TỔ CHỨC CÔNG NGHỆ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG 4.1 Yêu cầu chung Mối Mỗi gói thầu được chia thành các mũi thi công nền đường, mặt đường, cầu,cống để đảm bảo tiến độ chung cho toàn bộ Dự án : Do
Trang 1ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 1
4 TỔ CHỨC CÔNG NGHỆ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG 10
8.1 Tổ chức giao thông và an toàn giao thông trong giai đoạn thi công 2220
8.2 Giải pháp bảo vệ môi trường 2422
Trang 2ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Tổng quan
Quốc lộ 1A từ Hữu Nghị Quan đến Năm Căn, dài 2298km Về cơ bản, toàn tuyếnđạt tiêu chuẩn cấp III với quy mô 2 làn xe, một số đoạn đi qua các thành phố, thị xã, thịtrấn và các đoạn gần đô thị lớn có quy mô 4-6 làn xe Đây là trục đường giao thông huyếtmạch của cả nước, tập trung khối lượng vận tại cao và theo Hiệp định Liên Chính phủ vềmạng lưới đường bộ châu Á (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bằng văn bản số951/CP-QHQT ngày 07/07/2004), Quốc lộ 1A từ cửa khẩu Hữu Nghị đến thành phố HồChí Minh thuộc tuyến AH1 Những năm qua, Quốc lộ 1A đã được nâng cấp cải tạo đạttiêu chuẩn đường cấp III
Đoạn Lạng Sơn - Hà Nội của QL1A là tuyến nối Hà Nội với cửa khẩu Hữu Nghị ởbiên giới Việt - Trung Tuyến đã hoàn thành nâng cấp với tiêu chuẩn cấp III đồng bằng,cấp III miền núi và được cải hướng tuyến một số đoạn lớn như đoạn qua thành phố LạngSơn, đèo Sài Hồ, đoạn từ Tân Dĩnh đến Quốc lộ 5 Riêng đoạn Bắc Ninh - Hà Nội làđường cấp I với quy mô giai đoạn đầu là 4 làn xe Trước yêu cầu phát triển ngày càngtăng, việc nghiên cứu tuyến đường cao tốc nối Hà Nội với Lạng Sơn là hết sức cấp bách.Sau khi có QL1A mới, các đoạn còn lại của tuyến QL1A cũ đã được giao cho các tỉnhthành phố dọc tuyến quản lý và hoàn toàn chưa được cải tạo, nâng cấp, nhiều đoạn đang
ở trong tình trạng xuống cấp rất nhanh chóng
Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn là một tuyến cao tốc từ thành phố Hà Nộitới cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn và nối vào tuyến đường cao tốc Hữu Nghị Quan -Nam Ninh của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)
1.2 Phạm vi nghiên cứu Dự án
Trên cơ sở văn bản số 8669/BGTVT-ĐTCT ngày 21/8/2013, đề xuất phạm vi nghiên cứu Dự án như sau:Theo QĐ số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/1/2014 của Bộ GTVT phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cong trình cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT:
Điểm đầu đoạndự án: Km113+985_QL1 cũ (Nút giao QL31) thuộc địa phận thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang;
Điểm cuối đoạndự án: Km159+100_lý trình QL1 (Trạm thu phí Phù Đổng cũ), thuộc địa phận thành phố Hà Nội
Trang 3ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
Chiều dài nghiên cứudự án: 45,855km, trong đó đoạn thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang dài 19,0km, đoạn qua địa phận tỉnh Bắc Ninh dài 19,989km, đoạn qua địa phận thành phố Hà Nội dài 6,866km
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;
- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về đầu tư theohình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyểngiao-Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao; Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày05/04/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CPngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2012;
- Quyết định số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2014 của Bộ GTVT về việc phêduyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giangtheo hình thức hợp đồng BOT
- Quyết định số 6472/BGTVT-CQLXD ngày 03/6/2014 của Bộ GTVT về việc
phê duyệtchấp thuận Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nângcấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT
- Quyết định số 53/2014/QĐ/BOT-HĐQT ngày………của HĐQT Công tyCPĐT BOT Hà Nội – Bắc Giang phê duyệt Kế hoạch đấu thầu của dự án;
- Thông báo số 642/TB-BGTVT ngày 26/6/2014 của Bộ GTVT về việc kiểmđiểm tình hình triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn
Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT
Trang 4ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
