1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Tuần 10: Khoa, sử, địa

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 127,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4:Thực hành:Ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí Mục tiêu: HS hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ y [r]

Trang 1

KHOA HỌC

TIẾT 19 :ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (2)

I-MỤC TIÊU:

1 Kiến thức -

Sau bài này học sinh biết:

-Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường

-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

-Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường

tiêu hoá

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng:

-Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp kí của

Bộ y tế

3 Thái độ:

-Aùp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK)

-Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua

-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1’

4’

1’

13’

1/ Khởi động: 2/ Bài cũ: Ôn tập: con người và sức khỏe

- Trong quá trình sống con người lấy gì ở môi

trường và thải ra môi trường những gì?

- nêu vai trò của vi-ta min, chất khoáng và chất

xơ?

- GV nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài- ghi tựa bài

Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng?

Mục tiêu: HS củng cố và hệ thống các kiến thức

về:

*Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi

trường

*Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai

trò của chúng

*Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc

thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu

hoá

Cách tiến hành:

-Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp bàn ghế

trong lớp lại Cử 3 HS làm ban giám khảo ghi

lại các câu trả lời của các đội -GV đọc lần lượt

từng câu hỏi Đội nào có câu trả lời trước sẽ

được nói trước

Hát

- HS đứng tại chỗ nêu em nào nêu chính xác được ghi điểm

- HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS chia nhóm, bầu nhóm trưởng,đề cử ban giám khảo

HS chú ý theo dõi

Nội dung câu hỏi

1- Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong

Trang 2

10’

3’

1’

-GV cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời

và nhận xét của ban giám khảo (được giao cho

đáp án)

- Giới thiệu những việc nên và không nên làm

để phòng tránh tai nạn đuối nước

-Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố đội

thắng cuộc

Hoạt động 2:Tự đánh giá

Mục tiêu: HS có khả năng: áp dụng những kiến

thức đã học vào việc tự theo dõi, nhận xét về chế

độ ăn uống của mình

Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS vẽ bảng như SGK và điền vào

bảng những thức ăn thức uống trong tuần của

HS

-Trao đổi với bạn bên cạnh

-Yêu cầu HS tự đánh giá đã ăn phối hợp và

thường xuyên thay đổi món chưa, đã đủ các chất

chưa, …

Hoạt động3:Tròchơi:Ai chọn thức ăn hợp lí?

Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức đã học

vào việc lựa chọn thức ăn hằng ngày

Cách tiến hành:

-Dựa vào những tư liệu và hình ảnh mang theo

trình bày một bữa ăn ngon và bổ Nếu HS mang

nhiều có thể thực hiện nhiều bữa trong ngày

-Cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có

bữa ăn dinh dưỡng

-Hãy nói với cha mẹ những gì học được qua

hoạt động này

Hoạt động 4:Thực hành:Ghi lại và trình bày

10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

Mục tiêu: HS hệ thống hoá những kiến thức đã

học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh

dưỡng hợp lí của Bộ y tế

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc 10 lời khuyên dinh dưỡng

-Yêu cầu HS ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng

4/ Củng cố - Dặn dò: :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Nước có những tính chất gì?

quá trình trao đổi chất?

2- Hơn hẳn những sinh vật khác con người cần gì để sống?

3- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

4- Tại sao cần phải diệt ruồi?

5- Để chống mất nước cho bệnh nhân

bị tiêu chảy cần làm gì?

6- Trước khi bơi và sau khi bơi cần làm gì?

-HS thi đua giới thiệu trước lớp

- HS tự đánh giá

-Dùng hình ảnh mang theo để bày một bữa ăn

-Nhóm khác nhận xét cóngon không, có đủ chất không?

