Ho so mon hoc ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT Đề cương môn học LUẬT HÀNH CHÍNH (Chương trình đào tạo cử nhân luật học hệ chuẩn) Người biên soạn GS TS Phạm Hồng Thái TS Bùi Tiến Đạt HÀ NỘI – 1202.
Trang 1-
Đề cương môn học
LUẬT HÀNH CHÍNH (Chương trình đào tạo cử nhân luật học hệ chuẩn)
Người biên soạn:
GS.TS Phạm Hồng Thái
TS Bùi Tiến Đạt
HÀ NỘI – 1/2020
Trang 2ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
Khóa đào tạo: Cử nhân Luật
Học phần: Luật Hành chính Việt Nam (Administrative Law)
- Địa chỉ Bộ môn phụ trách môn học:
Bộ môn Luật Hiến pháp và Luật Hành chính của Khoa Luật - Đại học Quốc gia
Hà Nội; P206, E1, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội; ĐT: 04.7547913
- Các học phần tiên quyết: Luật Hiến pháp
- Các học phần kế tiếp: Luật Tố tụng hành chính; Xây dựng văn bản pháp luật
2 THÔNG TIN CHUNG VỀ GIẢNG VIÊN
GS.TS Phạm Hồng Thái
Chức danh, học hàm, học vị: Giáo sư, Tiến sĩ, Giảng viên Khoa Luật
Thời gian, địa điểm làm việc: Giờ hành chính của các ngày làm việc trong tuần tại Khoa Luật ĐHQGHN
Điện thoại: 0903235675
Các hướng nghiên cứu chính:
- Luật hành chính Việt Nam
- Luật tố tụng hành chính
- Luật Hành chính so sánh
PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh
Chức danh, học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ, giảng viên
Cơ quan công tác: Khoa Luật ĐHQGHN
Thời gian, địa điểm làm việc: Các ngày trong tuần trong giờ hành chính, tại Bộ môn Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Khoa Luật - ĐHQGHN
Địa chỉ liên hệ:
Trang 3Điện thoại di động: 0989 67 68 86
Email: 97hoanganh@gmail.com
Các hướng nghiên cứu chính:
- Luật hành chính Việt Nam
- Luật tố tụng hành chính
- Luật Hành chính so sánh
- Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật
TS Bùi Tiến Đạt
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ, giảng viên
- Cơ quan công tác: Khoa Luật - ĐHQGHN
- Thời gian làm việc: Giờ hành chính các ngày trong tuần
- Địa điểm làm việc: Bộ môn Hiến pháp – Hành chính, Phòng 206, Nhà E1, 144 Xuân Thủy, Hà Nội - Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
+ Lý luận về Nhà nước và pháp luật
TS Nguyễn Thị Minh Hà
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ, giảng viên
- Cơ quan công tác: Khoa Luật - ĐHQGHN
- Thời gian làm việc: Giờ hành chính các ngày trong tuần
- Địa điểm làm việc: Bộ môn Hiến pháp – Hành chính, Phòng 206, Nhà E1, 144 Xuân Thủy, Hà Nội - Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
ThS NCS Nguyễn Anh Đức
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ, nghiên cứu sinh, giảng viên
- Cơ quan công tác: Khoa Luật - ĐHQGHN
- Thời gian làm việc: Giờ hành chính các ngày trong tuần
- Địa điểm làm việc: Bộ môn Hiến pháp – Hành chính, Phòng 206, Nhà E1, 144 Xuân Thủy, Hà Nội - Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
TS Tạ Quang Ngọc
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ, giảng viên kiêm nhiệm
- Cơ quan công tác: Khoa Hành chính – Nhà nước, Trường Đại học Luật Hà Nội
- ĐT di động: 0913562237
- ĐT di động: 0983083236
Trang 4+ Tố tụng hành chính
3 CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN
3.1 Về kiến thức và năng lực chuyên môn
3.1.1 Về kiến thức
- Nắm được những kiến thức lý luận và thực tiễn cơ bản về quản lý nhà nước và pháp luật về quản lý nhà nước: khái quát về Luật hành chính; địa vị pháp lý của các chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính; quyết định hành chính; hợp đồng hành chính; thủ tục hành chính; cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính; kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước; bảo vệ quyền công dân trong hoạt động hành chính
