2 Tuần 12 Thứ Hai ngày 21 tháng 11 năm 2022 Sáng Chiều Tiết 3 Lịch Sử 5B Tiết 1 Đạo đức 3B Tiết 4 Lịch sử 4B Tiết 2 Tự nhiên và xã hội 2B Sáng Tiết 3 Lịch Sử 5B VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I YÊU CẦU.
Trang 1Tuần 12
Thứ Hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
Tiết 3 : Lịch Sử 5B Tiết 1 : Đạo đức 3B
Tiết 4 : Lịch sử 4B Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
- Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”,
“giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoánạn mù chữ,
- Nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”
“giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoánạn mù chữ
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi,
Trang 2- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ
thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định
- HS ghi đầu bài vào vở
27’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước
những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”,
- Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi tóc"
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng
Tám, nước ta ở trong tình thế "Nghìn cân
treo sợi tóc"
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó
khăn, nguy hiểm gì?
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Đàm thoại:
+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn
dốt thì điều gì có thể xảy ra?
- HS đọc, thảo luận nhómTLCH
- Tình thế vô cùng bấpbênh, nguy hiểm, đấtnước gặp muôn vàn khókhăn
- Hơn 2 triệu người chết,nông nghiệp đình đốn,90% người mù chữ v.v
- Đại diện nhóm nêu ýkiến
Trang 3+ Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ"
- Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến
khác
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi
"Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm"
- Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu
hỏi:
+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân
ta đã làm được những công việc để đẩy lùi
những khó khăn, việc đó cho thấy sức
mạnh của nhân dân ta như thế nào?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được
cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và
Bác Hồ như thế nào?
* Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày
diệt "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm"
- 1 em đọc câu chuyện về Bác Hồ trong
đoạn "Bác HVT - cho ai được"
+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác
Hồ qua câu chuyện trên?
- Đồng bào ta chết đói,không đủ sức chống giặcngoại xâm
- Chúng cũng nguy hiểmnhư giặc ngoại xâm
- HS quan sát
- Hình 2: Nhân dân đangquyên góp gạo
- Hình 3: Chụp một lớpbình dân học vụ
- Lớp dành cho người lớntuổi học ngoài giờ laođộng
- Nhóm trưởng điềukhiển nhóm thảo luận
- Tinh thần đoàn kết trêndưới một lòng và chothấy sức mạnh to lớn củanhân dân ta
- Nhân dân một lòng tintưởng vào Chính phủ,vào Bác Hồ để làm cáchmạng
- Một số học sinh nêu ýkiến
4’ 3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Em phải làm gì để đáp lại lòng mong
muốn của Bác Hồ ?
- HS nêu
- Sưu tầm các tài liệu nói về phong trào
Bình dân học vụ của nước ta trong giai
- HS nghe và thực hiện
Trang 4đoạn mới giành được độc lập năm 1945.
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* GD BVMT: Vẻ đẹp của chùa, BVMT về ý thức trân trọng di sản văn hóa của cha ông, có phẩm chất, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ của cảnh quan môi trường.
Trang 5- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
4’ 1.Khởi động:
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất
Đại La làm kinh đô?
+ Em biết Thăng Long còn có những
tên gọi nào khác nữa?
- GV nhận xét, khen/ động viên
- TBHT điều hành lớp trả lời,nhận xét
+ Muốn cho con cháu đời sau được ấm no hạnh phúc + Long Đỗ, Tống Bình, Đông Kinh, Đông Đô, Đại La, Hà Nội
30’ 2.Khám phá:
* Mục tiêu - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật
thời Lý Nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất làchùa thời Lý còn tồn tại đến ngày nay tại một số địa phương
Ấn Độ, đạo phật du nhập vào nước
ta từ thời phong kién phương Bắc
đô hộ Vì giáo lí của đạo Phật có
nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ,
lối sống của nhân dân ta nên sớm
được nhân dân tiếp nhận và tin
Nhóm 4 – Lớp
Trang 6- Chùa thời Lý là một trong những
đóng góp của thời đại đối với nền
văn hóa, kiến trúc, điêu khắc của dân
tộc Việt Nam Trình độ xây dựng
chùa chiền đó phản ánh sự phát triển
của dân tộc về mọi phương diện
Chúng ta có quyền tự hào về điều
đó
4 Hoạt động sáng tạo
- HS các nhóm thảo luận vàđiền dấu X vào ô trống
- Đại diện các nhóm báo cáokết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung cho hoàn chỉnh
- HS liên hệ ý thức giữ gìn bảo
vệ đình chùa, các công trinh văn hoá
- HS mô tả bằng lời hoặc bằngtranh ngôi chùa mà em biết(chùa làng em hoặc ngôi chùa
mà em đã đến tham quan)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Trang 7Chiều :
Tiết 1 : Đạo đức 3B
BÀI 04: HAM HỌC HỎI (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử
lí tình huống cụ thể
- Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ vàhành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Ham học hỏi sẽ giúp chúng tathêm hiểu biết và đạt được kếtquả tốt trong học tập
Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của
-HS giải thích:
Em tán thành với ý kiến củabạn Trang và Đạt, không đồngtình với ý kiến của Khôi và Hà,
vì chúng ta cần học hỏi từ tất cảmọi người xung quanh, miễn là
Trang 9Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Ý kiến của bạn Khôi: Không tán
thành vì: Học hỏi từ người khác
không phải là thiếu tự tin mà là mở
rộng sự hiểu biết cho bản thân.
