1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh TCTC tru T6

64 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong quá trình thi công, các cơ cấu, bộ phận máy móc, động cơ, thiết bị phát sinh tiếng ồn được bao che và thường xuyên kiểm tra các bộ phận, chi tiết gây tiếng ồn như: liên kết vỏ vớ

Trang 1

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

DỰ ÁN: BỔ SUNG ĐẦU TƯ NÂNG CẤP, MỞ RỘNG VÀ XÂY DỰNG 04 ĐOẠN TUYẾN QL60 NỐI CẦU RẠCH MIỄU ĐẾN

CẦU CỔ CHIÊN TỈNH BẾN TRE.

HẠNG MỤC: TRỤ CẦU T6 ĐỊA ĐIỂM : HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE

+ Giai đoạn 2: Bổ sung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng 04 đoạn tuyến QL60 nốicầu Rạch Miễu đến cầu cổ Chiên tỉnh Bến Tre theo hình thức Hợp đồng BOT;

o (Đã được bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 168/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2016,Quyết định số 1008/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2016 và Quyết định số 1729/QĐ-BGTVT ngày 03/6/2016)

II NHỮNG CĂN CỨ THIẾT KẾ:

1 Căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đốitác công tư;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng;

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xâydựng;

Trang 2

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về việc quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Quyết định số 162/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phêduyệt danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Dự án đầu tư xây dựng và nâng cấp, mởrộng 04 đoạn tuyến từ cầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên trên Quốc lộ 60 (tỉnh Bến Tre),

bổ sung vào dự án xây dựng cầu Rạch Miễu (QL60) theo hình thức Hợp đồng BOT

- Quyết định số 168/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phêduyệt hạng mục đầu tư xây dựng và nâng cấp mở rộng 04 đoạn tuyến Quốc lộ 60 nối cầuRạch Miễu đến cầu Cổ Chiên thuộc địa bàn tỉnh Bến Tre, bổ sung vào dự án đầu tư xâydựng cầu Rạch Miễu (QL60) theo hình thức Hợp đồng BOT

- Quyết định số 1008/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2016 của Bộ trường Bộ GTVT về việc điềuchỉnh, bổ sung Quyết định số 168/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2016 của Bộ trường BộGTVT phê duyệt bổ sung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng 04 đoạn tuyến QL60 nốicầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên, tỉnh Bến Tre vào Dự án đầu tư xây dựng cầu RạchMiễu, QL60, tỉnh Tiền Giang và Bến Tre theo hình thức Hợp đồng BOT

- Quyết định số 1729/QĐ-BGTVT ngày 03/6/2016 của Bộ trường Bộ GTVT về việc phêduyệt bổ điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu, QL60, tỉnh Tiền Giang vàBến Tre theo hình thức Hợp đồng BOT trong nước

- Các văn bản pháp quy khác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các quy chuẩn,quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành

2 Căn cứ nguồi tài liệu:

- Hồ sơ lập dự án bổ sung đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng 04 đoạn tuyến QL60 nốicầu Rạch Miễu đến cầu cổ Chicn, tỉnh Bốn Tre vào Dự án đầu tư xây dựng cầu RạchMiễu, QL60, tỉnh Tiền Giang và Bến Tre theo hình thức Hợp đồng BOT đã duyệt tạiQuyết định số 168/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2016 do Công ty cổ phần Tư vấn XDCT 625lập tháng 1/2016

- Hồ sơ khảo sát địa hình, khảo sát dịa chất, thủy văn Gói thầu XL1 thuộc dự án bố sungđầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng 04 đoạn tuyến QL60 nối cầu Rạch Miễu đến cầu

cổ Chiên, tỉnh Bến Tre vào Dự án đầu tư xây dựng cầu Rạch Miễu, QL60, tỉnh TiềnGiang và Bến Tre theo hình thức Hợp đồng BOT do Công ty CP.TVXDCT 625 lậptháng năm 2016

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU:

- Tên gói thầu : Gói thầu XL4: Đoạn 3, Km3+500 - Km5+797.46

- Hạng mục : Cầu mỏ cày 2;

- Địa điểm : Huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

- Chủ đầu tư : Công ty TNHH BOT Cầu Rạch Miễu

- Thời gian thực hiện : 24 tháng

II PHẠM VI & QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1 Phạm vi dự án:

- Phạm vi giai đoạn 1 của dự án:

+ Điểm đầu dự án: Phía Tiền Giang nối vào Quốc lộ 60 tại cầu Kml20

+ Điểm cuối dự án: Phía Bén Tre nối vào Quốc lộ 60 tại lý trình Km 11+860 (lý trìnhKm8+331,05 của dự án) thuộc thị trấn huyện Châu Thành

+ Vị trí: Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre

- Phạm vi giai đoạn 2 của dự án bao gồm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Mở rộng QL60 đoạn từ sau nút eiao đường liên xã Tân Thạch - An Khánh đếnnút giao thông số 4, chiều dài đoạn tuyến: 4,46km (bao gồm cả phạm vi cầu và trạm thuphí)

+ Đoạn 2: Nâng cấp, mở rộng đoạn tuyến QL60 đoạn từ cuối đường đầu cầu Hàm Luôngđến đầu Tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày, chiều dài đoạn tuyến: 3,74km

+ Đoạn 3: Tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, đoạn từ ĐPA đến điểm đầu dự áncầu Cổ Chiên, chiều dài đoạn tuyến: 5,80km

+ Đoạn 4: Đoạn đường dẫn vào cầu cổ Chiên tỉnh Ben Tre, chiều dài đoạn tuyến: 8,38km.+ Tổng chiều dài đầu tư 04 đoạn: 22,4km

+ Địa điểm xây dựng: Huyện Châu Thành, Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

2 Tiến trình thực hiện dự án:

+ Giai đoạn 1: Dự án cầu Rạch Miễu bắt đầu khởi công từ năm 2002 và hoàn thành vàonăm 2009, hiện nay Nhà đầu tư đang khai thác để thu phí hoàn vốn cho dự án

+ Giai đoạn 2 : Bắt đầu triển khai

3 Phân chia gói thầu giai đoạn 2:

+ 04 đoạn tuyến QL60 nối cầu Rạch Miễu đến cầu cổ Chiên tỉnh Ben Tre được phân chiathành 8 gói thầu xây lắp như sau:

+ Gói thầu XL1: Đoạn 1 (Km3+344 - Km7+800);

Trang 4

+ Gói thầu XL2: Đoạn 2, Km23+100 - Km26+844.26 (bao gồm cả cầu Hòa Lộc 2);

+ Gói thầu XL3: Đoạn 3, Kin0+000 - Kin3+500 (bao gồm các cầu: số 2, 3, 4);

+ Gói thầu XL4: Đoạn 3, Km3+500 - Km5+797.46 (bao gồm các cầu: số 5,

Mỏ Cày 2);

+ Gói thầu XL5: Đoạn 4, Km0+000 - Km2+200 (bao gồm các cầu: An Vĩnh, ông Hiếu);+ Gói thầu XL6: Đoạn 4, Km2+200 - Km4+700 (bao gồm các cầu: Mương Điều, BìnhThới);

+ Gói thầu XL7: Đoạn 4, Km4+700 - Km6+800 (bao gồm các cầu: An Thới, Rạch Bần);+ Gói thầu XL8: Đoạn 4, Km6+800 - Km8+380 (bao gồm các cầu: Đồng 2, Cả ChátLớn, Rạch Đập)

+ Thuyết minh này lập cho cầu Mõ Cày 2 Gói thầu XL4: Đoạn 3 (Km3+500 Km5+797.460), thuộc địa phận các xã Đa Phước Hội, thuộc huyện Mõ Cày Nam, tỉnhBen Tre

-CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, ĐỊA CHẤT & KHÍ TƯỢNG – THỦY

LỰC THỦY VĂN

- Căn cứ theo bình đồ hiện trạng công trình, vị trí xây dựng tuyến đường chủ yếu đi quavườn và ao mương của dân Bên cạnh đó tuyến còn ảnh hưởng đến một số các công trìnhkhác như: nhà dân đang sinh sống, mồ mã, tuyến đường điện trung và hạ thế

II ĐỊA HÌNH

- Bến Tre có nền đất yếu tại các vùng đất trũng thấp, ngập nước, khu vực ven biển có cácgiồng cát, địa hình nhìn chung bằng phẳng và có khuynh hướng thấp dần từ hướng Tây Bắcxuống Đông Nam.Chênh mực tuyệt đối giữa điểm thấp nhất và điểm cao nhất vào khoảng3,5m