3.1.2 Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chuyên môn
- Có khả năng tự định hướng, vận dụng và phát triển kiến thức chuyên môn vào giải quyết những công việc cụ thể, đáp ứng được yêu cầu của các môi trường làm việc khác nhau dưới các hình thức làm việc độc lập hoặc theo nhóm
- Có khả năng tự tin chịu trách nhiệm về kết quả công việc do bản thân thực hiện
3.2 Về kĩ năng
3.2.1 Kĩ năng chuyên môn
- Hình thành được tư duy pháp lí có tính hệ thống nhằm tìm kiếm và áp dụng các phương thức để bảo vệ quyền lợi ích của cá nhân, tổ chức trong hoạt động hành chính Xây dựng được cho bản thân phương pháp tư duy pháp lí đúng đắn trong đánh giá nhận xét các vấn đề phát sinh từ hoạt động quản lí nhà nước
- Có khả năng vận dụng pháp luật hành chính vào thực tiễn, có khả năng đưa ra những nhận định, đánh giá chính xác về chuyên môn và bảo vệ được những kết luận của bản thân
- Có khả năng khai thác những văn bản pháp luật, thông lệ trong lĩnh vực quản lí nhà nước
- Biết cách tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong một vụ việc hành chính
3.2.2 Kĩ năng bổ trợ
- Kĩ năng tra cứu thông tin, cập nhật kiến thức
- Phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm
- Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi
- Trau dồi, phát triển năng lực bình luận, đánh giá và tự đánh giá
- Phát triển kĩ năng giao tiếp, thuyết trình, trình bày kết quả nghiên cứu
- Rèn kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều khiển, theo dõi kiểm tra hoạt động, làm việc nhóm, lập mục tiêu, phân tích chương trình
Trang 5- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống và trong công việc
- Cầu thị, thân thiện, chủ động bày tỏ quan điểm và chịu trách nhiệm
3.3.2 Đối với nghề nghiệp
- Có ý thức tôn trọng pháp luật, đặc biệt là tôn trọng các quyết định của chủ thể
có thẩm quyền trong hoạt động hành chính nhà nước
- Trung thực, vô tư, liêm chính
- Tích cực đấu tranh bảo vệ công lý
- Có ý thức vận dụng các kiến thức và pháp luật đã học trong cuộc sống và công tác
- Hình thành phương pháp học tập ở bậc đại học theo phong cách của người nghiên cứu khoa học
- Hình thành thái độ khách quan, khoa học trong học tập và nghiên cứu khoa học
từ đó hình thành đạo đức nghiên cứu khoa học
4 MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
Mục tiêu
Nội dung
Bậc I (Nhớ)
I.B.1 Xác định được kế hoạch học tập môn học theo đề cương
I.A.2 Viết lại được
nhà nước Việt Nam
II.B.1 Phân tích
được tính tổ chức - điều chỉnh tích cực
và tính chấp hành
và điều hành của hoạt động quản lý nhà nước
II.C.1 Phân biệt
được hoạt động quản
lý nhà nước với các hoạt động lập pháp
và tư pháp
Trang 6II.A.2 Trình bày được khái niệm, nội dung các nguyên tắc trong quản lý nhà
nước
II.B.3 Phân tích
mối quan hệ giữa phương pháp và hình thức quản lý nhà nước Cho ví
dụ minh hoạ
II.A.4 Nêu được đối
tượng điều chỉnh của Luật hành chính (khái niệm và các nhóm đối
tượng điều chỉnh)
II.B.4 Lấy được ít
nhất 2 ví dụ cho từng nhóm đối tượng điều chỉnh của Luật hành
chính
II.C.4 Nhận xét về
đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính Việt Nam và Luật Hành chính một số quốc gia trên thế giới
II.A.5 Phát biểu
phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính
II.B.5 Giải thích
được vì sao Luật
dụng phương pháp mệnh lệnh đơn phương
II.C.5 Đưa ra quan
điểm cá nhân về phương pháp điều chỉnh của Luật hành
II.C.6 Nhận xét về
mối quan hệ giữa ngành Luật hành chính và quản lý nhà nước
II.A.7 Nêu được
khái niệm nguồn của Luật hành chính
II.B.7 Xác định
