2 Tuần 19 Thứ Hai ngày 09 tháng 01 năm 2023 Sáng Chiều Tiết 3 Lịch Sử 5B Tiết 1 Đạo đức 3B Tiết 4 Lịch sử 4B Tiết 2 Tự nhiên và xã hội 2B Sáng Tiết 3 Lịch Sử 5B CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I YÊU.
Trang 1Tuần 19 Thứ Hai ngày 09 tháng 01 năm 2023
Tiết 3 : Lịch Sử 5B Tiết 1 : Đạo đức 3B
Tiết 4 : Lịch sử 4B Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
Sáng :
Tiết 3 : Lịch Sử 5B
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son
chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâmlược
- Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện
Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt
cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúcthắng lợi
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu
biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
Trang 2- GV: Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử ĐBP
- HS: SGK,vở
2 Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ 1 Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II
của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho
28’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu:Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ :
là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp xâm lược
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịchkết thúc thắng lợi
* Cách tiến hành:
10’ *Hoạt động 1: Tập đoàn Điện Biên
Phủ và âm mưu của giặc Pháp
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV treo bản đồ hành chính VN yêu
- HS đọc SGK và đọc chúthích
Trang 3cầu HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBP
- Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành
pháo đài vững chắc nhất Đông Dương?
Hoạt động 2: Chiến dịch Điện Biên
Phủ
- GV chia lớp thành 9 nhóm thảo luận
theo các câu hỏi:
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch
+ Kể về một số gương chiến đấu tiêu
- HS quan sát theo dõi
- HS nêu ý kiến trước lớp
- Ta đã chuẩn bị cho chiếndịch với tinh thần cao nhất:Nửa triệu chiến sĩ từ các mặttrận hành quân về ĐBP Hàngvạn tấn vũ khí được vậnchuyển vào trận địa
- Trong chiến dịch ĐBP ta mở
3 đợt tấn công + Đợt 1: mở vào ngày 13-3-1954…
+ Đợt 2: vào ngày 30- 1954…
+ Đợt 3: Bắt đầu vào ngày 5- 1954…
1 Ta giành chiến thắng trongchiến dịch ĐBP vì:
+ Có đường lối lãnh đạo đúngđắn của Đảng
+ Quân và dân ta có tinh thầnchiến đấu bất khuất kiêncường
+ Kể về các nhân vật tiêu biểu
Trang 4biểu trong chiến dịch ĐBP?
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc ghi nhớ bài SGK/39+ Chiến thắng Điện Biên Phủ
là mốc son chói lọi, góp phầnkết thúc thắng lợi chín nămkháng chiến chống thực dânPháp xâm lược
3’ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho 2hs nhắc lại nội dung bài học
- Em hãy nêu những tấm gương dũng
cảm trong chiến dịch ĐBP mà em biết?
- HS nêu lại nội dung bài
học-HS nêu: Tô Vĩnh Diện, BếVăn Đàn, Phan Đình Giót,
- Kể lại trận chiến lịch sử Điện Biên
Phủ cho người thân nghe - HS nghe và thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Tiết 4 : Lịch sử 4B
NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
Trang 5- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
4’ 1.Khởi động:
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vậnđộng tại chỗ
30’ 2 Khám phá:
* Mục tiêu: - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
Trang 6* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
2’
15’
15’
a.Giới thiệu bài:
Trong gần 2 thế kỉ trị vì nước ta,
nhà Trần đã lập được nhiều công
lớn, chấn hưng, xây dựng nền
kinh tế nước nhà, 3 lần đánh tan
quân xâm lược Mông – Nguyên,
… nhưng tiếc rằng, đến cuối thời
Trần, vua quan lao vào ăn chơi
hưởng lạc, đời sống nhân dân cực
nhóm Nội dung của phiếu:
+ Vào giữa thế kỉ XIV, vua quan
nhà Trần sống như thế nào?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử
với dân ra sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như
thế nào?
+ Phẩm chất phản ứng của nhân
dân với triều đình ra sao?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế
nào?
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho HS nêu khái quát tình
hình của đất nước ta cuối thời
+ Ăn chơi sa đoạ.
+ Ngang nhiên vơ vét của nhân dân
để làm giàu.
+ Vô cùng cực khổ.
+ Bất bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh + Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi.
- HS kết nối các sự kiện và tóm tắtlại nội dung của hoạt động
- HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ lớp
+ Là quan đại thần có tài của nhà Trần.
+ Năm 1400, nhà Hồ do hồ Quý Ly
Trang 71’
nào?
+ Triều Trần chấm dứt năm nào?
Nối tiếp nhà Trần là triều đại
nào?