- Địa hình bị sông rạch chia cắt mạnh, có nhiều vùng trũng, nền đất yếu khả năng chịu lực kémđòi hỏi chi phí gia cố nền móng cao đối với các công trình xây dựng, công trình giao thông…

- Dân cư trong vùng tương đối thưa thớt, chỉ tập trung nhiều dọc theo các tuyến đường quốc

lộ, tỉnh lộ hoặc các khu dân cư Nguồn thu nhập chính của dân cư trong vùng là làm vườn,ruộng, … và kinh doanh buôn bán

- Khu vực xây dựng cầu chủ yếu là đất vườn, nhà cửa tương đối thưa thưa thớt, địa hìnhtương đối bằng phẳng cao độ trung bình phía mố A +2.50, phía mố B là +3.50 Đườngđầu cầu phía mo A và mo B đi bên dưới đường dây điện cao thế và trung thế

- Cầu Mổ Cày 2 bắc qua sông Mõ Cày với lòng sông tương đối sau, cao độ trung bình từ -2đến -4.50 m, bề rộng lòng sông khoảng 30m

- Nhìn chung địa hình tương đối bằng phang tuy nhiên bị do tuyến cắt qua và đi bên dướiđường dân điện cao thế và trung thế nên trong quá trình thi công cần lưu ý để không ảnhhưởng đến lưới điện và cần có biện pháp di dời, nâng cao độ hoặc ngầm hóa

Trang 5

2 Lớp 1: Lớp đất sét lẫn cát màu xám đen Lớp này phân bố ở LK1 có độ sâu từ 1.3m đến6.50m, ở LK2 có độ sâu từ 1.50m đến 6.40m, ở LK3 có độ sâu từ 1.70m đến 7.90m, ở LK4

có độ sâu từ 2.70m đến 13.50m, ở LK5 có độ sâu từ 3.0m đến 8.40m, ở LK6 có độ sâu từ3.0m đến 7.60m, ở LK7 có độ sâu từ 1.40m đến 9.30m, ở LK9 và LK12 có độ sâu từ 0.0mđến 4.70m, ở LK10 có độ sâu từ 0.0m đến 13.0m Lớp có các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng nhưsau:

độ sâu từ 7.60m đến 19.30m, ở LK7 có độ sâu từ 9.30m đến 18.70m, ở LK9 có độ sâu từ4.70m đến 15.0m, ở LK10 có độ sâu từ 13.Om đến 24.50m, ở LK12 có độ sâu từ 4.70mđến 28.70m Lớp có các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau:

Trang 6

42.60m, ở LK10 có độ sâu từ 24.50m đến 44.50m, ở LK12 có độ sâu từ 28.70m đến30.Om Lớp có các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng như sau:

6. Lớp tk: Lớp SC – đất cát lẫn sét màu nâu vàng, xám xanh Lớp này phân bố ở LK3 có độ

sâu từ 30.50m đến 34.70m, ở LK4 có độ sâu từ 30.50m đến 35.0m, ở LK5 có độ sâu từ31.0m đến 34.60m, ở LK6 có độ sâu từ 29.60 đến 35.20m, ở LK7 có độ sâu từ 28.50m đến36.70m, ở LK9 có độ sâu từ 26.60m đến 28.50m và chưa kết thúc lớp Lớp có các chỉ tiêu

cơ lý đặc trưng như sau:

5 Khí tượng & thủy văn:

- Tỉnh Bến Tre nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo, với 2 mùa rõ rệt: mùamưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trungbình hàng năm từ 2000 đến 2300mm, nhiệt độ trung bình hàng năm 26°C-27°C Với vị trínằm tiếp giáp biển Đông nhưng Ben Tre ít chịu ảnh hưởng của bão lũ, khí hậu ôn hòa, mát

Trang 7

+ Nhiệt độ trung bình cao nhất hằng năm : 35,8oC C.(tháng 4).

+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất hằng năm : 17,6oC.(tháng giêng)

+ Lượng mưa trung bình năm : (1.210-1.500 mm/ năm)

- Với đặc điểm địa hình, khí tượng, thủy văn như trên, việc thi công có thể thực hiện suốtnăm, riêng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 thường xuất hiện lũ lớn, mưa to kéo dài cầnlưu ý đến biện pháp thi công phần móng cầu và mặt đường

CHƯƠNG III QUY MÔ XÂY DỰNG & GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

I PHẦN CẦU:

1 Tiêu chuẩn kỹ thuật:

- Quy mô: Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT & BTCT DUL

- Tải trọng thiết kế: HL93, người 3x10-3Mpa;

+ Bề rộng mặt đường làn xe ô tô 2 x 3,5m = 7,0m

+ Bề rộng lề gia cố 2 x 0,5m = 3,0m

+ Dốc ngang hai mái 2%

+ Đường vào cầu thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, châm chước bánkính đường cong đứng lồi Rịôimin> 2500m và chiều dài tối thiểu đổi dốc Lmin > 150mtheo Văn bản số 15711/BGTVT-CQLXD ngày 29/12/2016 của Bộ GTVT Các yếu tốhình học như sau:

o Đường cong lồi: R=2500m

o Độ dốc dọc: i%=4.629%

o Chiều dài đoạn đổi dốc: L=234.13m

- Kết cấu mặt đường đầu cầu giống tuyến chính

- Vật liệu đắp sau mố là “vật liệu san lấp dạng hạt” theo 3095/QĐ-BGTVT

- Đường đầu cầu phía mố MA bố trí sàn giảm tải bằng BTCT 25MPa dày 30cm, dài 20m,rộng 22m; trên nền cọc ống ly tâm đường kính D=0.4m, chiều dài dự kiến L=32m

Trang 8

- Đường đầu cầu phía mố MB bố trí sàn giảm tải bằng BTCT 25MPa dày 30cm, dài 15m,rộng 18m trên nền cọc ống ly tâm đường kính D=0.4m, chiều dài dự kiến L=38m.

- Nguồn vốn xây dựng công trình: Nhà đầu tư huy động vốn chủ sở hữu và vốn vay đểthực hiện, thu hồi vốn thông qua thu phí

2 Phần cầu:

a) Kết cấu phần trên:

- Sơ đồ 9 nhịp: 9 nhịp x 33m

- Chiều dài toàn cầu tính đến mép sau tường đỉnh mố Lc=398.5m

- Mặt cắt ngang nhịp dầm là 7 dầm I BTCT DƯL căng trước, chiều cao dầm 1.4m, khoảngcách dầm 1.75m

- Bản mặt cầu bằng BTCT C30 dày tối thiểu 18cm, bố trí liên tục nhiệt tai trụ T1, T2, T4,T5 và bố trí khe co dãn tại vị trí mố MA, MB, trụ T3, T6

- Các lớp mặt cầu: Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa C19 dày 7cm Lớp phòng nướcdùng vật liệu chống thấm dạng dung dịch gốc Sodium Silicát biến tính sinh hóa, thi côngtheo phương pháp phun thẩm thấu

b) Kết cấu phần dưới:

- Mố cầu:

+ MA: Dạng mố tường chắn bằng BTCT 30Mpa Thân, bệ mố, tường cánh đặt trên hệmóng gồm 21 cọc ống ly tâm đường kính D=0.6m, L=36m; Tứ nón mố và taluy haibên mố được gia cố bằng gạch bê tông;

+ MB:Dạng mố tường chắn bằng BTCT 30Mpa Thân, bệ mố, tường cánh đặt trên hệmóng gồm 15 cọc ống ly tâm đường kính D=0.6m, L=40m; Tứ nón mố và taluy haibên mố được gia cố bằng gạch bê tông;

- Trụ cầu:

+ Trụ T1, T2, T3, T8 trụ đặc bằng BTCT, thân, bệ trụ bằng BTCT 30MPa đặt trên hệmóng gồm 15 cọc ống ly tâm đường kính D=0.6m, L=40m với T1 và T3, L= 42m đốivới trụ T2, L= 46m đối với trụ T5 và T8, trụ T4 đặt trên móng 18 cọc D=0.6m L=42m

c) Kết cấu khác:

- Gối cầu: Gối cầu sử dụng gối cao su cốt bản thép theo tiêu chuẩn AASHTO M251-92(300x400x75)mm;

- Khe co giãn bản thép;

- Lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm;

- Gờ lan can bằng BTCT 25Mpa;

Trang 9

- Thoát nước trên cầu : Bố trí lỗ thoát nước D=150mm trên mỗi nhịp dọc theo mép ghờ lancan