được những hình thức văn bản là nguồn của Luật hành chính và chủ thể ban hành các
II.C.7 Kết luận về
các điều kiện để văn bản pháp luật được coi là nguồn của Luật hành chính
Trang 7văn bản đó
II.A.8 Phát biểu được các hình thức hệ thống hóa nguồn của Luật hành chính
II.B.8 Những khó
khăn, thuận lợi trong công tác hệ thống hóa nguồn của Luật hành chính
II.C.8 Đưa ra quan
điểm của cá nhân về giải pháp hợp lý cho hoạt động hệ thống hoá nguồn của Luật hành chính
II.A.9 Nêu được khái niệm khoa học Luật hành chính
II.B.9 Phân biệt
khoa học Luật hành chính với ngành Luật hành chính
II.C.9 Kết luận về
Luật hành chính là ngành luật về quản
III.B.1 Phân biệt
quy phạm pháp luật hành chính với 01 loại quy phạm pháp luật khác
III.C.1 Nhận xét về
tính mệnh lệnh, cấm đoán trong đa phần các quy phạm pháp luật hành chính
III.A.2 Phân loại
quy phạm pháp luật hành chính (theo 4 tiêu chí khác nhau)
III.A.3 Nêu được
các hình thức thực hiện quy phạm pháp luật hành chính
III.B.3 Phân biệt
hình thức chấp hành quy phạm pháp luật hành chính với hình thức áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
III.A.4 Nêu được
các yêu cầu của hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
III.B.4 Phân tích
được của các yêu cầu áp dụng quy phạm pháp luật hành chính Cho ví
III.C.4 Nhận xét về
thực trạng thực hiện quy phạm pháp luật hành chính trong giai đoạn hiện nay
Trang 8dụ minh họa
III.A.5 Nêu được
khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính
III.B.5 Phân tích
được các đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính
III.C.5 Phân biệt
quan hệ pháp luật hành chính với quan
hệ pháp luật khác
III.A.6 Nêu được
khái niệm chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính
III.B.6 Phân tích
được điều kiện để
cá nhân, tổ chức trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính
Cho ví dụ minh họa
III.C.6 Giải thích
sự khác biệt giữa năng lực chủ thể của
cá nhân với năng lực chủ thể của cơ quan,
tổ chức và cán bộ, công chức
III.A.7 Trình bầy cơ
sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan
hệ pháp luật hành chính
III.B.7 Phân tích
được nội dung các yếu tố là cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính
IV.A.1 Nêu được
khái niệm cơ quan hành chính nhà nước
IV.B.1 Phân tích
các đặc điểm của
chính nhà nước
IV.C.1 Phân biệt
được cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội để chứng minh nhận định: Cơ quan hành chính nhà nước
là chủ thể chủ yếu
và quan trọng trong quan hệ pháp luật hành chính
IV.A.2 Nêu được các
cách phân loại cơ quan hành chính nhà nước
IV.B.2 Phân tích
mối quan hệ giữa
chính nhà nước ở trung ương với cơ
IV.C.2 Nhận xét về
tố chức bộ máy hành chính hiện nay
Trang 9quan hành chính nhà nước ở địa phương và mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với
IV.A.4 Nêu được
khái niệm Chính phủ
IV.B.4 Phân tích
vị trí, tính chất pháp lý, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức hoạt động của Chính phủ;
- Phân tích vị trí pháp lý nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
IV.C.4 Đưa ra ý
kiến cá nhân đối với các quy định pháp luật về thẩm quyền
Chính phủ trong tổ chức và hoạt động của Chính phủ
IV.5 Nêu được khái
niệm Bộ, cơ quan
ngang Bộ
IV.B.5 Phân tích
vị trí, tính chất pháp lý, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức hoạt động của Bộ,
cơ quan ngang Bộ
IV.C.5 Đưa ra ý
kiến cá nhân đối với các quy định pháp luật về thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ
ngang Bộ trong tổ chức và hoạt động
Trang 10của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Nêu ý kiến cá nhân
về việc chia, tách, sát nhập các Bộ, cơ quan ngang bộ
