp thuận cho đến cao độ hoặc ta luy quy định Nhà thầu phải hoạch định công việccùng với bản thuyết minh và các bản vẽ cần thiết sao cho việc đo đạc các trắc ngang cầnthiết cho công việc đó đợc làm cả trớc và sau khi lấp đất
1.6.4 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu:
Trang 5Mọi mái ta luy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đờng… đ đều phải đúng, chính xác, phùhợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác
đã đợc Chủ đầu t và T vấn GS chấp thuận
Cao độ trong nên đào phải đúng cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số cho phép là - 20
mm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
Sai số về độ lệch tim đờng không quá 10cm, đo 20m một điểm nhng không đợc tạo thêm
đờng cong, đo bằng máy kính vỉ và thớc thép
Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dóc dọc, đo tại đỉnh đổi dốc trên mặt cắtdọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20cm một mặt cắt ngang, đobằng máy thuỷ bình chính xác
Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá +10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng
1.8 Bãi chứa vật liệu thải:
Nhà thầu chịu trách nhiệm liên hệ, xác định địa điểm tập kết các vật liẹu đào thải, lập
hồ sơ đệ trình T vấn GS để xem xét chấp thuận Nội dung của hồ sơ bao gồm:
- Sơ đồ và cự ly vận chuyển;
- Hợp đồng hoặc chấp thuận của địa phơng;
- Thuyết minh tổ chức thi công, bao gồm cả biện pháp đảm bảo giao thông, giữ gìn vệsinh môi trờng, thoát nớc v v… đ
Nhà thầu phải tạo mọi điều kiện để T vấn GS có thể kiểm tra bãi chứa vật liệu đào thảivào bất kỳ thời điểm nào trong suốt quá trình thực hiện dự án;
Đối với các vật liệu coa chứa chất độc hại, đòi hỏi phải có biện pháp xử lý và bãi chứachuyên dụng, Nhà thầu sẽ phải có trách nhiệm liên hệ với các đơn vị chuyên ngành đợc cấpphép để tổ chức vận chuyển và lu giữ các vật liệu này Các đơn vị đó sẽ đợc coi là thầu phụcủa Nhà thầu
2 Đắp nền đờng và công việc đầm đất:
Chỉ dẫn vật liệu đợc chấp thuận mới đợc dùng trong việc đắp nền đờng và lấp lại các hố
Cần phải xử lý độ ẩm của lớp đất đắp trớc khi tiến hành đắp các lớp cho nền đờng Độ
ẩm của đất đắp càng càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% -:-110% của đổ ẩm tối uWO) Nếu đất qúa ẩm hoặc quá khô thì Nhà thầu phải có biện pháp xử lý nh phơi khô hoặctới thêm nớc đợc Chủ đầu t và Tu vấn GS chấp thuận để đạt đợc đổ ẩm tốt nhất của đất đắptrong giới hạn cho phép trớc khi đắp nền
2.1.3 Yêu cầu thi công:
Trang 6Công tác đắp đất thực hiện bằng các thiết bị thi công cơ giới; chỉ có những nơi mặt bằngthi công không cho phép và đợc sự chấp thuận bằng văn bản của T vấn giám sát, Nhà thầumới đợc phép thi công bằng thủ công Yêu cầu bắt buộc đối với công tác đắp đất là Nhà thầuphải có thiết bị lu thích hợp, xe tới nớc, máy san;
Trong quá trình thi công nền đờng phải giữ đúng khuôn đờng và luôn thoát nớc tốt Việc
đắp đất phải thực hiện từng lớp một, chiều dày mỗi lớp tối đa là 30cm, các lớp đất đ ợc thựchiện song song với tim đờng;
Khi đắp nền đờng đến cao độ đáy lớp móng phần mặt đờng, thì phải cắt gọt mui luyện
đúng độ dốc ngang thiết kế phần diện tích nằm dới đáy móng mặt đờng và tiến hành đắp tiếpngay hai bên lề cho đến cao độ thiết kế ( lu ý lớp đất cấp phối chọn lọc của lề gia cố phảidùng vật liệu đảm bảo các yêu cầu theo hồ sơ thiết kế) tạo thành khuôn để thuận lợi cho thicông các lớp móng đờng nhằm đảm bảo về chất lợng;
Sau khi thi công xong hạng mục đắp nền đờng đến cao độ thiết kế, Nhà thầu phải hoànthành hồ sơ chứng chỉ chất lợng để tổ chức nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp chuyểnsang thi công các lớp móng đờng
2.1.4 Kiểm tra chất lợng thi công:
Công tác kiểm tra chất lợng thực hiện đợc liên tục trong cả 3 giai đoạn: trớc khi thi công,trong khi thi công và kết thúc thi công hạng mục đắp đất
Vật liệu đắp phải đợc kiểm tra đầy đủ các yêu cầu chất lợng theo quy định của bản quy
định này, của hồ aơ thiết kế và các quy trình, quy phạm hiện hành khi chở tới công trình vàtrong suốt quá trình thi công;
Nền đờng phải đợc kiểm tra độ chặt theo từng lớp ( mỗi lớp ≤ 30cm ) Độ chặt các lớpphải đạt yêu cầu thiết kế thì mới đợc chuyển sang đắp lớp tiếp theo Phơng pháp thí nghiệm
đo đạc kiểm tra chất lợng theo đúng quy định hiện hành Trong quá trình thi công phải thờngxuyên kiểm tra độ ẩm để tính toán xác định lợng nớc cần tới thêm để đạt đổ ẩm tôt nhất;Khi phần nền đờng đắp đủ cao độ thiết kế phải thực hiện kiểm tra theo những nội dungsau:
+ Vị trí tim tuyến sai số không quá 10cm, đo 20m/l điểm nhng không đợc tạo thêm đờngcong, đo bằng máy kinh vĩ và thớc thép;
+ Bề rộng mặt cắt ngang: sai số không quá ± 10cm; kiểm tra tất cả các mặt cắt ngang 10cm; kiểm tra tất cả các mặt cắt ngangchi tiết theo hồ sơ thiết kế bằng thớc thép;
+ Cao độ tim tuyến, mép nền đờng, chân taluy sai số cho phép so với thiết kế là 2cm,± 10cm; kiểm tra tất cả các mặt cắt ngangkiểm tra ở tất cả các mặt cắt ngang chi tiết theo hồ sơ thiết kế bằng thuỷ bình;
+ Độ dốc dọc sai số cho phép 0.25% x i± 10cm; kiểm tra tất cả các mặt cắt ngang dọc độ dốc ngang sai số cho phép 5% x i± 10cm; kiểm tra tất cả các mặt cắt ngang ngang;kiểm tra ở tất cả các mặt cắt ngang chi tiết theo hồ sơ thiết kế bằng máy thuỷ bình
+ Mái dốc taluy nền đờng đợc kiểm tra bằng thớc dài 3m, yêu cầu đặt ra là không đợc cócác điểm lõm quá 5cm, cách khoảng 50m khiểm tra một mặt cắt ngang
+ Độ chặt, cờng độ nền đờng: cứ 250m dài kiểm tra 01 tổ hợp 03 mẫu thử độ chặt và 1
điểm đo cờng độ, không quá 5% sai số độ chặt < 1% theo quy định nhng không đợc tậptrung ở 01 khu vực, đo bằng phơng pháp rót cát Đo mô đàn hồi bằng tấm ép cứng theoTCVN 211-93;
+ Kiểm tra xác định khối lợng thực tế thi công theo đúng mẫu quy định
2.2.3 Yêu cầu thi công:
Trớc khi thi công, các công trình nằm bên dới phạm vi thi công nền thợng phải đợc hoànthiện ( cống, hệ thống thoát nớc, đờng hầm, hệ thống tuy nen kỹ thuật và các công trìnhkhác) Công tác thi công lớp nền thợng sẽ không đợc tiến hành khi T vấn GS xác định rằngnhững hạng mục đó cha hoàn thiện
Trong phạm vi đã đợc chuẩn bị lớp nền thợng, các hạng mục tiếp theo sẽ phải bố trí tiếnhành thi công ngay Trong trờng hợp Nhà thầu cha bố trí đợc, bề mặt lớp nền thợng, đã đợchoàn thiện, phải đợc bảo vệ và bảo dỡng cho đến khi có thể thi công đợc những hạng mụctiếp theo
Yêu cầu đầm chặt K ≥ 0.98 của dung trọng khô cực đại của vật liệu đắp nền và khôngnhỏ hơn 30cm ( 22 TCVN 333-06)
Trang 72.2.5 Bảo vệ công trình đã hoàn thiện:
Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo vệ và duy trì phần công việc đã hoàn thiện, tránh mọi hhỏng do các phơng tiện thi công gây ra cho đến khi các hạng mục tiếp theo đợc thi công và
đảm bảo mọi yêu cầu kỹ thuật khi TVGS kiểm tra Công tác duy trì bao gồm việc t ới nớcbão dỡng, sữa chữa các khuyết tật, các đoạn bị h hỏng do vận hành xe máy thi công của Nhàthầu hoặc giao thông công cộng
Xem mục “ Đắp nền đờng K95, K98”
2.3.3 Các yêu cầu chung:
Độ chặt yêu cầu của đất đợc biểu thị bằng khối lợng thẻ tích khô của đất hay hệ số đầmnén ‘’K’’ Độ chặt yêu cầu của đất đợc quy định trong thiết kế công trình trên cơ sở kết quảnghiên cứu đất theo phơng pháp đầm nén tiêu chuẩn để xác định độ chặt lớn nhất và độ ẩmtốt nhất của đất;
Muốn đạt đợc khối lợng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất Độ sai lệch
về độ ẩm của đất đắp 10% của độ ẩm tốt nhất.± 10cm; kiểm tra tất cả các mặt cắt ngang
Trớc khi đẩm phải đảm bảo đất nền cũng có độ ẩm trong phạm vi khống chế Nếu đấtnền quá khô phải tới thêm, trong trờng hợp nền bị quá ớt thì phải xử lý bề mặt nền để có thể
đầm chặt
Việc đầm nén khối đất đắp phải đợc tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ,san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất; chiều dày của lớp đầm phải đ ợc quy địnhtuỳ thuộc vào điều khiịen thi công loại đất, loại máy đầm sử dụng và độ chắt yêu cầu
Khi đầm mái dốc phải tiến hành từ dới lên trên, không đầm mái đất đắp trên mặt cắtngang của khối đất đắp đã lớn hơn kích thớc thiết kế, lớp đất thừa đó phải bạt đi và sử dụng
để đắp lớp trên;
Trong thân khối đắp không cho phép có hiện trờng bùng nhùng;
Mỗi lớp đất đầm xong phải kiểm tra k Chỉ đợc lắp tiếp lớp sau nếu lớp trớc đắp đã đạtyêu cầu về độ chặt thiết kế;
2.3.4 Những yêu cầu thi công:
* Thiết bị đầm:
+ Mọi thiết bị đầm phải đợc sự chấp thuận của T vấn giám sát Các thiết bị phải đợcchứng minh một cách thoả đáng về năng lực đầm của từng thiết bị đề làm cơ sở cho việcchấp thuận của T vấn GS;
+ Trọng lợng lu đợc tăng thêm nếu cần để đạt đợc đọ chặt quy định trong hồ sơ thiết kế
và quy trình kỹ thuật thi công
* Các yêu cầu khi đầm chặt
+ Đất đắp nền đợc rải thành từng lớp đồng đều và đợc đầm chặt đến độ chặt nh quy địnhtrong hồ sơ thiết kế và phải đợc T vấn GS chấp thuận trớc khi rải lên lớp sau;
+ Chiều dày mõi lớp và số lợt lu phải phù hợp với kết quả của các đoạn thí điểm nêu trênnhng trong mọi trờng hợp cũng không vợt quá 30cm khi đợc phép sử dụng lu nặng;
+ Thiết bị san, rải có hiệu quả đợc dùng cho mỗi lớp rải để đạt đợc chiều dày đồng đềutrớc khi đầm; theo sự tiến triển của mỗi lớp đầm công việc san theo cũng tiến triển liên tục
để đạt độ chặt đồng đều;
+ Nhà thầu phải có sự hớng dẫn các thiết bị thi công theo các làn đi để phân bố đều trêntoàn bộ diện tích của lớp vật liệu đã rải Máy san tự hành đợc dùng trên nền đắp trong suốtqúa trình rải và đầm đất đắp;
* Đầm nhỏ:
+ ở những vị trí nên đắp giáp với công trình hoặc ở những chổ không đa máy đầm vào
đ-ợc Nhà thầu phải sử dụng các đầm nhỏ hoặc các đầm cơ khí để đầm chặt vật liệu nền đờng;+ Mỗi lớp vật liệu đợc đầm tới độ chặt bằng hoặc lớn hơn độ chặt yêu cầu đã chỉ ra trong
hồ sơ thiết kế đã đợc phê duyệt;
+ Chiều dày rải đất rời của mỗi lớp phải đảm bảo đợc độ chặt quy định Trong bất cứ ờng hợp nào chiều dày của mỗi lớp đất đầm cũng không vợt quá 15 cm;
Trang 8+ Khi diện tích đầm quá nhỏ có thể dùng đầm tay nhng phải đợc T vấn GS chấp thuận
tr-ớc khi thi công;
+ Mỗi lớp đầm phải đợc T vấn GS chấp thuận trớc rải lớp tiếp theo;
* Lu nặng:
+ Khi dùng lu nặng, chiều dày đầm của mỗi lớp có thể tăng thêm phụ thuộc vào năng lực
đầm của thiết bị lu và sự chấp thuận của T vấn GS sao cho đạt đợc cờng độ chặt đồng đềubằng hoặc cao hơn độ chặt quy định đạt đợc trong toàn bộ chiều dày của lớp vật liệu rải;+ Chiều dày lu lèn lớn nhất phải đợc làm thử và phải có sự đồng ý của T vấn GS cho mỗiloại đầm nặng dùng trong thi công và cho những loại đất khác nhau;
+ T vấn GS có quyền thay đổi chiều dày lu lèn của các lớp đất trong khi công việc đangtiến hành để đảm bảo độ đầm chặt thoả đáng hoặc chấm dứt việc sử dụng lu nặng;
* Các yêu cầu về độ đầm lèn:
+ Trong nền đào là đất, vật liệu nằm dới cao độ thiết kế nền đờng đến độ sâu 30cm phải
đầm chặt đạt K ≥ 0.98 theo phơng pháp thí nghiệm dùng cối protor cải tiến ( 22TCN 33 -06);+ Lớp vật liệu đắp có độ sâu là 30cm dới đáy áo đờng yêu cầu phải đầm chặt K ≥ 0.98theo phơng pháp thí nghiệm nh trên;
+ Nền đắp còn lại bên dới phải đầm đến độ chặt K≥ 0.95 theo phơng pháp thí nghiệm
+ Không quá 5% các mẫu thử độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt cho phép với các lớp đắp nền
đờng nhng không đợc tập trung ở 01 khu vực lấy mẫu;
Nền đờng đào: cũng đo độ chặt và cờng độ nền đờng ngẫu nhiên theo chỉ định của T vấn
GS nh với nền dờng đắp, đo bằng phơng pháp rót cát và tấm thép cứng
2.3.6 Thanh toán:
Không một sự đo đạc và thanh toán riêng rẽ nào đợc thực hiện đối với việc hoàn thànhcác yêu cầu của mục này