+ Hồ Quý Ly đã làm gì để đưa
đất nước thoát khỏi khó khăn?
+ Hành động truất quyền vua của
Hồ Quý Ly có hợp lòng dân
không? Vì sao?
+ Theo em, vì sao nhà Hồ lại
không chống nổi quân xâm lược
nhà Minh?
- GV kết luận: Năm 1400, Hồ
Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập
nên nhà Hồ đã tiến hành nhiều
cải cách tiến bộ đưa đất nước
thoát khỏi tình trạng khó khăn.
Tuy nhiên, do chưa đủ thời gian
đoàn kết được nhân dân nên nhà
Hồ đã thất bại trong cuộc kháng
chiến chống quan Minh xâm lược.
Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào
ách đô hộ của nhà Minh Liệu ai
sẽ là người đánh đuổi giặc Minh,
tìm lại độc lập cho dân tộc, chúng
đứng đầu lên thay nhà Trần, xây thành Tây Đô (Vĩnh Lộc, Thanh Hóa ), đổi tên nước là Đại Ngu + Hồ Quý Ly đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có tài, đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống thăm dân Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước Những năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân.
+ Hành động truất quyền vua của
Hồ Quý Ly là hợp lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý
Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ + Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưa đủ thời gian thu phục lòng dân, không dựa vào sức mạnh đoàn kết của các tầng lớp trong xã hội.
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ KT của bài
Trang 8ta sẽ tìm hiểu ở bài sau.
Chiều :
Tiết 1 : Đạo đức 3B
BÀI 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ vàthực hành xử lí tình huống cụ thể
- Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ
- Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vichuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy
Trang 9- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ,
em cần thực hiện các bước nào?
- HS tham gia chơi
+ Những biểu hiện thể hiện việctích cực hoàn thành nhiệm vụ:
tự giá, không ngại khó, khôngngại khổ, làm việc có tráchnhiệm …
+ Tích cực hoàn thành nhiệm vu
sẽ giúp em tiến bộ trong học tập,trong công việc; mạnh dạn, tựtin trong các hoạt động tập thể;được mọi người tin yêu, quýmến
+ Bước 3: Thực hiện công việc
Trang 10Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- Cách tiến hành:
Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài
* Em đồng tình với ý kiến củabạn Nam, Ngân và Đức vì:+ Bạn Nam: được giao chonhiệm vụ để thực hiện chứng tỏchúng ta là một người có tráchnhiệm, nhận được sự tin tưởng,tín nhiệm của những người xungquanh.
+ Bạn Ngân: hoàn thành tốtnhiệm vụ sẽ khiến mọi ngườicàng thêm yêu quý, tin tưởngvào khả nằng và sự nỗ lực, có
Trang 11Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV nhận xét, tuyên dương và kết
luận:
Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân,
Đức; không đồng tình với ý kiến của
Hòa.
trách nhiệm của chúng ta
+ Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ đượcgiao đều có mục đích và lợi íchriêng Tích cực hoàn thànhnhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thuđược những lợi ích đó, phục vụcho học tập và công việc
* Em không đồng tình với ýkiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm
vụ bản thân thích hay khôngthích, chúng ta đều nên thựchiện tốt để không phụ sự kìvọng của mọi người và đem lạikết quả tốt cho bản thân
+ HS lắng nghe, ghi nhớ
10’ Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK và nhận xét bạn nào tích cực,
bạn nào chưa tích cực hoàn thành
nhiệm vụ và giải thích vì sao? theo
+ Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm.+ Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn
Trang 12Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
-GV NX và kết luận:
+ Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì
bạn từ chối công việc, không nhận
nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao
+ Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực,
vì bạn xung phong trình bày kết quả
làm việc của nhóm
+ Tranh 3: Bạn nam là người tích cực,
vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn
cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng
hạn
+ Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực,
vì trong lúc các bạn khác đang lao
động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ
nhau ra chỗ khác chơi
+ Tranh 5: Bạn nam là người tích cực,
vì bạn xung phong tham gia đội Sao
đỏ của trường
nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn.+ Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi
+ Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường.Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực,
vì ngại trời lạnh nên không rửa bát
-HS nghe
10’ Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4)
Trang 13Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng
vai thể hiện nội dung tình huống và
đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình
huống
- GV mời các nhóm lên đóng vai
