Nguyễn Văn Sơn 162 Lớp Đường Bộ B K_44 Chương I Mục đích -Nhiệm vụ - Khối lượng Mục đích của công tác tổ chức thi công nhằm giúp cho đơn vị thi công theo đúng kế hoạch đã định trên cơ s
Trang 1Nguyễn Văn Sơn 160 Lớp Đường Bộ B K_44
Phần 3
Tổ chức thi công
&
chuyên đề
Trang 3Nguyễn Văn Sơn 162 Lớp Đường Bộ B K_44
Chương I Mục đích -Nhiệm vụ - Khối lượng
Mục đích của công tác tổ chức thi công nhằm giúp cho đơn vị thi công theo
đúng kế hoạch đã định trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hạ giá thành công trình Nhờ có thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đường, có thể sử dụng tối ưu nhân lực, phát huy tối đa hiệu suất sử dụng lao động và năng suất máy móc, đảm bảo các đơn vị thi công có thể tiến hành công tác một cách điều hoà
Thiết kế tổ chức thi công xây dựng mặt đường giúp cho ban lãnh đạo chỉ
đạo công trường, của từng đơn vị nắm được kế hoạch thi công, tiến độ trước và sau và liên hệ hữu cơ giữa các công việc giữa các đơn vị để lãnh đạo tiến hành thi công, mặt khác các đơn vị thi công thấy được trách nhiệm của các đơn vị mình
đối với kế hoạch chung mà nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật, phấn đấu hoàn thành
đúng kỳ hạn đề ra trong kế hoạch
Trước khi tiến hành thi công, trước hết phải nắm bắt được vị trí của công tác thi công trong toàn bộ kế hoạch Các công tác thi công chung của công trình
đường Công trình mặt đường chỉ có thể được thi công khi đã làm xong nền
đường Nền đường đạt được yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng (độ chặt, kích thước hình học ) và bố trí xong các công trình ngầm trong phạm vi mặt đường
I Tình hình khu vực tuyến
1 Điều kiện tự nhiên
Như đã giới thiệu trong phần dự án khả thi về tình hình chung của đoạn
Km 0 – Km 6+100 thuộc tuyến AB cho nên trong phần này chỉ tóm tắt một số chỉ tiêu,yếu tố, vấn đề có liên quan đến công tác tổ chức thi công xây dựng mặt
đường
+ Chiều dài tuyến: 6100 m
+ Đoạn giữa tuyến đi qua khu vực bán sơn địa tuy vậy vẫn thuận lợi điều kiện lưu trung với làng xóm quanh khu vực thi công
Trang 42 Điều kiện khai thác và cung cấp nguyên vật liệu
Như đã nói ở trên vật liệu (đá là nguyên liệu chính) rất phong phú và đa dạng có thể tổ chức khai thác tại địa phương Cự ly vận chuyển từ 5-10 Km, giá thành rẻ và có thể tổ chức thành các đơn vị khai thác, vận chuyển độc lập
3 Điều kiện cung cấp nhân lực, xe máy, nước, năng lựơng và cách cung cấp tại hiện trường
Đơn vị thi công là Công ty xây dựng công trình giao thông X nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đảm nhận Công ty có toàn bộ trang thiết bị hiện đại cần thiết và đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực Cán bộ công ty có trình độ
tổ chức quản lý thi công tốt Đội ngũ công nhân có tay nghề chuyên môn cao và tinh thần tự giác trách nhiệm
+ Kho vật liệu được bố trí để tiện cho công tác bảo quản Vật liệu mà tính chất không thay đổi dưới tác dụng của mưa nắng ví dụ như đá, cấp phối đá cuội sỏi cấp phối đá dăm thì có thể bảo quản ở dạng kho bãi lộ thiên Còn những vật liệu như xi măng, củi, gỗ dụng cụ lao động thì để dưới dạng kho có mái che hay
là kho kín
Cung cấp nước, điện đầy đủ
Trang 5Nguyễn Văn Sơn 164 Lớp Đường Bộ B K_44
II Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường tuyến đường AữB thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá Tuyến đường nằm trong dự án I của xa lộ Bắc Nam có chiều dài là 6100 m như bước lập dự án đầu tư đã thiết kế
Đoạn tuyến thi công đi qua các điểm khống chế sau:
• Điểm đầu tuyến: Km 0
• Điểm cuối tuyến: Km 6 +100
- Cấp phối đá dăm loại I, dày 18 cm
- Cấp phối đá dăm loại II, dày 30 cm
2.Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đường tuyến AB
• Khối lượng công việc phân bố đều trên toàn tuyến
• Diện thi công hẹp và kéo dài
• Quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu
• Tốc độ thi công không thay đổi nhiều trên toàn tuyến
Với kết cấu mặt đường này nhiệm vụ của công tác thiết kế tổ chức thi công là phải thiết kế đảm bảo được các yêu cầu chung của mặt đường, đồng thời với mỗi lớp phải tuân theo quy trình thi công cho phù hợp với khả năng thiết bị máy móc,
Trang 6Nguyễn Văn Sơn 165 Lớp Đường Bộ B K_44
điều kiện thi công của đơn vị cũng như phù hợp với điều kiện chung của địa
phương khu vực tuyến đi qua