- HS thực hiện yêucầu của GV

-

1HS đọc 10 lời khuyên dinh dưỡng + cả lớp đọc thầm

HS nhận xét tiết học

Trang 3

KHOA HỌC

TIẾT 19 :NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ

I-MỤC TIÊU:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

Sau bài này học sinh biết:

-Quan sát để phát hiện ra màu, mùi, vị của nước

-Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua

một số vật và có thể hoà tan một số chất

2 Thái độ:

- HS thích tìm tòi những điều mới lạ

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình vẽ trang 42, 43 SGK

-Chuẩn bị theo nhóm:

+2 li thuỷ tinh giống nhau 1 li đựng nước ,1 li đựng sữa

+1 Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thuỷ tinh hoặc nhựa trong có thể

nhìn thấy nước đựng ở trong

+Một miếng vải, 1túi ni lông…

+Một ít đường, muối, cát … và thìa

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1’

4’

1’

8’

1/ Khởi động: 2/ Bài cũ:Ôn tập

-Em hãy trình bày những lời khuyên dinh dưỡng

hợp lí

3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài- ghi tựa bài

Hoạtđộng1:Phát hiện màu, mùi, vị của nước

Mục tiêu:

- HS sử dụng các giác quan để nhận biết tính

chất không màu, không mùi, không vị của nước.

- Phân biệt nước & các chất lỏng khác

Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS mang cốc đựng nước và cốc đựng

sữa ra quan sát (có thể thay cốc sữa bằng chất

khác) theo nhóm

-Cốc nào đựng nước cốc nào đựng sữa?

-Vì sao em biết? Hãy dùng các giác quan để

phân tích

-Cho HS lên điền vào bảng:

Các giác quan

cần dùng để

quan sát

Cốc nước Cốc sữa

1.Mắt-nhìn Trong suốt Trắng đục

2.Lưỡi-liếm Không vị ngọt

3.Mũi-ngửi Không mùi Có mùi sữa

-Hãy nói về những tính chất của nước

Hát

HS trình bày

HS nhắc lại tựa

Các nhóm trình bày

HS chỉ -Vì : +Nhìn: cốc nước trong suốt, không màu và có thể nhìn thấy chiếc thìa để trong cốc; cốc sữa trắng đục nên không thấy thìa trong cốc

+Nếm: Cốc nước không có vị; cốc sữa có vị ngọt

+Ngửi: cốc nước không mùi; cốc sữa có mùi sữa

-Một vài HS nói và bổ sung ý bạn

-Thực hiện và quan sát

Trang 4

8’

8’

*Kết luận:

Qua quan sát ta thấy nước không màu, không

mùi, không vị

Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước

Mục tiêu:

- HS hiểu khái niệm “hình dạng nhất định”

- Biết dự đoán, nêu cách tiến hành & tiến hành

làm thí nghiệm tìm hiểu hình dạng của nước

Cách tiến hành:

-Yêu cầu các nhóm mang vật đựng nước theo

Yêu cầu mỗi nhóm chứa nước trong 1 vật và

thay đổi chiều theo các hướng khác nhau

-Khi ta thay đổi vị trí của vật đựng thì hình dạng

chúng có thay đổi không? Ta nói chúng có hình

dạng nhất định

-Vậy nước có hình dạng nhất định không?

Kết luận:

Nước không có hình dạng nhất định

Hoạtđộng3:Tìm hiểuxem nước chảythế nào?

Mục tiêu:

- HS biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất

chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía

của nước

- Nêu được ứng dụng thực tế của tính chất này.

Cách tiến hành:

-Các em đã chuẩn bị gì cho thí nghiệm này?

-Yêu cầu các nhóm tiến hành như SGK

Hoạt động 4: Phát hiện tính thấm hoặc không

thấm của nước đối với một số vật

Mục tiêu:

- HS biết làm thí nghiệm để phát hiện nước thấm

qua & không thấm qua một số vật.

- Nêu được ứng dụng thực tế của tính chất này.