IV.A.6 Nêu được
khái niệm UBND; cơ quan chuyên môn của UBND
IV.B.6 Phân tích
vị trí, tính chất pháp lý, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức hoạt động của UBND; cơ quan chuyên môn của UBND
- Phân tích vị trí pháp lý, nhiệm
vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND;
thủ tưởng cơ quan chuyên môn của UBND
IV.C.6 Đưa ra ý
kiến cá nhân đối với các quy định pháp luật về thẩm quyền của Chủ tịch UBND trong quản lý hành chính nhà nước
IV.A.7 Trình bày
được các nội dung chính của cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
IV.B.7 Phân tích
nội dung cải cách
tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
IV.C.7 Đưa ra ý
kiến cá nhân về hiệu quả cải cách tổ chức
bộ máy hành chính nhà nước trong giai đoạn hiện nay
V.A.1 Nêu được khái
niệm, đặc điểm công
Trang 11V.A.2 Trình bày được khái niệm cán
bộ, công chức theo quy định của pháp luật hiện hành
.V.B.2 Phân tích
được những dấu hiệu cơ bản để nhận biết cán bộ, công chức, viên chức
- Phân biệt cán bộ, công chức của các
cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị,
xã hội từ trung ương đến cấp xã
Cho ví dụ minh hoạ
V.C.2 Nhận xét các
quy định pháp luật
hành về khái niệm cán bộ, công chức, viên chức, qua đó để thấy điểm kế thừa và phát triển của pháp luật hành chính về cán bộ, công chức
- Nêu ý kiến cá nhân
về khái niệm cán bộ, công chức, viên chức
chức
V.B.3 Phân biệt
nghĩa vụ; quyền hạn với quyền lợi của cán bộ, công chức
V.C.3 Nhận xét các
quy định của pháp luật hành chính hiện hành về những việc cán bộ, công chức
không được làm
V.A.4 Trình bày nội
dung chế độ tuyển dụng, sử dụng, quản
lý công chức, viên chức
V.B.4 Phân biệt
bầu cử với tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức
V.C.4 Đánh giá những quy định pháp luật hành chính hiện hành về bầu cử, tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ, công chức
V.A.5 Trình bày được các quy định pháp luật hiện hành
về khen thưởng đối với cán bộ, công chức
V.C.5 Sự khác biệt
giữa khen thưởng cán bộ, công chức với khen thưởng người lao động theo
Bộ luật lao động
Trang 12V.A.6 Trình bày được nội dung các dạng trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức, viên chức
vi phạm pháp luật
V.B.6 Phân biệt
trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm vật chất với trách nhiệm hành chính trong quản lý nhà nước Cho ví dụ minh hoạ
V.C.6 Nhận xét các
quy định pháp luật hành chính hiện hành về trách nhiệm vật chất và trách nhiệm kỷ luật của cán bộ, công chức
VI.A.1 Nêu được
khái niệm, đặc điểm, vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý nhà nước
VI.B.1 Phân tích
được các đặc điểm
cơ bản của các tổ chức xã hội
VI.C.1 Phân biệt
được tổ chức xã hội với cơ quan nhà nước
VI.A.2 Kể tên được
chức xã hội
VI.A.3 Nêu được
khái niệm quy chế pháp lý - hành chính của các tổ chức xã hội
VI.B.3 Phân tích
nghĩa vụ pháp lý của từng loại tổ chức xã hội trong mối quan hệ với
cơ quan nhà nước:
sự hợp tác trong tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước; trong lĩnh vực xây dựng, ban hành quyết định quản lý nhà nước;
và trong lĩnh vực thực hiện pháp luật; kiểm tra lẫn nhau
VI.C.3 Đưa ra quan
điểm của cá nhân về vai trò của các tổ chức xã hội và vấn
đề quản lý hội trong quản lý hành chính nhà nước
VI.A.4 Nêu được vai
trò của các tập thể lao
Trang 13
động trong quản lý nhà nước
VII.A.1 Nêu được
khái niệm quy chế pháp lý - hành chính của công dân
VII.B.1 Phân tích
nội dung quy chế pháp lý - hành chính của công dân
VII.C.1 Phân biệt
quy chế pháp lý - hành chính của công dân vơi các quy chế pháp lý khác
VII.A.2 Nêu được