+ Lớp đất nền đã được đầm nén với độ chặt K=0,95 với các lớp kết cấu trên cần thiết phải chọn phương pháp thi công và công nghệ thi công thích hợp với từng lớp nhằm tăng năng suất và tiến độ thi công, giảm giá thành xây dựng
3 Khối lượng thi công
Trên cơ sở phân tích hồ sơ dự án khả thi, tổng hợp khối lượng thi công mặt
đường trên suốt chiều dài tuyến AB đã lựa chọn Ta có các dữ liệu sau:
3.1 Diện tích xây dựng mặt đường
+Phần mặt đường xe chạy:
Fđ = B.L = 6* 6100 = 36600 m2
Trong đó:
B: bề rộng mặt xe chạy, B = 6 m L: chiều dài tuyến, L = 6100 m +Phần lề gia cố
Fgc= Bgc L = 2 * 6100 = 12200m2
Trong đó:
Bgc : bề rộng phần lề gia cố, Bgc = 2*1 = 2 Suy ra diện tích phần mặt đường và lề gia cố là:
F1 = Fđ + Fgc = 48800 m2+Phần lề đất
Fl = Bl L = 1 * 6100 = 6100 m2
Bl : bề rộng phần lề đất, Bl = 0,5*2 =1m 3.2 Khối lượng (vật liệu) của các lớp theo tính toán cho kết cấu mặt đường như trên
a) Khối lượng cấp phối đá dăm loại II
Q1= K1 K2 F1 δ1
Trong đó:
+ F1 : diện tích phần mặt 36600 m2
Trang 7Nguyễn Văn Sơn 166 Lớp Đường Bộ B K_44
+ K1 : Là hệ số lu lèn của lớp cấp phối đá dăm K1= 1,42
+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05
+δ1 : chiều dày lớp cấp phối đá dăm loại II δ1=0,30m
Suy ra : Q1 = 1,42 * 1,05 *36600*0.3 = 16371.18 (m3)
b) Khối lượng cấp phối đá dăm loại I
Q2= K1 K2 F1 δ2
Trong đó:
+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố = 48800 m2
+ K1 : hệ số lu lèn của lớp cấp phối đá dăm, K1= 1,42
+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05
+δ2 : chiều dày lớp cấp phối đá dăm loại I , δ2=0,18m
+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố = 48800 m2
+ γ : khối lượng riêng của BTN , γ = 2.32 T/m3
Q3 = 1,05 * 0.07*48800*2.32 = 8321.38 ( Tấn)
d) Khối lượng bê tông nhựa chặt loại I lớp trên:
Q4= K2*F1 * δ4 * γ
Trong đó:
+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1.05
+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố = 48800 m2
Trang 8Nguyễn Văn Sơn 167 Lớp Đường Bộ B K_44
Tưới nhựa dính bám với lượng nhựa là q =1 kg/m2
Q5 = K.2 F1 q (kg)
Trong đó :
+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố = 48800 m2
+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05
+ F1 : diện tích phần mặt đường và lề gia cố =48800 m2
+ K2 : hệ số rơi vãi vật liệu, K2= 1,05
Q6 = 1,05 * 48800*0.5 = 25620 (kg) = 25.62 (T)
Trên đây là tổng hợp khối lượng vật liệu cần thiết cho công tác xây dựng mặt đường Trong tính toán khối lượng vật liệu đã tính đến các hệ số lu lèn của vật liệu và tính đến cả sự hao hụt rơi vãi vật liệu trong quá trình vận chuyển và thi công
Trang 9NguyÔn V¨n S¬n 168 Líp §−êng Bé B K_44
Tæng hîp khèi l−îng x©y dùng mÆt ®−êng ta cã b¶ng sau:
Trang 10Nguyễn Văn Sơn 169 Lớp Đường Bộ B K_44
Chương II Chọn phương pháp thi công và lập kế hoạch thi công
I Căn cứ thiết kế tổ chức thi công
1 Thời hạn thi công
Theo yêu cầu của địa phương và theo yêu cầu của chủ đầu tư thì tuyến AB thuộc Dự án I xa lộ Bắc Nam Nên thời gian thi công tuyến đã được ấn định ngày khởi công là 1/3/2008 đến ngày 31/7/2008 phải hoàn thành và bàn giao công trình cho sở giao thông tỉnh Quảng Bình
Trong khoảng thời gian này số ngày mưa trong tháng khá thấp, nhiệt độ cao nhất là 32o thấp nhất là 19o
Sự ảnh hưởng của các yếu tố khác như lượng bốc hơi độ ẩm và chế độ gió là
ít nhất và hầu như không lớn lắm
Như vậy chọn thời gian thi công là hoàn toàn hợp lý đối với quá trình thi công mặt đường
Căn cứ vào thời hạn thi công đã được ký kết trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên
A và B Theo lịch năm 2008 và dự báo của đài khí tượng thuỷ văn tiến hành lập bảng thống kê để xác định số ngày thi công thực tế
Năm Tháng Số ngày Ngày C.N Ngày Lễ Ngày thời tiết xấu
Trang 11Nguyễn Văn Sơn 170 Lớp Đường Bộ B K_44
Qua xem xét kỹ các văn bản, hồ sơ tham gia dự thầu, Bộ GTVT quyết định
đơn vị trúng thầu là Công ty công trình giao thông X đóng tại tỉnh Thanh Hoá chịu trách nhiệm thi công toàn bộ tuyến đường AB, đảm bảo đúng thời hạn và hồ sơ thiết kế đã được quyết định
II Phương pháp thi công chi tiết mặt đường tuyến AB
1 Chọn phương pháp tổ chức thi công
Chọn lựa phương pháp tổ chức thi công nhằm mục đích đảm bảo hoàn thành công trình thi công đúng thời hạn, giá thành rẻ, đạt chất lượng tốt và bản thân các lực lượng lao động cũng như xe, máy móc có thể có điều kiện đạt được năng suất và các chỉ tiêu sử dụng cao