- Tờ trình số 10470/BGTVT-ĐTCT ngày 02/10/2013 cho phép xây dựng mởrộng QL1 đoạn Hà Nội - Bắc Giang theo hình thức BOT
- Quyết định số 08/2014/QĐ-BOT ngày 19/5/2014 về việc phê duyệt Nhiệm vụkhảo sát thiết kế Dự án ĐTXD cải tạo và nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang
- Các văn bản làm việc với Sở GTVT tỉnh Bắc Giang và các văn bản pháp quykhác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các quy chuẩn, quy trình, quy phạm xâydựng hiện hành
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại 319 và Công ty cổ phần đầu tư Văn Phú – INVEST
Nhà đầu tư: Công ty CP đầu tư BOT HN-BGĐịa chỉ: Số 14 - lô B1 khu đô thị mới Nam Từ Sơn, xã PhùChẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: 0463253828Email: Contact@bothnbg.com.vn
Cơ quan Tư vấn : Liên danh Tư vấn thiết kế
TEDI-HECO-TRƯƠNSƠN-TECCO1:
Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải (TEDI).Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà NộiĐiện thoại: 04 8514431 _ Fax: 04 8514980
1.5 Các nội dung chính của dự án
I.5.1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
a) Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho dự án: Áp dụng danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật
áp dụng cho các Dự án đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số BGTVT ngày 02 tháng 01 năm 2013
05/QĐ-b) Cấp đường: Đường ô tô cao tốc vận tốc thiết kế Vtk=100Km/h theo Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 5729-2012 Trong đó có châm chước một số yếu tố về hình học chođoạn tăng cường mặt đường cũ như chiều dài đoạn chuyển tiếp, đoạn nối của các nhánhnút giao, các yếu tố mặt cắt ngang, trắc dọc
Trang 5ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
c) Quy mô mặt cắt ngang:
- Đoạn Km113+985_QL1 cũ (Nút giao QL31) - cầu Như Nguyệt: Đầu tư quy môđường cao tốc 4 làn xe cơ giới với Bnền=33m (có xét đến tận dụng để nâng cấp 6 làn xetrong tương lai)
- Đoạn từ cầu Như Nguyệt đến Km159+100_lý trình QL1 (Trạm thu phí PhùĐổng cũ): giữ nguyên theo quy mô đường hiện trạng với quy mô Bnền=34m Tuyếnchính bên phải cạp mở rộng về phía DPC trung bình 0,6-1,0m để đảm bảo chiều rộng mặtđường theo quy mô dự án đã được duyệt, (theo Thông báo số 9429/BGTVT-CQLXD ngày 04/8/2014 của Bộ GTVT);
d) Tần suất:
- Nền đường, cống và công trình cầu thuộc tuyến chính P = 1%
- Đường gom, đường ngang: Đối với đoạn Bắc Giang - cầu Như Nguyệt nềnđường, cống P = 4%; đối với đoạn cầu Như Nguyệt đến Km159+100_lý trình QL1 (Trạmthu phí Phù Đổng cũ), tần suất thiết kế phù hợp với đường hiện hữu
- Đoạn từ cầu Như Nguyệt - Km159+100_lý trình QL1 (Trạm thu phí Phù Đổngcũ): tuyến đi trùng với đường hiện tại
b) Trắc dọc: Thiết kế thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật, tần suất thiết kế của đườngcao tốc và các vị trí khống chế; có châm chước yếu tố hình học tại các đoạn tăng cườngmặt đường cũ
c) Trắc ngang:
- Đoạn Km113+985_QL1 cũ (Nút giao QL31) - cầu Như Nguyệt: Bnền=33m gồm:
4 làn xe cơ giới Blcg = 4x3,75m; 2 làn dừng xe khẩn cấp Blkc = 2x3m; Bề rộng giải phâncách giữa Bpcg = 9m; Bề rộng giải an toàn giữa Bat = 2x0,75m; Bề rộng lề đất Blđ =2x0,75m
- Đoạn từ cầu Như Nguyệt - Km159+100_lý trình QL1 (Trạm thu phí Phù Đổngcũ): giữ nguyên theo quy mô đường hiện trạng Bnền=34m gồm: 4 làn xe cơ giới Blcg =
Trang 6ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
4x3,75m; 2 làn dừng xe khẩn cấp Blkc = 2,5m+3m; Bề rộng giải phân cách giữa Bpcg =10,25m; Bề rộng giải an toàn giữa Bat = 0,75m+1,5m; Bề rộng lề đất Blđ = 2x0,5m
d) Nền, mặt đường:
- Nền đường: Độ chặt đầm lèn quy định cho lớp đất đỉnh nền đường dày 30cmdưới đáy áo đường phải đảm bảo độ đầm chặt K=1,00 (đầm nén tiêu chuẩn theo22TCN333:06) hoặc K=0,98(đầm nén cải tiến theo 22TCN 333:06) Toàn bộ phần đấtcủa nền đắp dưới 30 cm nêu trên phải được đầm nén với độ chặt K>0,98 (đầm nén tiêuchuẩn theo 22TCN333:06) hoặc K=0,95(đầm nén cải tiến theo 22TCN 333:06)
- Nền đường đặc biệt: Đối với đoạn tuyến đi qua vùng đất yếu, không đảm bảo ổnđịnh lún, trượt, xử lý bằng bấc thấm, giếng cát, vải địa kỹ thuật, đào thay đất, đóng cọctre kết hợp gia tải trước để đảm bảo ổn định
- Mặt đường tuyến chính: Mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc 196Mpa-200Mpa;mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bằng bê tông nhựa chặt, rải nóng trên lớp móng bằngcấp phối đá dăm
