2 Tuần 05 Thứ Hai ngày 03 tháng 10 năm 2022 Sáng Chiều Tiết 3 Lịch Sử 5B Tiết 1 Đạo đức 3B Tiết 4 Lịch sử 4B Tiết 2 Tự nhiên và xã hội 2B Sáng Tiết 3 Lịch sử 5B PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I Y.
Trang 1Tuần 05
Thứ Hai ngày 03 tháng 10 năm 2022
Tiết 3 : Lịch Sử 5B Tiết 1 : Đạo đức 3B
Tiết 4 : Lịch sử 4B Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bảnhọc để trở về đánh Pháp cứu nước Đây là phong trào Đông Du
- HS HTT: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết củathực dân Pháp với chính phủ Nhật
- Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam.
Trang 22 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
G
3‘ 1 Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà
bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu những thay đổi về kinh tế và
xã hội của VN sau khi thực dân
25’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu
biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội
Châu.
Mục tiêu : Hs nêu 1 vài nét tiểu sử
Phan Bội Châu
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ
những thông tin tìm hiểu được về
Phan Bội Châu
- GV tiểu kết, nêu một số nét chính
về tiểu sử của Phan Bội Châu
* Hoạt động 2 : Sơ lược về phong
trào Đông du.
Mục tiêu : Tìm hiểu ý nghĩa của
- HS làm việc theo nhóm 4 + Lần lượt từng HS trình bàythông tin của mình trước nhóm,
cả nhóm cùng theo dõi
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến,các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 3phong trào Đông Du
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật
lại những nét chính về phong trào
Đông du
- Trình bày kết quả
- Phong trào Đông du diễn ra vào
thời gian nào? Ai là người lãnh đạo?
- Mục đích của phong trào là gì?
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ
trương dựa vào Nhật để đánh Pháp?
- Nhân dân trong nước đặc biệt là
thanh niên yêu nước hưởng ứng
phong trào như thế nào ?
- Kết quả của phong trào Đông du ?
- Phong trào Đông du đã có ý nghĩa
như thế nào?
- Các nhóm thảo luận dưới sựđiều khiển của nhóm trưởng
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Phong trào Đông du được khởixướng từ năm 1905, do Phan BộiChâu lãnh đạo
- Mục đích: đào tạo những ngườiyêu nước có kiến thức về khoahọc, kĩ thuật
- Nhật Bản trước kia là một nướcphong kiến lạc hâu như ViệtNam Nhật bản đã cải cách trởthành một nước cường thịnh.Ông hi vọng sự giúp đỡ của NhậtBản để đánh giặc Pháp
- Lúc đầu có 9 người, 1907 cóhơn 200 thanh niên sang Nhậthọc Càng ngày phong trào càngvận động được nhiều người sangNhật học Để có tiền ăn học, họ
đã phải làm nhiều nghề
- Phong trào Đông du phát triểnlàm cho thực dân Pháp hết sức longại Phong trào Đông du tan rã
- Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời
cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta
5” 3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất
bại của phong trào Đông du?
- HS nêu
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về
Phan Bội Châu
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
………
………
Trang 4- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* GDTTHCM: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập.
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
4’ 1.Khởi động:
+ Nước Âu Lạc ra đời trong
- TBHT điều hành các bạn trả lời vànhận xét, bổ sung
+ Năm 218, quân Tần tràn xuống
Trang 5hoàn cảnh nào?
+ Thành tựu lớn nhất của nước
Âu Lạc là gì?
-GV nhận xét, khen/động viên,
dẫn vào bài mới
xâm lược các nước phương Nam… + Kỹ thuật chế tạo ra nỏ bắn được nhiều mũi tên và việc xây dựng thành
Cổ Loa.
30
’
2.Bài mới:
* Mục tiêu:- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối
với đất nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách
đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
15
’
HĐ1: Làm việc nhóm 2
*Mục tiêu : Nêu đôi nét về đời
sống cực nhục của nhân dân ta
dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ
“Sau khi Triệu Đà…của người
Hán”
+ Sau khi thôn tính được nước
ta, các triều đại PK PB đã thi
hành những chính sách áp bức
bóc lột nào đối với nhân dân ta
như thế nào?