Do vậy, muốn có một phương pháp thi công thích hợp thì cần phải xem xét những vấn đề sau
+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công
+ Khả năng cung cấp vật tư, kỹ thuật và năng lực xe, máy của đơn vị thi công
+ Đặc điểm địa hình tự nhiên của khu vực tuyến đi qua
+ Các điều kiện đặc biệt khác của tuyến đường
Dựa vào các căn cứ trên đây so sánh một số phương pháp tổ chức thi công nhằm chọn ra một phương án ưu việt hơn cả để phục vụ cho việc tính toán và tổ chức các đơn vị thi công
1.1 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
Đây là một phương pháp mà trong đó việc xây dựng được chia ra thành loại công việc theo trình tự công nghệ sản xuất, các công việc này có liên quan chặt chẽ với nhau và sắp xếp theo một trình tự hợp lý Mỗi công việc được giao cho một đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Các đơn vị này được trạng bị máy móc, thiết
bị và nhân lực đầy đủ để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định trong một khoảng thời gian nhất định trước khi đơn vị khác thi công đến
- Ưu điểm:
Đây là một phương pháp thi công có nhiều ưu điểm
Trang 12Nguyễn Văn Sơn 171 Lớp Đường Bộ B K_44
+ Đưa đường vào sử dụng sớm nhờ có các đoạn đường đã làm xong để phục
vụ cho thi công và vận chuyển hỗn hợp
+ Năng suất lao động tăng, rút ngắn được thời gian quay vòng của xe, máy giảm bớt khối lượng công việc dở dang
+ Công viêc tập trung trên một đoạn ngắn do đó dễ lãnh đạo, quản lý và kiểm tra
+ Chuyên môn hoá cao được đội ngũ công nhân, áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thi công
- Nhược điểm:
Trong thực tế khối lượng công tác phân bố không đều theo chiều dài tuyến đường thi công mà các đơn vị thi công chuyên nghiệp có số máy móc và công nhân không đổi do đó các đơn vị thi công không thể di chuyển với một vận tốc đều Vì vậy để thi công đạt một tốc độ ổn định thì phải chia thành nhiều đội thi công chuyên nghiệp
- Điều kiện áp dụng
+ Phải định hình hoá các công trình và cấu kiện
+ Khối lượng công tác phải phân phối đều theo dọc tuyến
+ Các khối lượng tập trung lớn phải do một đơn vị riêng biệt thi công trước
để đảm bảo không phá vỡ dây truyền
+ Máy móc thi công phải đồng bộ và ổn định
+ Trình độ của các công nhân phải được chuyên môn hoá cao
+Vật tư, nguyên liệu phải được cung cấp kịp thời theo yêu cầu của các dây chuyền chuyên nghiệp
1.2 Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự
Là phương pháp thi công mà các công nghệ được tiến hành một cách tuần
tự trên toàn bộ chiều dài tuyến, tiến hành lần lượt từng công việc một cho đến khi hoàn thiện
- Ưu điểm:
Địa điểm thi công ít thay đổi, nên việc tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên có nhiều thuận lợi
Trang 13- Điều kiện áp dụng:
Phù hợp thi công những đoạn đường ngắn, khối lượng thi công không
đồng đều, phù hợp trong việc cải tạo đường cũ
1.3 Tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn
Theo phương pháp này tuyến được chia thành nhiều đoạn riêng biệt Làm xong đoạn này mới chuyển qua đoạn khác Trên các đoạn này được thi công theo phương pháp tuần tự
- Ưu điểm:
Theo phương pháp này có thể đưa các đoạn đường làm xong vào sử dụng sớm, để phục vụ cho các đoạn thi công tiếp theo Dễ dàng bảo dưỡng xe, máy, dễ kiếm tra và nghiệm thu công trình
- Nhược điểm:
Máy móc và nhân lực phải di chuyển nhiều, thời gian chờ đợi máy lớn Không có điều kiện áp nhiều máy móc để tăng năng suất
- Điều kiện áp dụng:
áp dụng trên những đoạn tuyến đường dài nhưng không đủ máy móc để thi công theo phương pháp dây chuyền Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao 1.4 Quyết định chọn phương pháp thi công
Tuyến AB được xây dựng với tổng chiều dài là 6100 m Đơn vị thi công là Công ty công trình giao thông X, được trang bị đầy đủ máy móc, vật tư, trang thiết bị và nhân lực Cán bộ của công ty có trình độ chuyên môn cao, công nhân
Trang 14Nguyễn Văn Sơn 173 Lớp Đường Bộ B K_44
Từ các điều kiện trên tôi thấy rằng tuyến AB có đủ điều kiện để áp dụng phương pháp thi công dây chuyền Đây là phương pháp áp dụng hợp lý hơn cả, tiết kiệm được sức lao động, tăng năng suất, hạ giá thành, chất lượng của công trình
được đảm bảo và sớm đưa công trình vào sử dụng
2 Tính các thông số của dây chuyền
2.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ)
Là tổng thời gian làm việc trên tuyến đường xây dựng của mọi lực lượng lao động và xe máy thuộc dây chuyền