Cách tiến hành:

GV nêu nhiệm vụ: để biết được vật nào cho

nước thấm qua, vật nào không cho nước thấm

qua các em hãy làm thí nghiệm theo nhóm

- GV kiểm tra đồ dùng để làm thí nghiệm do

các nhóm đã mang đến lớp

-HS nêu tính chất của nước

-Không -Kiểm nghiệm và đưa ra kết luận: nước không có hình dạng nhất định

-Lấy nước đổ lên mặt một tấm kính Và quan sát đưa ra nhận xét

Cách tiến hành Nhận xét Đổ nước lên mặt

tấm kính nằm nghiêng trên khay nằm ngang

-Nước chảy xuống

-Khi chảy xuống đáy khay thì nước chảy lan ra -Đổ một ít nước

trên tấm kính nằm ngang

-Tiếp tục đổ nước trên mặt kính nằm ngang, hứng dưới đáy khay

-Nước chảy lan ra

-Nước chảy lan và tràn ra ngoài, chảy xuống khay

- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làm thí nghiệm

Trang 5

1’

- GV đi tới các nhóm theo dõi cách làm của

HS & giúp đỡ

- GV ghi nhanh lên bảng báo cáo của các

nhóm

Kết luận:

- Nước thấm qua một số vật

- Yêu cầu HS nêu lên những ứng dụng thực tế

liên quan đến tính chất trên của nước

GVkết luận:

4/ Củng cố:

- Nước có những tính chất gì?

- Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

- Học bài;- áp dụng tính chất của nước vào cuộc

sống

- Chuẩn bị bài: Ba thể của nước

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện thí nghiệm của nhóm mình & nêu nhận xét

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

- HS nêu ứng dụng: làm đồ dùng chứa nước, lợp nhà, làm áo mưa …… (dùng vật liệu không cho nước thấm qua); dùng các vật liệu cho nước thấm qua để lọc nước đục

2HS đọc mục “Bạn cần biết”

+ Nước không màu, không mùi, không vị,không có hình dạng nhất định Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía Nước thấm qua & không thấm qua một số vật

HS nhận xét tiết học

Trang 6

ĐỊA LÍ

TIẾT 10 :THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

HS biết Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về rừng thông & thác nước

Đà Lạt là thành phố du lịch & nghỉ mát nổi tiếng

Một số hoa trái & rau xanh ở Đà Lạt

2.Kĩ năng:

Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam

Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt

Biết dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức

Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người

3.Thái độ:

Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam

II.CHUẨN BỊ: SGK; Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Tranh ảnh về Đà Lạt; Phiếu luyện tập

Họ và tên: ……… PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy hoàn thiện sơ đồ sau:

TP Đà Lạt

Khí hậu quanh

năm mát mẻ Thiên nhiên tươi đẹp Các công trình phục vụ nghỉ ngơi, du lịch

Thành phố nghỉ mát , du lịch Nhiều loại hoa trái

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

9’

1/Khởi động:

2/Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở

Tây Nguyên

-Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?

-Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng

khộp ở Tây Nguyên?

-Tại sao cần phải bảo vệ rừng & trồng lại rừng?

- GV nhận xét – ghi điểm

3/Bài mới:

GV giới thiệu bài- ghi tựa bài

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

-Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?

Hát

HS lên bảng trả lời các câu hỏi

HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- Đà Lạt nằm ở cao nguyên Lâm

Trang 7

9’

4’

1’

-Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?

-Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào?

-Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa

điểm ghi ở hình vào lược đồ hình 3

-Phong cảnh ở Đà Lạt như thế nào?

-GV giải thích thêm: Nhìn chung càng lên cao thì

nhiệt độ không khí càng giảm Trung bình cứ lên

cao 1000 m thì nhiệt độ không khí lại giảm đi

khoảng 5 đến 6 độ C Vì vậy, vào mùa hạ nóng

bức, người ta thường đi nghỉ mát ở vùng núi Đà

Lạt ở độ cao 1500 m so với mặt biển nên quanh

năm mát mẻ Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh

nhưng không có gió mùa đông bắc nên không rét

buốt như ở miền Bắc

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

GV chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho

từng nhóm

-Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch,

nghỉ mát?

-Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục

vụ cho việc nghỉ mát, du lịch?

-Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?

GV nhận xét chung

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

GV treo bảng phụ ghi nội dung câu hỏiyêu cầu

HS thảo luận cặp đôi

-Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa,

trái & rau xanh?

-Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà Lạt?

-Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa,

trái & rau xanh xứ lạnh?

-Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?

GV nhận xét – tuyên dương

4/Củng cố

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng sơ đồ trong

phiếu luyện tập (HS làm phiếu luyện tập)

- Nhận xét tiết học

5/Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập

Viên

- Đà Lạt ở độ cao 1500 m so với mặt biển

- Đà Lạt õ có khí hậu mát mẻ quanh năm

- Có nhiều cảnh đẹp như: hồ Xuân Hương, thác Cam Li, rừng thông, vườn hoa,…

-HS quan sát hình 3 & đọc mục 2, thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp

+ Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch, nghỉ mát vì khí hậu mát mẻ quanh năm, có nhiều cảnh đẹp

+ Đà Lạt có nhiều công trình kiến trúc như: khách sạn, nhà nghỉ, sân gôn, nhà ga,

+ HS kể -HS trình bày tranh ảnh về Đà Lạt mà mình sưu tầm được

-Quan sát tranh ảnh về hoa, trái, rau xanh của Đà Lạt, thảo luận theo cặp-Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét

+ Ở đây trồng rất nhiều rau, hoa Có diện tích trồng hoa, rau rất lớn

+ Rau: Cải bắp, su hào, súp lơ, cà chua, cà rốt,

+ Hoa: hồng, lan, Mi-mô-da, cẩm tú cầu, lay ơn, cẩm chướng,

+ Quả: đào, mận, dâu tây, + Cung cấp rau, hoa cho trong nước và xuất khẩu

HS hoàn thành bảng sơ đồ- trình bày

HS nhận xét tiết học

Trang 8

LỊCH SỬ

TIẾT 10 :CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG

XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT(981)

I/MỤC TIÊU:

Sau bài học HS có thể:

1.Kiến thức:

-Nêu được tình hình đất nước ta trước khi quân Tống xâm lược

-Hiểu được việc Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

2.Kĩ năng:

-Trình bày được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược

-Nêu được ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Tống

3.Thái độ:

- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Hình minh hoạ (SGK)

-Lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân Tống (981)

-Phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC CHỦ YẾU:

1’

4’

1’

15’

1/Khởi động:

2/ Bài cũ:Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

-Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu

độc lập của đất nước?

-GV nhận xét - ghi điểm

3/ Bài mới

* GiớI thiệu bài: giới thiệu bằøng tranh

a/Hoạt động 1: Tình hình nước ta trước

khi quân Tống xâm lược

-Mục tiêu: HS hiểu được việc Lê Hoàn lên

ngôi vua là hợp với lòng dân và hợp với tình

hình nước ta lúc bấy giờ

-Cách tiến hành :

-Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hoàn

thành phiếu học tập Chọn câu trả lời đúng:

-Vì sao thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên

làm vua?

-Lê Hoàn lên ngôi có được nhân dân ủng hộ

không?Vì sao?

GV kết luận: Tóm tắt lại các ý trả lời bên

-Bằng chứng nào cho thấy Lê Hoàn lên ngôi

rất được nhân dân ủng hộ?

Hát

- HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập

-Vì khi lên ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ -Vì quân Tống sang xâm lược nước ta -Vì Lê Hoàn là người tài giỏi, đang chỉ huy quân đội

-Tất cả các ý trên x -Có, vì ông tài giỏi, đang lãnh đạo quân đội, có thể đánh đuổi giặc ngoại xâm -Lê Hoàn được nhân dân ủng hộ vì Đinh Toàn còn quá nhỏ, không gánh vác được

Trang 9

3’

1’

-Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì?Triều đại

của ông được gọi là gì?