-GV đưa ra bảng (để trống, chưa
điền nội dung) so sánh tình hình
nước ta trước và sau khi bị các
triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ
-GV giải thích các khái niệm
chủ quyền, văn hoá
1 Nước ta bị PKPB đô hộ:
-HS đọc và làm việc nhóm 2- Chia sẻtrước lớp:
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác
….Đưa người Hán sang ở lẫn với dân
ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán…
-HS điền nội dung vào các ô trốngnhư ở bảng trong phiếu bài tập Sau
đó HS báo cáo kết quả làm việc củamình trước lớp
-HS khác nhận xét, bổ sung
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179 TCN
Từ năm 179 TCN đến năm 938
Trang 6’
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: nhóm:
*Mục tiêu: Biết được thời gian
đô hộ của phong kiến phương
Bắc đối với đất nước ta: từ năm
ghi thời gian diễn ra các cuộc
khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi
nghĩa để trống ), yêu cầu HS
thảo luận, báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV: Nước ta bị bọn phong
kiến phương Bắc đô hộ suốt
gần một ngàn năm, các cuộc
khởi nghĩa của nhân dân ta
liên tiếp nổ ra Chiến thắng
Là một nước độc lập
Phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc.
2 Các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta:
- HS thảo luận làm bài tập theo nhóm
4 dưới sư điều hành của nhóm trưởng
và báo cáo trước lớp:
Thời gian
Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 776Năm 905 Năm 931Năm 938
Trang 71 Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêuquý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóacủa đất nước
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
Trang 8- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
4’ 1 Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát HS nghe và vận động theo
nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có gì
- Cách tiến hành:
5’ Bài tập 3 Em sẽ khuyên bạn điều gì?
(làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS nêu các tình huống trên
bảng và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều
gì? (3’)
- HS nêu các tình huống
- HS thảo luận theo nhóm
và đưa ra lời khuyên chobạn
Trang 9- GV yêu cầu HS xây dựng và đóng vai
đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV gọi đại diện nhóm lên xử lý tình
huống
- GV mời các nhóm nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
=> Quê hương đất nước của chúng ta có rất
nhiều vẻ đẹp, cũng như bản thân chúng ta
biết chia sẻ đồ dùng cho các bạn còn khó
khăn Hay bản thân chúng ta còn nhỏ thì
chúng ta làm việc nhỏ để góp phần thể hiện
tình yêu quê hương, đất nước
Bài tập 4 Đóng vai hướng dẫn viên du
lịch để giới thiệu về đất nước, con người
Việt Nam? (làm việc nhóm 4)
- GV giao nhiệm vụ cho HS đóng vai
- GV tổ chức cho HS đóng vai
+ TH a: Một cảnh đẹp của quê hương, đất
- HS phân vai và đóngvai xử lý tình huống
- HS lên đóng vai và xử
lý tình huống+ TH a: Khuyên Ngọc vàcác bạn tham gia vì sẽkhám phá được nhiềuđiều thú vị về đất nước
và con người Việt Nam.+ TH b: khuyên Tuấnrằng đất nước nào cũng
có vẻ đẹp riêng Hãy giớithiệu về vẻ đẹp của cảnhvật đất nước, quê hươngcủa mình
+TH c: đồ cũ có thể cấtlàm kỉ niệm nhưng cónhiều đồ để lâu sẽ hỏngchúng ta lên chia sẻ chonhững người khó khăn.+ TH d: Khuyên Trungtuổi nhỏ mình làm việcnhỏ ví dụ như: chăm sóc,bảo vệ thiên nhiên; yêuthương, kính trọng chămsóc ông bà, cha mẹ,
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS thảo luận và đóngvai
- HS chia sẻ cho các bạn+VD: Mình xin giới thiệumình tên là Hạnh, hôm
Trang 10+ TH b: Một vẻ đẹp của con người Việt
Nam
+ TH c: Một truyền thống lịch sử, văn hóa
của quê hương đất nước
+ TH4: Sự đổi mới của quê hương em
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
nay mình xin được giớithiệu về vẻ đẹp của quêhương Quảng Ninh củamình Quê hương mìnhrất đẹp có núi non trùngđiệp, có những bãi biểnbao phủ bởi cát trắng CóVịnh Hạ Long thơ mộng
và là 1 trong 7 kỳ quanthiên nhiên của Thếgiới Mình hỵ vọng sẽ
có một ngày các bạn đếnthăm quê hương củamình
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn 2-3 câu
nói về niềm tự hào được là người Việt
Mai sau, em lớn lên người
Dựng xây Tổ quốc đẹp tươi, mạnh giàu
- Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Trang 11Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
BÀI 5: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỂ GIA ĐÌNH
Trang 122 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Các hình trong SGK.
- Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2
b Đối với học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ họctập theo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
TG Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động học
4’
15’
I Hoạt động khởi động
a YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tạo tâm thế
hứng thú cho học sinh và từng bước
làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và
đánh giá Chủ đề Gia đình (tiết 1)
II Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình
em
a Yêu cầu cần đạt- Hệ thống được nội
dung đã học về các thế hệ trong gia
đình và nghề nghiệp của người lớn
trong gia đình
- Biết trình bày ý kiến của mình trong
nhóm và trước lớp
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS làm câu 1 của bài Ôn
tập và đánh giá chủ đề Gia đình trong
Vở bài tập
Bước 2: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu:
Trang 13+ HS giới thiệu với các bạn trong
nhóm về gia đình mình theo sơ đồ SGK
trang 23
+ HS giới thiệu với các bạn trong
nhóm về gia đình mình qua tập ảnh gia
đình
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới
thiệu về gia đình mình trước lớp
- GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi,
nhận xét và bình chọn những bạn giới
thiệu ấn tượng nhất về gia đình mình
(GV gợi ý cho HS một số tiêu chí nhận
xét: chia sẻ được nhiều thông tin về gia
đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyền
cảm)
*Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và
tranh ảnh
a Yêu cầu cần đạt.
- Thu thập được thông tin và tranh ảnh
về công việc, nghề nghiệp có thu nhập
và công việc tình nguyện
- Chia sẻ được với các bạn những
thông tin và tranh ảnh đã thu thập
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS:
+ Từng HS chia sẻ thông tin và tranh
ảnh đã thu thập về công việc, nghề
nghiệp có thu nhập và công việc tình
nguyện.
+ Nhóm trao đổi cách trình bày các
thông tin và tranh ảnh của nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp
- GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi,
- HS tập giới thiệu về gia đình
+ Công việc tình nguyện:
Trang 14nhận xét và bổ sung thông tin
- GV hoàn thiện phần trình bày của các
nhóm Tuyên dương, khen ngợi nhóm
nhiều thông tin, tranh ảnh và có cách
trình bày sáng tạo
quyên góp quần áo cho trẻ em vùng núi; ủng hộ tiền, quần
áo và thức ăn cho nhân dân
vùng lũ,
III ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Thứ Ba ngày 04 tháng 10 năm 2022
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B Tiết 1 : Địa lý 4B
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B Tiết 2 : Địa lý 5B
Sáng:
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: họ hàng nội, ngoại; một
số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo
vệ ý kiến của mình
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập
Trang 15- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Hoạt động 1 Giới thiệu về họ hàng nội,
ngoại và sự kiện của gia đình.