3 Thi công đào nền đờng, hố móng công trình bằng phơng pháp nổ mìn.
3.1 Yêu cầu chung.
Việc nổ mìn phải tuân theo quy phạm an toàn về công tác nổ mìn của Nhà nớc ban hành Chỉ cho phép tiến hành nổ mìn khi đã hoàn thành công tác chuẩn bị đảm bảo an toàntrong đó bao gồm:
+ Tổ chức bảo quản và cung cấp thuốc nổ an toàn
+ Bảo đảm an toàn nhà ở, công trình, thiết bị v v… đ nằm trong khu vực nguy hiểm.+ Tổ chức bảo vệ khu vực nguy hiểm, có tín hiệu, báo hiệu có trạm theo dõi chỉ huy ởbiên giới vùng nổ
+ Báo trớc cho cơ quan địa phơng và nhân dân trớc khi nổ và giải thích các tín hiệu,báo hiệu
+ Di tản ngời và súc vật ra ngoài khu vực nguy hiểm
3.2 Thuốc nổ và phơng tiện nổ.
Khi thi công nổ mìn, chỉ đợc phép sử dụng các loại thuốc nổ và phơng tiện nổ đã đợcNhà nớc cho phép sử dụng Nếu dùng các loại thuốc nổ và phơng tiện nổ khác với qui địnhcủa Nhà nớc thì phải có giấy phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền và phải có quy trình
sử dụng, bảo quản vận chuyển riêng biệt
Phải đảm bảo tiết kiệm hao phí lao động, năng lợng, vật liệu và đảm bảo công tác
3.3 Thiết bị khoan và đào.
Tất cả các thiết bị khoan hiện hành đều có thể sử dụng để khoan lỗ mìn trong xây dựng
nh máy khoan phay, khoan đập xoay, khoan ruột gà v.v… đ
Việc chọn thiết kế khoan hố móng công trình phải căn cứ và tính toán kinh tế-kỹ thuậtsao cho hợp lý nhất, có hiệu quả kinh tế nhất
3.4 Nổ mìn làm đất đá tơi, nổ văng, nổ sập.
Trớc khi thi công khoan nổ cần làm các công tác chuẩn bị sau:
+ Vạch tuyến, đánh dấu tim và đờng viền của nền đờng hoặc hố đào;
+ Làm các mơng rãnh ngăn và tiêu nớc;
+ Đánh dấu vị trí lỗ khoan;
Trang 9+ Làm các bậc, đờng đi để bố trí máy móc thiết bị thi công.
Để đảm bảo sự toàn vẹn của đáy móng và mái dốc thì việc nổ mìn phải tiến hành theophơng pháp nổ mìn viền có chừa lớp bảo vệ
Đối với đá quá cở, đá tảng lớn cần phải phá nhỏ thì phá bằng mìn ốp, mìn trong lỗkhoan nhỏ hoặc bằng các phơng pháp hiệu quả khác
Đối với các tuyến đờng giao thông thì tại nền và mái cho phép đào thiếu 0.1m và đào
v-ợt quá thiết kế 0.2m nhng phải đảm bảo sự ổn định của mái, kích thớc thiết kế và tầm nhìn
an toàn
ii thi công móng đá dăm 4*6 và mặt đờng láng nhựa
1 Thi công mặt đờng đá dăm tiêu chuẩn.
Sau khi nghiệm thu đáy áo đờng đãm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiến hành thi công móng đádăm tiêu chuẩn
1.1 Yêu cầu về vật liệu:
- Có thể dùng các loại đá hoá thạch, đá biến chất và đá trầm tích cấp 1 đến cấp 3 theo quy định ở bảng sau
Yêu cầu về chất lợng
Cờng độ kháng ép (daN/cm 2 )
Độ bào mòn Deval
(%)
Đá hoá thạch (granit, syenit,
gabbro, basalte, porphyre )
các lớp dới
liệu chèn chomặt đờng đádăm nớc
Lợng hạt to quá cở D+30 không đợc quá 3% (tính theo khối lợng )
Lợng hạt nhỏ quá cở 0,63 d không đợc quá 3% (tính theo khối lợng )
Lợng hạt không đợc quá 10% (tính theo khối lợng ) Hạt dẹt là hạt mà chiều dài cộngchiều rộng vợt quá 6 lần chiều dày
Yêu cầu về độ sạch của đá: Các loại đá dùng làm các lớp áo đờng phải đãm bảo sạch,không đợc lẫn cỏ, lá cây Lợng bụi sét không quá 2% , lợng hạt sét dới dạng vón hòn không
đợc quá 0,25% (tính theo khối lợng )
1.3 Trình tự thi công.
Mặt đờng đá dăm tiêu chuẩn đợc thi công nh sau:
Trang 10- Thi công lòng đờng
- Thi công lớp móng (nếu có)
- Thi công hệ thống thoát nớc làm khô lòng đờng (rảnh xơng cá)
- Vận chuyển vật liệu (Đá dăm cơ bản và đá dăm chèn nếu có)
- Đào rảnh phần lòng đờng, lề đờng
- Xếp vật liệu làm rảnh, xếp theo nguyên tắc lọc ngợc
Dùng vải địa kỹ thuật đắp trên rảnh nhằm tránh đất lấp xuống rảnh
1.4.2 Vận chuyển vật liệu đá dăm cơ bản
Đổ đống xuống lòng đờng với hệ số rải K theo thiết kế
Thờng thì tập kết 10 – 15% vật liệu hai bên lề đờng để làm công tác bù phụ
Thờng thì nên ra đá bằng thủ công mới đãm bảo đá khỏi bị tròn cạnh
Kiểm tra chiều dày bằng con xúc xắc
Yêu cầu: Phải đạt độ bằng phẳng và độ dốc thiết kế, luôn luôn chừa lại 1 – 10% để làm
công tác bù phụ
1.4.4 Kỹ thuật lu lèn
Việc lu lèn đá dăm đóng vai trò rất quan trọng đến quá trình hình thành cờng độ
Thờng tiến hành lu lèn theo các giai đoạn sau:
* Giai đoạn 1: lu lèn sơ bộ (Giai đoạn lèn xếp )
Mục đích: đẩy các viên đá di chuyển đến vị trí ổn định
- Dùng lu bánh nhẹ cứng lu từ 3 – 4 lợt/điểm (7 – 8 lợt/điểm) kết hợp bù phụ Kếtthúc quá trình này thì mặt đờng tơng đối ổn định và ma sát giữa các viên đá tơng đối lớn
- Dùng lu bánh nhẹ cứng lu từ 3 – 4 lợt/điểm (7 – 8 lợt/điểm) kết hợp với tới nớc 4 –
5 l/m2, làm giãm ma sát giữa các viên đá Nên chia thành 2 – 3 lợt tới, mổi lợt tới khôngquá 2 – 3 l/m2
Khi thấy lu nhẹ đi qua không để vết hằn rỏ rệt trên mặt đờng thì khi đó mới kết thúc giai
đoạn này
* Giai đoạn I1: lu lèn chặt.
Dùng lu nặng bánh cứng lu với số lợng 25 – 35 lợt/điểm để ép sít các viên đá lại với nhau Kết thúc lu lèn gaii đạn 2 có ý nghĩa quyết định cờng độ của mặt đờng
- Nếu kết thúc quá sớm mặt đờng cha đủ chặt, liên kết chèn móc và ma sát giữa các viên
đá nhỏ vì vậy các viên đá bị xoay dần đến bị tròn cạnh trong quá trình khai thác sau này
- Ngợc lại nếu kết thúc lu lèn quá muộn thì đá dăm bị vở nát hoặc tròn cạnh ngay trongquá trình lu lèn, lúc này nếu càng lu thì cờng độ mặt đờng càng bị giãm
các dấu hiệu để kết thúc lu lèn giai đoạn này là:
+ Không còn hiện tợng đá chạy trớc bánh lu
+ Lu nặng đi qua không để lại vệt hằn rỏ rệt trên mặt đờng
+ Đặt một viên đá đồng kích cở lên mặt đờng rồi cho bánh chủ động lu đè qua thìviên đá bị vở vụn chứ không bị ấn xuống mặt đờng
+ Công lu đạt 7 – 8 T.Km/m3
Trong quá trình lu lèn thờng kết hợp với việc tới nớc để làm ẩm, lợng nớc tới khoảng 3 – 4l/m2, nếu nắng to thì có thể tăng 10 – 15 l/m2
Trong quá trình tới nớc và lu lèn, trong mặt đờng phát sinh bột đá nó có hai tác dụng sau:
+ Tăng cờng lực liên kết phân tử giữa các viên đá và vậy cờng độ tăng
+ Hạn chế các viên đá xoay tròn, vì vậy đá dăm không bị tròn cạnh
Trang 11* Trờng hợp lu lèn giai đoạn 2 đá dăm bị tròn cạnh thì ta xữ lý nh sau:
- Cào bớt lớp đá củ 30 – 40 %, rải thêm đá mới sắc cạnh và lu lèn lại
- Tới một lợng nhủ tơng hoặc nhựa nóng, nhựa pha dầu với lu lợng 2 – 3 l/m2 để tăngcờng lực dính giữa các viên đá
- Lấy hết đá củ thay bằng đá mới
* Giai đoạn II1: lu lèn để tạo lớp vỏ mặt.
Thờng kết hợp với việc rải đá chèn và tới ẩm
Mục đích của việc lu lèn là đẩy các viên đá chèn vào các lổ rổng còn lại để tạo cho mặt
đờng có một lớp vỏ mặt đặc chắc và bằng phẳng, tăng cờng diện tiếp xúc giữa các viên đá.Giai đoạn này dùng lu nặng bánh cứng, tổng cộng số lợng lu lèn có thể 20 – 25 l/đ’
1.4.5 Rải đá chèn.
Đá chèn đợc rải bằng thủ công hoặc xe có thiết bị rải
Đá chèn đợc rải đều khắp trên mặt đờng và dùng chổi quét để đá chèn lọt xuống khecủa đá dăm cơ bản
Để hạn chế việc lu lèn đá chèn khỏi bị vở thì mổi lần lu phải tới nớc từ 2-3l/m2 Sau đódùng lu nặng bánh cứng lu từ 4 – 6l/đ’
1.5 Kiểm tra và nghiệm thu.
1.5.1 Quy định về các sai số cho phép
* Về các yếu tố hình học
- Sai số cho phép về chiều rộng mặt đờng 10cm
- Sai số cho phép về chiều dày mặt đờng 10% nhng không đợc lớn hơn 20mm
- Sai số cho phép về độ dốc ngang mặt đờng và lề đờng không quá 0,5%
- Độ bằng phẳng thử nghiệm bằng thớc 3m, khe hở không đợc quá 15mm
* Về cờng độ mặt đờng.