3 Hệ thống an toàn giao thông:

+ Bố trí hệ thống biển báo theo đúng quy định trong điều lệ biển báo hiệu đường bộ,chủ yếu bao gồm: biển báo tên cầu và biển báo đường thủy, biển báo đường cong, + Vạch sơn phân làn, vạch sơn chỉ dẫn, tường hộ lan, cọc tiêu: Bố trí vạch sơn 1.1 và1.5 mặt cầu và đường vào cầu, vạch sơn chỉ dẫn tại giao lộ; Bố trí tường hộ lan đườngvào cầu Chi tiết vạch sơn, cọc tiêu theo đúng quy định trong QCVN 41-2012- Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia báo hiệu đường bộ

+ Bố trí vạch sơn phân làn, vạch sơn chỉ dẫn, tường hộ lan, cọc tiêu…Chi tiết vạch sơn,cọc tiêu theo đúng quy định trong QCVN 41-2016- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia báohiệu đường bộ

CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

II KẾT CẤU PHẦN TRÊN:

- Gồm 9 nhịp giản đơn, bố trí theo sơ đồ: 9x33m Tổng chiều dài cầu (tính đến mặt sautường hậu mố) là LTC = 298.50m

+ Mặt cắt ngang nhịp dầm 33m bố trí 7 dầm I BTCT DƯL căng trước, đặt cách khoảnga=1.75m, chiều cao dầm h=1.4m

+ Mặt cầu bằng BTCT đỗ tại chổ dày tối thiểu 18cm, bố trí liên tục nhiệt tại các trụ Tl, T2, T4, T5 và bố trí khe co dãn bố trí tại vị trí mố MA, MB, T3 & T6

+ Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa C19 dày 7cm Lớp phòng nước dùng vật liệuchống thấm dạng dung dịch gốc Sodium Silicát biến tính sinh hóa có tỉ trọng đạt tốithiểu 1.18, thi công theo phương pháp phun thẩm thấu, dốc ngang cầu i=2% về 2 phía.+ Gối cầu sử dụng gối cao su cốt bản thép theo tiêu chuẩn AASHTO M251-92 với các

số liệu cơ bản như sau:

Loại dầm Loại Kích thước Tải trọng Chuyển vị dọc Góc xoay theo

Trang 10

gối (mm) (kN) cho phép (mm) phương dọc cầu

(rad)

I 30m Cao su 300x400x75 1500 37.1 0.012

+ Khe co dãn: dùng khe co dãn bằng thép với các số liệu cơ bản sau:

Vị trí lắp đặt Khoảng cách giữa hai đầu khe

co giãn (mm)

Nhiệt độlắp đặt

Khoảng cáchgiữa 2 đầu khekhi lắp đặt (mm)

+ Bố trí lỗ thoát nước D=T50mm trên mỗi nhịp dọc theo mép gờ lan can

+ Gờ lan can bằng BTCT đổ tại chỗ, lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng.+ Bố trí 19 bệ trụ chờ lắp đặt đèn cao áp chiếu sáng trên cầu

+ Bố trí, lắp đặt 2 tuyến ống D140mm đi trong gờ lan can cầu (thi công cùng lúc vớicầu) để luồn cáp viễn thông, truyền hình cáp và 2 tuyến ống cấp nước D200mm bố trínằm trên giá đỡ liên kết với gờ lan can (khi thi công cầu chỉ bố trí bu lông chờ phíangoài gờ lan can cầu; khi có nhu cầu lắp đặt sau)

III KẾT CẤU PHẦN DƯỚI:

- Mố A&B: dạng mố tường BTCT, móng mố MA trên bệ gồm 21 cọc ống DƯL D600,chiều dài cọc dự kiến 36m, móng mo MB trên bệ gồm 15 cọc ống DƯL D600, chiều dài

dự kiến 40m

- Tru Tl, T2, T3, T4, T5 & T8: dạng trụ thân tường BTCT, trụ Tl, T2, T3, T5 và T8 móngtrcn bộ gồm 15 cọc ống DƯL D600, chiều dài cọc dự kiến L=40m đối với trụ T1&T3,L=42m đối với trụ T2, L=46m đối với trụ T5 và L=46m đối với trụ T8; trụ T4 móng trên

bệ gồm 18 cọc ống DƯL D600, chiều dài dự kiến L=42m

- Tru T6&T7: dạng trụ thân tường BTCT, móng trôn bệ gồm 8 cọc khoan nhồi BTCTD=1.2m, chiều dài dự kiến 50m

- Mặt trong mố phần tiếp xúc với đất được quét 2 lớp bitum chống thấm

- Vị trí tiếp giáp giữa mo và đường vào cầu bố trí bản quá độ đổ tại cho bằng BTCT dài 6mdày 35cm trên lớp bê tông lót dày 10cm

- Chiều dài cọc thiết kế chỉ là dự kiến, chiều dài cọc chính thức sẽ được xác định khi đóngcọc thử đối với cọc ống và thí nghiệm PDA đối với cọc khoan nhồi

IV GIẢI PHÁP XỦ LÝ NỀN ĐƯỜNG VÀO CẦU:

- Địa chất khu vực xây dựng cầu có chiều dày lớp dất bùn khoảng 18.2m M9.7m, đườnghai đầu cầu thiết kế theo tiêu chuẩn đường cap III đồng bằng, vận tốc thiết kế v=80km/h,mặt đường có tầng mặt là loại cấp cao Al Qua tính toán lún và ổn định, nền đường theo22TCN 211-2006, nền đường ngay tại mố không đảm bảo ổn định và độ lún yêu cầu Nênviệc tính toán xử lý nền đường hai đàu cầu nhằm đảm bảo độ lún ngay tại mố cầu và sự

ổn định ngang, ổn định dọc cho nền đường trong quá trình thi công và khai thác, do vậy

sử dụng giải pháp xử lý nền đường sử dụng giải pháp sàn giảm tải trên hệ cọc ống BTCTDUL D400

Trang 11

- Với giải pháp như trên kết quả xử lý nền đường hai đầu cầu cụ thể như sau:

+ Mố A: Phạm vi 20.Om tính từ mặt sau mép bệ mố (21.56m tính từ sau tường hậu

mố): Bố trí sàn giảm tải dài 20m, rộng 22m dày 0.3m phía sau mố Sàn giảm tải bằngBTCT đổ tại chỗ trên nền cọc ép BTCT DUL D400, chiều dài dự kiến 32m

+ Mố B: Phạm vi 15.Om tính từ mặt sau mép bệ mo (16.56m tính từ sau tường hậu

mo): Bố trí sàn giảm tải dài 15m, rộng 18m dày 0.3m phía sau mố Sàn giảm tải bằngBTCT đổ tại chỗ trên nền cọc ép BTCT DƯL D400, chiều dài dự kiến L=35m

- Đường vào cầu dài tổng cộng 38.12m, phía mố MA dài 21.56m, phía mố MB dài 16.56m,Bmặt=9.00m, Bnền = 12.00m Vuốt nối dần từ cầu Bmặt=llm vào đường Bmặt=9m(Bnền = 12.00m) trong phạm vi đường đầu cầu

+ Kết cấu nền, mặt đường tương tự phần tuyến từ trên xuống dưới như sau:

o Bê tông nhựa c 19 dày 7cm

o Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2

o Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm, K > 98

o Cấp phối đá dăm loại II dày 30cm, K > 98

o Cấp phối đá mi, K > 98 dày 30cm

o Cát đen, K > 98 dày 20cm

o Cát đen nền đường, K>95

o Vét hữu cơ, lót vải địa kỹ thuật R> 12 kN/m và đắp lại bằng cát

+ Tứ nón có độ dốc 1:1 trước mố chuyển vào độ dốc 1:1.75 mái taluy được lát gạch bêtông C20 khoét rỗng trồng cỏ, chân khay sử dụng bê tông C20 trên hệ móng cừ tràmdài 4m, D = 8cm-H0cm với mật độ 25 cây/m2

+ Mái taluy đường đầu cầu có độ dốc 1:1.75, được lát gạch bê tông C20 khoét rỗngtrồng cỏ, chân khay sử dụng bê tông C20 trên hệ móng cừ tràm dài 4m, D =ScmMOcm với mật độ 25 cây/m2