Đối với dây chuyền tổng hợp, thời gian hoạt động của dây chuyền là thời gian kể từ lúc bắt đầu công việc đầu tiên của phân đội đầu tiên đến khi kết thúc công việc cuối cùng của phân đội cuối cùng
Thời gian hoạt động của dây chuyền được xác định theo công thức:
• Tthời tiết xấu : Số ngày nghỉ do thời tiết xấu, mưa
Căn cứ vào năng lực thi công của công ty và mùa thi công thuận lợi tôi quyết định chọn thời gian thi công là 5 tháng không kể 1 tháng làm công tác chuẩn bị:
Trang 15Nguyễn Văn Sơn 174 Lớp Đường Bộ B K_44
Thời gian hoạt động thực tế của dây chuyền được lấy là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị trên
Vậy: Thời gian hoạt động của dây chuyền là: Thđ = 129 ngày
2.2 Thời kỳ triển khai của dây chuyền (Tkt):
Là thời gian cần thiết để đưa toàn bộ máy móc của dây chuyền tổng hợp vào hoạt động theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công Với dây chuyền tổng hợp thì thời gian khai triển là thời gian kể từ lúc dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên triển khai đến khi dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng hoạt
động Nếu cố gắng giảm được thời gian triển khai càng nhiều càng tốt Căn cứ vào tình hình thực tế của tuyến, đơn vị thi công và kết cấu áo đường ta chọn Tkt=12 ngày
2.3 Thời gian hoàn tất dây chuyền (Tht)
Thời gian hoàn tất dây chuyền là thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ các phương tiện sản xuất ra khỏi mọi hoạt động của dây chuyền sau khi các phương tiện này đã hoàn thành công việc của mình theo đúng quy trình công nghệ thi công Căn cứ vào tình hình thực tế của tuyến, đơn vị thi công và kết cấu áo đường
ta lấy:
Tht = Tkt=12 ngày
2.4 Tốc độ dây chuyền:
Tốc độ của dây chuyền chuyên nghiệp là chiều dài đoạn đường (m, km) trên đó
đơn vị thi công chuyên nghiệp tiến hành tất cả các công việc được giao trong một
đơn vị thời gian Tốc độ của dây chuyền tổng hợp là chiều dài đoạn đường đã làm xong hoàn toàn trong 1 ca (hoặc ngày đêm)
Tốc độ dây chuyền xác định theo công thức:
V =
n T
T T
L
ht kt
2(
ưTrong đó:
• L: Chiều dài đoạn công tác của dây chuyền, L= 6100 m
• Thđ: Thời gian hoạt động của dây chuyền, Thđ = 129 ngày
Trang 16Nguyễn Văn Sơn 175 Lớp Đường Bộ B K_44
• Tkt: Thời gian triển khai của dây chuyền, Tkt = 12 ngày
• n: Số ca thi công trong một ngày đêm, n=1
Từ các số liệu trên tính được tốc độ dây chuyền:
1
*)12129(
6100
*)
m/ca
Đây là tốc độ tối thiểu mà các dây chuyền chuyên nghiệp phải đạt được Để đảm bảo tiến độ thi công phòng trừ trường hợp điều kiện thiên nhiên quá bất lợi xảy ra, tôi chọn tốc độ của dây chuyền là 80 m/ca
2.5 Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp(Tôđ)
Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp(Tôđ) là thời kỳ hoạt động đồng thời của tất cả các dây chuyền chuyên nghiệp thuộc dây chuyền tổng hợp với tốc
độ không đổi Thời kỳ ổn định của dây chuyền chính là thời gian kể từ lúc kết thúc thời kỳ khai triển dây chuyền đến khi bắt đầu thời kỳ hoàn tất dây chuyền Công thức xác định:
T
T T
814.01+
để vận chuyển vật liệu cho dây chuyền mặt hạ được giá thành công tác vận
Trang 17Nguyễn Văn Sơn 176 Lớp Đường Bộ B K_44
chuyển, đồng thời lợi dụng được xe vận chuyển liên tục lèn ép mặt đường làm cho
đường chóng hình thành Tuy nhiên, trong trường hợp này việc tổ chức xe vận chuyển sẽ khó khăn do số xe vận chuyển thay đổi theo cự ly vận chuyển đồng thời gây khó khăn cho công tác thi công trên các đoạn vì có xe vận chuyển chạy qua Vậy việc chọn hướng thi công phải đảm bảo để cho xe vận chuyển không làm cản trở công tác thi công
Sau đây tôi xem xét một số phương án thi công để chọn phương án tối ưu 3.1 Phương án 1
Thi công bắt đầu từ điểm đầu tuyến đến điểm cuối tuyến
- Ưu điểm: Giữ được dây chuyền thi công kể từ đầu tuyến đến cuối tuyến Lực lượng thi công không bị phân tán công tác quản lý được thực hiện rõ ràng Đưa từng đoạn làm xong vào sử dụng sớm
- Nhược điểm : Diện thi công hạn chế
3.2 Phương án 2
Hướng thi công được chia làm hai mũi từ giữa thi công ra hai bên
Nhược điểm : Phương tiện đi lại khó khăn ảnh hưởng đến quá trình thi công 3.3 Phương án 3
Hướng thi công được chia làm hai mũi từ 2 đầu tuyến thi công lại
Nhược điểm : Phương tiện đi lại khó khăn ảnh hưởng đến quá trình thi công, công tác quản lý vật tư xe máy khó khăn Thi công làm hai mũi nên khó bảo quản và bảo dưỡng xe máy, nhân lực bị phân tán, khó quản