Mô đuyn đàn hồi mặt đờng phải đạt hoặc vợt mô đuyn đàn hồi thiết kế
Ethực tế Ethiết kế
1.5.2 Phơng pháp kiểm tra.
- Chiều rộng mặt đờng: kiểm tra 10 mặt cắt trong 1km
- Chiều dày mặt đờng: kiểm tra 3 mặt cắt ngang trong 1km, ở mổi mặt cắt ngang kiểmtra 3 điểm ở tim đờng và ở hai bên cách mép đờng 1m
- Độ bằng phẳng: kiểm tra 3 vị trí trong 1km, ở mổi vị trí đặt thớc dàI 3 m dọc tim đờng
và ở hai bên cách mép mặt đờng 1m Đo khe hở giữa mặt đờng và cạnh dới của thớc, cáchtừng 50cm một điểm đo
- Cờng độ mặt đờng: kiểm tra bằng phơng pháp ép tỉnh, hoặc bằng chuỳ rơi chấn động
2 Thi công mặt đờng đá dăm láng nhựa.
2.1 Yêu cầu về vật liệu.
2.1.1 Đá:
Đá dùng trong lớp láng nhựa phải đợc xay ra từ đá tảng, đá núi Có thể dùng cuội sỏixay với yêu cầu phải có trên 90% khối lợng hạt nằm trên sàng 4,75mm và có ít nhất hai mặtvỡ
Bảng 1: các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng nhựa
Chỉ tiêu cơ lý của đá Giới hạn cho phép Phơng pháp thí nghiệm
1 Cờng độ nén ( daN/cm2 ) TCVN 1772-8 ( Lấy chứng chỉ từ nơi sản xuất )
a) Đá con xay từ đá mácma, đá biến chất 1000
b) Đá con xay từ đá trầm tích 800 (600)
2 Độ hao mòn Los Angeles (LA) (%)
a) Đối với đá mácma, đá biến chất 25 (30) AASHTO T96-87
b) Đối với đá trầm tích 35 (40)
3 Hàm lợng cuội sỏi đợc xay vỡ (có ít nhất
2 mặt vỡ) trong khối lợng cuội sỏi nằm trên
sàng 4,75mm, (%) 90 Bằng mắt kết hợp với xác định bằng sàng
Trang 124 Tỷ số nghiền cuội sỏi
Rc = Dmax/dmin 4 Bằng mắt kết hợp với xác định bằng sàng
5 Độ dính bám của đá với nhựa Đạt yêu cầu Theo 22TCN 63-84
Ghi chú:
1 – Các trị số trong ngoặc ( ) dùng cho đ ờng cấp 40 trở xuống theo TCVN 4054-1998 Đ“ ờng
ôtô yêu cầu thiết kế”
2 – d min : Cỡ nhỏ nhất của viên cuội sỏi đã xay;
D max : Cỡ lớn nhất của viên cuội sỏi đã xay.
Bảng 2: Các loại kích cỡ đá dùng trong các lớp láng nhựa
+ Lợng hạt thoi dẹt không quá 5% tính theo khối lợng
* Về độ sạch:
Đá dùng làm cốt liệu cho mặt đờng nhựa phải sạch, không lẫn cỏ, rác, lá, cây… đ ợng lbụi sét (xác định bằng phơng pháp rửa) không quá 2% tính theo khối lợng Lợng hạt sét dớidạng vón hòn khôn qúa 0,25% tính theo khối lợng
Đá khô, không có những vết ẩm nhìn thấy đợc
2.1.2 Yêu cầu đối với nhựa:
Thi công láng nhựa dùng nhựa cơ bản đợc sử dụng là nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kimlún 60/70 đun đến nhiệt độ 1600C khi tới Tuỳ theo vùng khí hậu nóng và loại đá T vấn thiết
kế có thể cho phép dùng loại nhựa 40/60 Các loại nhựa đặc trên phải đạt các yêu cầu kỹthuật quy định trong 22TCN 227-95
Nhựa để tới thấm bám trên mặt lớp đờng là loại nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trungbình MC70 hoặc MC30, nếu dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả chiếm35% đến 40% và tới thấm ở nhiệt độ 600C Có thể dùng nhựa nhủ tơng axit phân tách vừahoặc chậm theo tiêu chuẩn ngành 22TCN 252-98
Trớc khi sử dụng nhựa phải kiểm tra hồ sơ về các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhựa và phảilấy mẫu thí nghiệm lại theo quy định 22TCN 231-96 và thí nghiệm theo 22TCN 63-84
lớp 2,0 –2,5
Lần thứ nhất 1,5 (1,8) Lần thứ nhất 10/16 14-16Lần thứ hai 1,2 Lần thứ hai 5/10 10-12
Ba lớp 3,0 –3,5
Lần thứ nhất 1,7 (1,9) Lần thứ nhất 16/20 18-20Lần thứ hai 1,5 Lần thứ hai 10/16 14-16Lần thứ ba 1,1 Lần thứ ba 5/10 9-11
Ghi chú:(*) chỉ dùng khi láng nhựa một lớp trên mặt đờng nhựa cũa có lu lợng xe ít.
Trị số trong ngoặc ( ) là lợng nhựa tới lần thứ nhất khi láng nhựa trên mặt đờng đá dăm làm mới.
Trang 13Định mức nhựa ở bảng 3.1 là cha kể đến lợng nhựa them bám.
Để chính xác hoá lợng đá và để kiểm tra sự hoạt động của thiết bị máy móc, sự phối hợp giữa các khâu tới nhựa, rải đá, lu lèn, trớc khi thi công đại trà cần tiến hành thi công thử một đoạn tối thiểu 100m để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế
2.3 Công tác chuẩn bị trớc khi thi công
Tuỳ theo mặt đờng cần láng nhựa dới hình thức nhựa nóng là loại mặt đờng đá dăm mới hay
cũ , mặt đờng cấp phối đá dăm, mặt đờng đá dăm hoặc cấp phối đá gia xi măng , mặt dờng
đất gia cố xi măng hay vôi, mặt đờng nhựa mới hay cũ các loại (bê tông nhựa , thấmnhựa ,láng nhựa … đ ) mà việc chuẩn bị bề mặt trớc khi láng nhựa dới hình thức nhựa nóng
có khác nhau
2 3.1 chuẩn bị bề mặt lớp cấp phối đá dăm
Trớc khi láng nhựa , mặt lớp cấp phối đá dăm phải đợc làm sạch ,khô ráo ,bằng phẳng,
có độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế
nếu là mặt đờng cấp phối đá dăm mới thì phải đợc nghiệm thu theo quy định của quytrtình 22TCN 252-98
Nếu là mặt đờng cấp phối đá dăm cũ thì các công việc sữa chữa lồi lõm vá ổ gà , bùvênh… đ.phảiđợc hoàn thành trớc đó ít nhất 2-3 ngày
Quét chải, thổi (bằng hơi ép) sạch mặ đờng cấp phối đá dăm , khi ding xe qét ch ải phảithen trọng không để làm bông bật các cốt liệu nằm ở phần trên của mặt đờng Nếu mặt đờng
có nhiều bụi bẩn , bùn thì phải ding nớc để tẩy rữa và chờ mặt đờng khô ráo mới đợc tớinhựa them bám phạm vi làm sạch mặt đờng phải rộng hơn mặt đờng tói nhựa là 0.20m dọctheo hai mép
Trên mặt cấp phối đá dăm đã làm sạch và khô ráo, tới một lợng nhựa dính bám theo
điều 2.2.2 với tiêu chuẩn 1.0-1.3kg/m2 Lợng nhựa thấm bám vừa đủ để them sâu vào lớpcáp phối đá dăm độ 5-10 mm và bọc các hạt bụi còn lại trên bề mặt lớp cấp phối để tạo dínhbám tốt và lớp láng nhựa ; tuy nhiên không đợc để lại nhũng việt nhựa hay màng nhựa dàytrên lớp cấp phối đá dăm sẽ làm trợt lớp láng mặt sau này
Lợng nhựa thấm bám đợc tới trớc khi làm lớp láng mặt khoảng 2-3 ngày , nhng không nênquá 5 ngày (để tránh bụi bẩn và nớc ma ) trong trờng hợp phải thông xe hoặc do điều kiệnthời tiết xấu thì ít nhất phải đợc 4-5 giờ
Đối với mặt đờng cấp phối đá dăm gia cố xi măng ,mặt đờng đất gia cố xi măng haycác chất liên kiết vô cơ khác , công việc chuẩn bị lớp mặt trớc khi láng nhụa giới hình thứcnhựa nóng đợc tiến hành nh ở điêu 4.1.1,trong đó dùng lợng nhựa thấm bám 0.8-1.0 kg/m2
Đối với mặt đờng đá dăm làm mới thì khi lu lèn đến giai đoạn 3 sẽ không phải thựchiện các công việc :tới nớc, rãi cát , tới nhựa thấm bám
Đối với mặt đờng đá dăm cũ, cần vá ổ gà ,sửa mui luyện phục hồi trắc ngang và độ bằngphẳng ít nhất là 2-3 ngày trớc khi láng nhựa Quét sạch bủi bẩn , tới nhựa thấm bám theo
điều 2.2.2: lợng nhựa là 0.8kg/m2 ,thời gian ít nhất là4-5 giờ trớc khi láng nhựa
Phạm vi quét chải ,thổi sạch phải rộng hơn phạm vi sẽ tuói nhựa là0.20m dọc theo haibên mép đờng
Lợng nhựa thấm bám này vừa đủ để thấm bám vào mặt đờng đá dăm cũ khoảng 5mm
và bọc các hạt bụi bẩn còn lại trên mặt ,nhng không đợc để lại những vệt nhựa hay màngnhựa daỳ trên mặt đờng cũ, sẽ làm trợt lớp láng nhựa sau này
Đối mặt đờng đã có xữ lý nhựa (bê tông nhựa , đá nhăm thấm nhập nhụa, láng nhựa )
cũ cần vá ổ gà ,trám các khe nứt ,bù vênh phục hồi trắc ngang và độ bằng phẳng cũa mặt ờng trớc khi láng nhựa ít nhất là 2 ngày Làm sạch mặt đờng bằng chỗi quét, thổi hơi ép trớckhi láng nhựa ,không quá lâu để bị bẩn lại, không đợc thi công lớp láng nhựa ngay sau khi t-
d-ới nhựa dính bám
2.3.2 Chuẩn bị xe máy và thiết bị thi công
Khi thi công bằng cơ giới cần chuẩn bị một đội xe máy và thiết bị gồm:
- Xe quét chải và tới rữa mặt đờng ;
- Máy hơi ép;
- Xe phun tới nhựa ;
- Thiết tới nhựa cầm tay ;
- Xe rỉ đá hoặc thiết bị rãi đá lắp vào ôtô;
- Lu bánh hơi với tải trọng mỗi bánh 1.5-2.5 tấn , chiều rộng lu tối thiểu là 1.5m;
- Lu bánh sắt 6-8 tấn ;
- Ba rie chắn đờng biển báo… đ
Khi thi công bằng thủ công; ở các công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa cha có điềukiện thi công cơ giới, có thể dùng các thiết bị dụng cụ thủ công, hoặc cơ giới để làm lớp lángnhựa gồm:
+ Thùng nấu nhựa;
+ Bình tới nhựa xách tay 10l, có ống nằm ngang, tới thành vệt rộng 50 cm, hoặc bình cóvòi tới “ miệng hình hến.”;
Trang 14+ Xe cải tiến chở đá;
+ Ki ra đá, cào, chổi quét;
+ Lu bánh sắt 6 – 8T, hoặc lu bánh hơi;
+ Barie chắn đờng biển báo
Tuỳ theo thi công bằng cơ giới hoặc thủ công mà việc tổ choc thi công và công nghệthủ công có khác nhau (xem mục 5); Trong cả hai trờng hợp đều phải tính toán lập tiến độthi công bảo đảm nhịp nhàng các khâu vận chuyển vật liệu, tới nhựa, rải đá, lu lèn trong một
ca làm việc
2.4 thi công
Việc thi công láng nhựa trên các loại mặt đờng gồm các công đoạn chính; phun nhựa;rải đá; lu lèn; bảo dỡng Yêu cầu kỹ thuật trong tong công đoạn quy định cụ thể nh sau:
2.4.1 Phun tới nhựa nóng:
Nhựa đặc 60/70 đun nóng đến 1600C (nếu đợc phép dùng nhựa đặc 40/60 thì đun nóng
đến 1700C) đợc phun tới theo định mức tuỳ theo thứ tự dới ( xem bảng 3.1) bàng xe phunnhựa
Lớp nhựa phun ra mặt đòng phải đều, kín mặt Ngời điều khiển phải xác định tơng quangiữa tốc độ đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều cao của cần phun, chiều rộng phân bố củagiàn tới, góc đặt của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa kèm tho của từng loại xephun nhựa nhằm bảo đảm lợng nhựa phun ra trên 1m2 mặt đờng phù hợp với định mức Sailệch cho phép là 5% Thông thờng tốc độ xe tới là 5 – 7 Km/h
Để tránhn hựa không đều khi xe bắt đầu chạy và khi xe dừng lại cần rải một băng giấydày hoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đờng tại vị trí ấy trên một chiều dài độ 2m; sau khi xephun nhựa xong thì di chuyển các tấm ấy đến các vị trí khác
Trờng hợp trên mặt đờng còn rải rác những chổ cha có nhựa thì dùng cần phun tay tới
bổ sung; ở những vị trí thừa nhựa thì phải thấm bỏ Công việc này phửi hoàn thành thậtnhanh để rải đá kịp thời khi nhựa còn nóng
ở những đoạn dốc > 4% thì xe phun nhựa đi từ dới lên dốc để nhựa khỏi chảy dồnxuống
Lợng nhựa trong thùng chứa (Xi-téc) của xe tới nhựa phải tính toán thế nào để phuntrong một đoạn có chiều dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ít nhất là 10% dungtích thùng, nhằm để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phân phối nhựa, làm sai lệchchế độ phun nhựa thích hợp đã tiến hành trớc đó
Phải ngừng ngay việc phun tới nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹ thuật, hoặctrời ma;