Mục tiêu: Biết thu thập và chia sẻ thông
tin về một số người trong họ hàng nội,
ngoại
- GV mời HS đọc yêu cầu 1; 2 của bài Ôn
tập chủ đề Gia đình
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện
yêu cầu 1;2 vào VBT
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện yêu cầu 1;2vào VBT
Trang 16- GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS, tổ chức
cho HS thảo luận nhóm
+ Nội dung thảo luận: Từng HS giới thiệu
với các bạn trong nhóm về họ hàng nội,
ngoại và sự kiện của gia đình theo kết quả
làm các câu 1,2 của bài Ôn tập chủ đề Gia
đình trong VBT
- Gọi các nhóm trình bày
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chỉnh
sửa, bổ sung (nếu có) theo các tiêu chí: chia
sẻ nhiều thông tin, có tranh, ảnh minh họa,
trình bày rõ ràng, lưu loát và truyền cảm,
- Bình chọn những HS giới thiệu ấn tượng
- HS lắng nghe yêu cầu thảoluận
- HS trình bày theo các nộidung:
+ Giới thiệu về họ hàng nội,ngoại (theo yêu cầu 1; 2 đãthực hiện)
- Các nhóm khác nhận xét
- HS bình chọn
- HS lắng nghe, theo dõi
Trang 175’ 3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nộidung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Giới thiệu được các thành viên trong gia đình và nơi ở của gia đình bằng
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài
để hoàn thành tốt nội dung tiết học
Trang 18- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạotrong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tìnhtrong hoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạtđộng học tập
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2’ 1.Hoạt động khởi động
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời
bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”
- Sau khi nghe xong bài hát, GV dẫn dắt
vào bài
- HS cả lớp cùng hát
- HS lắng nghe
28’ 2.Hoạt động luyện tâp
*Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình và
ngôi nhà của bạn.
a Chia sẻ các hình ảnh về gia đình
*Mục tiêu : Giới thiệu về gia đình của
mình
- GV yêu cầu một số HS giới thiệu hình
ảnh đã chuẩn bị sẳn về gia đình và ngôi
nhà của mình
b Chọn hình vào ô phù hợp
*Mục tiêu : Chọn và gắn các hình ảnh
phù hợp với nội dung câu hỏi
- GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề
lên bảng, hướng dẫn HS thực hiện hoạt
Trang 19động: GV giải thích nội dung các hình và
yêu cầu hS chọn và gắn các hình ảnh phù
hợp với nội dung câu hỏi
- GV cho HS hoạt động theo tổ và yêu
cầu HS trong tổ giới thiệu hình ảnh đã có
của chủ đề, chia sẻ ý kiến, cách sắp xếp
+ Các thành viên trong gia đình thường
là ông,bà , cha, mẹ, anh, chị, em…
+ Công việc ở nhà: nấu cơm, quét nhà…
+ Nhà ở, đồ dùng trong nhà: có nhiều nhà
khác nhau, trong nhà có bàn, ghế…
+ An toàn khi ở nhà: Tránh xa các thiết bị
có thể gây bỏng, gây giật điện……
- Đại diện các nhóm trìnhbày
- Cả lớp cùng đối chiếu kếtquả sắp xếp hình ảnh vào sơđồ
- HS nhắc lại các nội dung
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 20
3 Phẩm chất
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
4 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* BVMT: Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi.
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề trồng ngô, chè, trồng rau
và cây ăn quả Nghề nông lànghề chính của họ + Hoàng Liện Sơn có một
số khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,…
30’ 2 Bài mới:
* Mục tiêu:
Trang 21- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du BB
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân
- Nắm được quy trình chế biến chè
* Cách tiến hành: Nhóm-Lớp
8’
8’
HĐ 1: Nhóm 2-Lớp
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm
tiêu biểu về địa hình của trung du BB
Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK, quan
sát tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
hay đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào?
+ Mô tả sơ lược vùng trung du.
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng
*Mục tiêu : Nêu được một số hoạt động
sản xuất chủ yếu của người dân
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh
hình ở mục 2 trong SGK và thảo luận
nhóm theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
+ Hình 1, 2 cho biết những cây trồng nào
1.Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải:
- HS đọc SGK và quan sáttranh 1,2,4
- Làm việc nhóm 2-Chia
sẻ trước lớp
+ Một vùng đồi
+ Các đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau.
+ Nằm giữa miền núi và đồng bằng là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, …gọi là trung du.
+ Mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi.