nội dung năng lực pháp lý và năng lực hành vi hành chính của công dân
VII.B.2 Phân tích
ý nghĩa của việc xác định năng lực pháp lý và năng lực hành vi pháp luật hành chính của công dân trong tham gia các quan
hệ pháp luật hành chính
VII.A.3 Nêu được sự
điều chỉnh pháp luật hành chính đối với các quyền, tự do, nghĩa vụ của công dân (được cụ thể hoá
từ các quy định trong Hiến pháp, các văn bản khác của ngành luật hiến pháp)
VII.B.3 Phân tích
ý nghĩa việc ban hành quyết định quy phạm mang tính tiên phát quy định mới bổ sung các quyền, tự do, nghĩa vụ của công dân trong quản lý nhà nước
Trang 14VII.A.5 Nêu được
khái niệm và nội dung của những đảm bảo pháp lý đối với các quyền, tự do, nghĩa vụ của công dân
VII.B.5 Phân tích
vai trò của các đảm bảo pháp lý đối với việc thực hiện các quyền, tự
do, nghĩa vụ của công dân
VIIA.6 Nêu được
khái niệm, đặc điểm của quy chế pháp luật hành chính của người nước ngoài, người không quốc tịch
VII.B.6 Phân loại
người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
VII.C.6 So sánh
quy chế pháp luật hành chính của công dân với quy chế pháp luật hành chính
ngoài, người không quốc tịch
VII.A.7 Trình bày
được một số quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài, người không quốc tịch trong các lĩnh vực hành chính - chính trị; kinh
tế - xã hội; văn hoá -
VII.C.7 Giải thích
vì sao quy chế pháp lý- hành chính của người nước ngoài, người không quốc tịch hạn chế hơn so với công dân Việt Nam
VIII.B.1 Phân biệt quyết định quản lý nhà nước với các loại quyết định pháp luật của
VIII.C.1 Phân biệt
các khái niệm: quyết
quyết định hành chính; quyết định
Trang 15các cơ quan nhà nước khác và văn bản có giá trị pháp lý trong quản
lý nhà nước (giấy phép, biên bản, văn bằng, chứng chỉ, )
- Phân tích vai trò của quyết định quản lý nhà nước trong quản lý nhà nước
quản lý nhà nước
VIII.A.2 Nêu được
các cách phân loại quyết định quản lý nhà nước
VIII.B.2 So sánh
các loại quyết định quản lý nhà nước theo từng tiêu chí phân loại Cho ví
dụ minh hoạ
VIII.A.3 Nêu được
trình tự chung trong việc xây dựng và ban hành quyết định quản
lý nhà nước
VIII.C.3 Đánh giá
các quy định pháp luật hiện hành về trình tự xây dựng, ban hành quyết định quản lý nhà nước và
đề xuất nội dung cần hoàn thiện
VIII.A.4 Trình bày
được yêu cầu đối với nội dung và hình thức của quyết định quản
lý nhà nước; các yêu cầu đối với thủ tục xây dựng định quản
lý nhà nước
VIII.B.4 Phân tích về tính hợp lý
và hợp pháp của một quyết định quản nhà nước
Lấy ví dụ minh hoạ
VIII.C.4 Đánh giá
được tình hình ban hành quyết định
QLNN hiện nay
VIII.A.5 Trình bày VIII.B.5 Phân
Trang 16nội dung xử lý các quyết định quản lý nhà nước xây dựng
và ban hành không tuân thủ các yêu cầu hợp pháp và hợp lý đối với quyết định quản lý nhà nước
biệt các hình thức:
đình chỉ, bãi bỏ, huỷ bỏ các quyết định quản lý nhà nước ban hành không tuân thủ các yêu cầu hợp pháp
X.B.1 Phân tích
vai trò cuả thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước
X.C.1 Nêu ý kiến
cá nhân về mối quan
hệ giữa thẩm quyền hành chính với thủ tục hành chính
- Chỉ ra những điểm hợp lý và bất hợp lý của các quan điểm khác nhau về thủ tục hành chính
X.A.2 Nêu được các
đặc điểm của thủ tục hành chính
X.B.3 Phân tích
nội dung của các nguyên tắc xây dựng và thực hiện
chính
X.A.4 Nêu được đặc
điểm và các loại chủ thể cụ thể của thủ tục hành chính
X.B.4 Phân tích
các tư cách khác nhau của cơ quan nhà nước, tổ chức
Trang 17và cá nhân trong
chính
X.A.5 Nêu được khái
niệm, cách phân loại, đặc điểm của quy phạm thủ tục hành chính; khái niệm, đặc điểm, nội dung của quan hệ thủ tục hành chính
X.B.5 Phân biệt