e) Nút giao:
- Đoạn Bắc Giang - cầu Như Nguyệt: Xây dựng 03 vị trí cầu vượt đường ngangvượt qua đường cao tốc tại QL37, tỉnh lộ 398 và đường Hùng Vương (trong đó cầu vượttrên đường Hùng Vương nằm trong dự án cải tạo nâng cấp ĐT393 và các tuyến nhánhvào Tây Yên Tử, Chùa Vĩnh Nghiêm đang được đầu tư xây dựng bởi dự án khác), đồngthời tổ chức kết nối các nhánh rẽ trên đường ngang để kết nối với dự án Xây dựng giaobằng và tổ chức giao thông bằng đèn tín hiệu tại QL31
- Đoạn cầu Như Nguyệt - Km159+100_lý trình QL1 (Trạm thu phí Phù Đổng cũ):giữ nguyên các nút giao như hiện tại
f) Hệ thống điện chiếu sáng: Chỉ bố trí hệ thống điện chiếu sáng tại trạm thu phí,dưới gầm cầu và trên cầu vượt thông qua việc tận dụng tối đa hệ thống điện chiếu sángdọc tuyến hiện có bằng việc di dời, nâng cột điện hiện tại,
g) Các công trình phòng hộ và an toàn giao thông: Chỉnh trang, sơn sửa, gia cônglại, nâng cao hoặc bổ sung hoàn chỉnh theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT và Tiêu chuẩn biển chỉ dẫn trên đường cao tốc 22TCN331-05
h) Công trình trên tuyến:
- Xây dựng các công trình cầu vượt ngang trên tuyến quốc lộ, tỉnh lộ vượt QL1 như sau:
TT Tên cầu Lý trình Sơ đồ nhịp dài (m) Chiều Chiều rộng
(m)
Kết cấu móng kết cấu Loại
Trang 7ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
2 Cầu vượtTL398 Km121+866 41,6+45+41,6 138,4 12 Cọc BTCT Super-T
- Cầu trên tuyến: Trước mắt chưa đầu tư mở rộng cầu, tận dụng toàn bộ các cầuhiện có; sửa chữa nhỏ đảm bảo khai thác (nếu có)
- Cống thoát nước ngang: Nối các cống cũ còn tốt, xây dựng mới tại các vị trí cần
bổ sung và các cống không đủ khẩu độ, hư hỏng
- Cống chui dân sinh: Đoạn Bắc Giang - cầu Như Nguyệt nối dài theo khẩu độcống chui hiện trạng và bổ sung tại những vị trí cần thiết Đối với đoạn cầu Như Nguyệt -trạm thu phí cầu Phù Đổng giữ nguyên như hiện trạng
- Rãnh thoát nước dọc: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước dọc bằng BTCTđặt tại giải phân cách giữa thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang Bổ sung xây dựng mới đối vớinhững đoạn chưa có hoặc đã hư hỏng thuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh
i) Đường gom:
- Đoạn Bắc Giang - cầu Như Nguyệt: Xây dựng hệ thống đường gom nối các khucông nghiệp với quy mô Bm=5,5m, Bn=7,5m tương đương tiêu chuẩn Đường cấp Vđồng bằng (TCVN4054-05) Mặt đường BTN rải nóng, đảm bảo Eyc ≥ 140Mpa
- Đoạn cầu Như Nguyệt - Km159+100_lý trình QL1 (Trạm thu phí Phù Đổng cũ):tận dụng hệ thống đường gom hiện tại chỉ cải tạo mặt đường để tạo thuận lợi cho cácphương tiện lưu thông
k) Trạm thu phí: Dự kiến xây dựng trạm thu phí tại khoảng Km152+080 (theo vănbản số của UBND Tỉnh Bắc Ninhthuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh, gần ranhgiới giữa tỉnh Bắc Ninh và TP Hà Nội), mặt đường trong phạm vi trạm thu phí sử dụngkết cấu BTXM.; vị trí chính thức đã được Bộ GTVT chấp thuận tại văn bảnsố và đang trong quá trình xem xét chấp thuận của Bộ Tài chínhphải đượcthỏa thuận với Bộ GTVT trước khi khảo sát, thiết kế BVTC trên cơ sở giảm thiểu khốilượng GPMB
Tiêu chuẩn áp dụng
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho dự án tuân thủ theo Quyết định số BGTVT ngày 02 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT có bổ sung một số tiêuchuẩn cho phù hợp với đặc điểm của dự án, cụ thể như sau:
2 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987
3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
Trang 8ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
4 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địacông trình TCVN 9401:2012
5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN 11:2008
6 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000;
1:5000; 1:10000; 1:25000 (phần trong nhà) 96TCN 42-90
7 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000;1:5000 (phần ngoài trời) 96TCN 43-90
8 Địa chất thuỷ văn - thuật ngữ và định nghĩa TCVN 4119:1985
10 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn
định nền đường và vùng có hoạt động sụt trượt lở 22TCN 171:1987
12 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
13 (Áp dụng cho khảo sát và thiết kế)Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000