+ Ý kiến của bạn Trang: Tán thành
vì: Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta
hiểu thêm nhiều kiến thức mới, nhờ
đó sẽ tiến bộ hơn trong học tập.
+ Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì:
Nếu chịu khó quan sát và tìm hiểu,
chúng ta sẽ học hỏi được rất nhiều
kiến thức bổ ích về thế giới xung
quanh mình.
+ Ý kiến của bạn Hà: Không tán
thành vì: Chúng ta nên học hỏi từ
bất kì ai, miễn là ở họ có những điều
hay đáng để cho chúng ta học hỏi.
10’ Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong tranh (làm việc
cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
trong SGK và nhận xét về thái độ,
hành vi của các bạn trong tranh
- GV mời 1 vài HS nhận xét việc
làm của các bạn trong tranh
- 1HS đọc yêu cầu-HS lần lượt nhận xtes:
+ Tranh 1: Không đồng tình, vì bạn nhỏ chưa ham học hỏi, ngạikhó và không chịu quan sát cách làm từ mẹ để làm theo.+ Tranh 2: Không đồng tình, bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó
có thể tiến bộ được
+ Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ ham học hỏi vì đã dùng tiền lì
xì để mua sách để đọc và khám phá thế giới xung quanh
+ Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ
là người ham học hỏi vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác
-HS nghe
Trang 10Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV NX và kết luận:
+ Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì
ngại khó và không chịu quan sát
cách làm từ mẹ để học hỏi và làm
theo.
+ Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì
ngại hỏi người khác về những điều
mình chưa biết, như vậy sẽ khó có
thể tiến bộ được
+ Tranh 3: Bạn là người ham học
hỏi vid thích tự khám phá, tìm hiểu
những điều mới mẻ từ những cuốn
sách
+ Tranh 4: Bạn là người ham học vì
luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ
các bạn khác.
10’ Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm việc nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4,
đóng vai thể hiện nội dung tình
huống và đưa ra lời khuyên phù hợp
- GV mời các nhóm lên đóng vai
- GV NX và tuyên dương
-1HS đọc yêu cầu-HS thảo luận nhóm 4
-Nhóm đóng vaiTình huống 1: Em sẽ chọn thời gian khác để hỏi cô giáo, có thể
là giờ ra chơi hoặc cuối buổi học
Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từcác bạn trong lớp có cùng sở thích học toán như mình và em
sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp sách tham khảo môn toán để học hỏi thêm
-Các nhóm khác xem và nhậnxét
3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về ham học hỏi
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt việc ham học hỏi
Trang 11Tg Hoạt động dạy Hoạt động học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh
thần ham học hỏi của mình
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
- HS chia sẻ với các bạn trongnhóm
- Các nhóm nhận xét và bổsung
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4 Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
BÀI 8: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ( Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Kể được tên các loại đường giao thông
- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng
- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biểnbáo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh
- Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xebuýt, đò, thuyền)
- Năng lực riêng:
● Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và
phương tiện giao thông
● Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông
3 Phẩm chất
- Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giaothông
Trang 12II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai
b Đối với học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ họctập theo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2’
15’
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Đường và
phương tiện giao thông (tiết 3)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
*Hoạt động 5: Một số loại biển báo
giao thông
a Mục tiêu : Phân biệt được một số
loại biển báo giao thông (biển báo chỉ
dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy
hiểm) qua hình ảnh
b Cách tiến hành:
Trang 13Bước 1: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ
Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 45 và trả
lời câu hỏi:
+ Có những loại biển báo giao thông
nào? Kể tên các loại biển báo giao
thông theo từng loại.