So sánh các phương án đã đề ra ở trên về ưu, nhược điểm của mỗi phương án, căn
cứ vào tình hình thực tế của tuyến và tình hình cung cấp vật liệu phục vụ thi công cho nên tôi chọn hướng thi công từ điểm A(Km0+00) đến điểm B (Km6+100)
Trang 18Nguyễn Văn Sơn 177 Lớp Đường Bộ B K_44
4 Các dây chuyền chuyên nghiệp trong dây chuyền thi công mặt đường:
Để tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền tôi tiến hành thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp như sau:
• Dây chuyền thi công móng: Bao gồm các đơn vị thi công lớp cấp phối
đồi, cấp phối đá dăm loại I và móng cấp phối đá dăm loại II
• Dây chuyền thi công mặt: Bao gồm các đơn vị thi công lớp BTN hạt thô và lớp BTN hạt mịn
Bên cạnh đó, trước khi thực hiện các dây chuyền chuyên nghiệp trên thì chúng ta phải tiến hành công tác chuẩn bị và lên khuôn đường Cuối cùng, sau khi thi công xong lớp BTN mịn thì chúng ta thi công lớp lề đất và hoàn thiện mặt đường
Trang 19Nguyễn Văn Sơn 178 Lớp Đường Bộ B K_44
Chương III Quy trình công nghệ Tổ chức
thi công Mặt đường
I Đặc điểm của công tác thi công mặt
- Khối lượng thi công phân bố đều trên toàn tuyến
- Diện thi công hẹp và kéo dài
- Tốc độ thi công không thay đổi trên toàn tuyến
- Quá trình thi công phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
II Công tác chuẩn bị
- Công tác chuẩn bị trong quá trình xây dựng mặt đường bao gồm các công việc cắm lại hệ thống cọc tim và cọc 2 bên mép phần xe chạy Để xác định được
vị trí của mặt đường phục vụ cho công tác thi công lòng đường
- Chuẩn bị vật liệu để xây dựng các tầng lớp mặt đường, sau khi cắm lại hệ thống cọc tim và cọc hai bên mép, tôi tiến hành thi công lòng đường
- Chuẩn bị vật liệu, nhân lực, xe máy
1 Yêu cầu thi công lòng đường
- Đạt được kích thước bề rộng: B=9,0m
- Đạt được cao độ thiết kế
- Đáy lòng đường có hình dáng đúng mui luyện thiết kế mặt đường, ở những đoạn
đường vòng, lòng đường cũng phải có siêu cao
- Đáy lòng đường đầm nén đạt được độ chặt K=0.95-0.98, phát hiện ra những chỗ nền yếu để kịp thời xử lý
- Thành lòng đường phải tương đối vững chắc và thẳng đứng
2 Phương án xây dựng lòng đường
Trên cơ sở các ưu nhược điểm của các phương pháp xây dựng lòng đường như đắp lề hoàn toàn, đào lòng đường hoàn toàn, đào lòng đường 1 phần đồng thời
Trang 20Nguyễn Văn Sơn 179 Lớp Đường Bộ B K_44
đắp lề 1 phần Thì tôi chọn phương án đắp lề hoàn toàn để thi công Nhưng thi công lớp nào thì đắp lề cho lớp đó và lu lèn cả 2 lề bên đường
Với phương pháp thi công này, trước khi thi công đắp lề đất và các lớp mặt
đường bên trên, ta cần phải lu lèn lòng đường trước để đảm bảo độ chặt K=0,95
Bề rộng lòng đường cần lu lèn được tính như sau:
Blu = 9 + 2 (0.6) 1,5 = 10.8 m ≈ 11m
Chiều dày của lớp kết cấu áo đường là 60 cm = 0.6 m
Độ dốc của mái ta luy là 1:1,5
3 Chọn phương tiện đầm nén
Việc chọn phương tiện đầm nén ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác đầm nén Có hai phương pháp đầm nén được sử dụng là sử dụng lu và sử dụng các máy đầm (ít được sử dụng trong xây dựng mặt đường so với lu)
Nguyên tắc chọn lu: Chọn áp lực lu tác dụng lên lớp vật liệu cần đầm nén sao cho vừa đủ khắc phục được sức cản đầm nén trong các lớp vật liệu để tạo ra
được biến dạng không hồi phục.(có ba loại sức cản là sức cản cấu trúc và sức cản nhớt , sức cản quán tính) Đồng thời áp lực đầm nén không được lớn quá so với cường độ của lớp vật liệu để tránh hiện tượng trượt trồi vỡ vụn, lượn sóng trên lớp vật liệu đó, áp lực lu thay đổi theo thời gian, trước dùng lu nhẹ, sau dùng lu nặng,
lu từ thấp đến cao, từ ngoài vào trong, từ chậm đến nhanh
4 Yêu cầu công nghệ và bố trí sơ đồ lu
Việc thiết kế bố trí sơ đồ lu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
+ Số lần tác dụng đầm nén phải đồng đều khắp mặt đường
+ Bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng nhanh hiệu quảạ đầm nén, to hình dáng như thiết kế trắc ngang mặt đường
+ Vệt bánh lu chờm ra ngoài lề đường ít nhất 20- 30cm nhằm đảm bảo đầm lèn chặt tại chỗ tiếp xúc với lề đường
+ Vệt bánh lu chồng lên nhau ít nhất 15ữ25 cm để đảm bảo yêu cầu bằng phẳng
+ Lu lần lượt từ hai bên mép vào tim.Với đoạn siêu cao thì lu từ bụng
đường cong lu dần lên trên
Trang 21sơ đồ lu nền đường
lu sơ bộ bằng lu tĩnh bánh thép 8T
150cm 1
5 6
01 , 0
.