+ So sánh giải pháp mở rộng sàn giảm tải dở mái ta luy:

o Để mở rộng sàn giảm tải bố trí chân khay gia cố mái taluy thì cần hạ cao độ sàngiảm tải xuống 0.5m (tương dương cao độ tự nhiên) do chiều cao đắp tăng nênphải kéo dài cọc thêm 2.Om đồng thời mở rộng sàn giảm tải ngay tứ nón và bổsung thêm 4 cọc

o Chi phí chênh lệch giữa phương mở rộng sàn giảm tải và phương án không1TLỞ rộng làm chân khay riêng cho 1 mố khoảng 145 triệu cho 2 mố khoảng

290 triệu (phương án mở rộng sàn giảm tải cao hơn)

o Phương án theo hồ sơ trình đảm bảo ổn định lâu dài cho công trình do phía ngoài

có chân khay gia cố cừ tràm; phạm vi tử sàn đến chân khay đắp thấp (<1.0m) vàkhông có tải nên gần như không xảy ra lún; hầu hết các công trình làm theophương án này đến nay vẫn đảm bảo ồn định

o Phương án mở rộng sàn giảm tải làm chân khay sẽ ổn định lâu dài cho mái taluytuy nhiên chi phí cao hơn đồng thời sau này dễ xảy ra xói lở hở hàm ếch pháidưới sàn mất mỹ quan Hơn nữa phạm vi đường đầu cầu sẽ thay đổi độ dốc máitaluy từ 1:1 lên 1:1.75 không mỹ quan

Trang 12

o Do vậy TVTK kiến nghị không mở rộng sàn giảm tải và làm chân khay gia cốmái ta luy như hồ sơ trình.

+ Lấp các ao mương nằm trong nền đường đến phạm vi giải phóng mặt bằng bằng cátđen, cao độ lấp bằng cao độ bờ, đóng cừ tràm giữ đất đối với các ao mương lấpkhông hết

- Bố trí hệ thống biển báo theo đúng quy định trong điều lệ biển báo hiệu đường bộ, chủyếu bao gồm: biển báo tải trọng, tên cầu và biển báo đường thủy, biển báo đường cong,biển báo tốc độ

- Bố trí vạch sơn phân làn, vạch sơn chỉ dẫn, tường hộ lan, cọc tiêu Chi tiết vạch sơn, cọctiêu theo đúng quy định trong QCVN 41-2016- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia báo hiệuđường bộ

- Vị trí xây dựng cầu cắt qua QL57 tại trụ T4 và T5

- Khi triển khai thi công trụ T4 đơn vị thi công lưu ý bố trí biển báo, rào chắn, nhân công điều khiển, phân luồng đảm bảo an toàn giao thông cho các phương tiện lưu thông trên QL57

VIII GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ RA PHÁ BOM MÌN:

(Hồ sơ giải phóng mặt bằng được lập riêng.)

IX QUY TRÌNH BẢO TRÌ TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC:

(Hồ sơ Quy trình bảo trì trong quá trình khai thác được lập riêng.)

CHƯƠNG V GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG & KIỂM TRA

I CÁC QUY TRÌNH KỸ THUẬT THI CÔNG & NGHIỆM THU:

Các tiêu chuẩn để đánh giá từng hạng mục công trình và công trình đạt các yêu cầu vềchất lượng kỹ thuật trong quá trình thi công, cần thiết tuân theo các điều kiện về quản lý đầu

tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, các quy trình thí nghiệm, các tiêu chuẩn về antoàn lao động, các quy trình về thi công và nghiệm thu hiện hành như sau:

Trang 13

- Danh mục tiêu chuẩn áp dụng: Theo Quyết định số 162/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2016 của

Bộ trưởng Bộ GTVT

Các tiêu chu n và qui ph m v thi công, nghi m thu: ẩn và qui phạm về thi công, nghiệm thu: ạm về thi công, nghiệm thu: ề thi công, nghiệm thu: ệm thu:

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

1 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công nghiệm thu TCVN 8819: 2011

2 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011

3 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi

măng trong kết cấu áo đường ô tô-Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011

4 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ô tô - Vật

liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859: 2011

5 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật

liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

6 Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012

7 Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi của áo đường

8 Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm

trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-2006

9 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các móng

đường bằng vật liệu rời ngoài hiện trường TCVN 8821:2011

10 Qui trình nén đất, đá dăm trong trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06

11 Xác định độ chặt nền móng bằng phểu rót cát 22 TCN 346-06

12 Mặt đường ô tô - xác định độ nhám của mặt đường đo bằng

13 Mặt đường ô tô - Kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng mặt

đường theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

14 Mặt đường ô tô – xác định độ bằng phẳng bằng thước dài

02:2010/TCĐBVN

16 Cọc khoan nhồi, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

17 Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012

18 Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp

19 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạm thi

20 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm thi

Trang 14

21 Kết cấu BTCT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt TCVN 9345:2012

22 Kết cấu BTCT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012

23 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2012

24 Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của bê

25 Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng

26 Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp biến dạng nhỏ TCVN 9397:2012

27 Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công, nghiệm thu TCVN 9377:2012

28 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2011

29 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định độ hao

mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA) 22TCN 318 - 0430

Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không

thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị

nén ba trục

TCVN 8898:2011

31 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

32 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình

33 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011

34 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo ép chẻ của vật

39 Vải địa kỹ thuật phần Phương pháp thử TCVN 8871:2011

40 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp

41 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7493:2005 –

TCVN 7504:2005

42 Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN 8816:2011

43 Nhũ tương nhựa đường axit (từ phần 1 đến phần 5) TCVN 8817-1:2011

TCVN 8817-15:2011

44 Bê tông nhựa - Phương pháp thử (từ phần 1 đến phần 12) TCVN 8860-1:2011

Trang 15

TCVN 8860-12:2011

45 Nhựa đường lỏng (từ phần 1 đến phần 5) TCVN 8818-1:2011

TCVN 8818-5:2011

46 Xi măng Pooclăng -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

47 Xi măng Pooclăng hỗn hợp -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

48 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787:2009

49 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:1998

50 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003

51 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005

52 Xi măng - Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985

53 Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN 4032:1985

54 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền TCVN 6016:1995

55 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông cứng

56 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991

57 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996

58 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp kỹ thuật TCVN 7570:2006

59 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006

60 Đá vôi – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012

61 Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý TCVN 3105:1993

TCVN 3120:1993

62 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và

mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993

63 Bê tông nặng - đánh giá chất lượng bê tông - Chỉ dẫn

phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

64 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết

65 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng

66 Bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết TCVN 9338:2012

67 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH TCVN 9339:2012

68 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng

69 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

70 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012

71 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2012

Trang 16

72 Nước dùng trong xây dựng – các phương pháp phân tích hóa

73 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

74 Thép kết cấu dùng cho cầu ASTM A709M

81 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006

82 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ bình thường TCVN 197:2002

83 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008

84 Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp kim

85 Kiểm tra không phá hủy - Kiểm tra chất lượng mối hàn ống

bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1998

86 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử uốn TCVN 5401:2010

87 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập TCVN 5402:2010

88 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo ngang TCVN 8310:2010

89 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo dọc TCVN 8311:2010

90 Sơn – Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng

91 Sơn tường – Sơn nhũ tương – Phương pháp xác định độ bền

92 Sơn tường – Sơn nhũ tương – yêu cầu kỹ thuật và phương

93 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng –

95 cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205:2012

Các tiêu chuẩn và qui phạm về an toàn lao động, phòng chóng cháy nổ:

TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và

công trình XD

QCVN 06:2012/BXD

Trang 17

2 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong XD TCVN 5308 – 1991

3 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4036 – 1985

4 An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254 – 1989

5 An toàn nổ – Yêu cầu chung TCVN 3255 – 1986

II TRÌNH TỰ THI CÔNG:

1 Thi công Mố cầu.

Việc thi công Mố cầu sẽ được tiến hành các bước chính như sau, các bước chi tiết xem bản

vẽ BPTC:

- Bước 1: San ủi tạo mặt bằng thi công:

+ San ủi tạo mặt bằng thi công

+ Thi công đường công vụ

+ Tập kết vật tư, thiết bị máy móc thi công

- Bước 2: Thi công cọc ống BTCT D600

+ Đóng cọc đại trà đến cao độ thiết kế

- Bước 3: Thi công vòng vây cọc ván thép

+ Rung hạ cọc định vị

+ Lắp dựng khung định vị

+ Rung hạ cọc ván thép LASSEN IV

- Bước 4: Thi công hố móng

+ Đào đất hố móng bằng máy với thủ công đến cao độ thiết kế kết hợp với lắp dựng hệkhung chống

+ Tạo rãnh, hố tụ nước, hút nước hố móng

+ Thi công lớp bê tông lót C10 dày 10 cm

+ Thi công neo đầu cọc

- Bước 5: Thi công bệ mố

Trang 18

+ Đắp cát đến cao độ đỉnh bệ mố.