+ Tìm điểm giống nhau của các biển
báo trong mỗi loại biển báo giao
thông
+ Kể tên những biển báo giao thông
khác thuộc ba loại mà em biết
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả làm việc trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm
- Biết xử lí tình huống để đảm bảo an
toàn giao thông
- Giải thích được sự cần thiết phải tuân
theo quy định của các biển báo giao
- Điểm giống nhau của các biển báo trong mỗi loại biển báo giao thông:
+ Biển báo chỉ dẫn có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ màu trắng.
+ Biển báo cấm: có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.
+ Biển báo nguy hiểm: có dạng hình tam giác đều, viền
đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen
- Những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết: biển báo cấm đi ngược chiều và dừng lại; biển báo chỉ dẫn đường ưu tiên; biển báo cảnh báo đi chậm.
- HS quan sát tranh, đóng vai
Trang 14Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm đóng
vai thể hiện cách xử lí của nhóm trước
lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV bổ sung và hoàn thiện phần đóng
vai xử lí tình huống của cả nhóm
chạy sang đường khi tàu hòa sắp đến, rất nguy hiểm.
+ Tình huống 2:
Anh: Anh em mình đi đường này cho kịp giờ học nhé! Em: Chúng ta không được đi vào đường ngược chiều, rất nguy hiểm, sẽ bị xe đi đối diện đâm vào
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
………
………
………
-Thứ Ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B Tiết 1 : Địa lý 4B
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B Tiết 2 : Địa lý 5B
Tiết 3: Đạo đức 2B Sáng:
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường
- Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo
vệ môi trường
2 Năng lực chung.
Trang 15- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài đểhoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạotrong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tìnhtrong hoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạtđộng học tập
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiếtkiệm, bảo vệ môi trường Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêudùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểubài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc Cótrách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2’ 1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
Trang 16- GV mời đại diện một số nhóm lên
đóng vai xử lí tình huống trước lớp
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại:
Cần tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm để
giảm lượng chất thải, bảo vệ môi
trường, tiết kiệm được tiền của
- Học sinh đọc yêu cầu bài vàtiến hành thảo luận đóng vaitrong nhóm
VD: Cần lấy lượng thức ăn vừa
đủ để tránh gây lãng phí, giảmlượng chất thải ra môi trường
HS nhận xét ý kiến của nhómbạn
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành:
Trang 17Hoạt động 2: Viết, vẽ hoặc sưu tầm
tranh ảnh (làm việc nhóm 4)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV cho HS chọn một vấn đề liên
quan đến tiêu dùng sản phẩm nông
nghiệp (ví dụ: lãng phí thức ăn) rồi
thảo luận nhóm 4 thể hiện ý tưởng
bằng cách viết, vẽ hoặc sưu tầm tranh
ảnh để chia sẻ với mọi người xung
quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng
tiết kiệm, bảo vệ môi trường
- GV mời đại diện 1 số nhóm trình
bày kết quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt nội dung – Giới thiệu thêm
sử dụng phân bón hóa học; nên
sử dụng phân bón hữu cơ, phân
vi sinh, không xả nước thải,phân từ vật nuôi ra môi trường,
ra nguồn nước,
+ Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụngcác sản phẩm nông nghiệp tiếtkiệm: Không mua, nấu quánhiều thức ăn, sử dụng các bộphận của thực vật để làm thức ăncho vật nuôi hoặc làm phân bón;tiết kiệm nguồn nước trong tướitiêu;
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B
BÀI 12: NGƯỜI DÂN TRONG CỘNG ĐỒNG (Tiết 1)
Trang 18I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nêu được lợi ích của một số công việc của người dân trong cộng đồng
- Đặt được câu hỏi và trả lời về một số công việc của người dân trong cộng đồng
2 Năng lực
- Nói được công việc yêu thích của bản thân
3.Phẩm chất
- Chia sẻ một việc đã làm mang lại lợi ích cho cộng đồng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Chuẩn bị của GV:
- Bài hát “Ước mơ của bé”, tác giả Nguyễn Kim Nguyệt
- Tranh, ảnh về một số công việc phổ biến,đặc trưng của người dân ở địa
phương
2.Chuẩn bị của HS:
Tranh, ảnh về một số công việc của người dân ở địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
1.Hoạt động khởi động:
*HĐ1: Hằng ngày, bạn thường
gặp những ai? Họ làm những
công việc gì? Hoạt động cả lớp:
- HS nghe bài hát ““Ước mơ của
HĐ2: Nói về công việc của những
người trong hình Những việc
Học sinh hát bài “Ước mơ củabé”
- HS trả lời
Trang 1915’ làm đó có lợi ích gì?