Khi thi công láng nhựa nhiều lớp (hai hay ba lớp) cần phải tới nhựa so le các mối nốingang và dọc của lớp trên và lớp dới
Khi tới nhựa bằng thủ công phải tới dãi này chồng lên dãi kia khoảng 2 – 5cm Ngời
t-ới phải khống chế bớc chân để lợng nhựa tt-ới đều.Chiều dài mỗi dãi phải đợc tính toán saocho lợng nhựa chứa trong bình đủ để tới cho cả lợt đi lẫn lợt về theo định mức đã quy đinh.Vòi tới phải đợc rữa sạch bằng dầu hoả và rảy khô dầu mỗi khi bị tắc
2.4.2.Rải đá
Vật liệu đá các cở phải đợc chuẩn bị đầy đủ, sẳn sàng trớc khi tới nhựa Định mức đácho một lợt rải lấy theo bảng 3.1
Rải đá bằng xe rải đá hoặc bằng thiết bị rải đá mốc sau thùng xe ô tô Việc rải đá phải
đợc tiến hành sau khi tới nhựa nóng, chậm nhất là sau 3 phút
Xe rải đá phải bảo đảm để bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá vừa đợc rải, không để nhựadính bám vào lốp xe ( nếu rải bằng thiết bị mốc sau thùng xe ô tô thì xe phải đi lùi)
Tốc độ xe và khe hở của thiết bị đợc điều chỉnh thích hợp tuỳ theo lợng đá cần rải trên1m2
Đá nhỏ phải đợc rải đều khắp trên phần mặt đờng đã đợc phun tới nhựa nóng Trongmột lợng rải các viên đá phải đợc nằm sát nhau che kín mặt nhựa nhng không chồng lênnhau
Việc bù phụ đá ở những chổ thiếu, quét bỏ những chổ thừa và những viên đá nằmchồng lên nhau phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá đang hoạt động và kết thúc trong cáclợt lu lèn đầu tiên
Nếu mặt đờng chỉ đợc tới nhựa một nửa hoặc một phần thì rải đá cần chừa lại một dãigiáp nối khoảng 20cm dọc theo diện tích đã đợc tới nhựa vì khi thi công phần bên kia xe cònphun nhựa chồng lên dãi giáp nối ấy
Khi thi công bằng thủ công thì dùng ki ra đá thành tong lớp đều khắp và kín hết diệntích mặt đờng, hoặc dùng xe cải tiến đi đều để rải đá Các đống đá phải đợc vận chuyển trớc
và bố trí ngay bên lề đờng đã đợc quét sạch, cự li và thể tích mỗi đống đá phải đợc tính toán
để đảm bảo định lợng đá trên 1m2 theo quy định Rải đá dến đâu, dùng chổi quét đều đá chokín mặt đến đấy
2.4.3 Lu lèn đá
Trang 15Dùng lu bánh hơi có tải trọng mỗi bánh từ 1.5-2.5 tấn , bề rộng lu ít nhất là 2.,5m, lulên ngay sau mỗi lợt rải đá tốc độ lu trong 2 lợt đầu là 3km/h, trong các lợt sau tăng dần lên
10 km/h Tổng số là 6 lần lu qu a một điểm Nếu không có lu bánh hơi thì có thể dùng lubánh sắt 6-8 tấn ; tốc độ các lợt lu lần đâù là 2 km/h sau tăng dần 5km/h ; tổng số lợt lu 6-8lần qua một điểm khi có hiên tợng vỡ đá thì phải ngừng lu
Tổng số lợt lu và sơ đồ lu lên sẽ đợc chính xác hoá sau khi làm đoạn thử nghiệm (xem điều3.2)
Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm phải giữ bánh
xe luôn khô và sạch
Việc lu lèn các lớp đá còn đợc tiếp tục nhờ bánh xe ôtô khi thông nếu thực hiện tốt cácquy định ở điều 5.4
2.4.4 Bão dỡng sau khi thi công
Mặt đờng láng nhựa sau khi thi công xong có thể cho thông xe ngay Trong hai ngày
đầu cần hạn chế tốc độ xe không quá 10 km/h và không quá 20km/h trong vòng 7-10 ngàysau khi thi công Trong thời gian này nên đặt các ba riẻ trên mặt đ ờng để điều chỉnh xe ôtôchạy khắp trên mặt đờng đồng thời để hạn chế tốc độ xe
sau khi thi công cần bố trí ngời theo dõi bảo dỡng trong 15 ngày để quét các viên đá rờirạc bị bắn ra lề khi xe chạy, sữa chữa các chỗ lồi lõm cục bộ , những chỗ thừa nhựa thiếu đáhoặc ngợc lại
2.4.5 Trình tự thi công láng nhựa ba lớp trên mặt đờng:
12- Bão dỡng mặt đờng láng nhựa trong vòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuật;
2.5- Giám sát , kiểm tra và nghiệm thu
Việc giám sát kiểm tra đợc tiến hành thờng xuyên trong quá trình thi công lớp lángnhựa trên các loại mặt đờng
2.5.1 Kiểm tra giám sát công việc chuẩn bị lớp mặt đờng cần láng nhựa bao gồm:
- Kiểm tra lại cao độ và kích thớc hình học của mặt đờng (theo biên bản nghiệm thu trớc
đó);
- Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đờng bằng thớc dài 3 m ;
- Kiểm tra chất lợng bù vênh , vá ổ gà nếu là mặt đờng củ;
- Kiểm tra độ sạch, mức độ khô ráo của mặt đờng bằng mắt;
- Kiểm tra kỷ thuật tới nhựa thấm bám: đều khắp ,chiều sâu thâm , thời gian chờ đợi nhựa
đông đặc;
- Kiểm tra lợng nhựa thấm đã dùng trên 1m2 bằng cách ghi lại vạch chỉ mứ nhựa trongthùng chứa nhựa của xe phun nhựa trớc và sau khi phun nhựa trên một diện tích đã biết: lấyhiệu số của hai thể tích tơng ứng với hai mức ấy chia cho diện tích đã đợc tới
2.5.2 kiểm tra các xe máy và thiết bị:
Kiểm tra về sự hoạt động bình thờng của các bộ phận của xe phun nhựa ,xe và các thiết
bị rãi đá,các máy lu
Đối với các bộ phận của xe phun nhựa nóng cần kiểm tra:
+ Tình trạng cách nhiệt của thùngchứa nhựa nóng: nhiệt độ của nhựa nóng trong thùngkhông đựơc giảm xuống quá 2.5^c trong mỗi giờ
+ Độ chính xác của đồng hồ do tốc độ xe +1.5%của tốc độ máy bơm sai số1.5% của
đồng hồ đo dunglợng nhựa+2%; của nhiệt kế đo nhiệt độ của nhựa nóng +5^c
+ Chiều cao của đànphun thích hợp với biểu đồ tới nhựa của từng loại xe, tơng ứng vớitốc độ xe ,tốc độ bơm và lợng nhựa tới cho 1m2
Trang 16+ Độ đồng đều của lợng nhựa đã phun xuống mặt đờng đợc kiểm tra bằng cách đặt cáckhay bằng tôn mỏng có kích thớc đáy là 25cm x40cm thành cao 4cm trên mặt đờng để hứngnhựa khi xe phun nhựa đi qua cân khay trớc và sau khi xe phun nhựa đi qua xe, lấy hiệu số
sẽ có đợc lợng nhựa nóng đã tới trên 0.10m2: cầ đặt hộp trên một trắc ngang Chênh lệch ợng nhựa tại các vị trí đặt khay không đợc quá 10%
l-+ Chênh liệch giữa lợng nhựa đã phun trên 1m2 với định mức không quá 5%
Đối với xe và thiết bị rải đá và kiểm tra độ nhẵn và bằng phẵng của thùng ben ,sự hoạt
động của cửa xã và khe xã đá , sự hoạt động của trục quay phân phối ngang và yếm chắn củathiết bị rãi đá
Kiểm tra độ đồng điều của việc rãi đá bằng cách đặt các khay bằng tôn có diện tích đáy
là 25cm x 40cm trên mặt đờng để hứng đá khi máy rãi đá đi qua sự chênh lệch giữa các vịtrí hứng đá không quá 10%
Số lợng đá đã rãi thực tế trên 1m2 đợc phép chiênh lệch với định mức không quá 8%
Đối với máy lu cần kiểm tra tình trạng lốp , áp lực hơi, tải trọng của bánh xe
2.5.3 Kiểm tra chất lợng của vật liệu :
2.5.3.1 Vật liệu đá
Trớc khi dùng phải lấy mẫu kiểm tra theo điều 2.1 khi dùng khối lợng lớn thì cứ 1000 m3
đá thì phải thí nghiệm một tổ mẫu
Kiểm tra độ khô ráo của đá , nhất là sau các ngày ma
2.5.3.2 Nhựa lỏng tới thấm bám :
Nhựa lỏng MC30,MC70 ,nhựa đặc pha dầu hoả hoặc nhũ tơng theo các tỉ lệ khác nhau phaỉ
đợc kiểm tra các chĩ tiêu kỹ thuật ở các phòng thí nghiệm có chứng chỉ
Kiểm tra nhiệt độ của nhựa nóng trớc khi bơm vào xi –téc xe phun nhựa và trớc khi phun
t-ới sai lệch cho phép là 100c (đối với nhựa 60/70 nhiệt độ yêu cầu khi tới là1600c)
Nhựa đun đến nhiệt độ thi công không đợc giữ lâu quá 8 giờ
2.5.4 Kiểm tra giám sát trong khi thi công lớp láng nhựa ;
Kiểm tra việc tới nhựa nóng bảo đảm định mức , sự đồng đều , nhiệt độ tuới kiểm trarải đá bảo đảm tính kịp thời , bảo đảm định mức , kín mặt nhựa , việc quét đá thừa và bổsung kịp thời chỗ thiếu kiểm tra việc tới nhựa và các chỗ nối tiếp
Kiểm tra việc lu lèn : sơ đồ lu , số lần lu trên một điểm , tốc độ lu lèn , tình trạng đá dớibánh lu kiểm tra việc thực hiện công việc bảo dỡng để tạo điều kiện tốt cho lớp láng nhựahình thành
Kiểm tra công việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trờng , việc bảo đảmgiao thông trên đờng Kiểm tra việc tổ ch canh gác ,đặt các giấu hiệu
Kiểm tra các điều kiện an toàn lao động trong tất cã các khâu trớc khi bắt đầu mỗi calàm việc và cả trong quá trình thi công
Kiểm tra việc bảo vệ môi trờng xum quanh : không cho phép đổ nhựa thừa , đá thừa vàocác cống , rãnh ; không để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên đờng Không để khốinhựa ảnh hởng nhiều đến khu vực dân c bên đờng
2.5.5 Nghiệm thu
Sau khi thi công 10-15 ngày tiến hành công việc nghiệm thu theo các tiêu chuẩn sau.:
Bảng 6.1: Tiêu chuẩn nghiệm thu Chất lợng láng nhựa và kích
thớc mặt đờng láng nhựa Phơng pháp kiểm tra Tiêu chuẩn
1-Nhựa lên đều Đá phủ kín mặt Quan sát bằng mắt Đá nhõ phủ kín mặt đờng không d-ới 98%diện tích 2-Đá nhõ không bị rời rạc, bong
bật
Quan sát bằng mắt Sau 15 ngày kể từ ngày thi cỗngxong , xe chạy với tốc độ 20km/h
đá không bị bông bật 3- Đá nhõ không bị vỡ vụn Quan sát bằng mắt
-Khe hở không quá 5mm đối với mặt đuờng cấp cao A1
- khe hở không quá 7mm đối với các loại mặt đuờng khác
-(đối với mặt đờng cấp cao A1I RI
< 2.8)
Trang 176-Bề rộng mặt đờng láng nhựa
giới hình thức nhựa nóng (3-5
Độ dốc ngang (3-5 cắt ngang
cho 1km) Đo bằng thớc mẫu có ống thuỷ bình (bọt nớc) Sai lệch không quá+0 5% so với độdốc ngang thiết kế
2.6 An toàn lao động và bảo vệ môi trờng
2.6.1 Tại kho chứa nhựa,nơi nấu nhựa, nơi pha nhựa với dầu hoả :
+ Phải triệt để tuân theo các quy định về phòng hảo , chống sét Bảo vệ môi tr ờng ,antoàn lao động mà nhà nớc đã ban hành
+ở nhũng nơi có thể xãy ra đám cháy (kho,nơi chứa nhựa ,nơi chứa nhiên liệu, nơi nấu
và pha trộn nhựa … đ.) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy ,thùng đụng cát khô,bình bọt dậplửa, bể nớc và các lối ra phụ
+ Nơi nấu nhựa phải cách xa các công trình xây dng dễ cháy và các kho tàng khác ít nhất
là 50m
2.6.2.Tại hiện trờng thi công
+ Trớc khi thi công phải đặt biển báo “công trờng” Biển báo tốc độ xe ở đầu và cuối
đoạn đờng thi công , bố trí ngời và bảng hớng dẫn đờng tránh cho các loại phơng tiện giaothông trên đởng; quy định sơ đồ di chuyển của xe vận chuyển đá, xe phun nhựa
+ Công nhân phục vụ theo xe phun nhựa phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo
hộ lao động
+ Trớc mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các mày móc và thiết bị thi công
+ Phải có những phơng tiện y tế để sơ cứu ,đặc biệt lả sơ cứu khi bị bỏng
2.7 Công tác hoàn thiện
Sau khi thi công đến cuối tuyến tiến hành sửa chữa hoàn thiện tại công trình mục đích
để khắc phục những sai sót nhỏ về kích thớc hình học của đờng, những h hỏng do qua trìnhthi công và qúa trình hoạt động của các phơng tiện giao thông gây ra cũng nh do ảnh hởngcủa thời tiết ma bão… đ Nội dung bao gồm các công tác sau:
- Hoàn thiện lòng đờng, lề đờng
- Hoàn thiện rãnh thoát nớc, mái ta luy và các công trình phòng hộ
- Lập hồ sơ hoàn công công trình
Việc bàn giao công trình đợc tiến hành sau khi nghiệm thu kỹ thuật
Nhà thầu sẽ bảo hành công trình theo quy định hiện hành của Bộ xây dựng
ii thi công cầu cống và hệ thống thoát nớc
1 Thi công cầu BTCT DƯL L=12m:
1.1 Chuẩn bị vật liệu.
- Xi măng: Dùng xi măng Poolăng đạt TCVN 2687 – 1992 còn nguyên nhản mác, lô ghi
trên bao bì và phải đợc bảo quản trong kho cẩn thận
- Cát: Yêu cầu phải sạch, mô đuyn độ lớn >2 không lẩn tạp chất, không lẩn đất sét, hàm
l-ợng hạt > 5mm không quá 10%, hàm ll-ợng muối Sunfat 1%
- Đá: Đảm bảo yêu cầu TCVN 1771 – 87, đá xây phải có cờng độ R 600 kg/cm2 Đádăm có hàm lợng hạt thoi dẹt 10% khối lợng Hàm lợng hạt mềm phong hoá 1% khối l-ợng Đá dăm phải sạch sẻ không lẫn tạp chất hạt sét, bùn 0.25% khối lợng.- Nớc: Nớc dùng để trộn bê tông phải là nớc sạch dùng trong sinh hoạt, phù hợp vớiTCVN 4506 – 87 về tiêu chuẩn nớc dùng cho bê tông
- Sắt thép: Sử dụng theo TCVN 1651 – 85 Trớc khi thi công cần phải lấy mẫu thí
nghiệm kiểm tra bằng phơng pháp kéo, uốn thử, đãm bảo tính chất cơ lý theo TCVN 197 –
85 và 198 – 85
1.2 Định vị, đo đạc.
Quá trình định vị ta sử dụng máy kinh vĩ và thớc thép Công tác định vị đảm bảo về vị trí,góc và các kích thớc.áp dụng phơng pháp định vị tam giác đạt, có văn bản kiểm tra và xácnhận của kỹ s giám sát hiện trờng, tiến hành kiểm tra lại trớc khi ghép ván khuôn, đổ bêtông
1.3 Đào hố móng:
Công tác đào hố móng theo phơng pháp đào trần không có vách nhằm để chống sụt lỡ, độdốc ta luy đào 1:1
Quá trình đào móng kết hợp đắp đê ngăn nớc và bơm hút nớc Kích thớc hố móng rộngbản hơn kích thớc móng tối thiểu mỗi bên 50cm để thoát nớc
Tải trọng tạm thời đa ra cách mép hố móng ít nhất 1m Luôn kiểm tra cao độ đào đảm bảo
đúng thiết kế
Trang 18Trớc khi chuyển sang hạng mục tiếp theo (đệm dăm sạn ) hố móng đợc giám sát hiện ờng nghiệm thu gồm các vấn đề.
tr Kết luận vị trí, kích thớc hố móng có đúng hồ sơ thiết kế không
- So sánh địa chất thực tế với hồ sơ thăm dò khảo sát
- Kết luận về khả năng đặt móng
Trong trờng hợp có sự khác biệt quan trọng giữa hồ sơ thiết kế và thực tế hiện trờng làm
ảnh hởng đến chất lợng công trình kịp thời báo cáo lại với cơ quan giám sát và cơ quan thiết
kế để có hiện pháp xử lý
1.4 Lớp đệm dăm sạn:
Sau khi có biên bản nghiệm thu hố móng, tiến hành làm lớp đệm dăm sạn
Mặt của lớp đá dăm bằng cao độ thiết kế đáy móng, lớp đá dăm đợc đầm lèn kỹ đảmbảo độ ổn định của lớp đệm trớc khi đổ BT móng
- Đợc phép tiến hành công tác đóng cọc nếu có đồ án thiết kế móng cọc và thiết kế tổxhức thi công đóng cọc
- Trong trờng hợp dùng cọc bê tông cốt thép, cần đóng cọc thử để xác định chính xácchiều dài cọc
- Trớc khi khởi công đóng cọc, phải định vị tim các cọc hoặc các hàng cọc và cố địnhcác tim đó trên hàng cọc đặc biệt, trên đà giáo… đ… đ
- Thiết bị để đóng cọc phải phù hợp với chiều dài trọng lợng và số lợng các cọc cần
đóng, có năng suất cao, thuận tiện cho sự di chuyển, lắp rắp, tháo dở và chuyên chở Nêndùng các loại thiết bị tháo lắp dùng nhiều lần
- Trong khi thi công đóng cọc phải ghi nhật ký thi công, trong đó ghi các số liệu chủyếu về các thiết bị cần dùng, về vật liệu, về hình dáng và độ sâu mũi cọc và mọi khó khăngặp phải trong quá trình thi công
- Ngời chỉ huy công tác đóng cọc phải ghi nhật ký thi công ngay tại chổ thi công.Không đợc ghi sau khi công tác đã hoàn thành Sổ nhật ký phải kèm theo mặt bằng bố trí cáccọc có ghi số thứ tự của chúng cũng nh khoảng cách thiết kế và khoảng cách thực tế giữa cáccọc
1.5.2 Yêu cầu vật liệu
- Ván khuôn dùng cọc bê tông đúc sẵn phải tuân thủ các yêu cầu chung của ván khuôn
bê tông đợc mô tả trong Mục 11 – Ván khuôn
- Các ván khuôn phải có đủ khoảng trống để tiến hành đầm bê tông
- Các khuôn phải không thấm nớc và không đợc phép dỡ bỏ ít nhất 24h sau khi đổ bêtông
1.5.3 Yêu cầu thi công
- Phải cố gắng không nối cốt thép dọc, trong trờng hợp cần thiết phải nối thì nối bằnghàn, không cho phép nối buộc
- Trớc khi đổ bê tông phải kiểm tra khung cốt thép và vị trí của nó trong ván khuôn
- Trong phạm vi một cọc phải đổ bê tông liên tục
- Khi bê tông đạt cờng độ 25kg/cm2 thì cho phép dở ván khuôn gổ phía cạnh Trong ờng hợp dùng ván khuôn thép tháo lắp nhiều lần và trong trờng hợp bê tông có tỷ lệ nớc,
Trang 19tr-ciment thấp, chấn động mạnh, cho phép dở ván khuôn phía cạnh ngay sau khi hoàn thànhviệc đổ bê tông ( Khi có quyết định cụ thể của thiết kế)
- Cho phép cẩu trục, vận chuyển cọc trong phạm vi bãi bê tông sau khi bê tông đạt 70%cờng độ thiết kế, còn nếu chuyển cọc từ bãi bê tông tới công trình và đóng cọc thì phải đểcho bê tông đạt 100% cờng độ thiết kế
- Các cọc chế tạo phải có bề mặt và cạnh bằng phẳng Độ cong cục bộ cho phép của bềmặt hoặc bề cạnh cọc không đợc vợt quá 3mm trên 1m
- Các chổ lõm và sứt mẻ cục bộ không đợc sâu quá 10 mm ở đỉnh cọc và mũi cọckhông đợc phép có các chổ lõm và sứt mẻ cục bộ Trớc khi nghiệm thu cọc không đợc chétchổ lõm, chỗ sứt và khe nứt
- Trên mỗi cọc phải ghi số liệu cọc và ngày sản xuất bằng sơn đỏ
1.5.3.2 Vận chuyển cọc
- Khi nâng hay vận chuyển các cọc bê tông đúc sẵn, Nhà thầu phải cung cấp dây treo
và các thiết bị cần thiết để cọc không bị uốn và bê tông cọc không bị nứt
- Không đợc nâng cọc bê tông bằng cách nào khác ngoài phơng pháp kéo dây, vị trí kéodây phải đợc nộp trình để T vấn phê chuẩn
- Các cọc bị h hại trong quá trình vận chuyển hay đóng cọc phải đợc thay thế Các cọc
bê tông phải đợc vận chuyển sao cho tránh gây vỡ hay sứt mẻ các cạnh bê tông
1.5.3.3 Xác định chiều dài cọc:
- Chiều dài và khả năng chịu lực cho phép của cọc đợc qui định trên bản vẽ phải đợcNhà thầu thẩm tra có sự chấp thuận của T vấn, từ các kết quả thí nghiệm, các dữ liệu có sẵn
về tầng đất cái và sử dụng hệ số an toàn (FS) tơng đơng 2
- Tại những nơi T vấn yêu cầu, sai số cho phép của đất lún gây ra đóng cọc ( sẽ đợcthoả thuận vơí T vấn) sẽ đợc công thêm vào tải trọng thiết kế trớc khi xác định chiều dài vàkhả năng chịu tải của cọc
1.5.3.4 Đóng và thi công cọc:
- Các cọc phải đợc đóng nh qui định trên bản vẽ hoặc do T vấn chỉ dẫn
- Các cọc thẳng đứng phải đợc đóng sai số cho phép là 15mm trên mổi mét chiều dàicọc theo phơng thẳng đứng nh chỉ ra trong bản vẽ
- Các cọc nghiêng phải đợc đóng sai số cho phép là 20mm trên mổi mét chiều dài cọctheo trên mổi mét chiều dài cọc theo độ nghiêng đợc chỉ ra trong bản vẽ
- Mỗi cọc, sau khi đóng, phải nằm trong phạm vi sai lệch là 75 mm theo bất kỳ h ớngnào từ vị trí đợc chỉ ra trong bản vẽ hoặc do T vấn chỉ dẫn
- Tất cả các cọc bị kéo lên do việc đóng các cọc xung quanh hay do các nguyên nhânkhác sẽ phải đợc đóng lại
- Nhà thầu phải nộp trình để T vấn chấp thuận các chi tiết đầy đủ về các thiết bị đóngcọc và phơng pháp thi công trớc khi bắt đầu triển khai việc đóng cọc
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về trọng lợng đầy đủ và hiệu năng của búa đóng cọc
để cọc đợc đóng tới chiều sâu và có khả năng chịu lực theo yêu cầu
- Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu của T vấn về các lực đóng cọc ( lực căng và lựcnén) phải nằm trong giới hạn cho phép của mỗi một búa, cọc và điều kiện đất nền
- Búa đóng cọc phải là loại búa trọng lực, búa hơi đơn hoặc kép hoặc búa nén khôngkhí hay búa diezel Búa trọng lực không đợc phép có trọng lợng nhỏ hơn 60% tổng trọng l-ợng của cọc và đầu búa và trong mọi trờng hợp không đợc dới 2.000kg Độ rơi của búa phải
đợc qui định để tránh gây ra h hại cho cọc và không đợc vợt quá 2,5 m trừ khi đợc qui địnhkhác hay đợc T vấn chấp thuận
- Máy móc và trang thiết bị cung cấp cho búa hơi phải có khả năng bảo toàn trong điềukiện làm việc và áp lực của búa do nhà sản xuất qui định Thùng hơi n ớc và thùng áp lực sẽ
đợc trang bị một thớc đo áp lực chính xác và một thớc khác phải cung cấp cho búa để xác
định độ rơi theo áp lực giữa các thớc Khi các búa diezel hay bất cứ loại nào cần thiết phảihiệu chỉnh, các loại búa này phải đợc chia độ bằng thí nghiệm thử tải trọng đợc T vấn chấpthuận
- Trớc khi tiến hành đóng cọc, Nhà thầu phải nộp trình để T vấn chấp thuận các kếhoạch của Nhà thầu bao gồm nhng không nhất thiết giới hạn trong các nội dung sau:
+ Phơng pháp sẽ đợc sử dụng để định vị chính xác các cọc ( thiết bị và phơng pháp
định vị ) tuân thủ các chi tiết bản vẽ
+ Vị trí, phạm vi của các công trình tạm thời cần thiết nh đờng, cầu để vận chuyển vậtliệu và thiết bị tớu công trờng thi công đóng cọc
+ Các tiêu chuẩn đóng cọc đầu tiên để đóng cọc xuống tầng chịu lực và đạt đợc khảnăng của cọc thiết kế
- Kế hoạch của Nhà thầu cha đợc T vấn chấp thuận không đợc phép tiến hành bất cứmột công việc nào Tuy nhiên việc phê chuẩn của T vấn cũng không giảm bớt trách nhiệmcủa Nhà thầu đối với công việc Theo yêu cầu, Nhà thầu phải cung cấp các bản phô tô củacác tính toán thiết kế để T vấn xem xét lại và phê chuẩn
Trang 20- T vấn trớc khi sử dụng phải kiểm tra tất cả các kết cấu, thiết bị và phơng tiện Nhàthầu phải luôn cung cấp các dịch vụ duy tu và sữa chữa để duy trì các công trình trong hạngmục này trong điều kiện an toàn và sử dụng đợc.