- GV NX và tuyên dương
-1HS đọc yêu cầu-HS thảo luận nhóm 4
-Nhóm đóng vai+ Tình huống 1: Nếu làm nhómtrưởng em sẽ chủ động phâncông công việc cho tất cả cácbạn ở trong nhóm sao cho aicũng được tham gia sưu tầm tưliệu cho bài học tuần tới và quyđịnh thời gian hoàn thành chocác bạn trong nhóm
+ Tình huống 2: Nếu là lớp phóphụ trách văn nghệ em, em sẽtrao đổi với lớp về tiết mục vănnghệ, sau đó xây dựng kế hoạchtập văn nghệ và cố gắng tạo cơhội cho càng nhiều bạn tham giacàng tốt, đặc biệt là các bạn namhoặc vận động các bạn cùngtham gia
+ Tình huống 3: Nếu là Huy, emhẹn lại thời gian với Huy vàtranh thủ sắp xếp, lau dọn phònghọc, phòng ngủ thật nhanh vàgọn gàng rồi mới sang nhà Tânchơi
-Các nhóm khác xem và nhậnxét
-HS nghe
3’ 3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
Trang 14Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Củng cố kiến thức về ham học hỏi
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt việc ham học hỏi
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều
em thích ở tiết học hôm nay
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- HS chia sẻ với các bạn
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4 Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
BÀI 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
- Năng lực riêng:
Trang 15● Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay
đổi môi trường sống của thực vật, động vật
● So sánh, nhận ra được những việc làm không tốt hoặc tốt đối với môi
trường sống của thực vật và động vật
3 Phẩm chất
- Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết
chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2’
15’
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng
thú cho học sinh và từng bước làm
quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ
môi trường sống của thực vật,
động vật (tiết 2)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KIẾN THỨC
*Hoạt động 3: Ảnh hưởng của
môi trường sống đối với thực
vật và động vật
Trang 16a Mục tiêu :
- Kể được một số ảnh hưởng của
môi trường sống đối với thực vật
và động vật
- Kể được một số nhu cầu cần
thiết của thực vật và động vật đối
với môi trường sống
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát các
+ Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả
lời, sau đó đổi lại
+ HS hoàn thành bảng theo gợi ý
- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi
- HS hoàn thành bảng theo mẫu đã gợi
Nếu không tìm được nơi sống mới phù hợp, chuột túi có thể
sẽ chết vì ngạt thở, thiếu ăn
2 Nước trong ao hồ đang sắp bị cạn.
Cá khó thở vì thiếu không khí trong nước
Nếu nước cạn hết,
cá sẽ chết vì ngạt thở.
3 Đất ruộng lúa khô nứt nẻ vì hạn hán Cây lúa sẽ chết vìkhông đủ nước nuôi
cây
4 Hạn hán làm đất khô cằn, cỏ không mọc được
Trâu có thể chết vì không kiếm được thức ăn
5 Nước thải của nhà máy thông qua xử lí, đổ
thẳng ra ao hồ
Nước thải chứa nhiều chất độc hại Khiến động vật, thực vật có thể bị chết
Trang 17- Các nhóm khác lên trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình lần
lượt đến hết 6 hình
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Qua các hình đã được quan sát,
em nhận thấy thực vật, động vật
cần môi trường cung cấp những
gì để sống?
+ Nếu không được cung cấp các
nhu cầu kể trên thì thực vật, động
vật sẽ ra sao?
+ Vì sao phải bảo vệ môi trường
sống của thực vật, động vật?
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em
có biết SGK trang 71 để biết rác
thải ở biển không chỉ làm mất đi
vẻ đẹp của biển mà còn làm cho
động vật biển bị nhiễm độc hoặc
chết nếu ăn phải
- GV chốt lại nội dung toàn bài:
Môi trường sống cung cấp nơi ở,
thức ăn, nước uống cho động vật,
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đặt ra các câu
6 Lũ lụt làm ngập cây cối nhà cửa Cây bị ngập lâutrong nước sẽ chết,
rễ cây không thở được
- HS trả lời:
+ Qua các hình đã được quan sát, em nhận thấy thực vật, động vật cần môi trường cung cấp nước, không khí,
+ Nếu không được cung cấp các nhu cầu kể trên thì thực vật, động vật có thể chết vì không có thức ăn, nước uống, không khí
+ Phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật vì môi trường sống cung cấp nơi ở, thức ăn, nước uống cho động vật, thực vật
Trang 18“Nếu thì ” theo cấu trúc:
+ Nếu một sự kiện/việc làm/hoạt
động nào đó tác động đến môi
trường sống.
+ Thì hậu quả hay kết quả của
việc làm trên tác động đến môi
vừa tung bóng cho bạn tiếp theo
(Ví dụ: Nếu áo cạn nước)
+ HS 2 bắt được quả bóng sẽ phải
nói “thì ” (Ví dụ: thì cá trong ao
sẽ chết) Tiếp theo HS2 tiếp tục
vừa tung bóng cho bạn khác vừa
nói “Nếu ”
+ Ai không bắt được bóng sẽ thua,
ai bắt được bóng nhưng nói câu
“thì ” bị chậm thì tất cả cùng
đếm 1,2,3 mà không trả lời được
cũng sẽ bị thua
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu
hỏi: Qua trò chơi, các em rút ra
được điều gì? Vì sao phải bảo vệ
môi trường sống của thực vật và
động vật?