*Mục tiêu : Nêu được lợi ích các
công việc các nhân vật trong hình
a) Quan sát và khai thác nội dung
+ Hình 1: Người nông dân đang thu
hoạch lúa trên cánh đồng, người
nông dân làm ra lúa gạo để làm
thức ăn cho chúng ta
+ Hình 2: Bác sĩ đang khám, chữa
bệnh cho một bạn nhỏ ở trạm y tế
hoặc bệnh viện Bác sĩ chữa bệnh
và bảo vệ sức khoẻ cho chúng ta
+ Hình 3: Cô bán bánh ở cửa hàng
bánh, cung cấp đồ ăn khi cần
+ Hình 4: Cô cảnh sát giao thông
đang điều khiển giao thông trên
đường phố, giúp cho giao thông
được an toàn và thông suốt
Trang 20trong cộng đồng làm các công việc
khác nhau Mỗi công việc đều
mang lại lợi ích cho mọi người Do
đó, chúng ta cần biết ơn và trân
trọng công việc của họ
*HĐ3: Việc làm của các bạn
trong mỗi hình có lợi ích gì?
*Mục tiêu : Nêu lợi ích các việc
làm các bạn trong hình
a) Cho HS quan sát hoạt động sắm
vai nội dung hình 5 và 6
Hoạt động cả lớp: Một số đại diện
nhóm HS trả lời câu hỏi trước lớp
Những HS khác có thể bổ sung câu
trả lời, GV kết luận:
- Tình huống 1: Hai bạn nhỏ đang
bỏ rác vào thùng rác Việc bỏ rác
vào thùng rác nhằm giữ cho đường
phố sạch sẽ, cô lao công sẽ đỡ vất
vả
- Tình huống 2: Hai bạn nhỏ đang
tưới cây, giúp cho cây tươi tốt và
nơi sống của các bạn xanh, đẹp
Trang 21những việc làm của mình nhằm
giúp cho nơi các em sống sạch,
đẹp, mọi người gắn bó với nhau
hơn
Hoạt động cả lớp:
- Một số cặp HS xung phong lên thực
hành hỏi - trả lời trước lớp (mỗi bạn
hỏi, trả lời ít nhất một câu)
- GV sửa cách hỏi và trả lời của HS
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình
* HS năng khiếu: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồngbằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫnnước
Trang 223 Phẩm chất
- HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tàinguyên thiên nhiên
* BVMT:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng
+Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu
+Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB
+Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
+Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch
+Trồng phi lao để ngăn gió
+Trồng lúa, trồng trái cây
+Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)
*TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù
sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá.
4 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng
- GV: + - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)
- HS: SGK, tranh, ảnh
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
5’ 1.Khởi động: - TBVN điêu hành lớp
Trang 23- GV giới thiệu bài mới
- GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc
Bộ, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu
bằng phảng, sông chảy ở giữa đồng bằng
thường uốn lượn quanh co Những nới có
màu sẫm hơn là làng mạc của người dân
Hoạt động 2: Sông ngòi và hệ thống đê
ngăn lũ:
- GV yêu cầu HS (quan sát hình 1…), sau
đó lên bảng chỉ trên bản đồ sông Hồng và
sông Thái Bình
- GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi ý:
Cá nhân- Nhóm 2-Lớp
- HS tìm vị trí đồng bằngBắc Bộ trên lược đồ
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy
là đường bờ biển
- Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ Sông Hồng và sông Thái Bình
+ Diện tích lớn thứ hai (rộng khoảng 15000 km 2 ) + Địa hình khá bằng phẳng và mở rộng ra biển
- HS quan sát hình 2
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
- HS quan sát và lên chỉvào bản đồ
+ Vì có nhiều phù sa nên
Trang 24Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng?