- Khi đóng cọc xuống nớc, Nhà thầu phải duy trì dòng chảy cho thuyền bè qua lạikhông gặp phải chớng ngại vật làm ảnh hởng sự an toàn giao thông đờng thuỷ Bên cạnh đó,Nhà thầu phải cung cấp và duy trì các đèn và tín hiệu báo nguy hiểm
- Phơng pháp sử dụng đệm cọc không đợc gây ra hiện tợng làm vỡ hay phá vỡ bê tông.Việc điều chỉnh cọc cho đúng vị trí, nếu T vấn thấy lệch quá mức sẽ không đợc phép tiếnhành
- Các đầu cọc phải đợc bảo vệ bằng chụp đầu cọc, mũ cọc hoặc miếng đệm theo kiếnnghị của nhà sản xuất và thoã mãn yêu cầu của T vấn Đầu mũ cọc phải đợc cung cấp để
đảm bảo trục cọc trùng với trục của búa và tạo ra bề mặt bùnh thờng cho cọc
- Các cọc có chiều dài đầy đủ phải đợc sử dụng tại những nơi phù hợp thực tế Các đoạnnối cọc khi đợc phép phải tuân thủ các điều khoản trong phần 5-7.07 Tất cả các cọc phải đ -
ợc đóng liện tục trừ khi đợc T vấn cho phép hay qui định khác
- Các cọc xiên phải đợc đóng chính xác theo hình chân dê chỉ định trong bản vẽ Cácgiá búa sử dụng để đóng cọc chân dê phải có các bớc ren có khả năng điều chỉnh các góccủa cọc
- Đỉnh cọc phải đợc ngàm vào móng bê tông nh đợc chỉ định trong bản vẽ Sự ngàm sâutrong bệ cọc sẽ phải cắt cọc khoảng 150mm thừa mà không làm h hại bệ cọc Các cốt thépdọc của cọc phải đợc ngàm vào kết cấu phía trên chiều dài đợc chỉ ra trong bản vẽ
1.5.3.5 Nối cọc:
- T vấn sẽ phê chuẩn bất cứ đoạn nối đợc đề xuất nào
- Bất cứ một đoạn nối đợc đề xuất nào cũng phải có thiết kế đã đợc xác nhận với độ kéo
và khả năng uốn giới hạn ít nhất tơng đơng với phần diện tích bê tông ở bên cạnh
- Mỗi một đoạn nối không đợc nhỏ hơn 8 m từ mặt dới của mũ cọc
- Trớc khi T vấn đa ra ý kiến phê chuẩn về một đoạn nối, các thí nghiệm uốn ngang củacác mối nối đề xuất phải đợc thi công thoã mãn yêu cầu của T vấn
1.5.3.6 Đóng cọc thử:
- Nhà thầu phải đóng các cọc thử nghiệm tại các vị trí do T vấn chỉ dẫn tuân thủ các
điều khoản của Biểu Khối Lợng Để đo đạc các búa nh đợc qui định dới đây, Nhà thầu phảicung cấp và tiến hành đóng cọc thử nghiệm bằng nguồn kinh phí của chính mình Các cọcthử nghiệm phải đợc đóng bằng cùng một búa, mũ đầu cọc, các vật liệu độn, giá búa di động
đợc sử dụng để thi công cọc móng
- Nhà thầu phải giữ toàn bộ biên bản ghi chép của mỗi một thí nghiệm đóng cọc theo
định dạng đợc T vấn chấp thuận với đầy đủ các dữ liệu về thí nghiệm bao gồm nhng khônggiới hạn trong các yếu tố búa, tốc độ, nhát đập, sự va đập trên 30cm và lực chốt cuối cùng
- Các công tác liên quan đến việc đóng cọc không đợc phép tiến hành khi việc thi công
và các biên bản ghi chép các cọc thử cha đợc T vấn chấp thuận và việc thi công các mũi cọckhông đợc phép tiến hành khi các kết quả thí nghiệm tải trọng cọc cha đợc T vấn phân tích
Mỗi đợt nhận xi măng về kho của công trình hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện phải có phiếuxác nhận chất lợng của nhà máy xi măng, trong phiếu phải ghi rõ loại xi măng, mác ximăng, lô sản xuất, ngày tháng năm sản xuất và kết quả thí nghiệm phẩm chất của lô xi măng
đó
Xi măng sau khi nhận về kho của công trờng hoặc nhà máy chế tạo cấu kiện nên lấy mẫu
đa thí nghiệm kiểm tra lại chất lợng xi măng Trong các trờng hợp sau đây nhất thiết phải thínghiệm kiểm tra:
- Không có phiếu kết quả thí nghiệm của nhà máy sản xuất xi măng hoặc có sự nghingờ về chất lợng thực tế của xi măng không đúng với chứng nhận của nhà máy
- Lô xi măng từ lúc sản xuất đến lúc ding đã quá 3 tháng
- Việc vận chuyển, bảo quản xi măng có sự cố: gặp ma, kho bị dột hoặc ẩm ớt… đ có
ảnh hởng chất lợng của xi măng
- Các phiếu kết quả thí nghiệm xi măng phải lu giữ để đa vào hồ sơ hoàn công
Trang 21- Việc kiểm tra chất lợng của xi măng phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm hợpchuẩn, đợc sự đồng ý của chủ đầu t và phải tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn hiện hànhcủa nhà nớc quy định.
Chất lợng xi măng phải đạt các chỉ tiêu sau:
- Thời gian đông cứng của xi măng
Bắt đầu ninh kết không sớm hơn 1 giờ
Thời gian kết thúc ninh kết không sớm hơn 6 giờ
- Cờng độ của xi măng: phải lớn hơn cờng độ quy định của mác xi măng
Kho chứa xi măng phải cao ráo, thoáng khí, không để nớc ma dột, hắt vào, phải có sàn
kê cách mặt nền 30-50cm Các lô khác nhau phải xếp riêng Trong kho phải xếp thành hàng
2 bao một, đầu bao châu vào nhau, hàng cách nhau 50cm, không xếp xao quá 2m kể từ sànkho
Về nguyên tắc phải đảm bảo xi măng nhập vào kho trớc phải đợc sử dụng trớc, nhập saudùng sau và phải đảm bảo trong 1 dầm chỉ dùng xi măng cùng lô sản xuất
Xi măng cho kết cấu BTDƯL trong môi trờng ăn mòn nh vùng biển, vùng ven biển (cáchbiển < 10km) hoặc các nhà máy hoá chất phải tuân thủ các quy định sau:
a Trong môi trờng khí – dùng loại xi măng póc lăng thờng cho kết cấu không có lớp bảo vệ
đặc biệt nếu nồng độ các chất ăn mòn có trong không khí không vợt quá các trị số quy định
H2S
NO2, NO3
0,010,020,010,010,05
1.6.1.2 Cát
Cát dùng trong dầm cầu BTDƯL phải là hạt cát thô (cát vàng), hạt cứng sạch, phải đảmbảo các yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn quy trình quy phạm nói ở điều 1.1.3 Ngoài cácyêu cầu chung ra còn phỉa đảm bảo các quy định sau:
Trang 22Đờng kính hạt lớn nhất không đợc vợt quá ẳ kích thớc nhỏ nhất của mặt cấu kiện vàcũng không đợc vợt quá ắ khoảng cách nhỏ nhất giữa cá cốt thép.
Có thể dùng đá dăm cỡ 5-20 mm hoặc 25mm Tốt nhất nên dùng loại đá cỡ 25mm
- Hàm lợng các tạp chất sulfua và sunphát không đợc vợt quá 1% trọng lợng
- Hàm lợng bụi đá, bột đá … đ (thí nghiệm bằng phơng pháp rửa) không đợc vợt quá1.5% trọng lợng
- Không lẫn đất cục, hoặc tạp chất khác
- Hàm lợng hạt mềm yếu, hạt từ đá phong hoá không vợt quá 5% trọng lợng
Cờng độ chịu nén vỡ của đá ở trạng thái bão hoà ít nhất phải đạt gấp 2 lần cờng độ thiết kếcủa bê tông (mẫu đá kích cỡ 5x5x5cm hoặc mẫu trụ tròn 5x5cm)
1.6.1.4 Nớc để trộn bê tông và bảo dỡng bê tông.
Nớc để trộn bê tông và tới bão dỡng bê tông phải là nớc sạch, không lẫn các tạp chất,dầu mỡ, muối, axít, không phải là nớc thải công nghiệp và dân dụng, không phải là nớc thải
ở các ao tù lẫn rêu cỏ
Đối với nớc sông có nhiều phù sa cần phải thí nghiệm để kiểm tra khả năng dùng để trộn
bê tông Cần có biện pháp lắng lọc để giảm bớt lợng phù sa lẫn trong nớc
Nớc để trộn bê tông không đợc có thành phần hoá học vợt quá các trị số sau:
- Tổng lợng các chất muối < 100mg/l
- Hàm lợng ion DO4 < 3.500mg/l
- Hàm lợng ion Clo < 100mg/l
- Độ pH của nớc không đợc nhỏ hơn 4
1.6.1.5 Các chất phụ gia dùng trong bê tông
Các chất phụ gia dùng trong bê tông để chế tạo dầm cầu BTDƯL chỉ đợc dùng khi có
điều kiện hoặc yêu cầu đặc biệt của thi công Đơn vị nhận thầu thi công muồn đề nghị dùngphải có cơ sở thí nghiệm chứng minh đợc hiệu quả kinh tế kỹ thuật và không gây tổn hại đếnkết cầu, phải đợc cơ quan có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản
Không đợc dùng phụ gia đông cứng nhanh là CaCl2 hoặc các loại tơng tự có tác hại ănmòn cốt thép
Các loại phụ gia dùng trong bê tông phải là các sản phẩm do các cơ sở sản xuất đợc cơquan Nhà nớc công nhận đăng ký chất lợng và cho phép sử dụng
Liều lợng dùng và phơng pháp pha trộn phụ gia phải theo các hớng sử dụng đảm bảo độchính xác và tính đồng đều trong hỗn hợp bê tông
1.61.6 Cốt thép dự ứng lực
Cốt thép DƯL phải theo đúng quy định của đồ án thiết kế, các chỉ tiêu về giới hạn c ờng
độ, uốn nguội, giới hạn chảy, độ giản dài, hiện trạng mặt ngoài… đ cần phải đợc thí nghiệmkiểm tra theo yêu cầu của các quy định hiện hành Bất kỳ sự thay đổi nào không đúng vớiquy định của đồ án thiết kế đều phải đợc cơ quan thiết kế và chủ công trình chấp nhận bằngvăn bản mới đợc thực hiện
Các loại thép cờng độ cao làm cốt thép DƯL hi nhập về kho của công trờng nhà máy sảnxuất cấu kiện đều phải có chứng chỉ ghi rõ nơi sản xuất, chủng loại và các tính năng kỹ thuậtcần thiết
Trờng hợp thép nhập về không đủ các chứng chỉ nói trên, phải phân loại, lấy mẫu gửi
đến các co quan thí nghiệm hợp chuẩn đợc đơn vị chủ quản công trình chấp nhận để làm cácthí nghiệm hoá lý cần thiết theo từng lô thép cờng độ cao để xác định chất lợng thép
Kết quả thí nghiệm phải thông báo cho đơn vị thiết kế, chủ đầu t để đối chiếu với thiết
kế, nếu đợc chấp nhận bằng văn bản mới đợc đa vào sử dụng trong công trình
Các loại thép cờng độ cao dùng làm cốt theps DƯL dù có chứng chỉ chất lợng của nhàmáy sản xuất cũng vẫn phải lấy mẫu gửi đến cơ quan thí nghiệm hợp chuẩn để làm thínghiệm theo quy định của TCVN 4453 – 87 nói ở điều 1.1.3
Các đặc trng cơ học của các loại thép đang sử dụng ở nớc ta theo các tiêu chuẩn của nớcngoài đợc trình bày ở phụ lục 1
Trang 23Sợi thép cờng độ cao, trơn hoặc có gờ dùng để làm cốt thép DƯL hoặc dùng thành bóthép DƯL phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Loại thép: thép cacbon có cờng độ cao
- Sai số cho phép về đờng kính: + 0,05mm
- 0,04mm
- Độ ô van của sợi thép không đợc vợt quá sai số cho phép của đờng kính
- Cờng độ chịu kéo khi đứt ft > 170kG/mm2
- Giới hạn đàn hồi chảy ứng với độ dãn dài 0,2%: f02 > 0,8ft
- Độ dẻo uốn với r = 10mm, số lần uốn đến khi gẫy phải > 4 lần
- Độ dãn dài khi kéo đứt (mẫu dài 100 mm) > 4%
- Mặt ngoài sợi thép phải sạch, không sây sát, dập, nứt gẫy, không có vẩy gỉ
Vận chuyển bảo quản thép cờng độ cao làm cốt thép DƯL
Thép sợi cờng độ cao làm cốt théo DƯL phải có bao gói cẩn then để tránh bị gỉ và sâysát, không đợc để dính dầu mỡ, muối, axít, phân hoá học và các chất ăn mòn khác Kho chứathép phải khô ráo, phải kê cách đất 20cm, cuộn thép không đợc xếp đứng mà phải xếp nằmngang, cao không quá 1,5m Khi xếp dỡ không đợc quăng ném từ độ cao xuống Các loạithép, kích thớc, tong lô hàng nhận về khác nhau phải xếp riêng biệt nhau, có đánh dấu riêng
để dễ nhận biết
Việc sử dụng các hệ thống thép DƯL khác nhau thép thanh bó sợi cáp xoắn, thép dẹt… đphải tuân theo chỉ dẫn của thiết kế và các tiêu chuẩn, quy trình hiện hành