- Bước 6: Thi công tường thân, tường đỉnh, tương cánh.

+ Lắp dựng cốt thép, ván khuôn tường thân, tường cánh

+ Đổ bê tông tường thân, tường cánh mố

+ Lắp dựng cốt thép, ván khuôn tường đỉnh mô

+ Đổ bê tông tường đỉnh

+ Bảo dưỡng bê tông

+ Hoàn thiện mố đắp trả mặt bằng thi công

2 Thi công Trụ dưới nước (T6,T7)

- Bước 1: Thi công cọc khoan nhồi.

+ Định vị vị trí tim trụ, tim cọc khoan nhồi, thi công khung định vị

+ Tiếp tục làm sạch đáy hố khoan lần 2

+ Tiến hành đổ bê tông bằng phương pháp rút ống thẳng đứng

+ Kiểm tra chất lượng cọc

- Bước 2: Thi công vòng vây cọc ván thép.

+ Lắp dựng khung định vị

+ Rung hạ cọc ván thép LASSEN IV đến cao độ thiết kế

+ Bơm nước và đào đất đến cao độ thiết kế

+ Thi công bê tông bịt đáy

+ Khi bê tông đủ cường độ tiến hành bơm nước vệ sinh hố khoan

+ Đập đầu cọc uống chỉnh cót thép đầu cọc theo thiết kế

+ Đổ bê tông lót 10Mpa dày 10cm

- Bước 3: Thi công bệ trụ.

+ Định vị lại vị trí bệ trụ

+ Lắp đặt cốt thép bệ

+ Lắp dựng ván khuôn, thanh chống bê trụ

+ Đổ bê tông bệ trụ

- Bước 4: Thi công thân trụ.

+ Lắp đặt hệ đà giáo thi công

+ Lắp đặt cốt thép

+ Lắp dựng ván khuôn, nẹp, thanh chống thân trụ

+ Đổ bê tông thân trụ

- Bước 5: Thi công xà mủ trụ.

+ Lắp đặt hệ đà giáo thi công

Trang 19

+ San lấp tạo mặt bằng thi công trụ.

- Bước 2: Thi công cọc ống BTCT D600.

+ Đóng cọc đại trà đến cao độ thiết kế

- Bước 3 : Thi công hố móng.

+ Lắp đặt khung định vị

+ Rung hạ cọc ván thép

+ Đào đất hố móng bằng máy đào đến cao độ thiết kế

+ Thi công lớp bê tông lót C10 dày 20 cm

+ Thi công neo đầu cọc

- Bước 4: Thi công bệ trụ.

+ Rút khung vây thanh thải lòng sông

4 Thi công kết cấu nhịp:

Việc thi công kết cấu nhịp sẽ được tiến hành các bước chính như sau, các bước chi tiết xem bản

vẽ BPTC:

- Bước 1: Chuẩn bị:

+ Chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật tư

Trang 20

+ Làm đường công vụ để thi công dầm

+ Chuẩn bị máy móc thi công

- Bước 2: Thi công kết cấu nhịp trên bờ (1, 2, 3, 4, 5,9)

+ Vận chuyển dầm bằng đường sông đến bãi tập kết

+ Di chuyển dầm từ bãi tập kết vào vị trí bằng cẩu xe chuyên dùng

+ Dùng 2 cẩu 80T di chuyển trên đường công vụ cẩu dầm đặt vào vị trí, cố định dầmtạm thời vào xà mũ trụ và liên kết tạm các phiến dầm với nhau

- Bước 3: Thi công kết cấu nhịp trên bờ (6, 8)

+ Vận chuyển dầm bằng đường sông đến bãi tập kết

+ Di chuyển dầm từ bãi tập kết vào vị trí bằng cẩu xe chuyên dùng

+ Dùng 1 cẩu 80T trên đường công vụ và 1cẩu 80T đặt trên xà lan cẩu dầm đặt vào vịtrí, cố định dầm tạm thời vào xà mũ trụ và liên kết tạm các phiến dầm với nhau

- Bước 4: Thi công kết cấu nhịp dưới nước nhịp 7

+ Vận chuyển dầm từ bãi tập kết đến công trường bằng xà lan

+ Dùng 2 cẩu 80T 2 xà lan cẩu dầm đặt vào vị trí, cố định dầm tạm thời vào xà mũ trụ

và liên kết tạm các phiến dầm với nhau

5 Thi công Dầm ngang:

- Bước 1: Lắp ván khuôn, cốt thép dầm ngang:

+ Đục tạo nhám tại vị trí dầm ngang

+ Vệ sinh các chi tiết đầu nối cốt thép dầm ngang

+ Lắp đặt tấm đan đáy dầm ngang

+ Lắp dựng cốt thép dầm ngang

+ Lắp đặt ván khuôn thành dầm ngang

+ Hoàn thiện ván khuôn, cốt thép dầm ngang

- Bước 2: Đổ bê tông dầm ngang

+ Cấp bê tông vào vị trí bằng phiễu kết hợp cần cẩu

+ Đổ bê tông dầm ngang

+ Dùng bảo tải đay phủ kín dầm ngang, Tưới nước bảo dưỡng dầm ngang

+ Công tác hoàn thiện dầm ngang

6 Thi công bản mặt cầu :

- Bước 1: Lắp đặt tấm đan đáy:

+ Đưa tấm đam vào vị trí bằng cần cẩu

+ Công nhân chỉnh tấm đan vào vị trí chính xác

- Bước 2: Lắp dựng ván khuôn thành mặt cầu:

+ Đưa tổ hợp tấm ván khuôn vào vị trí bằng cần cẩu

+ lắp đặt tấm ván khuôn

+ Lắp đặt lan can an toàn

- Bước 3: Lắp cốt thép mặt cầu:

+ Vệ sinh cốt thép chờ tại dầm chủ

Trang 21

+ Đưa cốt thép vào vị trí bằng cần cẩu

+ Lắp đặt cốt thép mặt cầu

+ Lắp đặt cốt thép chờ bờ bò, bó vỉa

+ Nghiệm thu ván khuôn, cốt thép mặt cầu

- Bước 4 : Đổ bê tông:

+ Cấp bê tông đến vị trí bằng máy bơm

+ Đổ bê tông theo hướng từ thấp lên cao

+ Bảo dưỡng bê tông

+ Khi bê tông đạt cường độ tiến hành tháo ván khuôn

+ Vệ sinh cốt thép chờ bờ bò

7 Thi công đường đầu cầu :

Thi công nền trên sàn giảm tải.

- Bước 1: Công tác chuẩn bị:

+ Xác định phạm vi nền đường

+ Cắm cọc tim, chân ta luy, Cọc H, cọc KM

- Bước 2: Thi công đắp cát K95:

+ Dùng ô tô vận chuyển đất sét từ bãi chứa đến khu vực thi công và tiến hành đắp baotaluy đồng thời cho từng lớp đắp nền đường

+ Dùng ô tô vận chuyển cát từ bãi chứa đến khu vực thi công

+ Dùng máy san hoặc máy ủi san thành từng lớp 30cm

+ Lu lèn cát đạt độ chặt K95 (chi tiết trong bản vẽ)

+ Kiểm tra và nghiệm thu

- Bước 3: Thi công vật liệu K98 (20cm):

+ Dùng ô tô vận chuyển cát từ bãi chứa đến khu vực thi công

+ Dùng máy san để san thành từng lớp sau lu lèn đạt 20 cm

+ Lu lèn cát đạt độ chặt K98 (chi tiết trong bản vẽ)

+ Kiểm tra và nghiệm thu

- Bước 4: Thi công lớp đá mi dày 30 cm

+ Dùng ô tô vận chuyển cát từ bãi chứa đến khu vực thi công

+ Dùng máy san để san thành từng lớp sau khi lu lèn dày 15cm

+ Lu lèn cát đạt độ chặt K98 (chi tiết trong bản vẽ)

+ Kiểm tra và nghiệm thu

Trang 22

- Bước 5: Thi công cấp phối đá dăm loại 2 (30cm):

+ Dùng ô tô vận chuyển CPĐD loại 2 từ bãi chứa đến khu vực thi công

+ Dùng máy san để san thành từng lớp sau khi lu lèn đạt chiều dày 15cm

+ Lu lèn đạt độ chặt K98 (chi tiết trong bản vẽ)

+ Kiểm tra và nghiệm thu

- Bước 6: Thi công cấp phối đá dăm loại 1 (15 cm):

+ Dùng ô tô vận chuyển CPĐD loại 1 từ bãi chứa đến khu vực thi công

+ Dùng máy rải để rải thành từng lớp sau khi lu lèn đạt chiều dày 15cm

+ Kiểm tra và nghiệm thu

- Bước 7: Thi công tưới nhựa thấm bám.

