-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ.. +Đọc [r]
Trang 1LỊCH SỬ TIẾT 26: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS nắm được:
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
- Cuộc di dân từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng sản xuất ở các vùng hoang hoá
- Nhân dân các dân tộc sống hoà hợp với nhau
2.Kĩ năng:
- Xác định được địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam & từ Quảng Nam đến Nam Bộ
3.Thái độ:
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI, XVII
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
10’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Trịnh – Nguyễn phân tranh
- Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI
như thế nào?
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK
gây ra những hậu quả gì ?
GV nhận xét - ghi điểm
3 .Bài mới:
.Giới thiệu bài: Ghi tựa
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế
kỉ XVI, XVII
- Yêu cầu HS xác định địa phận từ
sông Gianh đến Quảng Nam & từ
Quảng Nam đến Nam Bộ
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho từng
nhóm
- Trình bày khái quát tình hình từ
sông Gianh đến Quảng Nam?
- Khái quát tình hình từ Quảng Nam
đến đồng bằng sông Cửu Long?
- Quá trình di dân, khẩn hoang từ thế
kỉ XVI, dưới sự chỉ đạo của chúa
Nguyễn ở đàng trong như thế nào?
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS quan sát bản đồ, đọc SGK rồi xác định địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam & từ Quảng Nam đến Nam Bộ
- HS nhận xét
HS các nhóm thảo luận- Đại diện nhóm trình bày ý kiến – HS nhận xé
- Đất hoang còn nhiều, xóm làng & cư dân thưa thớt
-Là địa bàn sinh sống của người Chăm, các dân tộc ở Tây Nguyên, người Khơ-me
- Chúa Nguyễn tập hợp dân di cư & tù binh bắt được trong cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn để tiến hành khẩn hoang, lập làng Họ được cấp lương thực trong nửa năm & một số công cụ, rồi chia nhau thành từng đoàn, khai phá đất hoang, lập thành làng mới
Trang 21’
- Cuộc khẩn hoang ở đàng trong đã
đem lại kết quả gì?
- Cuộc sống giữa các tộc người ở phía
Nam đã dẫn đến kết quả gì?
GV nhận xét – kết luận chung
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK
-Nêu những chính sách đúng đắn ,tiến
bộ của triều Nguyễn trong việc khẩn
hoang ở Đàng Trong ?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI
- XVII
- Biến vùng đất từ hoang vắng, lạc hậu trở thành những xóm làng đông đúc & phát triển Tình đoàn kết ngày càng bền chặt
- Xây dựng được cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi tộc người
2HS đọc bài học ở trong khung
Trang 3ĐỊA LÍ TIẾT 26: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết duyên hải miền Trung có các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát ven biển; có khí hậu khác biệt giữa vùng phía bắc & vùng phía nam
2.Kĩ năng:
-HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của duyên hải miền Trung
-Nêu được một số đặc điểm của duyên hải miền Trung
-Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên
3.Thái độ:
Biết chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây nên
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh
đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
8’
1 Khởi động:
Bài cũ: Bài Ôn tập
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
GV có thể gợi ý HS nghĩ về một chuyến
du lịch từ HN đến TPHCM, từ đó chuyển
ý tìm hiểu về duyên hải –vùng ven biển
thuộc miền Trung
1/.Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều
cồn cát ven biển :
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
GV chỉ trên BĐ kinh tế chung VN
tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua
suốt dọc duyên hải miền Trung để đến
TPHCM (hoặc ngược lại); xác định ĐB
duyên hải miền trungở phần giữa của
lãnh thổ VN,phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ
,phía Nam giáp ĐB Nam Bộ; Phía tây là
đồi núi thuộc dãy Trường Sơn; Phía
Đông là biển Đông
-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi,
quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao
đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các
đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so
với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ)
+Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các
đồng bằng
-GV nên bổ sung để HS biết rằng: Các
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS quan sát
Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí, ,độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung
Trang 48’
ĐB được gọi theo tên của tỉnh có ĐB đó
Đồng bằng duyên hải miền Trung chỉ
gồm các ĐB nhỏ hẹp, song tổng điện tích
cũng khá lớn, gần bằng diện tích ĐB
Bắc Bộ
-GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại
ngắn gọn đặc điểm của đồng bằng duyên
hải miền Trung
-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về
đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở
duyên hải miền Trung và giới thiệu về
những dạng địa hình phổ biến xen đồng
bằng ở đây
-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển
để HS thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng
bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu
vực phía bắc và phía nam :
*Hoạt động 2: thảo luận cặp đôi:
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ
hình 1 của bài theo yêu cầu của SGK HS
cần: chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch
Mã, đèo Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng;
GV có thể yêu cầu HS dựa vào ảnh hình
4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm trên
sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là
sườn núi cao, bên phải sườn núi dốc
xuống biển
-GV giải thích vai trò “bức tường” chắn
gió của dãy Bạch Mã GV nói thêm về
đường giao thông qua đèo Hải Vân và về
tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân được
xây dựng vừa rút ngắn vừa dễ đi, hạn
chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá
ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường
bị sụt lở vì mưa lớn
-GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa
phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện
ở nhiệt độ
-GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã gây
mưa ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy
Trường Sơn gió trở nên khô, nóng Gió
này người dân thường gọi là “gió Lào” do
có hướng thổi từ Lào sang Gió đông
,đông nam thổi vào cuối năm mang theo
nhiều hơi nước của biển và thường gây
mưa GV có thể liên hệ với đặc điểm
sông miền Trung ngắn nên vào mùa mưa
, những cơn mưa như trút nước trên sườn
đông của dãy Trường Sơn tạo nguồn nước
- Các đồng bằng ở duyên hải miền Trung nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan
ra sát biển
- Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông ở đây thường ngắn
- HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung
HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân
- Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200c, trong khi của Huế xuống dưới 200c; Nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai TP này đều cao và chênh lệch không đáng kể, khoảng 290c
Trang 51’
lớn đổ dồn về ĐB và thường gây lũ lụt đột ngột GV nên làm rõ những đặc điểm không thuận lợi do thiên nhiên gây ra cho người dân ở duyên hải miền Trung và hướng thái độ của HS là chia sẻ, cảm thông với những khó khăn người dân ở đây phải chịu đựng GV chú ý cập nhật thông tin về tình hình bão, lụt hằng năm ở miền Trung hoặc yêu cầu HS tìm hiểu qua phương tiện thông tin đại chúng về tình hình này và thông báo để các bạn trong lớp cùng quan tâm, chia sẻ
4.Củng cố :
-GV yêu cầu HS:
+Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc bản đồ Địa lí tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyên hải miền Trung
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
-Về học bài và chuẩn bị bài:“Người dân
ở đồng bằng duyên hải miềnTrung”.
Trang 6KHOA HỌC
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- HS nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi về sự truyền nhiệt
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giảm vì nóng lạnh của chất lỏng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chậu , cốc nước nóng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
13’
14’
1 Khởi động
2 Bài cũ : Nóng lạnh và nhiệt độ
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Muốn đo nhiệt độ của vật người ta dùng
dụng cụ gì ?
+ Có những loại nhiệt kế nào ?
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi và nước
đá đang tan là bao nhiêu ?
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới : Nóng lạnh và nhiệt độ (tt)
* GV giới thiệu bài - ghi tựa
Hoạt động 1 : Sự truyền nhiệt
* Mục tiêu : HS biết và nêu được các ví
dụ về chất có nhiệt độ cao truyền nhiệt
cho vật có nhiệt độ thấp Vật thu nhiệt
sẽ nóng lên , lạnh khi toả nhiệt
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và thực
hành theo nhóm
+ Lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh
đi ?
+Vật nào là vật thu nhiệt ? vật nào toả
nhiệt ?