1.6.1.7 Cốt thép thờng và các chi tiết bằng thép chôn sẵn.
Cốt thép thờng và các chi tiết bằng thép chôn sẵn bê tông phải theo đúng đồ án thiết kế
và các quy định của các tiêu chuẩn quy trình quy phạm hiện hành nêu trong Điều 1.1.3
1.6.1.7 Neo CTDƯL và các phụ kiện của neo
Neo CTDƯL và các phụ kiện của neo là bộ phận truyền DƯL đợc kéo căng trong cốtthép DƯL lên khối bê tông để tạo ra ứng suất nén trớc trong bê tông có ý nghĩa quyết địnhcủa kết cấu BTDƯL
Neo và các phụ kiện của neo phải đảm bảo theo đúng các quy định trong đồ án thiết kế.Neo và các phụ kiện của neo trớc khi đa vào s dụng trong thi công hoặc đi vào sản xấuthàng loạt phải qua thí nghiệm, nếu đạt đợc các yêu cầu kỹ thuật, đợc các bên t vấn giám sát
và chủ công trình chấp thuận mới đợc phép sử dụng vào công trình
Nếu không có quy định khác của thiết kế thì việc thí nghiệm neo phải đảm bảo các chỉtiêu sau:
- Lực phá hoại của neo (làm vỡ lõi neo hoặc lõi neo tụt khỏi vòng neo) phải bằng vàlớn hơn lực phá hoại bó thép
- Giới hạn chảy của vòng neo phải lớn hơn ứng suất khống chế thiết kế của bó thép
- Hệ số lợi dụng của bó thép sợi > 95% hay số sợi thép tụt khỏi neo < 5% (hoặc theochỉ dẫn riêng của đồ án thiết kế)
Việc gia công và kiểm tra các bộ phận của neo phải đạt các yêu cầu sau:
- Vòng neo chỉ nên tiện nguội (không đợc rèn), gia công xong phả kiểm tra khuyết tậtbên trong bằng siêu âm hoặc thiết bị kiểm tra khác
- Chốt neo cũng chỉ cần gia công bằng tiện nguội, gia công cắt gọt xong phải tôi hoặcthem than để tăng độ cứng mặt ngaòi của lõi neo, sau đó phải ram ủ lại
- Độ cứng của lõi neo phải bằng 1,3 – 2,5 lần độ cứng của sợi thép cờng độ cao vàkhông thấp hơn 52 HCR KHi thử độ cứng lõi neo phải thử trên 10% tổng số lõi neo, mỗineo thử 3 điểm tại đầu nhỏ của neo cách mép ngoài 3-4mm, kết quả độ cứng trong cùng 1mẫu không chênh lệch nhau quá 5 độ HCR
- Đột vát của lõi neo, đờng ren mặt ngoài chốt neo phải kiểm tra đúng kích thớc đồ ánthiết kế quy định Khi lõi neo có đặt lỗ bơm vữa, phải kiểm tra lỗ có thông không
Neo và các phụ kiện phải đợc đóng gói và bảo quản, vận chuyển đúng quy định, không
đợc để han gỉ, sây sát h hang ảnh hởng đến chất lợng neo trong quá trình từ chế tạo đến sửdụng vào công trình Vòng neo, chốt neo phỉa đợc kiểm tra bằng siêu âm từng chiếc một trớckhi xuất xởng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho ngời và thiết bị
Nếu là sản phẩm của nhà máy cơ khí sản xuất neo và phụ kiện neo khi đơn vị bao thầuthi công nhận về phải có chứng chỉ xác nhận phẩm chất của nhà máy kèm theo Nhng chứngchỉ này vẫn phải thí nghiệm kiểm tra lại các quy định của thiết kế
1.6.1.8 Keo Epoxy
Keo thờng đợc ding để dán nối các phân đoạn đúc sẵn cho dầm cầu BTDƯL hoặ ding ởdạng dung dịch lỏng hoặc vữa, bê tông Epoxy
để sữa chữa khắc phục các khuyết tật của dầm
Keo Epoxy bao gồm nhựa Epoxy và các chất phụ gia hoá rắn, dẻo
Trang 24Tỷ lệ pha trộn giữa keo, các chất phụ gia, dung môi hoặc các chất độn khác phải theoquy định của đồ án thiết kế hoặc các quy định có liên quan khác.
1.6.2 Gia công cốt thép thờng và cốt théo dự ứng lực
1.6.2.1 Yêu cầu chung
Vật liệu đợc cung cấp đến công trờng phải theo đúng chủng loại đã quy định trong đồ
án thiết kế Tiến độ cung cấp phải phù hợp với tiến độ thi công chung và đợc ghi rõ trong kếhoạch thi công cũng nh trong hợp đồng giao thầu cung cấp vật liệu
Cấm sử dụng trong một công trình các loại cốt thép tròn trơn có cùng đờng kính lại cómác khác nhau (cơ giới hạn đàn hồi khác nhau)
Trớc khi gia công hệ khung cốt thép, từng cốt thép phải đợc chải gỉ và làm sạch mọichất bẩn, dầu mỡ, sơn Các cốt thép không đợc có các vết nứt, vết dập gãy, cong veo
1.6.2.2 Gia công cốt thép thờng
Thanh cốt thép đợc gia công uốn dỡng trên mặt bằng phù hợp với hình dáng và kích
th-ớc quy định trong đồ án Chỉ đợc phép gia công uốn nguội, trừ trờng hợp đặc biệt đợc quy
định trong đồ án và đợc chủ đầu t phê duyệt mới đợc uốn nóng
Đờng kính uốn đợc đo ở phía trong của thanh cốt thép đúng quy định trên đồ án thiết
kế Nếu trên đồ án không quy định thì đờng kính uốn tối thiểu phải lấy theo quy định củaquy trình thiết kế cấu hiện hành
Cốt thép đợc cắt bằng phơng pháp cơ học Khi uốn cốt thép phải uốn quanh một lõi vớitốc độ chậm sao cho đảm bảo bán kính uốn cong đều và theo đúng bản vẽ
- Đối với cốt thép tròn trơn đờng kính của lõi dùng để uốn cốt thép phải lấy ít nhất bằng
5 lần đờng kính cốt thép đó, trừ trờng hợp các khung các đốt đai (mà đờng kính lớn hơn haybằng 16mm thì lấy đờng kính lõi để uốn ít nhất bằng 3 lần đờng kính cốt thép đó)
- Đối với các cốt thép cí gờ (có độ bám dính cao với bê tông) đờng kính của lõi (tínhbằng mm) để uốn cốt thép phải không nhỏ hơn các trị số cho trong bảng 4
vị trí Dây thép buộc là loại thép mềm Các đầu mẩu vụn của dây thép buộc phải đợc dọnsạch trớc khi đổ bê tông
Vị trí kê đệm, hình dạng và kiểu miếng kê đệm phải đợc ghi rõ trong bản vẽ thi công
đã đợc phê duyệt
- Miếng kê đệm phải đợc ổn định và không làm giảm độ bền cơ học của kết cấu cũng
nh tuổi thọ của nó (xét nguy cơ do gỉ gây ra) và không làm xấu đi chất l ợng bề mặt của kếtcấu
- Cấm đặt các miếng kê đệm bằng thép tiếp xúc với bề mặt ván khuôn
- Các miếng kê đệm bằng bê tông hoặc vữa phải có các tính chất tơng tự nh của bê tôngkết cấu (nhất là tính chất bề mặt)
- Các miếng đệm bằng chất dẻo chỉ đợc ding khi có tiêu chuẩn chất lợng và kỹ thuật
đ-ợc cơ quan ban hành tiêu chuẩn cấp Nhà nớc hay cấp ngành phê duyệt
Nếu lới cốt thép đợc cung cấp theo dạng cuộn tròn thì phải dỡ thành dạng tấm phẳngrồi mới đụơc dùng
Các cốt thép thanh nào mà theo bản vẽ đợc bó lại với nhau thì các mối buộc ghépchúng phải cách nhau không quá 1,8m
Trang 25Riêng đoạn ren của cốt thép thanh DƯL sẽ dùng làm mối nối thì không đợc cắt bằng tia lửa
mà phải cắt bằng cơ khí
Bề mặt cốt thép DƯL phải đợc làm sạch trớc khi dùng, tránh để các chất gỉ, dầu mỡ,bẩn và các chất có hại khác có thể gây ăn mòn hoặc làm giảm độ dính bám cốt thép với bêtông cũng nh làm giảm ma sát dầu cốt thép với các chêm chin nút neo
Vật liệu dùng làm ván khuôn, đà giáo, bệ căng phải đợc chọn sao cho đảm bảo về cờng
độ, độ cứng, độ vững, không gây ảnh hởng xấu đến bê tông tơi do hút nớc và cũng khônglàm hỏng bề mặt ngoài của kết cấu BTCT
Khi chọn vật liệu ván khuôn đà giáo và bệ căng phải xét đầy đủ các vấn đề nh loại kếtcấu, số lần sẽ sử dụng lại, vị trí sử dụng Nên ding thép làm ván khuôn kết cấu BTDƯL
1.6.1.2 Thi công
Các bộ phận ván khuôn phải đợc liên kết vững chắc với nhau bằng bu lông hoặc thanhthép Các đầu bu lông và đầu thanh thép đó không đợc lộ ra trên bề mặt của bê tông sau khitháo ván khuôn, tốt nhất nên đặt các thanh thép nói trên trong các ống bằng nhựa Sau khitháo ván khuôn thì rút bu lông hoặc thanh thép ra và trám kín ống nhựa
Phần chôn vào bê tông của các thanh thép hoặc bê tông ding làm giằng, nếu ăn sâu vào bêtông ít hơn 2,5cm thì phải tháo bỏ bằng cách đục bê tông ra Các lỗ đo đục đẽo phải đợc lấy
đầy bằng vữa Lỗ phải có chiều sâu ít nhất 2,5cm để tránh vửa bị bong ra
Phải bôi trơn bề mặt trong ván khuôn bằng hợp chất đã đợc lựa chọn cẩn then sao cho
dể dàng tháo khuôn, tạo đợc bề mặt bê tông nhẵn đẹp có màu sắc nh mong muốn và không
ăn mòn bê tông
B Thi công đà giáo
Đà giáo phải đợc thi công đúng nh đồ án, đảm bảo đủ cờng độ và ổn định Trớc khidung đà giáo trên mặt đất, phải chuẩn bị và tăng cờng nền đất một cách thích đáng để chịulực và tránh hiện tợng lún không đều Khi lắp dung đà giáo phải chú ý luôn luôn đến độnghiêng, chiều cao, sự thẳng hàng của các bộ phận và các yếu tố khác để đảm bảo đà giáovững chắc ổn định suet thời gian thi công
Đối với các thiết bị đà giáo – ván khuôn di động pahỉ tổ chức giám sát về ph ơng ớng, cao độ và các yếu tố khác để đảm bảo việc lắp dựng thiết bị an toàn chính xác và việchoạt động của nó là đúng nh đồ án quy định
Đối với dầm chế tạo theo phơng pháp kéo căng trớc trên bệ đúc cần phải thử tải bệ trớckhi đúc dầm để xác định các thông số kỹ thuật cần thiết phục vụ căng bó cốt thép cờng độcao đạt đúng trị số thiết kế
Các phần bê tông chôn trong đất phải đợc sơn chống thấm trớc khi lấp đất
1.6.4.4 Kiểm tra, nghiệm thu, tháo dỡ.
Kiểm tra ván khuôn, đà giáo, bệ căng
Phải kiểm tra ván khuôn, đà giáo, bệ căng trớc khi đổ bê tông cũng nh trong quá trình
đổ bê tông Phải sữa chữa kịp thời mọi hiện tợng h hang nh: ván khuôn bị phình ra, vữa bị rò
rỉ, kết cấu đà giáo ván khuôn hoặc bệ căng bị nghiêng lệch, lún, hỏng liên kết
Trang 26Trong lúc căng cốt thép dự ứng lực trên bệ căng phải kiểm tra biến dạng và chuyển vị của bệcăng cũng nh tất cả các bộ phận liên kết, mối hàn để đảm bảo an toàn và chất lợng công táckéo căng cốt thép dự ứng lực.
Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo
Chi đợc tháo dỡ ván khuôn và đà giáo khi bê tông đã đạt đủ cờng độ để chịu đợc trọng lợngbản thân và các tải trọng tác động lên kết cấu trong quá trình thi công sau này
Phải tháo dỡ ván khuôn, đà giáo theo trình tự và phơng pháp hợp lý sao cho không làm hại
đến kết cấu BTCT mới đợc chế tạo Thời điểm tháo dỡ đợc quyết định theo kết quả thínghiệm nén thử mẫu bê tông tơng ứng
Các phần ván khuôn chịu các tải trọng tơng đối nhỏ hơn thì phải đợc tháo dỡ trớc so với cácphần khác quan trọng và bị chịu trọng lực lớn hơn Ván khuôn thành bên đợc tháo dỡ trớcván khuôn đáy
Trong mọi trờng hợp, không đợc tháo dỡ ván khuôn sớm hơn 6 giờ kể từ lúc đổ bê tôngxong Thời điểm dỡ ván khuôn phải đợc sự đồng ý của t vấn giám sát và chủ công trình Đối với lại bệ căng di động đợc
Sau mỗi lần chế tạo, dầm phải kiểm tra lại toàn bộ kết cấu bệ về mọi mặt Nếu phát hiện dấuhiệu thiếu an toàn phải tìm cách khắc phục ngay và nếu cần thì phải thử lại tải trọng trớc khi
hồ, kích và đồng hồ áp lực pahỉ kiểm nghiệm thành bộ
Độ chính xác của đồng hồ áp lực cần ding đến không thấp hơn gấp 1,5 độ chính xác củamáy thí nghiệm hoặc đo lực kế ding để kiểm nghiệm không đợc thấp hơn 2% Khi kiểmnghiệm hớng vận hành của píttông kích phải thống nhất với trạng thái làm việc căng kéothực tế
Kích căng kéo phải do ngời chuyên trách sử dụng và quản lý, phải thờng xuyên duy tu
và định kỳ kiểm nghiệm toàn diện Thời gian kiểm nghiệm xác định theo tình hình sử dụngcủa kích Nói chung quá 6 tháng hoặc quá 200 lần căng kéo hoặc trong quá trình sử dụng cóxuất hiện những hiện tợng không bình thờng phải kiểm nghiệm lại kích Thời gian kiểmnghiệm lực kế kiểu lò xo không đợc vợt quá 2 tháng
1 6.5.2 Bộ neo và dụng cụ kẹp.
Kiểu loại củ bộ neo và dụng cụ kẹp phải phù hợp yêu cầu thiết kế và yêu cầu của căngkéo cốt thép
Khi tiến hành thí nghiệm năng lực của bộ neo, lực căng kéo không đợc nhỏ hơn 90% lực kéogiới hạn tiêu chuẩn của thép dự ứng lực
Bộ neo và kẹp phải thông qua giám định kỹ thuật và giám định sản phẩm của cơ quanchuyên môn có them quyền Trớc khi xuất xởng bên cug cấp phải tiến hành kiểm nghiệmtheo quy định và cung cấp giấy chứng nhận chất lợng
Neo và kẹp trớc lúc sử dụng phải tiến hành kiểm tra ngoại quan theo tong đợt, không có vếtnứt, vết tổn thơng, gỉ ăn mòn kích thớc không vợt quá sai số cho phép
Đối với cờng độ, độ cứng, năng lực neo cố v.v… đ của bộ neo phải căn cứ tình hình cung cấphàng để xác định hạng mục, số lợng phải kiểm tra Khi giấy chứng nhận chất lợng khôngphù hợp yêu cầu hoặc khi có điều nghi vấn đối với chất lợng, phải tiến hành kiểm nghiệmtheo quy định có liên quan khi phù hợp yêu cầu mới đợc nghiệm thu và sử dụng
1.6.6 Đổ bê tông dầm
1.6.6.1 Đổ bê tông
Cờng độ giới hạn chịu nén của bê tông phải xác định qua mẫu thử tiêu chuẩn các quy
định hiện hành Mẫu thử lấy 3 mẫu cùng tuổi thành một nhóm, đúc và bão dỡng theo cùngmột điều kiện Cờng độ giới hạn chịu nén của mỗi nhóm mẫu đợc xác định bằng trị số trungbình cộng Nếu có một trị số đo đợc trong nhóm mẫu vợt quá - 15% trị số thiết kế coi nh cảnhóm mẫu không đạt
Khi dùng mẫu thử có kích thớc phi tiêu chuẩn để thí nghiệm cờng độ giới hạn chịu nénphải tiến hành tính đổi với hệ số tính đổi đợc quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành
Mắc bê tông là cờng độ giới hạn chịu nén đợc xác định khi thí nghiệm nén trên mẫuthử có kích thớc tiêu chuẩn trong môi trờng nhiệt độ 230C (sai số trong khoảng + 30C), độ
ẩm tơng đối không thấp hơn 90% và bão dỡng 28 ngày, có tần suất đảm bảo không thấp hơn90%
Chất lợng của các loại vật liệu sử dụng trộn bê tông đều phải qua kiểm nghiệm, phơngpháp thí nghiệm phải phù hợp với những quy định có liên quan
Trang 27B Chọn thành phần bê tông
Thành phần bê tông phải đợc tuyển chọn qua tính toán, tỷ lệ theo khối lợng và phảithông qua thiết kế phối trộn thử Phối trộn thử phải sử dụng vật liệu thực tế ding khi thi công.Vật liệu phối trọn bê tông phải thoả mãn điều kiện kỹ thuật nh độ nhuyễn, tới độ ninh kếtv.v… đ Bê tông trộn xong phải phù hợp yêu cầu chất lợng nh cờng độ, độ bền
Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông cần phải thí nghiệm chặt chẽ, thông thờng khống chếtheo các điều kiện sau:
- Lợng xi măng của bê tông mác từ 400 trở lên không vợt quá 500kg/m3
- Tỷ lệ nớc/ xi măng từ 0,35 ữ 0,45
Có thể trộn thêm chất phụ gia với lợng thích hợp để giảm tỷ lệ nớc/ ximăng
Tổng hàm lợng iôn clo (quy đổi ra hàm lợng muối clorua) trong bê tông so các loại vậtliệu của bê tông dẫn vào, không nên vợt quá 0,1% lợng ding xi măng, khi lớn hơn 0,1% vànhỏ hơn 0,2% phải sử dụng biện pháp chống gỉ hữu hiệu (nh trộn thêm chất chống gỉ, tăngchiều dầy tầng phòng hộ, nâng cao độ kín chặt của bê tông v.v… đ)
Bê tông sau khi xác định tỷ lệ phối trộn qua thiết kế và phối trộn thử phải viết báo cáothí nghiệm tỷ lệ cấp phối trình cơ quan hữu quan xét duyệt
C Trộn bê tông
Khi trộn bê tông các loại cần đong phải đảm bảo chuẩn xác Độ ẩm cát và cốt liệuphải đợc tiến hành đo kiểm tra thờng xuyên để điều chỉnh lợng ding của cốt liệu và nớc.Sai số cho phép của phối liệu tính theo trọng lợng không đợc vợt quá các quy định sau:
- Xi măng ở trạng thái khô + 1%
- Đá dăm, cát + 2%
- Phụ gia và nớc + 1%
D Vận chuyển bê tông
Năng lực vận chuyển bê tông phải đáp ứng đợc tốc độ ninh kết bê tông và tốc độ đổ
bê tông để công tác đổ bê tông không bị gián đoạn và để cho bê tông khi vận chuyển tới địa
điểm đổ bê tông vẫn đảm bảo tính đồng đều và độ sụt theo quy định
Khi cự ly vận chuyển bê tông tơi tơng đối gần có thể vận chuyển bằng phơng tiện không cómáy trộn
Khi dùng phơng tiện không có máy trộn để vận chuyển bê tông phải sử dụng thùngchứa không rò vữa, không thấm nớc, có nắp đậy và có thể rót bê tông trực tiếp vào vị trí đổ
bê tông
Khi ding xe có máy trộn để vận chuyển bê tông đã trộn, trên đờng đi phải quay với tốc
độ chậm, mỗi phút từ 2 ữ 4 vòng để tiến hành trộn đều
Khi bê tông đợc vận chuyển đến địa điểm đổ bê tông mà bị phân tầng, tách nớcnghiêm trọng hoặc độ sụt không phù hợp yêu cầu, thì phải tiến hành trộn lại Khi nớc trộn lạikhông đợc tuỳ tiện thêm nớc, khi thật sự cần thiết có thể đồng thời thêm cả nớc lẫn xi măng.Nếu trộn lần thứ 2 vẫn cha phù hợp yêu cầu, thì không đợc sử dụng
- Độ cao rơi tự do thông thờng không vợt quá 2m
- Khi độ cao này vợt quá 2m, phải thông qua các thiết bị rót nh ống vòi voi, ống dẫn ờng, ống dẫn chấn động v.v… đ
th Độ dày mối lớp bê tông đợc đổ từ 15 ữ 20cm (bảng 14) (Trờng hợp ding bơm đẩy vửa
bê tông không theo định kỳ này)
Khi đổ bê tông nê ding các loại dầm nh: dầm dùi, dầm cạnh và dầm bàn v.v… đ để tiếnhành dầm Bản đáy, bản bong dầm hộp và bản đỡ của chỗ nối liền bản đỉnh, chổ neo cốt thépDƯL và những vị trí có cốt thép dầy đặc khác nên chú ý đặc biệt về dầm chặt
Khi đổ bê tông cấu kiện căng trớc phải tránh máy đầm va chạm vào đờng ống và các cấukiện chôn sẵn của thép DƯL Phải thờng xuyên chú ý kiểm tra ván khuôn, đờng ống, thépbản, đầu neo và cấu kiện chôn sẵn, bệ đỡ v.v… đ để đảm bảo vị trí và kích thớc theo yêu cầuthiết kế
Khi dùng đầm máy phải tuân thủ quy định sau:
- Khi dùng dầm dùi, khoảng cách di động không nên vợt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của
đầm Phải giữ khoảng cách với ván khuôn hông từ 5 ữ 10cm, cắm vào bê tông tầng dới + 5 ữ10cm, mỗi khi đầm xong một chỗ phải vừa dầm vừa rút từ từ đầm dùi lên, phải tránh để đầmdùi va chạm vào ván khuôn, cốt thép và các linh kiện chôn sẵn khác
Độ dày mỗi lớp bê tông đổ đợc quy định trong bảng 14
Trang 28Vết thi công phải tiến hành xử lý theo yêu cầu sau đây:
- Phần tẩy bỏ vửa cát, xi măng và tầng xốp yếu trên mặt bê tông cần xử lý Tầng bêtông cần xử lý phải có cờng độ ở thời điểm xử lý
- Phải dùng nớc sạch rửa mặt bê tông xử lý trớc khi đổ bê tông lớp tiếp theo Đối vớivết thi công thẳng đứng phải quét 1 lớp vửa xi măng, còn đối với vết thi công nằm ngangphải rải 1 lớp vửa cát xi măng tỷ lệ ẵ dầy từ 1 đến 2 cm
- Sau khi xử lý vết thi công phải chờ bê tông của lớp xử lý đạt cờng độ nhất định mới cóthể tiếp tục đổ bê tông
Sau khi hoàn thành việc đổ bê tông và bê tông đang trong giai đoạn sơ ninh nếu bềmặt lộ ra ngoài phải kịp thời sửa sang, miết phẳng Chờ sau khi lắng vữa lại miết lần thứ hai
và làm bang mặt hoặc tạo mặt nhám
Trong thời gian đổ bê tông phải thờng xuyên kiểm tra tình trạng vững chắc của giá đỡ,ván khuôn, cốt thép và linh kiện chôn sẵn v.v… đ Nếu phát hiện lỏng lẻo, biến dạng, xê dịch
Trong suốt thời gian bão dỡng cần giữ cho ván khuôn luôn ẩm ớt
Nớc để bảo dỡng bê tông phải cùng loại với nớc đổ bê tông
Thời gian bảo dỡng bê tông thông thờng 7 ngày, có thể căn cứ vào tình hình đọ ẩm,nhiệt độ không khí, tính năng loại xi măng và chất lợng phụ gia sử dụng mà quyết định kéodài hoặc rút ngắn Số lần tới nớc trong ngày đợc quyết định căn cứ vào mức độ nớc hay hơisao cho mặt bê tông luôn ở trạng thái ẩm ớt
- Bê tông dùng xi măng si li cát và xi măng phổ thông đợc bảo dỡng ở nhiệt độ khôngquá 600C Thời gian duy trì nhiệt độ đợc xác định qua thí nghiệm Lấy cờng độ yêu cầu làmchuẩn để căn cứ xác định thời gian đó
1.7 Công tác ván khuôn.
Công việc trong phần này bao gồm việc cung cấp tất cả các máy móc, thiết bị, vật liệu
và lao động để thực hiện tất cả các công việc có liên quan tới giàn giáo, cốp pha và xử lý bềmặt của tất cả các cấu trúc bê tông
1.7.1 Yêu cầu vật liệu