+ Dùng máy nén khí để làm sạch bề mặt CPĐD Loại 1

+ Dùng xe tưới nhựa chuyên dụng để tưới lớp nhựa bám dính TC 1.0kg/m2 Công tácnày thực hiện trước khi thi công lớp láng nhựa tối thiểu là 48 giờ

+ Kiểm tra và nghiệm thu lớp tưới nhựa thấm bám

- Bước 8: Thi công bê tông nhựa C19:

+ Căng dây vạch mực phạm vi thi công mặt đường

+ Dùng máy rải để thi công lớp nhựa C19

+ Sử dụng lu tĩnh 6-8T và lu 8-10T lu hoàn sơ bộ

+ Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh thép;

+ Lu rung phối hợp với lu bánh thép;

+ Lu rung phối hợp với lu bánh hơi

8 VỆ SINH CÔNG TRÌNH VÀ BÀN GIAO:

- Sau khi thi công xong các hạng mục công trình, Nhà thầu tiến hành vệ sinh công trình.Toàn bộ vật liệu thừa, phế thải xây dựng sẽ được Nhà thầu chuyển ra khỏi công trình vàvận chuyển đổ đi đúng nơi quy định

- Sau khi vệ sinh công trình xong, Nhà thầu sẽ mời Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu bàngiao công trình và tiến hành công tác bảo hành theo luật định

CHƯƠNG VI

Trang 23

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG

CHÁY NỔ, AN TOÀN LAO ĐỘNG

I. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:

1. Đặt vấn đề:

- Trong sản xuất, xây dựng quán triệt nghị định số 175-CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ

về thi hành luật môi trường, Nhà thầu đã nghiên cứu tại thực địa khắc phục những ảnhhưởng về các vấn đề:

+ Nước: Không thải các chất độc xuống các nguồn nước tại địa phương

+ Không khí: Không gây ô nhiễm, hạn chế bụi trong công tác vận chuyển

+ Hệ sinh thái: Nhiệm vụ xây dựng công trình này không phá rừng đặc dụng, không pháloại cây xanh, nên không ảnh hưởng đến hệ sinh thái

2. Dự báo các tác động ảnh hưởng đến môi trường của dự án:

- Việc xây dựng tuyến đường mới sẽ không tránh khỏi các tác động đến môi trường trongkhu vực Chúng ta xem xét các tác động đó ở các khía cạnh như sau:

a Tiếng ồn:

- Việc khắc phục và hạn chế tiếng ồn trong quá trình thi công được Nhà thầu coi trọng.Ngoài việc sử dụng thiết bị thi công là thiết bị mới, chủ yếu là thiết bị chạy điện, Nhàthầu hạn chế sử dụng thiết bị là động cơ nổ phát sinh tiếng ồn lớn vào giờ làm việc vàsinh hoạt

- Trong quá trình thi công, các cơ cấu, bộ phận máy móc, động cơ, thiết bị phát sinh tiếng

ồn được bao che và thường xuyên kiểm tra các bộ phận, chi tiết gây tiếng ồn như: liên kết

vỏ với động cơ, liên kết giữa động cơ với nền đặt máy để phát hiện và có biện pháp sử lýngay nhằm hạn chế tới mức tối đa tiếng ồn lớn phát sinh khi vận hành máy móc trên côngtrường

b Bụi và khí thải:

- Nguồn phát sinh: Trong suốt quá trình thi công nguồn phát sinh bụi và khí thải (CO, CO2,

NOx, SO2, khói xăng dầu…) chủ yếu từ các nguồn sau:

+ Các hoạt động xây dựng, chuẩn bị mặt bằng;

+ Các phương tiện vận tải bốc xúc và vận chuyển nguyên vật liệu;

+ Máy móc thiết bị thi công trên công trường;

+ Trạm trộn bê tông nhựa - Quá trình sản xuất;

+ Các bãi tập kết vật liệu

+ Để hạn chế bụi ở mức thấp nhất Nhà thầu có biện pháp che chắn như sau:

Trang 24

+ Dùng bạt dứa che xung quanh chống bụi các phế liệu, phế thải, vận chuyển vật liệudùng ô tô vận chuyển đi đến nơi đổ đều có phủ kín bạt Mọi rơi vãi trên đường trongcông trình đều được vệ sinh ngay trong ngày làm việc.

+ Thường xuyên vệ sinh trên công trường, trong điều kiện thời tiết khô hanh phải dùngbiện pháp phun nước để chống bụi

+ Khi chở vật liệu rời như cát ,đá phải có bạt che phủ ( ngay cả khi đổ vật liệu xuốngbãi)

+ Tập kết vật liệu đúng nơi qui định, tập kết gọn, có bạt che phủ

c Tác động đến môi trường nước:

- Trong thời gian thi công dự án sẽ không tạo ra nước thải sản xuất, các yếu tố gây tácđộng đến môi trường nước bao gồm: Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước mưa chảytràn kéo theo các chất thải vương vãi trên mặt đất, và nước thải từ khu vực trạm trộn,nước thải từ phòng thí nghiệm hiện trường

d Tác động của chất thải rắn:

- Chất thải rắn trong giai đoạn thi công bao gồm:

+ Đất, đá và nguyên vật liệu rơi vãi;

+ Cỏ rác từ công tác dọn dẹp công trường;

+ Các phế liệu: thùng đựng nhựa, bao bì, can đựng dầu…;

+ Bùn đất từ quá trình nạo vét cống rãnh;

+ Rác thải sinh hoạt của công nhân

- Khối lượng chất thải trong giai đoạn này tuy không lớn nhưng nếu không thu gom hợp lýthì sẽ gây mất mỹ quan và ô nhiễm cục bộ môi trường khu vực

e Tác động đến sức khỏe của người lao động:

- Biện pháp thi công của công trường là kết hợp giữa thủ công và cơ giới Công nhân thicông công trình phải làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, nhiệt độc cao, nắng (đặcbiệt là các công đoạn tưới nhựa, rải nhựa, …) nếu không được trang bị đầy đủ các trangthiết bị bảo hộ cần thiết thì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ lâu dài của người lao động Ngoài

ra họ còn có thể gặp phải tai nạn khi đang thi công, nguy cơ xảy ra tai nạn đối với đốitượng này là khá cao đặc biệt là đối với các công nhân lái máy, xe thi công trên nhưng vịtrí nguy hiểm, thi công vào thời gian ban đêm

3. Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường:

- Trên cơ sở nghiên cứu các đặc thù của dự án, xem xét các tác động của dự án kết hợp vớiquá trình khảo sát thực tế chúng tôi đưa ra các biện pháp sau nhằm giảm thiểu đến tối đatác động trong quá trình thực hiện dự án

Trang 25

+ Trước tiên, Nhà thầu sẽ thành lập ban kiểm tra chất lượng môi trường;

+ Xây dựng bản nội quy về vệ sinh môi trường trong quá trình thi công và tiến hành phổbiến cho tất cả các công nhân được biết

a Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí:

- Nhà thầu sẽ tiến hành các biện pháp nhằm giảm bớt tác động đến môi trường không khínhư sau:

+ Bãi chứa vật liệu như cát hoặc cốt liệu bê tông sử dụng để sản xuất bê tông sẽ đượcche đậy kỹ, thường xuyên tưới nước chống bụi khu vực bãi chứa vật liệu;

+ Các loại xe chuyên chở nguyên vật liệu như đá, cát, … sẽ có bạt che phủ kín, bạt chephủ đảm bảo chất lượng tốt và được chằng buộc cố định vào thân xe trong quá trìnhvận chuyển để tránh bụi, cát, đá… bị rơi vãi trên đường ảnh hưởng đến môi trường vàngười tham gia giao thông;

+ Khi vận chuyển hoặc bốc dỡ cát và các vật liệu tương tự được làm ẩm, đặc biệt trong thờitiết khô nóng, để giảm lượng bụi thải vào không khí

+ Dùng xe tưới nước để tưới đường dập bụi nếu cần thiết;

+ Những diện tích có mật độ xe qua lại lớn bề mặt sẽ được làm cứng, các vật liệu rơi vải

sẽ được công nhân quét dọn và thu gom lại;