- 1 HS lên chỉ
2.Chè và cây ăn quả ở trung du:
-HS đọc SGK và quan sáttranh, ảnh
- Thảo luận theo nhóm 4
- Báo cáo kết quả
+ Vùng trung du thuận lợi cho việc phát triển cây
ăn quả: cam, chanh, dứa,
Trang 22có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
- Xác định vị trí hai địa phương này trên
bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Em biết gì về chè Thái Nguyên?
+ Chè ở đây được trồng để làm gì?
+ Trong những năm gần đây, ở trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên
Mục tiêu : Tìm hiều nguyên nhân vùng
vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã trồng những loại cây gì?
+ Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện
tích rừng mới trồng ở Phú Thọ trong
những năm gần đây.
- GV liên hệ với thực tế để giáo dục cho
HS ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng
cây: Đốt phá rừng bừa bãi làm cho diện
tích đất trống, đồi trọc mở rộng tài nguyên
rừng bị mất, đất bị xói mòn, lũ lụt tăng;
vải,
+ Đồi chè ở Thái nguyên, trang trại vải ở Bắc Giang.
- 1HS lên chỉ bản đồ
+ Thái Nguyên là nơi nổi tiếng có chè thơm ngon + Để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ
đã xuất hiện trang trại chuyên trồng cây ăn quả đạt kinh tế cao.
+ Chè được hái ở đồi về người ta đem ra phân loại, rồi vò, sấy khô mang đóng gói hoặc đóng hộp.
3.Hoạt động trồng rừng
và cây công nghiệp.
- HS cả lớp quan sáttranh,ảnh
+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi,…
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (keo, dầu, sở, )
và cây ăn quả + Diện tích ngày càng
Trang 23- Sưu tầm tranh, ảnh vềhoạt động trồng và bảo vệrừng
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Tiết 2 : Địa lý 5B
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông
+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven bển nổi tiếng :Hạ Long, Nha
Trang, Vũng Tàu trên bản đồ ( lược đồ )
- HS HTT : Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận lợi : khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên tai …
- Kể lại câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa Sưutầm truyện, thơ về biển đảo Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người.Trình bày một số vấn đề về môi trường Đề xuất biện pháp xây dựng môi trườngxanh – sạch – đẹp
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người Trình bày một số vấn đề
về môi trường Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp
* GD sử dụng NLTK&HQ :
Trang 24- Biển cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đấtnước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên củanước ta hiện nay
- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trườngkhông khí, nước
- Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
- Thái độ: Bảo vệ, giữ vệ sinh biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sán g tạo
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặcđiểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV: Bản đồ trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK, bản đồ
địa lý tự nhiên Việt Nam
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ 1 Hoạt động mở đầu:
Trang 25- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"truyền điện": kể tên các con sông
của nước ta
25’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Học sinh nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng
biển nước ta
* Cách tiến hành:
8’
8’
*Hoạt động 1: Vùng biển nước ta
Mụn tiêu : Biết vị trí cảu vùng biển
nước ta
- Treo lược đồ khu vực biển đông
- Lược đồ này là lược đồ gì? Dùng
để làm gì?
- GV chỉ cho HS vùng biển của Việt
Nam trên biển Đông và nêu Nước ta
có vùng biển rộng, biển của nước ta
là một bộ phận của biển Đông
- Biển Đông bao bọc ở những phía
nào của phần đất liền Việt Nam?
- GV kết luận: Vùng biển của nước
ta là một bộ phận của biển Đông
* Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng
- Tìm đặc điểm của biển Việt Nam?
- Tác động của biển đến đời sống và
- Học sinh quan sát
- Lược đồ khu vực biển Đông.Giúp ta biết đặc điểm của biểnĐông, giới hạn, các nước cóchung biển Đông
- Nước không bao giờ đóngbăng
Trang 26sản xuất của nhân dân?
- GV nhận xét chữa bài, hoàn thiện
phần trình bày
* Hoạt động 3: Vai trò của biển
Mục tiêu : Nêu vai trò của biển
- Chia nhóm 4: Yêu cầu thảo luận
ghi vào giấy vai trò của biển đối với
khí hậu, đời sống và sản xuất của
nhân dân
- Tác động của biển đối với khí hậu
- Biển cung cấp cho ta tài nguyên
nào?
