Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi BT1 - Laéng nghe SGK GQMT 2 - Caùc nhoùm thaûo luaän - Neâu yeâu caàu BT - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Yeâu caàu HS thaûo luaän nhoùm 2 + Những [r]
Trang 1Khoa học Tiết 37: TẠI SAO CÓ GIÓ?
I Mục đích, yêu cầu: Sau bài học, HS biết:
- Làn thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió?
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 74, 75 SGK
- Chong chóng Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
3 DẠY BÀI MỚI:
HĐ 1: Chơi chong chóng:
Tổ chức – hướng dẫn
GV gợi ý HS nhận xét
Tại sao chong chóng quay?
Tại sao chong chóng quay nhanh hay
chậm?
GV kết luận
HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra
gió
GV tổ chức và hướng dẫn
GV kết luận
HĐ 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra
sự chuyển động của không khí trong tự
nhiên
Tổ chức và hướng dẫn
Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?
Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban
ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã
làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và
đêm
4.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Hoạt động nhóm
Nhóm trưởng điều khiển chơi ngoài sân
Trong quá tình chơi tìm hiểu theo gợi ý của GV
Làm việc trong lớp
Đại diện các nhóm báo cáo
Cả lớp nhận xét
HS các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý ở SGK
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
HS làm việc theo cặp
Quan sát và đọc thông tin Bạn cần biết trang 75 và giải thích, rồi đại diện 1 số nhóm trình bày
Trang 2LÞch sö Tiết 19: NƯỚC TA CUỐI THƠI TRẦN
I Mục đích, yêu cầu: Học xong bài này, HS biết:
- Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV
- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV nhận xét - ghi điểm
3 DẠY BÀI MỚI:
HĐ 1: Thảo luận nhóm:
GV đưa phiếu học tập cho các nhóm
Nội dung của phiếu: Vào nửa sau thế kỉ XIV
Vua quan nhà Trần sống như thế nào?
Những kẻ có quyền thế đối với dân ra sao?
Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
HĐ 2: Làm việc cả lớp:
GV tổ chức cho HS thảo luận ba câu hỏi: Hồ
Quý Ly là người như thế nào?
Ông đã làm gì?
Dựa vào SGK, giúp HS trả lời hai câu hỏi ở
SGK
4.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Dưới nhà Trần, quân Nguyên Mông xâm lược nước ta như thế nào?
HS làm bài vào phiếu bài tập Các nhóm cử người trình bày tình hình nước ta dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỷ XIV
HS nhận xét – trả lời câu hỏi
Trang 3Khoahọc Tiết 38: GIÓ NHẸ , GIÓ MẠNH – PHÒNG CHỐNG BÃO
I Mục đích, yêu cầu: Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió giữ
- Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 76, 77 SGK
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh, ảnh về các cấp gió, về những thiệt hại do dông, bão gây ra
- Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
3 DẠY BÀI MỚI:
HĐ 1: Tìm hiểu về một số cấp gió:
GV giới thiệu
GV chia lớp ra các nhóm
GV phát phiếu
GV chữa bài
HĐ 2: Thảo luận về những thiệt hại do
dông, bão gây ra và các phòng chống bão
HĐ 3: Trò chơi gép chữ vào hình
GV phô tô hoặc cho vẽ lại 4 hình minh hoạ
các cấp độ của gió trang 76 SGK
4.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
HS đọc SGK
Các nhóm quan sát hình vẽ và đọc các thông tin trong trang 76
Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
Gọi 1 số HS lên bảng trình bày Làm việc theo nhóm
HS quan sát hình 5, 6 và nghiên cáu mục Bạn cần biết trang 77 SGK trả lời câu hỏi
Làm việc cả lớp Đại diện nhóm trình bày
Viết lời ghi chú vào các tấm phiếu rời
Trang 4Địa lớ
Đồng bằng Nam bộ
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng
+ Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ và hệ thống kênh rạch chính trên bản đồ
+ Trình bày những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ TN đồng bằng Nam Bộ
III Các hoạt động chủ yếu
1 Giới thiệu bài mới
Trong nhiều bài học trước, chúng ta đã được tìm hiểu về nhiều vùng miền khác nhau của Việt Nam Ngày hôm nay, chúng ta cùng đi tiếp đến phía Nam để tìm hiểu và khám phá đồng bằng Nam Bộ
2 Nội dung bài mới
1 Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
* Hoạt động 1: Cặp đôi
- Quan sát lược đồ địa lí Việt Nam, thảo
luật cặp đôi, trả lời câu hỏi:
? Đồng bằng Nam Bộ do những sông nào
bồi đắp lên?
? Em có nhận xét gì về diện tích đồng
bằng Nam Bộ?
? Kể tên một số vùng trũng do ngập nước
thuộc đồng bằng Nam Bộ ?
? Nêu các loại đất ở đồng bằng Nam Bộ ?