II Tiêu chuẩn thiết kế đường
1 Đường ô tô cao tốc – Yêu cầu thiết kế TCVN 5729-2012
3 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007
4 Áo đường cứng đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95
4A Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măngthông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông
Quyết định 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012
5 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
6 Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 210-92
7 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (Tham khảo, thiết kế nút giao) 22TCN 273-01
9 Quy trình thiết kế, xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây
10 Qui trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án khả thivà thiết kế xây dựng các công trình giao thông 22TCN 242-98
11 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
12 Quy phạm tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế QPTL C6-77
Trang 9ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùngtrong xây dựng QCVN 02:2009/BXD
14 Quy trình thiết kế lập Tổ chức xây dựng và Thiết kế thi công TCVN 4252-88
III Tiêu chuẩn thiết kế cầu và công trình
2 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
3 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu
4 Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêu chuẩnthiết kế 22TCN 221-95
5 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386-1:2012
TCVN 9386-2:2012
7 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (tham khảo) 22TCN 18-79
8 Kết cấu thép tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012
9 Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu 22TCN 200-89
10 Phân cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa TCVN 5664-2009
11 Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam 22TCN 269-2000
IV Tiêu chuẩn thiết kế công trình phụ trợ
1 Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT
2 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
3 Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị 14/2007/QĐ-BXD
4 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị
5 Tiêu chuẩn cơ sở về trạm thu phí đường bộ (trạm thu phí mộtdừng sử dụng ấn chỉ mã vạch) TCCS 01:2008/VRA
6 Qui phạm trang bị điện
Trang 10ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
8 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹthuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 333:2005
9 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố,quảng trường đô thị TCXDVN 259:2001Các tiêu chuẩn thiết kế nhà hạt quản lý và trạm thu phí
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD
2 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
3 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểmtra, bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012
4 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9369:2012
5 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012
6 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:1991
7 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCXD 40:1987
8 Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4451:1987
9 Trụ sở cơ quan - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601:1988
10 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
11 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD 45:1978
12 Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình Quyết định số
47/1999/QĐ-BXD
13 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩnthiết kế TCXDVN 33:2006
14 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn
15 Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêuchuẩn thiết kế TCXD 25:1991
16 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu
17 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD 16:1986
18 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1997 Quyết định số
439/BXD-CSXD
19 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuậtđô thị QCVN 07:2010/BXD
Trang 11ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
Hiện tại, đã có nhiều tiêu chuẩn đã được chuyển đổi, thay thế, trong quá trình thực hiện, Tư vấn sẽ cập nhật các tiêu chuẩn mới trình Nhà đầu tư để Nhà đầu tư trình Bộ GTVT phê duyệt.