quan hệ pháp luật
và quan hệ thủ tục hành chính
X.A.6 Phân loại thủ
tục hành chính theo các tiêu chí: mục đích của thủ tục; tính chất công việc được giải quyết
X.B.6 Phân biệt
thủ tục hành chính liên hệ với thủ tục hành chính nội bộ
X.A.7 Nêu được các
giai đoạn của thủ tục hành chính
X.B.7 Phân tích
nội dung, ý nghĩa của các giai đoạn trong thủ tục hành chính
X.C.7 Nhận xét về
mối liên hệ giữa các giai đoạn trong thủ tục hành chính
X.A.8 Nêu được các
yêu cầu chủ yếu đối với việc cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay
X.B.8 Lý giải được sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính
X.C.8 Nhận xét về
cải cách thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa trong thời gian qua
IX.B.1 Phân tích
mối quan hệ giữa
sự thuyết phuc và cưỡng chế
IX.A.2 Nêu được
khái niệm và đặc điểm của cưỡng chế
IX.B.2 Phân biệt
cưỡng chế hành chính trong quản
lý nhà nước với
Trang 18và các biện pháp trách nhiệm hành chính trong cưỡng chế nhà nước Cho
ví dụ minh hoạ
IX.C.3 Nhận xét về
các biện pháp cưỡng chế hành chính trong quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay
IX.A.4 Nêu nội dung
các biện pháp cưỡng chế hành chính khác (giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa
dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ
sở chữa bệnh)
IX.B.4 Phân biệt
giữa các biện pháp hành chính khác
IX.C.4 Nhận xét về
các biện pháp hành chính khác được quy định trong pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính
XI.B.1 Phân tích
tính đặc thù trong trường hợp truy cứu trách nhiệm hành chính đối với
tổ chức
XI.A.2 .Nêu được
khái niệm xử phạt vi phạm hành chính
XI.B.2 Phân tích
các đặc điểm của
chính Phân tích tính giáo dục trong xử phạt
Trang 19ví dụ minh hoạ
XI.C.3 Nhận xét về
các dấu hiệu pháp lý của vi phạm hành chính và các dấu hiệu pháp lý của tội phạm
XI.A.4 Trình bày
được các yếu tố cấu thành pháp lý của vi phạm hành chính
XI.B.4 Phân biệt
các dấu hiệu pháp
lý của vi phạm hành chính và các yếu tố cấu thành pháp lý của vi phạm hành chính
Phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm Nêu ví dụ minh hoạ
XI.C4 Đưa ra nhận
xét cá nhân về thực trạng vi phạm hành chính trong thực tiễn quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện
nay
XI.A.5 Nêu được các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
về trách nhiệm hành
chính
XI.C.5 Nhận xét tại
sao Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định chỉ có Chính phủ mới có quyền quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và các biện
quản lý nhà nước
XI.A.6 Nêu được các
nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
XI.B.6 Phân tích
được các nguyên tắc xử phạt hành chính
XI.C.6 Bình luận về
các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Trang 20XI.A.7 Nêu được nội
dung các hình thức
xử phạt hành chính
XI.B.7 Phân biệt
các hình thức xử phạt hành chính với các loại hình phạt trong luật hình sự Nêu ví dụ
minh hoạ
XI.A.8 Nêu được các
loại thời hiệu, thời hạn trong xử phạt vi phạm hành chính
XI.B.8 Phân tích
và cho ví dụ minh họa về việc xác định thời hiệu, thời hạn trong xử phạt hành chính
XI.C.8 Nêu ý nghĩa
của quy định về thời hiệu, thời hạn trong
xử phạt vi phạm hành chính
XI.A.9.Nêu được các
cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền trong xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm
Luật
XI.A.10 Nêu được
khái niệm, nội dung thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định
xử phạt hành chính
XI.B.10 Phân biệt
thủ tục xử phạt đơn giản và thủ tục xử phạt thông thường trong xử phạt vi phạm hành chính Cho ví dụ
minh hoạ