N
V K T N
V
L L
L K
T t t
= +
Trong đó:
T: thời gian làm việc trong 1 ca T=8giờ
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt=0,7
Trang 22Nguyễn Văn Sơn 181 Lớp Đường Bộ B K_44
L: Chiều dài đoạn công tác L = 80m
β: Hệ số xét tới khi lu chạy không chính xác β=1,25
N: Tổng số hành trình lu xác định theo công thức sau:
yc ht
n
n n
08,0.01,008,0
08,0.7,0.8
080,0
ca P
L = =Chú ý :
Khi thi công phần lề đất ta thi công sang 2 bên lề mỗi bên 30 cm sau đó tiến hành cắt xén phía bên trong để tạo khuôn Trong quá trình lu lèn lề đất để đảm bảo độ chặt cho lề đất tại mép trong lề đường cũng như mép ngoài ta luy, ta phải lu chờm
ra phía ngoài một khoảng 0,25 - 0,30m, hình dáng mặt cắt ngang có dạng hình chữ nhật Sau khi thi công xong ta phải cắt xén lại lề đường để đảm bảo cho lòng
đường đạt được đúng kích thưóc như thiết kế, lề đường có độ dốc mái taluy 1:1,5
2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 30 cm
Trang 23Nguyễn Văn Sơn 182 Lớp Đường Bộ B K_44
Ta chia thành 2 lớp dày mỗi lớp là 15 cm để thi công Thi công phần lề đất thì khác nhau còn thi công các lớp cấp phối đá dăm II lớp trên và lớp dưới là như nhau
2.1 Đắp lề làm khuôn để thi công lớp CP đá dăm loại II:
2.1.1) Thi công cho lớp bên dưới:
• nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công
• T: thời gian làm việc 1 ca T= 8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.7
• t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = tb + td + tvc
• tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15(phút) = 0,25h
• td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6(phút) = 0,1h
• tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc =
V
L
2 Tb
Trang 24l l ) l l ( l 2
2 1
2 2
2 1 2 1 3
+
+ +
452,0
7,0
+ Số ca xe cần thiết để vận chuyển đất:
156
06,102
12
= 23,6 m
Trong đó:
• p: Khối l−ợng vận chuyển của một xe, p =12m3
• h: Chiều dày lề đất cần thi công h = 0,15 m
Trang 25Nguyễn Văn Sơn 184 Lớp Đường Bộ B K_44
• B: Bề rộng lề đường mỗi bên thi công
B =1,5+0,6*1,5 + 0.6 = 3 m
• K1 : Hệ số lèn ép của vật liệu K1=1,13 b) San đất làm lề đường
Vật liệu đất đắp lề được vận chuyển và đựơc đổ thành đống với khoảng cách giữa các đống L = 23,6 m như đã tính ở trên Dùng máy san D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn Chiều rộng san lấy tối đa đúng bằng chiều rộng phần lề thi công
Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san 2 hành trình như sơ
Trong đó:
• T: Thời gian làm việc một ca, T = 8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,8
• Q: Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác L=40 m
Q = L.B.K1.h = 40 * 0.15 *1.35 *3 = 24,3 m3
• t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = t )
V
L(
• n: Số hành trình chạy máy san n= 2
• L: Chiều dài đoạn công tác của máy san L= 0,04Km
12 , 0
8 , 0
* 8
= 1296 m3/ca
Trang 26Trong đó:
• T: Thời gian của một ca thi công, T=8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian của đầm cóc, Kt = 0,7
• V: Tốc độ đầm lèn, V=1000m/phút.=60km/h
• N: tổng số hành trình của đầm trong từng đoạn công tác Với bề rộng đầm là 0,3m ta cần phải chạy 10 lượt trên mỗi MCN Kết hợp với số lần đầm lèn yêu cầu của lề đất là 4lượt/điểm, ta có: N = 10 4 = 40 hành trình
*8
40
* 2
Để xén cắt lề đường ta dùng máy san D144
Năng suất máy san thi công cắt xén được tính như sau:
Trang 27Nguyễn Văn Sơn 186 Lớp Đường Bộ B K_44
N =
t
K.L.F
Trong đó :
• T: Thời gianlàm việc trong một ca ,T=8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian , Kt=0,7
• F: Diện tích tiết diện lề đường xén cắt, trong một chu kỳ xén có
n(
c c x
• nx,nc: số lần xén đất và chuyển đất trong một chu kỳ, nx = nc = 1