- HS chơi trò chơi:
+ Nếu rừng bị đốt làm nương thì thực vật bị chết, động vật bị mất nơi sống + Nếu nước thải đổ thẳng ra sống suối, thực vật, động vật sống ở sông suối có thể bị ngộ độc.
+ Nếu vứt rác xuống ao, hồ thì thực vật, động vật sống ở ao, hồ có thể bị ngộ độc.
+ Nếu xả rác bừa bãi thì môi trường sống bị ô nhiễm.
+ Nếu trời hạn hán, đồng ruộng nứt
nẻ, cỏ không mọc được thì cây cối không mọc được hoặc bị chết do không đủ nước nuôi cây, trâu bò không có cỏ để ăn.
+ Nếu lũ lụt thì cây cối có thể chết vì ngập lâu trong nước
+ Nếu phun thuộc trừ sâu ở ruộng lúa, các động vật trong ruộng lúa có thể bị chêt vì ngộ độc
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
………
Trang 19………
Thứ Ba ngày 10 tháng 01 năm 2023
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B Tiết 1 : Địa lý 4B
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B Tiết 2 : Địa lý 5B
Tiết 3: Đạo đức 2B
Sáng:
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B
BÀI 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
(TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau qua lớp baophủ và cơ quan di chuyển của chúng
-Tìm ra được điểm chung về đặc điểm lớp bao phủ cơ thể, cách di chuyển để
so sánh và phát hiện ra điểm giống và khác nhau của một số động vật
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đặc điểm và cấu tạo củamột số động vật
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, tình yêu với động vật
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểubài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
Trang 20- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3’ 1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Gà trống, mèo con và
cún con” để khởi động bài học
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 3 trang 72
-GV cho chia sẻ các bức tranh
-Yêu cầu HS quan sát và nêu câu hỏi:
+ Có mấy bức ảnh?
+ Mỗi bức ảnh chụp những con vật nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4,
nhận xét so sánh về lớp bao phủ và cơ quan
di chuyển của các con vật trong các hình 4,
5, 6, 7 ở trang 72, 73 SGK hoàn thành
phiếu
- 1 Học sinh đọc yêu cầubài: Nhận xét, so sánh lớpbao phủ và cơ quan dichuyển của các con vật?-HS quan sát, trả lời câuhỏi
+ Có 4 bức ảnh
+Tranh 4 con cua, tranh 5con mèo, tranh 6 con cá,tranh 7 con chim
Trang 21Đặc điểm Con cua
biển Con mèo Con cávàng Con chim
bồ câu
+ Thế nào là cơ quan di chuyển?
-GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận để
hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 5
phút
*HĐ2: Làm việc cả lớp:
-GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả làm việc trước lớp Mỗi nhóm
chỉ so sánh một đặc điểm lớp bao phủ hoặc
cơ quan di chuyển
- GV yêu cầu HS nêu thêm tên một số con
+ Lớp bao phủ là bộ phậnbao quanh ngoài cùng củamỗi con vật
+ Cơ quan di chuyển là mộthay nhiều bộ phận giúp convật dịch chuyển cơ thể đến
vị trí mong muốn
-HS quan sát va thảo luậncùng hoàn thành phiếu theonhóm
-1 HS trình bày kết quả-HS nêu tự do
-HS quan sát và so sánh đặcđiểm bên ngoài của chúng.-HS khác nhận xét góp ý.-HS lắng nghe
Trang 22nhau thì khác nhau.Cơ thể các loài cá như
cá vàng, cá chép, cá rô phi được vảy bao
phủ; cơ thể các loài chim như gà, vịt, bồ
câu được lông vũ bao phủ; cơ thể tôm
cua được lớp vỏ cứng bao phủ,
+Cơ quan di chuyển của các loài động vật
khác nhacungx khác nhau: Cá bơi bằng
vây và đuôi, các loài thú như chó, mèo, lợn
đi bằng chân; nhiều loài chim có cả chân
*Hoạt động 3 Thực hành nêu được
lớp bao phủ và cơ quan di chuyển của
một số con vật (Làm việc nhóm 4)
- Gv chia sẻ nội dung bài tập mời HS đọc
yêu cầu đề bài
Nối cột tên con vật với cơ quan di
chuyển và lớp bao phủ cho phù hợp
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4,