XI.C.10 Nhận xét
về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay Vấn đề hoàn thiện pháp luật về xử phạt hành chính
XIIA.1 Nêu được
khái niệm và yêu cầu đảm bảo pháp chế và
kỷ luật trong quản lý
XII.B.1.Phân biệt
pháp chế với kỷ luật trong quản lý
nhà nước
XII.C.1.Phân biệt giữa bảo đảm pháp
lý và các biện pháp bảo đảm khác để
Trang 21XII.A.2 Nêu được
phương thức bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước; các nguyên tắc của hoạt động bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà
nước
XII.B.2 Phân tích
nguyên tắc của hoạt động bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong quản lý
nhà nước
XII.A.3 Nêu được
khái niệm, nội dung, hình thức hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đói với hoạt động
hành chính nhà nước
XII.B.3 Phân tích
các hình thức giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân đối với hoạt động hành chính
nhà nước
XII.C.3 Đánh giá
về hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với hoạt động hành
trong giai đoạn hiện
nay
XII.A.4 Nêu được
khái niệm hoạt động giám sát, kiểm tra của các tổ chức xã hội và
công dân
XII.B.4 Phân biệt
giữa giám sát xã hội, giám sát của
cơ quan đại biểu
và kiểm tra của cơ quan hành chính
XII.C.4 Bình luận
về ý nghĩa và hiệu quả của hoạt động giám sát xã hội đối với việc bảo đảm pháp chế, kỷ luật trong quản lý nhà nước ở Việt Nam
hiện nay
XII.A.5 Nêu được
khái niệm, nội dung kiểm tra của các cơ
quan Đảng
XII.B.5 Phân biệt
hoạt động kiểm tra của các cơ quan Đảng với hoạt động kiểm tra của
Trang 22chính nhà nước
XII.A.6 Nêu được
khái niệm, nội dung hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
XII.B.6 -Phân biệt hoạt động kiểm tra chức năng và hoạt động kiểm tra nội bộ của cơ quan hành chính nhà nước
- Phân biệt giữa kiểm tra, thanh tra
và kiểm toán trong quản lý nhà nước
XII.C.6 Nhận xét
về kết quả và phương thức tiến hành kiểm tra của các cơ quan hành
trong giai đoạn hiện nay
XII.A.7 Nêu được
khái niệm, nội dung hoạt động thanh tra nhà nước, thanh tra
nhân dân
XII.B.7 Phân tích
vai trò của cơ quan thanh tra về bảo đảm pháp chế và
kỷ luật trong quản
lý nhà nước
XII.C.7 Nhận xét
hiệu quả của hoạt động thanh tra nhà nước, thanh tra nhân dân trong giai đoạn
hiện nay
XII.A.8 Nêu được
khái niệm, nội dung giám sát của Toà án đối với quản lý nhà
nước
XII.B.8 Phân tích
vai trò của Toà án nhân dân đối với việc bảo đảm pháp chế, kỷ luật trong
XIII.A.1 Nêu được
nội dung, đối tượng của khiếu nại hành chính
XIII.B.1 Phân biệt quyền khiếu nại với các quyền yêu cầu, kiến nghị,
tố cáo, khiếu kiện của công dân trong quản lý nhà nước
XIII.A.2 Nêu được
nội dung trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm
XIII.B.2 Phân biệt thủ tục khiếu nại hành chính và thủ tục giải quyết khiếu nại hành
XIII.C.2 Đánh giá
về tình hình khiếu nại hành chính và giải quyết khiếu nại hành chính trong
Trang 23quyết khiếu nại hành chính
hiện nay
XIII.A.3 Nêu được
vị trí, vai trò, của Toà
án nhân dân trong việc giải quyết các tranh chấp pháp lý phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước
XIII.B.3 Chứng
minh hoạt động xét xử hành chính của Toà án nhân dân nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của
cá nhân, tổ chức trong hoạt động quản lý nhà nước
và là một phương thức hiệu quả bảo đảm pháp chế, kỷ luật trong quản lý nhà nước
XIII.A.4 Nêu được
quá trình phát triển của tố tụng hành chính ở Việt Nam
XIII.B.4 Phân biệt tố tụng hành chính với các loại hình tố tụng khác trong hệ thống toà
án ở Việt Nam
XIII.C.4 Nhận xét
về mô hình xét xử hành chính ở nước ta
và mô hình xét xử hành chính của một