GV Kết luận chung : Vật thu nhiệt thì
nóng lên vật toả nhiệt thì lạnh đi
Hoạt động 2 : Nước nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi
* Mục tiêu : Biết được các chất lỏng nở
ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động
của nhiệt kế
Cách tiến hành :
Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS các nhóm theo yêu cầu của GV tiến hành thí nghiệm
+ Vật nóng lên : Rót nước sôi vào cốc, ta thấy cốc nóng lên
+ Các vật lạnh đi : Để rau củ, quả vào tủ lạnh
Lúc lấy ra ta thấy lạnh
+ Vật thu nhiệt :Cái cốc + Vật toả nhiệt : Nước nóng …
Trang 71’
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 103/SGK
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào? Khi
nóng lên, khi lạnh đi ?
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết được điều gì ?
Kết luận : Nhiệt kế để đo các vật
nóng, lạnh khác nhau chất lỏng nở ra
4 Củng cố :
- Tại sao khi đun nước không nên đổ đầy
nước ? HS :Nước nóng sẽ nở ra
* Giáo dục : Vận dụng kiến thức để áp
dụng vào cuộc sống
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Vật dẫn nhiệt
và vật cách nhiệt
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của nhiệt kế
Trang 8KHOA HỌC TIẾT 52: VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
HS có thể
- Biết được có những vật dẫn nhiệt tốt ( đồng, nhôm,… ) và dẫn nhiệt kém (gỗ, nhựa, len, bông)
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tình dẫn nhiệt của vật liệu
2 Thái độ:
- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phích nước nóng,
- Xoong, nồi, cái lót, cốc, muỗng, nhiệt kế
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
14’
15’
1 Khởi động
2 Bài cũ: Nóng, lạnh và nhiệt độ.
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Tại sao khi đun nước không nên đổ nước
đầy vào ấm
+ Tại sao khi bị sốt người ta dùng túi nước
đá chườm lên trán?
Gv nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới: Vật dẫn nhiệt và vật cách
nhiệt
GV giới thiệu bài - ghi tựa
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt và vật cách
nhiệt
* Mục tiêu Biết được có vật dẫn nhiệt tốt,
vật dẫn nhiệt kém… và đưa ra ví dụ cụ thể.
* Cách tiến hành
Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
+ Tại sao thìa nhôm lại nóng lên?
GV giảng: kim loại đồng, nhôm, sắt dẫn
nhiệt tốt Gỗ, nhựa, len, bông dẫn nhiệt kém
+ Tại sao khi trời rét chạm tay vào ghế sắt
có cảm giác lạnh?
Hoạt động 2:Tính cách nhiệt của không khí
* Mục tiêu Nêu được ví dụ về việc vận
dụng được tính cách nhiệt của không khí.
* Cách tiến hành
Yêu cầu HS đọc kỹ thí nghiệm
Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại
- Cả lớp theo dõi.
HS dự đoán: thìa nhôm sẽ nóng hơn thìa nhựïa Thìa nhôm dẫn nhiệt tốt hơn
- Do nhiệt độ từ nước nóng đã truyền sang thìa
- Do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã truyền nhiệt cho ghế sắt
Trang 91’
Cho HS trình bày kết quả
+ Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng như
nhau với một lượng nước bằng nhau?
+ Tại sao lại phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần
như cùng một lúc?
+ Không khí là vật dần hay cách nhiệt?
Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
4 Củng cố:
- Tại sao chúng ta không nên nhảy lên chăn
bông?
Giáo dục: Nắm được tính chất đặc điểm
của vật để vận dụng vào cuộc sống.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị tiết sau: Các nguồn nhiệt
1 HS đọc thí nghiệm 105/SGK
- Các nhóm làm thí nghiệm + Để đảm bảo nhiệt độ của 2 cốc nước bằng nhau
+ Nếu nước có cùng nhiệt độ thì cốc nào nhiều hơn sẽ nóng lâu hơn.
+ Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho nhiệt độ giảm đi Nếu không đo cùng một lúc thì nước trong cốc đo sau sẽ nguội nhanh hơn cốc đo trước
+ Không khí là vật cách nhiệt 2HS đọc mục Bạn cần biết trang 105 SGK
HS nêu
HS nghe
HS nhận xét tiết học