cùng trao đổi, nêu cách nối tên con vật
với cơ quan di chuyển cà lớp bao phủ
phù hợp
- Mời các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung chốt:
=> Mỗi bộ phận của cơ thể có chức
năng riêng lớp bao phủ bảo vệ cơ thể;
chân, vây, cánh giúp di chuyển Động
vật di chuyển bằng nhiều cách khác
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 4, đọcyêu cầu bài và tiến hành thảoluận
- Đại diện các nhóm trình bàycách nối của nhóm mình.-HS lắng nghe
5’ 4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
Trang 23+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu các con vật có ở gia đình
mình
- Cùng trao đổi với các bạn về cơ quan di
chuyển và lớp bao phủ của con vật đó
+ GV yêu cầu HS về nhà dựa vào những
điều đã học quan sát và nói cho chị em,
ông bà hoặc bố mẹ nghe về cơ quan di
chuyển và lớp bao phủ của con vật mình
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B
BÀI 19: CÂY CỐI VÀ CON VẬT ĐỐI VỚI CON NGƯỜI (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực tìm hiểu về tự nhiên và xã hội
- Kể được ích lợi của một số cây trồng và vật nuôi đối với con người
- Kể được tên một số cây và con vật gây nguy hiểm đối với con người
- Phân biệt được một số cây theo ích lợi; một số con vật theo ích lợi, tác hại của chúng đối với con người
- Nêu và có ý thức thực hiện một số việc để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các con vật
Trang 242 Phẩm chất :
- Trách nhiệm và nhân ái : Biết yêu thương và có trách nhiệm với môi trường tựnhiên , các con vật xung quanh
II CHUẨN BỊ
- GV: BGĐT, video một số loài vật có ích/có hại
- HS: SGK, tranh ảnh một số loài vật em biết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
3’ 1 Kiểm tra bài cũ
- GV tổ chức HS chơi trò chơi đố vui
“Tôi là ai?”
+ GV sưu tầm 3-4 câu đố về các con
vật cho HS chơi đố vui, thi đua (GV
đọc câu hỏi bằng lời hoặc dùng bóng
nói)
- GV gọi HS đoán
+ GV chiếu hình ảnh con vật đó, hỏi
nhanh: Con … có đặc điểm gì? Em có
thích con vật đó không? Vì sao?
- GV nhận xét, khen ngợi HS ghi nhớ
bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời: Nó có lông trắng, có đuổi dài, nó biết hóthay,…
+ Con thích nó vì nó rất đángyêu/ không thích vì …
1’ 2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài trên
Trang 25bảng lớp - HS nhắc lại tên bài.
5’ 2.2 Khởi động:
- GV cho HS nghe bài hát “Vườn cây
của ba” (nhạc và lời Phan Nhân)
- Bái hát nhắc đến những loài cây nào?
- Mẹ trồng những cây gì?
- Ba trồng những cây gì?
- Bạn nhỏ cảm thấy thế nào về vườn
cây nhà mình?
- Vườn cây nhà bạn nhỏ có rất nhiều
loài cây, mỗi loài cây bạn nhỏ lại có
những tình cảm khác nhau Không chỉ
với cây, với các con vật cũng như vậy
- Thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu loài
cây, loài vật mà bạn mình yêu thích
- Cây bông, hoa, lúa
- Bưởi, sầu riêng, dừa
- Bạn thấy mẹ trồng cây dễ thương, Ba trồng cây trong
dễ sợ nhưng cũng dễ thương
- HS hỏi đáp trong nhóm đôi,nêu hiểu biết của mình về loài cây, loài vật
+ HS nêu tên một số loài cây các em thích, các vai trò khácnhau của cây (cây táo cho nhiều quả ngon, cây hoa hồng dùng để cắm trong nhà cho đẹp hơn, cây bắp cải dùng đế ăn…)
+ HS nêu tên một số loài vật yêu thích và vai trò của
Trang 26- GV gọi 2-3 nhóm đôi lên hỏi đáp.
- GV khen ngợi các em thảo luận sôi
nổi có nhiều ý kiến hay
- Các loài cây, loài vật các em yêu thích
đều có ích đối với cuộc sống của con
người đấy
- Ngoài những điều có ích vừa nêu, các
loài cây, loài vật còn có những ích lợi
nào nữa? Và có những loài nào có hại
với con người để chúng ta tránh gặp
phải Cả lớp cùng chuyển sang hoạt
động tiếp theo nhé
chúng (Con mèo giúp bắt chuột, con chó trong giữ nhà,con thỏ là bạn đáng yêu của em…)
7’ 2.3 Khám phá:
*HĐ1: Nói về những ích lợi của cây
đối với con người.