• Vx, Vc: Tốc độ máy khi xén, chuyển đất: Vx=2km/h , Vc=3km/h
• t’: Thời gian quay đầu, t’= 6 phút = 0,1h
3
12
1.(
04,
Kết quả tính được:
+ Năng suất máy xén : N =
23,0
7,0.40.213,0.8
= 207.44 m3/ca
+ Số ca máy xén : n’ =
44.207
6.3
Trang 28• nht: Sè hµnh tr×nh xe thùc hiÖn ®−îc trong mét ca thi c«ng
• T: thêi gian lµm viÖc 1 ca T= 8h
• Kt: HÖ sè sö dông thêi gian Kt = 0.7
• t: Thêi gian lµm viÖc trong 1 chu k×, t = tb + td + tvc
• tb : thêi gian bèc vËt liÖu lªn xe tb = 15(phót) = 0,25h
• td : thêi gian dì vËt liÖu xuèng xe td = 6(phót) = 0,1h
• tvc: thêi gian vËn chuyÓn bao gåm thêi gian ®i vµ vÒ, tvc =
V
L
Trang 29Nguyễn Văn Sơn 188 Lớp Đường Bộ B K_44
Ltb=
) l l ( 2
l l ) l l ( l 2
2 1
2 2
2 1 2 1 3
+
+ +
452,0
7,0.8
+ Năng suất vận chuyển: N = nht P =13 12 = 156 (m3/ca)
+ Số ca xe cần thiết để vận chuyển đất:
156
53.94
12
= 25.51m
Trong đó:
• p: Khối lượng vận chuyển của một xe, p =12m3
• h: Chiều dày lề đất cần thi công h = 0,15 m
• B: Bề rộng lề đường mỗi bên thi công
B =1,5 +0.6 +0,45*1,5 = 2.775 m
• K1 : Hệ số lèn ép của vật liệu K1 =1,13
b) San đất làm lề đường
Vật liệu đất đắp lề được vận chuyển và đựơc đổ thành đống với khoảng cách giữa các đống L = 25,51m như đã tính ở trên Dùng máy san D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn Chiều rộng san lấy tối đa đúng bằng chiều rộng phần lề thi công
Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san 2 hành trình như sơ
đồ sau:
Trang 30Trong đó:
• T: Thời gian làm việc một chu kì, T = 8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt= 0,8
• Q: Khối l−ợng vật liệu thi công trong một đoạn công tác L=40 m,
Q = L.B.K1.h = 40*0.15*1.35*2,775 = 22,48 m3
• t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = t )
V
L(
• n: Số hành trình chạy máy san n= 2
• L: Chiều dài đoạn công tác của máy san L= 0,04Km
=
.
48 , 22
* 12 , 0
8 , 0 8
= 1198.93m3/ca+ Số ca máy san cần thiết để hoàn thành 1 đoạn bằng tốc độ dây
93.1198
48
Trong đó:
• T: Thời gian của một ca thi công, T=8h
Trang 31Để xén cắt lề đường ta dùng máy san D144
Năng suất máy san thi công cắt xén được tính như sau:
N =
t
K.L.F
Trong đó :
• T: Thời gianlàm việc trong một ca ,T=8h
• Kt: Hệ số sử dụng thời gian , Kt=0,7
• F: Diện tích tiết diện lề đường xén cắt, trong một chu kỳ xén có chiều dài là 40 m
n(
c c x
• nx,nc: số lần xén đất và chuyển đất trong một chu kỳ, nx = nc = 1
Trang 32Nguyễn Văn Sơn 191 Lớp Đường Bộ B K_44
• Vx, Vc: Tốc độ máy khi xén, chuyển đất: Vx=2km/h , Vc=3km/h
• t’: Thời gian quay đầu, t’= 6 phút = 0,1h
3
12
1.(
04,
Kết quả tính được:
+ Năng suất máy xén : N =
23,0
7,0.40.213,0.8
= 207.44 m3/ca
+ Số ca máy xén : n =
44.207
6.3
=
N
Q
= 0.0173 ca
Số ca cần thiết cho 1 đoạn dây chuyền là : n = n’x2 = 0.0346 ca
2.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II:
Ta thi công làm 2 lớp có chiều dày bằng nhau là 15 cm vì 2 lớp có chiều dày bằng nhau nên thi công giống nhau ta chỉ cần tính cho một lớp còn lớp kia thi công tương tự
Khối lượng cấp phối đá dăm với chiều dày 15 cm hệ số lèn ép K=1,35 được lấy theo tính toán là: 8185.59 m3
Vậy khối lượng cấp phối cần cho 1 ca thi công là:
Q = 6*80*0.15*1.35 = 97.2 (m3)
a) Vận chuyển cấp phối đá dăm loại II::
Dùng xe Huyndai vận chuyển CPĐD loại II từ khu gia công đá ra hiện trường Loại vật liệu này đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi tiếp nhận Không dùng thủ công để xúc CPĐD loại II hất lên xe mà phải dùng máy xúc gầu ngược hoặc máy xúc gầu bánh lốp Dùng máy rải để rải CPĐD loại II Nếu không dùng máy rải(dùng máy san để san), khi đổ thành đống thì thùng xe tự đổ Huyndai chỉ