- Các loại tài nguyên này có đóng
góp gì vào đời sống sản xuất của
nhân dân?
- Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông?
- Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp góp
phần phát triển ngành kinh tế nào?
- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời
- Rút ra kết luận về vai trò của biển
- Miền Bắc và miền Trung hay
- Bão biển gây thiệt hại lớn chotàu thuyền nhà cửa, dân nhữngvùng ven biển
- Nhân dân lợi dụng thuỷ triều
- Biển là đường giao thôngquan trọn
- Là nơi du lịch, nghỉ mát, gópphần đáng kể để phát triểnngành du lịch
- Về nhà vẽ một bức tranh về cảnh - HS nghe và thực hiện
Trang 27Tiết 2 : Khoa học 4B Tiết 1 : Khoa học 5B
Tiết 4: Kĩ thuật 5B Tiết 2 : Công nghệ 3B
- Kĩ năng xác định chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật
- Kĩ năng lựa chọn chất sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn
Trang 28- Bảng nhóm.
- HS: Chuẩn bị bút vẽ, bút màu
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tg Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học
sinh 4’ 1, Khởi động
- Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động vật
và đạm thực vật
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài
mới
- HS thi theo tổ dưới sựđiều hành của TBHT
+ Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu.
30
’
3.Bài mới:
* Mục tiêu:- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động
vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng
- Nêu ích lợi của muối i-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn
- Xác định được các thức ăn có nhiều chất béo và phân loạiđược
* Bước 2: Cách chơi và luật chơi:
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món ăn (các món ăn rán
bằng dầu hoặc mỡ) Lưu ý mỗi HS chỉ viết
tên 1 món ăn
1 Những thức ăn có nhiều chất béo:
-Thực hiện theo hướngdẫn của GV
Đáp án: Tất cả các món
rán, các món luộc haynấu bằng thịt mỡ, các
Trang 298’
* Bước 3: Thực hiện:
- Hai đội chơi như đã hướng dẫn
-GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng kết
đếm số món các mà 2 đội kể được, công bố
*Mục tiêu : Hiểu được cần ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh
dưỡng
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng mà
các em vừa tìm qua trò chơi để trả lời
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, với chứa chất béo thực vật?
* GV: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ
có chứa nhiều a-xít béo no Trong chất béo
thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương
có nhiều a-xít béo không no Vì vậy sử
dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có
đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ
tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng
huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần
hạn chế ăn những thức ăn này.
*HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và
không nên ăn mặn?
*Mục tiêu : - Nêu ích lợi của muối i-ốt, tác
hại của thói quen ăn mặn
- Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những
tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt
đã yêu cầu sưu tầm từ tiết trước
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ
+ Thịt lợn rán, thịt gà rán,…
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a- xít béo không no, …
-2 HS đọc to mục Bạncần biết?
3 Lợi ích của muối i-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn:
-HS trình bày nhữngtranh ảnh đã sưu tầm
Trang 301’
và thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi: + Muối
i-ốt có lợi ích gì cho con người?
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật,
với chứa chất béo thực vật?
- HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần
ăn muối i-ốt
- Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu thực vật
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:
Tiết 4: Kĩ thuật 5B
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thông thường tronh gia đình
- Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn
uống Biết chọn loại bếp nấu ăn tiết kiệm năng lượng Có thể sử dụng nănglượng mặt trời hoặc khí bioga để nấu ăn tiết kiệm năng lượng
- Có ý thức bảo quản, giữ vệ sinh trong gia đình, sử dụng dụng cụ đun,
nấu, ăn uống
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh Yêu
thích môn học
Trang 312 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
3’ 1 Hoạt động mở đầu:
- GV nhận xét bài thực hành thêu dấu
nhân tiết trước
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu-ghi đầu
bài
24’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu
ăn và ăn uống thông thường tronh gia đình
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ
đun nấu, ăn uống thông thường
thường trong gia đình.