Hoạt động 2:cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược lần thứ nhất

-Mục tiêu: HS trình bày được diễn biến và

ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược

Cách tiến hành :

- GV treo lược đồ cuộc kháng chiến chống

Tống lên bảng và yêu cầu HS dựa vào SGK

trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến

chống Tống lần 1 theo câu hỏi gợi ý

- Treo lên bảng các câu hỏi gợi ý

1/ Thời gian quân Tống vào xâm lược nước

ta

2/ Các con đường chúng tiếân vào nước ta?

3/ Lê Đại Hành chia quân thành mấy cánh

và đóng quân ở những đâu để mai phục giặc

- Kể lại hai trận đánh lớn giữa quân ta và

quân Tống

- 5/ Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào?

- Gọi một HS khá trình bày lại

- Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa như

thế nào

4/ Củng cố:

- Gọi HS đọc nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

- Học bài, chuẩn bị bài : “Nhà Lý dời đô ra

Thăng Long”

việc nước

-Tất cả các ý trên -Lê Đại Hành , triều Tiền Lê

HS dựa vào SGK, quan sát lược đồ, câu hỏi gợi ý trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến

+Quân Tống xâm lược nước ta năm 981

+ Chúng tiếân vào nước ta bằng hai con đường: đường thuỷ theo cửa sông Bạch Đằng, đường bộ tiến vào theo đường Lạng Sơn

+ Lê Đại Hành chia quân thành 2 cánh và trực tiếp chỉ huy binh thuyền ra chống giặc ởBạch Đằng Trên bộ quân ta chặn đánh quyết liệt ở Chi Lăng buộc chúng phải rút lui

+ Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết Cuộc kháng chiến thắng lợi hoàn toàn -Giữ vững nền độc lập nước nhà, đem lại niềm tin lòng tự hào về sức mạnh của dân tôïc ta

HS nhận xét tiết học

Trang 10

SINH HOẠT

ĐÁNH GIÁ TUẦN 10

I Mục tiêu:

- Đánh giá tình hình học tập, các hoạt tập trong tuần 10

- Nêu kế hoạch thực hiện trong tuần 11

II Nội dung:

1 Đánh giá công tác tuần qua:

- Đa số HS đi học đều, làm bài, học bài đầy đủ

- Có ý thức VS trường, lớp, cá nhân, chăm sóc bảo vệ cây xanh

- Chấp hành tốt luật giao thông, không còn HS đi xe máy đến lớp

- HS ôn tập và tham gia thi GKI đầy đủ,nghiêm túc

- Không còn tình trạng nghỉ học không có lí do

2 Tồn tại:

- HS còn quên sách,vở, đồ dùng học tập ở nha,ø ít phát biểu ý kiến xây dựng bài

- Sách vở đồ dùng học tập bao bìa dán nhãn chưa đầy đủ

- Còn một số HS chưa chăm chỉ học bài và làm bài: Công,Thu,Khang,Hằng,

3 Kế hoạch tuần tới:

- Tiếp tục duy trì tốt các nề nếp học tập

- Tăng cường ôn tập, kiểm tra bảng nhân, chia

- Bồi dưỡng HS giỏi,phụ đạo HS yếu để nâng dần chất lượng học tập

- Tổ chức đôi bạn học tập, để các em cùng tiến bộ

- Tiếp tục trang trí lớp xanh, sạch, đẹp

- Nhắc HS đi học phải có đầy đủ sách vở dụng cụ học tập, tập vở trình bày sạch đẹp đúng quy định

- Nhắc nhở HS giữ vệ sinh, chấp hành tốt luật giao thông

- Nhắc nhở HS đóng các khoản thu đầu năm

Soạn xong tuần10 Khối trưởng kí duyệt Ngày31/ 10/ 2007

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w