Trang 33Nguyễn Văn Sơn 192 Lớp Đường Bộ B K_44
P = 12 m3
nht: Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công
T: thời gian làm việc 1 ca T= 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt=0.7
t: Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t=tb + td + tvc
tb : thời gian bốc vật liệu lên xe tb = 15 (phút) = 0,25h
td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe td = 6 (phút) = 0,1h
tvc: thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc =
V
L
l l ) l l ( l 2
2 1
2 2 2 1 2 1 3
+
+ +
= 0,476 h
+Số hành trình vận chuyển: nht= 11.75 12
476,0
7,0.8
+Năng suất vận chuyển: N = nht P =12 12= 144 (m3/ca)
+Số ca xe cần thiết để vận chuyển CPĐD loại II:
Q = 1.05 *97.2 =102.06(m3)
K = 1.05 : hệ số rơi vãi khi vận chuyển
Trang 34Nguyễn Văn Sơn 193 Lớp Đường Bộ B K_44
n= N = Q
144
06.102
= 0.708 ca
Vật liệu CPĐD khi xúc và vận chuyển nên có độ ẩm thích hợp để sau khi san rải
và lu lèn có độ ẩm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số là 1%
b) Rải lớp cấp phối đá dăm loại II:
CPĐD loại II vận chuyển đến vị trí thì được đổ trực tiếp vào máy rải vật liệu Sử dụng máy rải chuyên dụng 724 với chiều rộng vệt rải 3m
Khi rải CPĐD loại II, độ ẩm của nó phải bằng độ ẩm tốt nhất W0 hoặc sai khác với W0 không quá 1%, nếu chưa đủ ẩm thì vừa rải vừa tưới thêm nước bằng bình tưới có vòi hoa sen hoặc sử dụng xe xitéc tưới tạo mưa
Trong quá trình rải nếu thấy có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi và thay bằng cấp phối mới
Bề rộng thi công B = 6 m được phân chia thành 2 vệt rải, như vậy mỗi vệt rải có chiều rộng là: Br = 3m và có sơ đồ rải như hình vẽ:
Năng suất của máy rải tính theo công thức:
P = T B h V K K1 Trong đó:
Sơ đồ rải cấp phối đá dăm loại II
3m
6m
3m
Trang 35K: HÖ sè sö dông thêi gian, K = 0,7
K1: HÖ sè ®Çm lÌn cña CP§D lo¹i II, K1 = 1,4
KÕt qu¶ tÝnh to¸n ta ®−îc:
P = 480 3 0,15 2,7 0,7.1,4 = 571.53 (m3/ca)
Khèi l−îng vËt liÖu CPDD lo¹i II cÇn r¶i lµ 102.06 m3
Sè ca m¸y r¶i cÇn thiÕt cho mét ca thi c«ng:
)
(178.053.571
06.102
ca P
Q
n= = =
sè ca m¸y r¶i cÇn thiÕt cho mét vÖt r¶i:
0893,02
178,02
Tr×nh tù lu lÌn: CP§D lo¹i II ®−îc lu lÌn qua ba giai ®o¹n:
Trang 36ì
=
N V
L L
L K T
01
T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7
β: Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác β = 1,25
V: Vận tốc khi lu lèn, V = 2km/h
N: Tổng hành trình lu, N = nht nck
nht: Số hành trình trong một chu kỳ, nht = 6
Trang 37nyc: Sè lÇn lu ph¶i ch¹y qua mét ®iÓm, nyc = 4
n: Sè lÇn lu ch¹y qua mét ®iÓm trong mét chu kú, n = 1
241
4
08.001.008.0
08.07.08
×
×
×+
08,0
Trang 3830cm 150cm
Năng suất lu:
)
/( 01,1
.01,0
ca km N
V K T N
V
L L
L K T
β
β =+
=
Trong đó:
T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7
β: Hệ số xét đến khi lu chạy không chính xác β = 1,25
V: Vận tốc khi lu nèn, V = 3km/h
N: Tổng hành trình lu, N = nht nck
Trang 39nyc: Số lần lu phải chạy qua một điểm, nyc = 8
n: Số lần lu chạy qua một điểm trong một chu kỳ, n = 1
481
8
3.7,0.8
ca km
Số ca lu cần thiết cho một đoạn công tác:
)
(2886,0277,0
08,0
ca P
L
+Lu bánh lốp 16 T:
- Dùng lu bánh lốp 16T, chiều rộng bánh lu 2.14m, vận tốc lu 3km/h, lu 10 l−ợt/điểm Sơ đồ lu cho một vệt nh− sau:
Trang 40Nguyễn Văn Sơn 199 Lớp Đường Bộ B K_44
)
/( 01,1
.01,0
ca km N
V K T N
V
L L
L K T
β
β =+
=
Trong đó:
T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7
nyc: Số lần lu phải chạy qua một điểm, nyc = 10
n: Số lần lu chạy qua một điểm trong một chu kỳ, n = 1
401
10
3.7,0.8
ca km
Số ca lu cần thiết cho một đoạn công tác:
)
(24,03227.0
08,0
ca P
L
* Lu phẳng
Sử dụng lu tĩnh 12T, số lượt lu 4 lượt/điểm, vận tốc lu 4 Km/h