+ Em hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn
trong gia đình em?
- GV ghi tên các dụng cụ theo 5 nhóm
+ Bếp ga, củi, than, chén, ly,chảo xoong…
+ HS nhắc lại theo 5 nhóm
Trang 32- GV nhận xét và nhắc lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm,
cách sử dung, cách bảo quản một số
dụng cụ đun nấu, ăn uống trong gia
đình.
*Mục tiêu : Giúp HS Tìm hiểu đặc điểm,
cách sử dung, cách bảo quản một số dụng
cụ đun nấu, ăn uống trong gia đình.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo yêu cầu
- GV nhận xét và chốt lại
- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
- HS chia 3 nhóm đọc cácmục 1, 2, 3, 4, 5 Quan sátcác hình sgk, hình thànhphiếu
- Đại diện các nhóm trình bày,
bổ sung
- 5 hs đọc
Loại dụng cụ
Tên các dụng cụcùng loại
Tácdụng Sử dụng, bảo quản
- GV cho hs thi tiếp sức 3 nhóm lên
Trang 33- GV nhận xét, kết luận khác nhận xét, bổ sung.
3’ 3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi sử dụng xong dụng cụ nấu
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
-Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK
về tác hại của các chất gây nghiện
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gâynghiện
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gâynghiện
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sửdụng các chất gây nghiện
- Kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, conngười
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV: Phiếu HT-Tranh SGK
Trang 34- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đàm thoại…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
3’ 1 Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu
những việc nên làm và không nên làm
để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói
“Không !” đối với các chất gây nghiện
- Chia lớp thành 2 đội chơi,một đội nêu việc nên làm,một đội nêu việc không nênlàm
- HS nghe
- HS ghi vở
27’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy
* Cách tiến hành:
10’ * Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông
tin
*Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của
ma túy, thuốc lá, rượu bia
+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ
- Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu vàsưu tầm các thông tin về táchại của rượu, bia
- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu vàsưu tầm các thông tin về táchại của ma tuý
- Nhóm trưởng cùng các bạn
Trang 35- Tác hại đối với người sử dụng
- Tác hại đối với người xung quanh
- Tác hại đến kinh tế
GV chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm
môi trường
GV chốt: Uống bia cũng có hại như
uống rượu Lượng cồn vào cơ thể khi đó
sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào cơ thể
khi uống ít rượu
GV chốt:
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất
gây nghiện Sử dụng, buôn bán ma túy là
phạm pháp
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho
sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến
mọi người xung quanh Làm mất trật tự
xã hội
xử lí các thông tin đã thuthập trình bày theo gợi ý
- Các nhóm dùng bút dạ hoặccắt dán để viết tóm tắt lạinhững thông tin đã sưu tầmđược trên giấy khổ to theodàn ý trên
- Từng nhóm treo sản phẩmcủa nhóm mình và cử ngườitrình bày
- Các nhóm khác hỏi, bổsung ý
* Hút thuốc lá có hại gì?
1 Thuốc lá là chất gâynghiện
2 Có hại cho sức khỏe ngườihút: bệnh đường hô hấp,bệnh tim mạch, bệnh ungthư…
3 Tốn tiền, ảnh hưởng kinh
tế gia đình, đất nước
4 Ảnh hưởng đến sức khỏengười xung quanh
* Uống rượu, bia có hại gì?