*Mục tiêu : Nêu được những ích lợi của
cây đối với con người.
- GV y/c HS quan sát SGK GV cho HS
nêu, gọi tên riêng hoặc tên chung của
+ Cây trong hình được dùng để làm gì?
- GV gọi từng nhóm lên hỏi đáp cho
- Cây ray (cải), cây có quả (bưởi), cây to, cây hoa (đồng tiền)
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ
- HS trình bày cặp đôi
Trang 27mỗi tranh.
* Tranh 1:
- GV chiếu hình ảnh thật của cây rau
cải hoặc vườn cây rau
- Bạn nào biết một số cây rau khác hoặc
nhà con có trồng những cây nào khác
- GV chiếu các hình ảnh của cây bưởi
- Con đã nhìn thấy cây bưởi/quả bưởi
chưa? Ở đâu? Vào lúc nào?
- Cây cối cho chúng ta rất nhiều quả
ngon, trái ngọt Gọi là cây ăn quả Đó là
một ích lợi nữa của cây trồng
*Tranh 3:
- Cây xanh trong hình khác gì với cây
trong hình trước?
- Con đã từng tham gia hoạt động nào
dưới bóng mát của cây xanh chưa?
- GV chốt: Cây xanh có tán lá rộng
giúp tỏa bóng mát cho mọi người
Chúng ta còn gọi đó là những cây cho
+ Tranh 2: Cây bưởi cho nhiều quả ngon Hoa bưởi cómùi rất thơm
+ Tranh 3: Cây xanh, to che mát cho người ngồi đọc sách
- Cây to, cao hơn, cây nhiều
lá, tán cây rộng
+ HS kể: chơi trò chơi với các bạn lúc ra chơi, ngồi hóng mát,…
Trang 28- Con biết tên những loài hoa nào khác
nữa? Chúng đẹp như thế nào?
- GV chốt: Giúp làm đẹp cho cuộc sống
là lợi ích của cây trồng
- GV cho HS quan sát cả 4 hình vẽ, gọi
HS nêu lại ích lợi của mỗi loài cây
trong hình
- Ngoài những ích lợi trên, em còn biết
cây cối có những ích lợi nào nữa?
+ GV cho HS thảo luận nhóm 4
- GV có thể cung cấp một số hình ảnh
gợi ý, mở rộng hiểu biết cho HS
+ Quan sát hình ảnh, cho biết cây cối
- Mọi người dùng cây để làmthuốc, trồng cây cảnh để thư giãn, cây cho gỗ để xây nhà, làm đồ dùng,…
12’ *HĐ2: Con vật nào có ích, con vật
nào gây hại cho con người?
*Mục tiêu : Phân biệt các con vật có ích
và có hại cho con người
- GV cho HS quan sát các tranh từ
5-10, gọi tên các con vật trong hình
- Những con vật nào có ích? Những con
vật nào có hại?
- Con gà, con cá vàng, con muỗi, con gián, con ngựa, con mèo
- Con vật có ích là: con gà, con cá vàng, con ngựa, con mèo
- Con vật có hại là: con muỗi
Trang 29- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV chia nhóm phù hợp thảo luận về
loài vật có ích, loài vật có hại
(GV cho nhóm bốc thăm tranh để thảo
luận Yêu cầu thảo luận nhóm 4 về con
vật trong hình vẽ đó)
+ Con vật của nhóm con là gì? Nó có
ích lợi/có hại thế nào?
- GV gọi nhóm trình bày
* Tranh 5:
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh gà
trống Con gà này khác gì với con gà
- Ngựa là loài vật khỏe mạnh, nhanh
nhẹn, có ích cho con người Con còn
thấy hình ảnh những chú ngựa ở đâu?
- Con gà trống có tiếng gáy
to, khỏe, gọi mọi người thức dậy
- Cá vàng để làm cảnh, làm đẹp trong nhà
- Cá chép, cá mè, cá rô phi,
… dùng để nấu ăn
- Cá heo biết làm xiếc,…
- Con ngựa giúp người chở hàng hóa
- Mọi người cưỡi ngựa để di chuyển, đua ngựa để vui chơi, ngựa vằn trong các vườn thú để tham quan,…
Trang 30- Nhà con có nuôi mèo không? Con có
yêu quý chú mèo của gia đình mình
không? Vì sao?
- Nhà con còn có vật nuôi nào khác
không?
* Tranh 7,8
- Trong gia đình con, mọi người đã làm
gì để phóng tránh các loài vật gây hại
này?