2 KẾ HOẠCH PHÂN CHIA GÓI THẦU
Theo Quyết định số 6742/BGTVT-CQLXD ngày 03/6/2014 của Bộ giao thôngvận tải về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp,cải tạo QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang, Dự án được phân chia thành 13 gói thầu xây lắp,
01 gói thầu trạm thu phí
TT Tên gói thầu Giá trị gói thầu
(triệu đồng) Hình thức hợp đồng Thời gian thực hiện (tháng)
1 Gói thầu XL-01 165.922,82 Theo đơn giá điềuchỉnh 22 tháng
2 Gói thầu XL-02 147.865,41 Theo đơn giá điều
3 KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG
Theo kế hoạch tiến độ chung Dự án Tiến độ thi công chung cho các gói thầu trongtoàn Dự án (18 tháng)đã được công ty CP BOT Hà Nội – Bắc Giang phê duyệt theo phụlục đính kèm
Trang 12ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
7 8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Huy động máy móc, nhân lực, công tác chuẩn bị, GPMB
2 Dọn dẹp, phát quang, làm công trình phục vụ thi công
3 Thi công đường
4 Thi công công trình cầu
5 Thi công hệ thông ATGT, Trồng cỏ, gia cố, hoàn thiện
6 Giải thể
Hạng mục công việc
4 TỔ CHỨC CÔNG NGHỆ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG
4.1 Yêu cầu chung
Mối Mỗi gói thầu được chia thành các mũi thi công nền đường, mặt đường, cầu,cống để đảm bảo tiến độ chung cho toàn bộ Dự án :
Do gói thầu thực hiện trên đoạn tuyến QL1 đang khai thác nên phải có phương ánđảm bảo giao thông trong suốt thời gian thi công Các mỏ vật liệu xây dựng nằm gần vớiQL1 hiện tại nên thuận tiện cho quá trình thi công
4.2
a) a)Đoạn BNtừ QL1 đến cầu Như Nguyệt-BG:
Phần đường: sSử dụng đường QL1 hiện tại, để đảm bảo giao thông thi công phần:
chính tuyêến trái, gom trái, gom phải Việc vận chuyển vật liệu, xe máy thiết bị thi côngthông qua các đường công vụ phục vụ thi công nối từ QL1 vào các tuyến thi công theoThỏa thuận thi công do Cục Đường Bộ VN cấp Sau khi thi công xong lớp BTNBê tôngnhựa chính tuyến trái sẽ thông xe phục vụ giao thông để thi công chính tuyến phải (QL1hiện tại);
Đối với các Ccầu vượt ngang: Do cầu vượt nút giao TL398, Đình Trám nằm trùngvới đường hiện tại, nên để đảm bảo giao thông thi công, phảicần thiết thi công các đườngtránh tạm với quy mô theo Trong quá trình thi công , Nhà thầu phải Tlàm việc và xingiấy phép thi công của các cơ quan quản lý tuyến đườnghỏa thuận thi công do Cơ quanquản lý TL398, QL37 quản lý và thỏa thuận thi công Thời gian sử dụng: trong thời gianthi công dự án;
b)Đoạn HN-BNtừ cầu Như Nguyệt đến trạm thu phí Phù Đổng:
Phần đường: sSử dụng đường chính tuyếnlàn giao thông bên trái QL1 hiện tại, đểđảm bảo giao thông thi công chính tuyêến phải (phải cạp mở rộng 0,6-1,0m về phíaDPC) Các gói thầu sẽmột số vị trí tại mở DPCgiải phân cách giữa được mở tại vị trí tiếpgiáp các gói thầu để xe máy, thiết bị, vận chuyển vật tư, vật liệu ra vào công trường Tùythuộc chiều dài gói thầu và Tthỏa thuận thi công do Cục ĐBVN cấp để bố trícó thể bổ
Trang 13ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
sung thêm các vị trí đường ngang nối qua DPC giữa để phục vụ cho các xe máy thiết bịthi công ra vào công trường;
Tại các vị trí cầu vượt nút giao: phải xem xét cụ thể và thi công các đường công vụđảm bảo cho các phương tiện giao thông qua lại các cầu vượt, nút giao bình thường;