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông
Hồng và sông Thái Bình, đồng thời mô
tả sơ lược về sông Hồng: Đây là con
sông lớn nhất ở miền Bắc, bắt nguồn từ
Trung Quốc, đoạn sông chảy qua đồng
bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ
ra biển bằng nhiều cửa, có nhánh đổ ra
sông Thái Bình như sông Đuống, sông
Luộc: vì có nhiều phù sa nên sông
quanh năm có màu đỏ, do đó sông có tên
là sông Hồng Sông Thái Bình do ba
sông: sông Thương, sông Cầu, sông Lục
Nam hợp thành Đoạn cuối sông cũng
chia thành nhiều nhánh và đổ ra biển
bằng nhiều cửa
+ Khi mưa nhiều, nước sông, ngòi, hồ, ao
như thế nào?
+ Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ trùng
với mùa nào trong năm?
+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây
như thế nào?
- GV nói về hiện tượng lũ lụt ở đồng
bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê vỡ
(nước các sông lên rất nhanh, cuồn cuộn
tràn về làm ngập lụt cả đồng ruộng, cuốn
trôi nhà cửa, phá hoại mùa màng, gây
thiệt hại cho tính mạng và tài sản của
người dân …)
3 thực hành:
Hoạt động 3: Nhóm:
- Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK và
vốn hiểu biết của mình để thảo luận theo
+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm
quanh năm sông có màu
+ Nước các sông dâng cao gây lũ lụt
- Lắng nghe, liên hệ
Nhóm 2- Lớp
+ Ngăn lũ lụt
+ Hệ thống đê ở đồng bằng sông Hồng ngày càng được đắp cao hơn, + Tưới tiêu cho đồng
Trang 251’
gì để sử dụng nước các sông cho sản
xuất?
- GV nói thêm về tác dụng của hệ thống
đê, ảnh hưởng của hệ thống đê đối với
việc bồi đắp đồng bằng Sự cần thiết phải
bảo vệ đê ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ
3 Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS lên chỉ đồng bằng và
mô tả về đồng bằng sông Hồng, về sông
ngòi và hệ thống đê ven sông hoặc nối các
mũi tên vào sơ đồ nói về quan hệ giữa khí
hậu, sông ngòi và hoạt động cải tạo tự
nhiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ
Vídụ: Mùa hạ mưa nhiều nước sông
dâng lên nhanh gây lũ lụt đắp đê
ngăn lũ
GD BVMT & TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ
có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là
nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ,
đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn
năng lượng quá giá Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng
+Cải tạo đất chua mặn ởĐBBB
+Thường làm nhà dọctheo các sông ngòi, kênhrạch
+Trồng phi lao để ngăngió
+Trồng lúa, trồng trái cây +Đánh bắt nuôi trồngthủy sản
- Sưu tầm, trưng bàytranh ảnh về đồng bằngBB
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Tiết 2 : Địa lý 5B
CÔNG NGHIỆP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,
+Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,
Trang 26- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ côngnghiệp.
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của côngnghiệp
-Bảo vệ môi trường
*GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môitrường
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất rasản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặcbiệt: than, dầu mỏ, điện, …
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sán g tạo
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặcđiểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
Trang 27- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ 1 Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể
nhanh các sản phẩm của ngành Lâm
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ côngnghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của côngnghiệp
*Cách tiến hành:
6’ * Hoạt động 1: Một số ngành công
nghiệp và sản phẩm của chúng
- GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết
quả sưu tầm về các tranh ảnh chụp hoạt
động sản xuất công nghiệp hoặc sản
phẩm của ngành công nghiệp
- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,
tuyên dương các em tích cực sưu tầm để
tìm được nhiều ngành sản xuất, nhiều sản
phẩm của ngành công nghiệp
- HS trong lớp tiếp nốinhau báo cáo kết quả.Cách báo cáo như sau:+ Giơ hình cho các bạnxem
+ Nêu tên hình (tên sảmphẩm)
+ Nói tên các sản phẩmcủa ngành đó (hoặc nóitên ngành tạo ra sản phẩmđó)
Trang 28- GV nêu cách chơi: Lần lượt mội đội
đưa câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng
tròn, đội 1 đố đội 2, đội 2 đố đội 3, đội 3
đố đội 4, đội 4 đố đội 1 Chơi như vậy 3
vòng Các câu hỏi phải hỏi về các ngành
sản xuất công nghiệp, hoặc các sản phẩm
của ngành này Mỗi câu hỏi đúng tính 10
điểm, mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm
Nếu đặt câu hỏi sai bị trừ 2 điểm, nếu trả
lời sai bị trừ 2 điểm
Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều
điểm nhất là đội thắng cuộc
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Một số nghề thủ công ở
nước ta
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
trưng bày kết quả sưu tầm về các trang
ảnh chụp hoạt động sản xuất thủ công
hoặc sản phẩm của nghề thủ công
- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,
tuyên dương các em tích cực sưu tầm để
tìm được nhiều nghề sản xuất thủ công,
nhiều sản phẩm của các nghề thủ công
- Địa phương ta có nghề thủ công nào?