- GV nhận xét, chốt: Nhiều loài vật có
ích, giúp đỡ con người trong lao động
sản xuất, dùng làm thức ăn,… nhưng
cũng có những loài vật có hại như phá
hoại mùa màng, truyền dịch bệnh cho
- Mắc màn khi đi ngủ, phun thuốc diệt muỗi, gián, giữ vệ sinh nhà cửa,…
5’ 2.3.3 HĐ3: Thám tử thiên nhiên
*Mục tiêu : Thông qua trò chơi HS có 1
số hiểu biết các con vật có ảnh hưởng
đến con người
- GV tổ chức trò chơi để HS thể hiện
hiểu biết về các loài vật có ích, có hại
hoặc một số loài có thể gây nguy hiểm
cho con người
+ GV cung cấp các mảnh ghép là một
chi tiết về bộ phận của con vật, hoặc âm
thanh tiếng kêu,…
+ GV gọi HS trả lời cá nhân HS đoán
đó là con vật gì? Là loài vật có ích hay
- HS quan sát, theo dõi
+ HS đoán được các con vật: chuột, trâu, chim, ruồi, sâu ăn
lá, ong, voi…
Trang 31có hại? Vì sao?
- GV sưu tầm cho HS xem video ngắn
về các loài vật có ích và loài vật gây hại
là phần thưởng cuối cùng - HS xem, nêu cảm xúc
3’ 3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các con học bài gì?
- Sau bài học này, con biết thêm điều
gì?
- Với những loài cây, loài vật có ích,
chúng ta cần có hành động như thế
nào?
- Dặn dò: Sưu tầm mẫu vật của một cây
(dán/ép khô trên giấy bìa) hoặc chụp
ảnh với một loài vật xung quanh em
Viết lời giới thiệu đơn giản để giới
thiệu về loài cây hoặc loài vật đó trong
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng:
+ Vị trí: ven biển, bên bờ sông Cấm
+ Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,…
Trang 322 Kĩ năng
- Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ)
* Học sinh NK: Kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển, mộttrung tâm du lịch lớn của nước ta (Hải Phòng nằm ven biển, bên bờ sông Cấm,thuận tiện cho việc ra, vào neo đậu của tàu thuyền, nơi đây có nhiều cầu tàu, ;
có các bãi biển Đồ Sơn, Cát Bà với nhiều cảnh đẹp, )
- GV: + BĐ hành chính, giao thông VN, Hải Phòng
+ Lược đồ khung Việt Nam treo tường & cá nhân
- HS: SGK, tranh, ảnh về Hải Phòng
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2’ 1.Khởi động:
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài
mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
Trang 33hành chính, giao thông VN ; tranh,
ảnh thảo luận theo gợi ý:
+ Thành phố Hải Phòng nằm ở
đâu?
+ Hải Phòng có những điều kiện tự
nhiên thuận lợi nào để trở thành
- YC HS dựa vào SGK trả lời các
câu hỏi sau:
+ So với các ngành công nghiệp
khác, công nghiệp đóng tàu ở Hải
Phòng có vai trò như thế nào?
+ Kể tên các nhà máy đóng tàu của
Hải Phòng.
Nhóm 4 – Lớp
- Các nhóm quan sát bản đồ hànhchính, giao thông VN ; tranh, ảnhthảo luận, trả lời:
+ Thành phố Hải Phòng nằm ở phía đông bắc ĐBBB; phía Bắc giáp Quảng Ninh, phía Nam giáp Thái Bình, phía tây giáp Hải Dương, phía Đông giáp Biển Đông.
+ Hải Phòng có những điều kiện
tự nhiên thuận lợi để trở thành một cảng biển:nhiều cầu tàu lớn (để tàu câph bến); nhiều bài đất rộng và nhà kho (để chứa hàng); nhiều phương tiện (phục vụ bốc
dỡ, chuyên chở hàng) + Mô tả về hoạt động của cảng Hải Phòng: Thường xuyên có nhiều tàu trong và ngoài nước cập bến; Tiếp nhận, vận chuyển một số lượng lớn hàng hoá.
- Dựa vào SGK trả lời các câu hỏisau:
+ So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng có vai trò quan trọng nhất +Các nhà máy đóng tàu của Hải Phòng: nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, cơ khí Hạ Lòng, cơ khí Hải
Trang 34chiếc tàu biển lớn không chỉ phục
vụ cho nhu cầu trong nước mà
còn xuất khẩu Hình 3 thể hiện
chiếc tàu biển có trọng tải lớn của
nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
đang hạ thủy.
*Hoạt động 3: Hải Phòng là
trung tâm du lịch.
- YC các nhóm dựa vào tranh, ảnh,
SGK và vốn hiểu biết của bản thân,
thảo luận theo gợi ý sau: Hải
Phòng có những điều kiện nào để
phát triển ngành du lịch?