Hỗ trợ phân luồng từ xa: Phối hợp với Cục ĐBVN, cắm biển, hướng dẫn và thôngtin cho các phương tiện lưu thông trên QL1 biết để chủ động phân luồng sang QL1 cũnhằm hạn chế bớt các phương tiện giao thông lưu thông trên QL1;
Cắm biển hạn chế tốc độ trên đường đảm bảo giao thông để đảm bảo tăng khảnăng thông hành và hạn chế ách tắc, tai nạn giao thông;
Sau khi thi công xong chính tuyến phải, sẽ sử dụng để đảm bảo giao thông để thicông chính tuyến trái
c)Đảm bảo giao thông khi thi công các cống chui dân sinh:
Để đảm bảo vừa thi công, vừa đảm bảo đi lại cho dân cư, tùy thuộc địa hình cụ thểtừng khu vực, phải xây dựng đường tránh tạm trong quá trình thi công nối dài các cốngchui này;
Trang 14ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
tính chất công việc,….các công việc phải thi công bằng thủ công phải mô tả,khoanh vùng, xác định khối lượng cụ thể làm cơ sở thi công, nghiệm thu, thanhtoán
Công tác chuẩn bị thi công: lán trại, đường công vụ,… :
+ Làm lán trại phục vụ thi công;
+ Dọn dẹp, phát quang, đào đất không thích hợp (vét hữu cơ) tạo mặt bằng thicông phục vụ thi công đường gom bên trái tuyến; Tim đường công vụ trùngvới tim tuyến đường gom trái: phù hợp với thỏa thuận thi công được cấp.+ Lắp đặt các cống tạm phục vụ thi công (nếu có);
+ Thi công nền đắp K95;
+ Thi công lớp mặt bằng đá xô bồ vớiCPDD loại 2 chiều dày 25cmmặt đườngtạm bằng CPDD loại 2 hoặc đá thải dày 20-25cm;
+
Lắp đặt hệ thống cọc tiêu biển báo, … theo Tthỏa thuận thi công;
+ Bố trí người đảm bảo giao thông theo tiến độ và thời gian sử dụng
Hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo,… )
Trình tự thi công phần đường chính:
+ Dọn dẹp, phát quang, đào đất không thích hợp (vét hữu cơ) tạo mặt bằng thicông phục vụ thi công;
+ Thi công xử lý nền đường (các vị trí gặp đất yếu, vị trí nền cần xử lý)
- Phạm vi không sử dụng đường gom làm bệ phản áp thì công tác thi công nềnđường sau khi cố kết đã đạt yêu cầu
- Phạm vi sử dụng đường gom như bệ phản áp của nền đường chính thì côngtác thi công nền phải đồng thời với đường chính
+ Thi công cống (tùy theo điều kiện cụ thể có thể thi công cống đồng thời vớicông tác thi công nền đường hoặc thi công theo hạng mục riêng); Đối với đoạnphải xử lý nền đất yếu bằng đường thấm thẳng đứng phải tiến hành lắp đặtcống tạm đảm bảo tiêu thoát nước trong quá trình gia tải và thi công xử lý nềnđất yếu thi công Kích thước các cống tròn tạm bằng kích thước cống ngangthiết kế Với các cống hộp thiết kế đổ tại chổ thì sử dụng cống tạm bằng cốngtròn kích thước D=1,5m Sau khi xử lý xong đất yếu, các cống tạm sẽ đượcđánh giá tận dụng lại để phục vụ thi công cho cống ngang theo thiết kế (Dựkiến tận dụng lại 70% số lượng đốt cống )
+ Thi công rãnh thoát nước dọc đảm bảo thoát nước trong quá trình xử lý nền đấtyếu;
- Rãnh thoát nước dọc thuộc bệ phản áp trùng với đường gom chỉ thi công nềnđường khi cố kết đã đạt yêu cầu
+ Thi công nền đắp K95, đắp bù lún, gia tải… ;
+ Dỡ tải, thi công công thoát nước ngang;
+ Thi công lớp đắp K98;
+ Thi công các công trình gia cố, phòng hộ;
Trang 15ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
+ Thi công các lớp mặt đường;
+ Đắp lề đường (song song công tác thi công mặt đường);
+ Hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, tôn lượn sóng, biển báo,vạch sơn), trồng cỏ mái ta luy đắp, thi công rãnh dọc giải phân cách giữa
+
Trình tự thi công phần cầu và công trình cống hộp lớn
4.32.1 Thi công cống hộp: trình tự thi công cống hộp đổ tại chỗ có các bước:Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng thi công
o San ủi mặt bằng thi công bằng máy ủi và nhân công;
o Tập kết vật liệu máy móc và thiết bị;
o Định vị tim cống, mép hố móng định vị bằng cọc gỗ;
Bước 2: Đào hố móng đến cao độ thiết kế
o Dùng máy đào kết hợp với nhân công đào tới cao độ thiết kế;
o Tạo rãnh, hố tụ hút khô nước hố móng;
o Xử lý nền móng cống theo yêu cầu kỹ thuật
Bước 3: Thi công lớp đá dăm đệm và bê tông lót
o Dùng thanh gỗ chống và nẹp gỗ tạo khuôn định vị diện tích, cao độ thi côngtheo bản vẽ thiết kế;
o Vận chuyển vật liệu, san gạt và đầm nén thi công lớp đá dăm đệm;
o Vận chuyển vật liệu, đầm nén và san gạt tạo phẳng bề mặt lớp bê tông lóthoặc lắp đặt tấm bê tông lót;
Bước 4: Thi công bản đáy cống
o Khi bê tông lớp lót đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp đặt ván khuôn và cốt thép bảnđáy cống;
o Vận chuyển và đổ bê tông bản đáy cống;
o Bảo dưỡng bê tông và bảo vệ cốt thép chờ tường thân
Bước 5: Thi công tường thân cống hộp
o Khi bê tông bản đáy đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp đặt ván khuôn cốt thép tườngthân cống hộp;
o Vận chuyển và đổ bê tông tường thân cống hộp;
o Bảo dưỡng bê tông và bảo vệ cốt thép chờ bản nắp
Bước 6: Thi công bản nắp cống hộp
Trang 16ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
o Khi bê tông tường thân đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp đặt ván khuôn cốt thép bảnnắp công hộp;
o Vận chuyển và đổ bê tông bản nắp cống hộp;
o Bảo dưỡng bê tông
Bước 7: Hoàn thiện cống
o Khi bê tông bản nắp đạt yêu cầu kỹ thuật, tiến hành tháo ván khuôn;
o Lắp đặt ván khuôn cốt thép đổ bê tông tường cánh cống;
o Sơn các lớp chống thấm theo yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;
o Đắp lớp vật liệu thoát nước mang cống đến đáy bản quá độ (nếu có);
o Thi công lớp bê tông lót, lắp đặt ván khuôn cốt thép và đổ bê tông bản quáđộ;
o Thi công kết cấu mặt đường;
o Thi công tứ nón, chân khay, lan can và hoàn thiện cống;
o Di dời và hoàn trả dòng chảy
4.23.2 Thi công cống hộp: trình tự thi công cống hộp lắp ghép có các bước
Bước 1: Sản xuất cấu kiện và chuẩn bị mặt bằng thi công,
o Sản xuất các cấu kiện lắp ghép tại công xưởng;
o San ủi mặt bằng thi công bằng máy ủi và nhân công;
o Tập kết vật liệu máy móc và thiết bị;
o Định vị tim cống, mép hố móng định vị bằng cọc gỗ;
Bước 2: Đào hố móng đến cao độ thiết kế
o Dùng máy đào kết hợp với nhân công đào tới cao độ thiết kế;
o Tạo rãnh, hố tụ hút khô nước hố móng;
o Xử lý nền móng cống theo yêu cầu kỹ thuật
Bước 3: Thi công lớp đá dăm đệm
o Dùng thanh gỗ chống và nẹp gỗ tạo khuôn định vị diện tích, cao độ thi côngtheo bản vẽ thiết kế;
o Vận chuyển vật liệu, san gạt và đầm nén thi công lớp đá dăm đệm;
Bước 4: Thi công lắp ghép cống
o Vận chuyển và lắp ghép khối bản bê tông đệm;
o Vận chuyển và lắp ghép các khối đốt cống hộp
Trang 17ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