+ Không sử dụng các phương tiện vận tải, thiết bị, máy móc đã quá cũ, thường xuyênbảo trì, bảo dưỡng sửa chữa thiết bị để giảm thiểu sự phát thải các khí độc hại và hạnchế độ rung, tiếng ồn do thiết bị gây ra;

+ Không thi công vào khoảng thời gian quá khuya, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt củangười dân sống xung quanh;

+ Nhà thầu sẽ yêu cầu các lái xe và các nhân viên điều khiển thiết bị máy móc tắt động

cơ trong khi không làm việc để hạn chế lượng khí thải và tiếng ồn;

+ Nhà thầu sẽ thông báo kế hoạch làm việc của mình cho các trường học, bệnh viện,nhà máy, các cơ quan hành chính nằm dọc tuyến thi công để các đơn vị này có kếhoạch làm việc phù Bất cứ tại thời điểm xây dựng nào mà Kỹ sư giám sát phát hiệnlượng bụi trong không khí đã vượt quá mức quy định thì Nhà thầu sẽ nhanh chóng thihành các biện pháp để phát hiện ra nguồn bụi và từ đó có phương pháp làm giảmlượng bụi trong không khí, nếu cần thiết Nhà thầu sẽ thay đổi quy trình làm việc

b Giảm thiểu tác động đến môi trường nước:

- Kế hoạch quản lý sự ô nhiễm nước trong công trường sẽ được tiến hành như sau:

- Do tính chất công việc là thi công nhanh, đến đâu gọn gàng đến đó nên Nhà thầu sẽ thuênhà dân để bố trí nơi ăn ở của cán bộ công nhân trên dọc tuyến Các chất thải sẽ được xử

lý chung với hệ thống xử lý chất thải của nhân dân địa phương;

Trang 26

- Các loại máy xúc đào, máy lu, ô tô… trong quá trình thi công không được xả dầu thừahoặc dầu mỡ trực tiếp xuống đất, các nguồn nước mà được xả tập trung vào các thùngchứa dầu mỡ và đem đổ đúng nơi quy định;

- Trong quá trình xây dựng Nhà thầu sẽ chú ý giảm thiểu khả năng làm ô nhiễm môitrường nước bằng cách thu gom các phế thải, tập kết vật liệu thải vào vị trí được tư vấngiám sát chấp thuận;

- Nước thải công trường được thu gom trong hệ thống thoát nước tạm thời ở vị trí phù hợp

để không gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh;

- Giáo dục công nhân để ngăn cản họ vệ sinh và ném rác thải trực tiếp xuống kênh mươnghoặc bất kỳ nơi đâu

c Giảm thiểu tác động của chất thải rắn:

- Ban hành và thực hiện nghiêm túc nội quy vệ sinh công nghiệp ở khu vực công trường;

- Giáo dục thường xuyên cho cán bộ công nhân viên toàn công trường về ý thức tráchnhiệm trong việc giữ gìn cảnh quan, môi trường của địa phương;

- Trong quá trình thi công, công tác thu dọn vệ sinh công trường sẽ được thực hiện đều đặnngay sau khi hoàn thành từng hạng mục Khi kết thúc thi công toàn bộ công trình, đơn vịthi công sẽ thu gom triệt để các vật liệu thừa, các chất thải các công trình phụ tạm để làmcho công trình sạch đẹp trước khi đưa vào sử dụng;

- Nhà thầu sẽ bố trí thùng chứa rác thu gom rác sinh hoạt tại khu vực lán trại công nhân vàkhu vực công trường thi công sau mỗi buổi làm việc;

- Các chất thải sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn tạo ra từ quá trình thi công, bùn thảinạo vét từ bể lắng bụi của trạm trộn bê tông nhựa sẽ được thu gom và đổ đúng vị trí quyđịnh

d Vệ sinh ăn, ở cho công nhân tại công trường:

- Khu vực lán trại ở phải quét dọn hàng ngày, có rãnh thoát nước xung quanh lán Bếp nấusạch có lưới chống ruồi Rãnh thoát nước thải khu bếp nấu phải thường xuyên được thudọn, thông thoát tốt, rẫy cỏ dọn dẹp thường xuyên

- Có nơi treo quần áo bảo hộ lao động riêng (được bố trí cuối hướng gió)

- Rác thải trong quá trình sinh hoạt được thu dọn vào một chỗ, sau đó hàng ngày được đổđúng nơi quy định Thùng chứa rác, chất thải có nắp đậy được mang đi đổ hàng ngàycùng với xe rác

II. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ:

Trang 27

- Các công trình trong quá trình thi công là những công trình chưa hoàn thiện, hệ thốngđiện, dây cáp có nguy cơ cháy nổ rất cao nên công tác phòng chống cháy nổ được Công

ty đặc biệt quan tâm

- Mọi cán bộ, công nhân đều được huấn luyện nội quy và các biện pháp phòng chống cháy

nổ, thường xuyên nhắc nhở, giáo dục ý thức phòng chống cháy nổ trên công trường

- Cung cấp đầy đủ các trang bị chữa cháy như máy bơm, bình bọt, vòi dẫn nước hoặc tậndụng cát sẵn có trên công trình

- Về công tác phòng cháy chữa cháy: Tuân thủ đầy đủ pháp lệnh PCCC, trang thiết bị bìnhcứu hoả ở những nơi dễ nhận thấy và dễ lấy, thường xuyên nhắc nhở công nhân về côngtác PCCC, có nội quy cụ thể về PCCC

III. BIỆN PHÁO ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG:

tuyên truyền giáo dục an toàn lao động, kẻ các khẩu hiệu “ AN TOÀN LÀ BẠN, TAI

NẠN LÀ THÙ ” ; “ AN TOÀN ĐỂ SẢN XUẤT, SẢN XUẤT PHẢI AN TOÀN ” để

thường xuyên nhắc nhở mọi người

- Công ty biên chế cho công trường một cán bộ y kiêm an toàn viên thường trực 24/24h,thiết lập mạng lưới an toàn viên từ ban chỉ huy công trường xuống tới tổ, đội, nhóm Duytrì việc kiểm tra công tác bảo hộ và an toàn lao động thường xuyên và có hiệu quả

- Mọi cán bộ nhân viên tham gia thi công trên công trường đều được học tập nội quy antoàn lao động và ký cam kết an toàn lao động cho bản thân mình và thiết bị Đủ tuổi laođộng theo quy định của Nhà nước

- Nhà thầu đảm bảo đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động củaNhà nước

- Cấm uống rượu trước và trong giờ làm việc, công nhân làm việc trên cao phải có túi đựngdụng cụ phục vụ công tác thi công

- Xung quanh công trường ngoài việc rào chắn có trạm gác, hầm hố trên mặt bằng, phảiđược đậy kín hoặc được rào ngăn cách và có biển báo để đảm bảo cho người qua lại

- Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng trên các tuyến giao thông trong công trường đầy đủ, đặcbiệt đủ ánh sáng cho việc thi công ban đêm

2. An toàn cho các công việc cụ thể trong gói thầu

Trang 28

a An toàn trong công tác đất:

- Các hố đào sâu phải có hàng rào, biển báo và ban đêm phải có đèn báo hiệu

- Khi mọi người làm việc dưới hố phải sắp xếp bố trí người và công việc hợp lý tránh việcngười này làm ảnh hưởng đến ngưới khác gây mất an toàn

- Công nhân không được ngồi nghỉ dưới hố đào để tránh hiện tượng sụt lở bất ngờ

- Phải làm đường lên xuống bằng thang chắc chắn

- Máy đào đang mang tải hay gầu đầy không được di chuyển

- Tuyệt đối không đứng trong phạm vi tầm quay của tay cần máy đào

- Không được nhẩy khi xuống, không được đu người lên vách hố

- Để đi lại qua hố phải bắc cầu đi lại có lan can an toàn bảo vệ

- Không được cắm và để lại các vật nhọn, cứng dưới hố đào như xà beng, que sắt

- Khi đào đất phải có 1 người chỉ dẫn máy đào

b An toàn trong công thi công lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn:

- Khi cưa xẻ gỗ bằng máy cưa cần phải tuân thủ theo đúng nội quy sử dụng máy

- Liên kết các tấm ván khuôn phải chắc chắn Đặc biệt công nhân phải đeo dây an toàn khilàm việc trên cao

- Các loại dàn giáo và cây chống phải vững vàng, neo giằng chắc chắn, không xiêu vẹo.Không được sử dụng giáo đã hoen gỉ, cây chống, xà gồ mục nát