- Bổ sung: Đến Hải Phòng, chúng
ta có thể tham gia được nhiều
hoạt động lí thú: nghỉ mát, tắm
biển, tham quan các danh lam
thắng cảnh, lễ hội, vườn quốc gia
Cát Bà vừa được UNESCO công
nhận là khu dự trữ sinh quyển
của thế giới.
3 Hoạt động ứng dụng
Phòng
+ Tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở Hải Phòng: sà lan, ca
nô, tàu đánh cá, tàu du lịch,,, tàu chở khách trên sông, biển, tàu vận tải lớn
Trang 352’ Hải Phòng qua bài học
- Giới thiệu về 1 địa điểm du lịch
ở Hải Phòng mà em đã được đi hay được biết qua ti vi, sách, báo
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Tiết 2 : Địa lý 5B
CHÂU Á
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Âu, châu
Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình
Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á:
+ Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá Xích đạo ba phía giáp biển và đạidương
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á:
+ 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
+ Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn
Trang 36- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sán g tạo
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặcđiểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV: Bản đồ tự nhiên châu Á, các hình minh hoạ của SGK
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ 1 Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- GV tổng kết môn Địa lí học kì I
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS nghe
- HS ghi vở
28’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới.
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á
* Cách tiến hành:
8’ *Hoạt động 1: Các châu lục và các
đại dương thế giới, châu Á là một
trong 6 châu lục của thế giới.(Cá
nhân)
Trang 376’
- Hãy kể tên các châu lục, các đại
dương trên thế giới mà em biết
- Khi HS trả lời, GV ghi nhanh lên
bảng thành 2 cột, 1 cột ghi tên các châu
lục, 1 cột ghi tên các đại dương
*Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn
của châu Á(Cặp đôi)
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi
hướng dẫn tìm hiểu về vị trí địa lí châu
Á (hoặc viết vào phiếu giao cho HS)
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp:
+ Nêu yêu cầu: Hãy cùng quan sát hình
1 và trả lời các câu hỏi
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS, sau đó nêu kết luận: Châu Á nằm ở
bán cầu Bắc, có 3 phía giáp biển và đại
liệu như thế nào?
+ Các châu lục trên thế giới:
- Đại diện 1 số em trình bày
- Bảng số liệu thống kê vềdiện tích và dân số của cácchâu lục, dựa vào bảng số liệu
Trang 38- GV kết luận: Trong 6 châu lục thì
châu Á có diện tích lớn nhất
*Hoạt động 4: Các khu vực của châu
Á và nét đặc trưng về tự nhiên của
mỗi khu vực(Cặp đôi)
- GV treo lược đồ các khu vực châu Á
- Hãy nêu tên lược đồ và cho biết lược
đồ thể hiện những nội dung gì?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để thực hiện phiếu học tập
- GV mời 1 nhóm lên trình bày, yêu
cầu các nhóm khác theo dõi
ta có thể so sánh diện tích vàdân số của các châu lục vớinhau
- HS đọc lược đồ, đọc phầnchú giải
- Lược đồ các khu vực châu
Á, lược đồ biểu diễn:
+ Địa hình châu Á
+ Các khu vực và giới hạntừng khu vực của châu Á
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Một nhóm HS trình bàytrước lớp HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
3’ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nước ta nằm ở châu lục nào ? - HS nêu: Châu Á
- Về nhà tìm hiểu về một số nước ở khu
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Tiết 3: Đạo đức 2B
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Trang 39- HS: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình
huống 1 trong SGK, thảo luận với bạn để
nhận xét về cách vượt qua sự lo lắng, sợ hãi
của Hoa
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên cạnh
về những tình huống làm em lo lắng, sợ hãi
và cách em vượt qua sự lo lắng, sợ hãi đó
- GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc tiêu
cực:
+ Hít thở sâu để giữ bình tĩnh
+ Phân tích nỗi sợ và xác định những lo lắng
đó là gì
+ Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó
+ Tâm sự với bạn bè, người thân
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi,
đọc tình huống 2 trong SGK, thảo luận với
bạn để trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc tiêu
cực? kiềm chế bằng cách nào?
+ Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã đem lại
điều gì cho bạn?
- GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu
cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và sáng tạo,
dễ dàng thành công trong cuộc sống
- HS nhận xét
- 2-3 HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp
- HS chia sẻ kết quả thảoluận
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 40- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các
cách kiềm chế cảm xúc trong sách và trả lời
Tiết 2 : Khoa học 4B Tiết 1 : Khoa học 5B
Tiết 4: Kĩ thuật 5B Tiết 2 : Kĩ thuật 4B