Bước 5: Hoàn thiện cống
o Lắp đặt ván khuôn cốt thép đổ bê tông tường cánh cống;
o Sơn các lớp chống thấm theo yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;
o Đắp các lớp vật liệu thoát nước mang cống đến đáy bản quá độ (nếu có);
o Thi công lớp bê tông lót, lắp ghép bản quá độ;
o Thi công kết cấu mặt đường;
o Thi công tứ nón, chân khay, lan can và hoàn thiện cống;
o Di dời và hoàn trả dòng chảy
4.23.3 Thi công công trình cầu: gồm các bước
Bước 1: chuẩn bị công trường
o San ủi mặt bằng công trường đến cao độ thiết kế, di dời các công trìnhngầm và tiện ích trên công trường;
o Thi công hệ thống đường công vụ, lán trại, kho xưởng, bãi đúc dầm, hệthống cấp điện nước;
o Tập kết vật tư, máy móc thiết bị và nhân lực thi công
Bước 2: Thi công cọc khoan nhồi
o Định vị vị trí cọc khoan nhồi, rung hạ ống vách dẫn hướng;
o Khoan cọc bằng máy chuyên dụng đến cao độ thiết kế;
o Thay rửa lỗ khoan lần 1, hạ lồng cố thép, thay rửa lỗ khoan lần 2;
o Vận chuyển và đổ bê tông cọc khoan nhồi đến cao độ thiết kế;
o Rung nhổ ống vách dẫn hướng, chuyển máy và thiết bị sang vị trí thi côngcọc tiếp theo
o Tiến hành siêu âm và làm báo cáo đánh giá chất lượng cọc khoan nhồi.Bước 3: Thi công bệ cọc
o Rung hạ hệ thống cọc ván thép;
o Đào kết cấu hố móng đến cao độ thiết kế;
o Đập đầu cọc và đổ vữa lấp lòng ống siêu âm;
o Lắp đặt ván khuôn, vận chuyển và đổ bê tông lót/ bê tông bịt đáy theo thiếtkế;
o Khi bê tông lót đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp đặt ván khuôn cốt thép bệ cọc;
o Vận chuyển và đổ bê tông bệ cọc;
Trang 18ThuyÕt minhchØ dÉn thiÕt kÕ tctc toµn dù ¸n
o Bảo dưỡng bê tông và cốt thép chờ thân mố trụ;
o Khi bê tông bệ đạt yêu cầu tiến hành tháo ván khuôn, quét lớp chống thấm,đắp trả hố móng
Bước 4: Thi công thân mố (trụ)
o Lắp đặt ván khuôn, cốt thép thân mố (trụ), tường cánh mố;
o Vận chuyển và đổ bê tông thân mố (trụ), tường cánh mố;
o Khi bê tông thân trụ đạt yêu cầu, lắp đặt ván khuôn cốt thép tường đỉnh mố,
xà mũ trụ;
o Vận chuyển và đổ bê tông tường đỉnh mố, xà mũ trụ;
o Lắp đặt ván khuôn đổ bê tông ụ chống động đất, đá kê gối cầu;
o Rung nhổ hệ thống cọc ván thép xung quanh bệ cọc
Bước 5: Thi công kết cấu phần trên
o Sản xuất và hoàn thiện dầm tại công trường;
o Lắp đặt hệ thống sàng ngang, kéo dọc, hệ xe sàng dầm trên đỉnh mố;
o Vận chuyển, lắp đặt dầm vào vị trí gối;
o Lắp đặt cốt thép, ván khuôn đổ bê tông dầm ngang;
o Lắp đặt cốt thép ván khuôn đổ bê tông bản mặt cầu;
o Đắp đất thoát nước sau mố tới đáy bê tông đệm bản quá độ;
o Vận chuyển và đổ bê tông lót bản quá độ;
o Lắp đặt cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông bản quá độ
Bước 6: Hoàn thiện cầu
o Lắp đặt ván khuôn , cố thép đổ bê tông lan can, giải phân cách trên cầu;
o Khi bê tông đạt yêu cầu, phun lớp chống thấm mặt cầu, thanh thải lòngsông và hoàn trả dòng chảy;
o Thi công các lớp đường đầu cầu, thi công các lớp bê tông nhựa đường đầucầu và trên mặt cầu;
o Lắp đặt và thi công khe co giãn trên mặt cầu, thi công tứ nón chân khay;
o Lắp đặt lan can, hệ thống điện, thoát nước, biển báo, sơn kẻ phân làn;
o Thử tải và thông xe cầu.Thi công rãnh dọc;
o Thi công nền đào đối với các vị trí đào sâu;
o Thi công nền đắp K95, K98;