- Đồng bằng Nam Bộ do hệ phù xa của hệ thống sông Mê Kông và Đồng Nai bồi
đắp
- ĐBNB có diện tích lớn nhất nước ta ( diện tích gấp 3 lần diện tích Nam Bộ )
- Đông Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau
- ở ĐBNB có đất phù xa Ngoài ra đồng bằng còn có đất chua, mặn
GV kết luận:
2 Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
* Hoạt động 2: Cả lớp
Quan sát hình 1 và nêu:
? Nêu tên một số sông lớn, kênh rạch ở
ĐBNB ?
- Sông lớn nhất của đồng bằng Nam
Bộ là: Sông Mê Công, sông Đồng Nai, kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng Hiệp, kênh Vĩnh Tế.
Trang 5? Vì sao ở ĐBNB, người dân không đắp
đê ven sông?
? Sông ở ĐBNB có tác dụng gì?
- HS nêu ý kiến HS khác nhận xét, bổ
sung
Tóm lại: Nhờ có Biển Hồ chứa nước
nên vào mùa lũ nước sông Mê Kông lên
xuống điều hoà, ít gây thiệt hại về mùa
mưa lũ nên người dân ở ĐBNB không đắp
đê nhằm cung cấp cho ruộng đồng1 lớp
phù xa mới
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học- VN: làm bài tập và
học thuộc bài
Đất ở ĐBNB rất màu mỡ
- Để qua mùa mưa lũ, ruộng đồng sẽ được bồi một lớp phù xa màu mỡ
- Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
3 Ghi nhớ: SGK
Trang 6KĨ THUẬT HỌC KÌ II
CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP
MÔ HÌNH CƠ KHÍ (2 tiết )
I Mục tiêu:
-HS biết tên gọi và hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
-Sử dụng được cờ - lê, tua vít để lắp, tháo các chi tiết
-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II Đồ dùng dạy- học:
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học
tập
3.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Các chi tiết dụng cụ của
bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật và nêu mục
tiêu bài học
b) Hướng dẫn cách làm
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên,
nhận dạng của các chi tiết và dụng cụ.
-GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại chi
tiết khác nhau, phân thành 7 nhóm chính
Nhận xét và lưu ý HS một số điểm sau:
-Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và số
lượng các loại chi tiết
-GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra gọi tên,
nhận dạng và đếm số lượng từng chi tiết,
dụng cụ trong bảng (H.1 SGK)
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS theo dõi và nhận dạng
-Các nhóm kiểm tra và đếm
-7 -HS đthực hiện
Trang 7-GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi, nhận
dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như H.1
SGK
-Nhận xét kết quả lắp ghép của HS
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách sử
dụng cờ - lê, tua vít
a Lắp vít:
-GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác lắp
vít , lắp ghép một số chi tiết như SGK
-Gọi 2-3 HS lên lắp vít
-GV tổ chức HS thực hành
b Tháo vít:
-GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi :
+Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua –vít
như thế nào ?
-GV cho HS thực hành tháo vít
c Lắp ghép một số chi tiết:
-GV thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép trong
H.4 SGK
+Em hãy gọi tên và số lượng các chi tiết
cần lắp ghép trong H.4 SGK
-GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong
hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau thực
hành
-Tay trái dùng cờ- lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua- vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán tua -vít ngược chiều kim đồng hồ
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS quan sát
-HS cả lớp
Trang 8Đạo đức
Tiết 19: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
1- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
2- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
* biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.
3- KNS : 3/1 Tơn trọng giá trị sức lao động
3/2 Thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động
II PP/KT dạy học: thảo luận, dự án
III CHUẨN BỊ:
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: TC làm việc CN
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận lớp (truyện Buổi
học đầu tiên SGK) GQMT 1
- Kể truyện
- Yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi
SGK/28
- Kết luận: Cần phải kính trọng mọi
người lao động, dù là những người lao
động bình thường nhất
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1
SGK) GQMT 2
- Nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Kết luận:
+ Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái
xe ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học,
người đạp xích lô, kĩ sư tin học, nhà văn,
nhà thơ đều là những người lao động (trí
- Lắng nghe, kể lại truyện
- Thảo luận theo hai câu hỏi tronh SGK
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả + Những người ăn xin, những kẻ buôn bán ma tuý, buôn bán phụ nữ không phải là người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho
Trang 9- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về một tranh
- Ghi lại trên bảng theo 3 cột: STT,
Người lao động, ích lợi mang lại cho xã
hội
- Kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình
và xã hội
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (BT3)
GQMT 2, 3/2
- Nêu yêu cầu BT
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận :
+ các việc làm (a), (c), (d), (đ), (e), (g)
là thể hiện sự kính trọng, biết ơn người
lao động
+ Các việc (b), (h) là thiếu kính trọng
người lao động
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- dặn Về xem lại bài.
* Đại diện nhóm trình bày.
- Lắng nghe
- Phát biểu
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét tiết học