* Hoạt động 4: Vai trò và đặc điểm của
nghề thủ công ở nước ta
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao đổi
và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ
công ở nước ta?
+ Nói xem sản phẩm củangành đó có được xuấtkhẩu ra nước ngoàikhông
- HS chia nhóm chơi
- HS chơi theo hướng dẫncủa GV
Ví dụ về một số câu hỏi,câu trả lời:
1 Ngành khai tháckhoáng sản nước ta khaithác được loại khoáng sảnnào nhiều nhất (than)
2 Kể một số sản phẩmcủa ngành luyện kim(gang, thép, )
3 Cá hộp, thịt hộp, làsản phẩm của ngành nào?(Chế biến thuỷ, hải sản)
- HS làm việc theo nhóm,dán hoặc ghi những gìmình biết về các nghề thủcông, các sản phẩm thủcông vào phiếu của nhómmình
- HS cả lớp theo dõi GVnhận xét
- Mỗi câu hỏi 1 HS trảlời, các HS khác theo dõi
Trang 29+ Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời
sống nhân dân ta?
Hoà, chiếu Nga Sơn, + Nghề thủ công tạo công
ăn việc làm cho nhiều laođộg
+ Tận dụng nguồnnguyên liệu rẻ, dễ kiếmtrong dân gian
5’ 3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Địa phương em có ngành nghề thủ công
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện tập:
*Bài 1: Em đồng tình hoặc không đồng
tình với việc làm của bạn nào? Vì sao?
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.31, YC
thảo luận nhóm đôi, lụa chọn Đồng tình với
`
- HS trả lời
- HS quan sát
Trang 308’
5’
5’
việc làm nào? Không đồng tình với việc làm
nào? giải thích Vì sao
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh
- GV chốt câu trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
*Bài 2: Thực hành nói lời xin lỗi.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.31, đồng thời
gọi HS đọc tình huống của bài
- YCHS thảo luận nhóm 2 đưa ra cách xử lí
tình huống và phân công đóng vai trong
huống ở mỗi tranh
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí
tình huống và phân công đóng vai trong
nhóm
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV chốt: Chúng ta cần biết nhận lỗi và sửa
lỗi Nếu không biết nhận lỗi mà đổ lỗi cho
người khác là hành động đáng bị phê phán
2.3 Vận dụng:
*Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về những lần
em đã mắc lỗi và sửa lỗi.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn
về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
*Yêu cầu 2: Chia sẻ về một lần em chưa
biết nhận lỗi? Nếu gặp lại tình huống đó
em sẽ làm gì?
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn
về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi
- Tổ chức cho HS chia sẻ
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.32
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS thực hiện theonhóm 4
Trang 315’ - Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
Tiết 2 : Khoa học 4B Tiết 1 : Khoa học 5B
Tiết 4: Kĩ thuật 5B Tiết 3 : Kĩ thuật 4B
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
*BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
+ Các tấm thẻ ghi:
Trang 32- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’ 1, Khởi động
+ Mây được hình thành như
thế nào? Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, khen/ động
viên, dẫn vào bài mới
- HS trả lời dưới sự điều hành củaTBHT
+ Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh
30’ 2 Khám phá:
* Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
và mô tả được vòng tuần hoàn
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
20’ *Hoạt động 1: Vòng tuần
hoàn của nước trong tự
nhiên:
- Yêu cầu HS quan sát hình 48 /
SGK và thảo luận trả lời các
- HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ
1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển
+ Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng
+ Các đám mây đen và mây trắng + Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi Nước
từ đó chảy ra suối, sông, biển
+ Các mũi tên
2) Bay hơi, ngưng tụ của nước
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển Nước bay hơi biến thành hơi nước Hơi nước liên kết với nhau tạo thành những đám mây trắng Các
Trang 33sông, suối, biển, không ngừng
bay hơi, biến thành hơi nước.
Hơi nước bay lên cao, ngưng
tụ thành những hạt nước nhỏ,
tạo thành những đám mây
trắng Các giọt nước ở trong
đám mây rơi xuống đẫt, tạo
- Nêu vận dụng thiết thực của vòngtuần hoàn nước trong cuộc sống
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:
Tiết 4: Kĩ thuật 5B