1 Rượu, bia là chất gâynghiện
2 Có hại cho sức khỏe ngườiuống: bệnh đường tiêu hóa,bệnh tim mạch, bệnh thầnkinh, hủy hoại cơ bắp…
3 Hại đến nhân cách ngườinghiện
4 Tốn tiền ảnh hưởng đếnkinh tế gia đình, đất nước
5 Ảnh hưởng đến ngườixung quanh hay gây lộn, viphạm pháp luật…
Trang 3617’ * Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả
lời câu hỏi”
*Mục tiêu : Trả lời các câu hỏi về tác
hai rượu, bia
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên
quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
sẽ chết
3 Có hại đến nhân cáchngười nghiện: ăn cắp, cướpcủa, giết người
4 Tốn tiên, ảnh hưởng đếnkinh tế gia đình, đất nước
5 Ảnh hưởng đến mọi ngườixung quanh: tội phạm giatăng
- Hoạt động cả lớp, cá nhân,nhóm
- HS tham gia sưu tầm thôngtin về tác hại của thuốc lá sẽchỉ được bốc thăm ở hộp 2
và 3 Những HS đã tham giasưu tầm thông tin về tác hạicủa rượu, bia chỉ được bốcthăm ở hộp 1 và 3 Những
HS đã tham gia sưu tầmthông tin về tác hại của matúy sẽ chỉ được bốc thăm ởhộp 1 và 2
- Đại diện các nhóm lên bốcthăm và trả lời câu hỏi
5’ 3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích - HS nêu
Trang 371 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp vớiyêu cầu sử dụng
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụngquạt điện
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết
để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất antoàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đìnhnói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệucông nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạtđiện Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thànhnhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vậndụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và
đồ dùng điện trong gia đình nói chung Có ý thức tiết kiệm điện năng trong giađình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 38- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc và giải câu
đố để khởi động bài hoc
Có cánh không biết bayChỉ quay như chong chóngLàn gió xua cái nóngMất điện là hết quay
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
(Đáp án: Quạt điện)
- HS lắng nghe
16’ 2 Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng
+ Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.+ Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợpvới yêu cầu sử dụng
- Cách tiến hành:
8’ Hoạt động 1 Tác dụng của quạt
điện (làm việc nhóm)
Mục tiêu : Nêu được tác dụng của
chiếc quạt điện
Trang 39- GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu
câu hỏi Sau đó mời học sinh quan sát
và trình bày kết quả
+ Em hãy quan sát hình 1 và cho biết
bạn nhỏ đang sử dụng quạt điện để
làm gì?
- GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu
câu hỏi GV phát cho các nhóm các
thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt:
quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt
treo tường Sau đó cho HS thảo luận
nhóm 2 và trình bày kết quả
+ Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới
đây tương ứng với mỗi loại quạt trong
hình 2 (GV có thể sưu tầm thêm một
số loại quạt điện khác)
+ Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi
loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt
của mỗi loại quạt điện trong gia đình
- GV mời các nhóm nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại
*Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp
làm mát Quạt điện có nhiều loại với
nhiều kiểu dáng khác nhau Ngoài ra,
những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp
còn được dùng trang trí cho không
- Học sinh thảo luận nhóm vàtrình bày:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
8’ *Hoạt động 2 Một số bộ phận
chính của quạt điện (làm việc nhóm
2)
Mục tiêu : Nêu được các bộ phận ,tác
dụng các bộ phận của quạt điện
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 GV
phát cho các nhóm các thẻ tên tương
ứng với của các bộ phận quạt điện
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận
Trang 40như trong hình: cánh quạt, lồng quạt,
hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt,
các nút điều khiển, đế quạt, dây
nguồn Sau đó cho HS thảo luận nhóm
2 và trình bày kết quả
+ Em hãy gọi tên các bộ phận tương
ứng của quạt điện theo bảng dưới đây:
+ Những mô tả nào sau đây tương ứng
với bộ phận nào của quạt điện?
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS
đọc lại:
*Kết luận: Quạt điện thường có
những bộ phận chính như: cánh quạt
giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ
cánh quạt và an toàn cho người sử
dụng; hộp động cơ chứa động cơ của
quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển)
giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ
động cơ và cánh quạt, có thể điều
chỉnh độ cao của quạt; các nút điều
khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt
và điều chỉnh tốc độ quay của cánh
quạt; chân đế giúp cho quạt đứng
vững; dây nguồn nối với nguồn điện.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bảo vệ cánh quạt và an toàn
cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ
+ Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn
+ Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt
+ Giúp thay đổi hướng gió:
tuốc năng
+ Đỡ động cơ và cánh quạt, cóthể điều chỉnh độ cao của quạt:
thân quạt
- Đại diện các nhóm nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2