- Tại chân của giáo hay cây chống nếu ở dưới đất được đầm chặt và lót các bản rộng.Không dùng các vật liệu dễ vỡ như gạch hoặc đá vụn để đỡ chân dàn giáo

- Chỉ được tháo dỡ côp pha khi bê tông của kết cấu đã đạt cường độ cho phép và đượcphép của cán bộ phụ trách Khi tháo dỡ sẽ thực hiện theo trình tự từ trên xuống, tháo dầntừng bộ phận

- Khi dỡ giàn giáo phải dỡ theo trình tự không kéo cho đổ, sập từng mảng lớn

c An toàn trong công tác cốt thép:

- Khi nắn thẳng thép bằng dụng cụ thủ công, để đề phòng vảy gỉ sắt bắn vào mắt và làmxây xước tay, khi làm việc công nhân phải đeo kính, găng tay bảo hộ lao động

- Công nhân không được đứng gần thép đang kéo

- Cấm dùng máy truyền động để cắt các đoạn thép ngắn hơn 80cm nếu không có thiết bịđảm bảo an toàn

- Chỉ được dịch chuyển vị trí cốt thép uốn trên bàn máy khi đĩa quay ngừng hoạt động

- Khi cắt thép bằng máy thì chỉ người có chuyên môn mới được sử dụng máy và phải tuântheo nội quy sử dụng máy

- Cốt thép đã gia công xong được xếp gọn gàng vào nơi quy định, không để lên máy, lối đilại

Trang 29

- Khi vận chuyển thép lên cao phải buộc bó thép chắc chắn tránh rơi rớt.

- Không chất cốt thép lên sàn công tác hay côp pha quá tải trọng cho phép

- Khi hàn cốt thép phải kiểm tra kỹ đường dây dẫn điện, đồng thời máy phát hàn được cheđậy đảm bảo an toàn và có biển báo nguy hiểm

d An toàn trong công tác đầm và đổ bê tông:

- Chỉ cho phép công nhân đã được qua đào tạo về chuyên môn mới được phép vận hành và

e An toàn trong công tác hàn điện, hàn cắt hơi:

Bình khí ôxy, acetylen được để thẳng đứng trong khi làm việc, cũng như khi vận chuyển,không để gần những vật liệu dễ cháy

- Các máy hàn có đầu nối dây và phải được che bọc cẩn thận Khi hàn phải có biển hiệu vàđược che chắn

- Thợ hàn được trang bị thiết bị an toàn : như mặt nạ, găng tay

- Chỉ được hàn trên cao khi có biện pháp chống cháy và biện pháp an toàn cho người đi lạiphía dưới

f An toàn trong công tác điện:

- Công nhân điện cũng như công nhân vận hành các thiết bị điện phải được học tập, kiểmtra và cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện

- Công nhân điện làm việc ở khu vực nào trên công trường, phải nắm vững sơ đồ cung cấpđiện ở khu vực đó

- Sử dụng điện trên công trường có sơ đồ mạng điện, có cầu dao chung và các cầu daophân đoạn để có thể cắt điện toàn bộ hay từng khu vực công trình khi cần thiết

Trang 30

- Điện động lực và điện chiếu sáng phải làm hai hệ thống riêng Lắp đặt hệ thống cầu daochống giật.

- Các đầu dây dẫn, cáp hở phải được cách điện, bọc kín, hoặc treo cao Các dây dẫn phục

vụ thi công ở từng khu vực công trình có dây bọc cách điện Các dây đó phải mắc trên cộthoặc giá đỡ chắc chắn và ở độ cao ít nhất là 2,5m đối với mặt bằng thi công và 5,0m đốivới nơi có xe cộ qua lại Các dây dẫn điện có độ cao dưới 2,5m kể từ mặt nền hoặc mặtsàn thao tác phải dùng dây cáp bọc cao su cách điện

- Các cầu dao cấp điện cho từng thiết bị hoặc từng nhóm thiết bị có khoá chắc chắn

- Các thiết bị đóng cắt điện, cầu dao phải được đặt trong hộp kín, đặt nơi khô ráo, an toàn

và thuận tiện cho thao tác và xử lý sự cố Trường hợp mất điện phải ngắt cầu dao đềphòng nguy hiểm khi có điện trở lại

g An toàn trong sử dụng xe máy:

- Tất cả các xe máy đều phải được đăng kiểm, có hồ sơ đầy đủ

- Xe được kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ

- Trước khi đưa xe ra công trường thi công phải được kiểm tra

- Công trường phải có nội quy an toàn xe

- Công nhân thông thường không được sử dụng xe, chỉ có thợ lái đủ điều kiện mới đượcphép điều khiển xe

- SCuối ngày thợ lái đưa xe vào lán tại điểm tập kết xe của công trường

h An toàn trong công tác lắp ráp thiết bị công nghệ và ống cống:

- Có trang thiết bị baỏ hộ đầy đủ

- Không cẩu thiết bị, đường ống qua đầu công nhân

- Mọi cống lắp đều có dây dẫn hướng

- Cáp treo buộc, mối nối phải được kỹ sư giám sát thi công kiểm tra thì mới được cẩu lắp

- Khi cẩu lắp phải đưa tay cẩu từ từ không được gia tăng tốc độ đột ngột

i An toàn với khu vực xung quanh:

- Công nhân làm việc trong giờ theo quy định công trường (có sự nhất trí của bên A).Trong khi làm việc công nhân, cán bộ của đơn vị thi công không đi lại ở những nơikhông có nhiệm vụ chỉ làm việc trong phạm vi của công trình

- Có hệ thống điện chiếu sáng vào ban đêm và các biển báo chỉ dẫn giao thông

- Có biện pháp gia cố tạm thời các đường dây điện, điện thoại

- Xung quanh khu vực công trình được che kín bằng hàng rào

IV BIỆN PHÁO ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG:

Trang 31

- Cán bộ công nhân của Nhà thầu chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, cácquy định về an toàn giao thông, không gây mất trật tự công cộng và xảy ra xô sát, tranhchấp, xây dựng mối quan hệ tốt giữa Ban chỉ huy công trường và chính quyền, nhân dânkhu vực xây dựng công trình.

- Tất cả các xe máy đều phải được đăng kiểm, có hồ sơ đầy đủ

- Xe được kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ

- Trước khi đưa xe ra công trường thi công phải được kiểm tra

- Công trường phải có nội quy an toàn xe

- Công nhân thông thường không được sử dụng xe, chỉ có thợ lái đủ điều kiện mới đượcphép điều khiển xe

- Cuối ngày thợ lái đưa xe vào lán tại điểm tập kết xe của công trường

CHƯƠNG VII THI CÔNG TRỤ CẦU T6

I Trình tự thi công trụ T6:

- Bước 1: Thi công cọc khoan nhồi.

+ Định vị vị trí tim trụ, tim cọc khoan nhồi, thi công khung định vị

+ Tiếp tục làm sạch đáy hố khoan lần 2

+ Tiến hành đổ bê tông bằng phương pháp rút ống thẳng đứng

+ Kiểm tra chất lượng cọc

- Bước 2: Thi công vòng vây cọc ván thép.

+ Lắp dựng khung định vị

+ Rung hạ cọc ván thép LASSEN IV đến cao độ thiết kế

+ Bơm nước và đào đất đến cao độ thiết kế

+ Thi công bê tông bịt đáy

+ Khi bê tông đủ cường độ tiến hành bơm nước vệ sinh hố khoan

Trang 32

+ Đập đầu cọc uống chỉnh cót thép đầu cọc theo thiết kế.

+ Đổ bê tông lót 10Mpa dày 10cm

- Bước 3: Thi công bệ trụ.

+ Định vị lại vị trí bệ trụ

+ Lắp đặt cốt thép bệ

+ Lắp dựng ván khuôn, thanh chống bê trụ

+ Đổ bê tông bệ trụ

- Bước 4: Thi công thân trụ.

+ Lắp đặt hệ đà giáo thi công

+ Lắp đặt cốt thép

+ Lắp dựng ván khuôn, nẹp, thanh chống thân trụ

+ Đổ bê tông thân trụ

- Bước 5: Thi công xà mủ trụ.

+ Lắp đặt hệ đà giáo thi công

+ Lắp đặt cốt thép xà mủ trụ

+ Lắp đặt ván khuôn, nẹp, thanh chông xà mủ trụ

+ Đổ bê tông xà mủ

II. Tính toán thi công:

a Thiết kế cấp phối thành phần bê tông:

Thiết kế thành phần cấp phối bê tông cho cọc khoan nhồi, mác 300

Yêu cầu vật liệu:

Ngày đăng: 14/04/2018, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w