1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương môn học pháp luật sở hữu trí tuệ

61 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương môn học pháp luật sở hữu trí tuệ
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Phương Hải, ThS. Nguyễn Văn Tiến, ThS. Đàm Thị Diễm Hạnh
Trường học Trường Đại Học Kiểm Sát Hà Nội
Chuyên ngành Luật Sở Hữu Trí Tuệ
Thể loại Đề cương môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ho so mon hoc https tailieuluatkinhte com VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ HÀ NỘI – 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI KHOA.Luật SHTT có đối tượng điều chỉnh là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể do việc sáng tạo, khai thác sử dụng các sản phẩm trí tuệ. Đã từ lâu các nước phát triển trên thế giới đã coi các sản phẩm trí tuệ là một loại tài sản đặc biệt phát sinh từ hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, khoa học, sản xuất, kinh doanh. Bảo hộ quyền SHTT đã được chứng minh là công cụ đắc lực cho phát triển kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế tri thức mà Việt Nam đang hướng đến. Việc công nhận và bảo vệ quyền SHTT nhằm khuyến khích hoạt động sáng tạo văn hoá, nghệ thuật, kĩ thuật, đổi mới khoa học, công nghệ, bảo đảm việc phân chia và sử dụng hiệu quả tài sản trí tuệ, hài hoà lợi ích giữa chủ thể sáng tạo, đầu tư và các chủ thể khác trong xã hội.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI

KHOA: PHÁP LUẬT DÂN SỰ VÀ KIỂM SÁT DÂN SỰ

BỘ MÔN: PHÁP LUẬT DÂN SỰ

Hệ đào tạo: Cử nhân luật

Tên môn học: Luật Sở hữu trí tuệ

Số tín chỉ: 02

Loại môn học: Tự chọn

1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

1.1 ThS Nguyễn Thị Phương Hải – Giảng viên phụ trách môn họcĐiện thoại: 0988615317

Văn phòng Tổ bộ môn Pháp luật Dân sự:

Phòng 608, tầng 6 Tòa nhà giảng hành chính, Trường Đại họcKiểm sát Hà Nội

Điện thoại: 04.33580598 Email: phapluatdansu.tks@gmail.comGiờ làm việc: Sáng 8h00 - 11h00, chiều 13h30’ - 17h00 hàng ngày(trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ)

Trang 3

2 TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

Luật SHTT có đối tượng điều chỉnh là các quan hệ phát sinh giữa cácchủ thể do việc sáng tạo, khai thác sử dụng các sản phẩm trí tuệ Đã từlâu các nước phát triển trên thế giới đã coi các sản phẩm trí tuệ là mộtloại tài sản đặc biệt phát sinh từ hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vựcvăn hoá, nghệ thuật, khoa học, sản xuất, kinh doanh Bảo hộ quyềnSHTT đã được chứng minh là công cụ đắc lực cho phát triển kinh tế,đặc biệt là nền kinh tế tri thức mà Việt Nam đang hướng đến Việccông nhận và bảo vệ quyền SHTT nhằm khuyến khích hoạt động sángtạo văn hoá, nghệ thuật, kĩ thuật, đổi mới khoa học, công nghệ, bảođảm việc phân chia và sử dụng hiệu quả tài sản trí tuệ, hài hoà lợi íchgiữa chủ thể sáng tạo, đầu tư và các chủ thể khác trong xã hội

Đào tạo về SHTT trong các trường đại học, đặc biệt là khối cáctrường đào tạo chuyên ngành luật đã trở thành xu hướng tất yếu hiệnnay trên thế giới Môn học luật SHTT nhằm trang bị cho sinh viênchuyên ngành luật những kiến thức lí luận nền tảng về việc bảo hộquyền SHTT đồng thời tạo cơ sở cho sinh viên hình thành và pháttriển các kĩ năng áp dụng pháp luật SHTT để giải quyết các vấn đềthực tiễn

3 NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC

Chương 1: Khái quát chung về pháp luật sở hữu trí tuệ

1.1 Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ

1.2 Khái niệm pháp luật về sở hữu trí tuệ

1.2.1 Đối tượng điều chỉnh của luật sở hữu trí tuệ

1.2.2 Phương pháp điều chỉnh của luật sở hữu trí tuệ

1.3 Quá trình phát triển của pháp luật sở hữu trí tuệ ở Việt Nam

Trang 4

1.4 Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ đối với sự phát triển kinh tế xãhội

Chương 2: Quyền tác giả và quyền liên quan

2.1 Quyền tác giả

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quyền tác giả

2.1.2 Các nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả

2.1.3 Tác phẩm

2.1.4 Chủ thể của quyền tác giả

2.1.5 Nội dung quyền tác giả

2.2 Quyền liên quan

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quyền liên quan

2.2.2 chủ thể của quyền liên quan

2.2.3 Nội dung của quyền liên quan

2.2.4 Thời hạn bảo hộ quyền liên quan

2.3 Hợp đồng chuyển giao quyền tác giả và quyền liên quan

2.3.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyển tác giả, quyền liên quan2.3.2 Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

Chương 3: Quyền sở hữu công nghiệp

3.1 Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp

3.2 Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

3.3 Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp

3.4 Nội dung quyền sở hữu công nghiệp

3.5 Xác lập quyền sở hữu công nghiệp

3.6 Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

Chương 4: Quyền đối với giống cây trồng

Trang 5

4.1 Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện bảo hộ quyền đối với giốngcây rồng

4.2 Chủ thể và nội dung quyền đối với giống cây trồng

4.3 Chuyển giao quyền sở hữu đối với giống cây trồng

Chương 5: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

5.1 Khái niệm và đặc điểm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

5.2 Xác định hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

5.3 Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

4 MỤC TIÊU CHUNG CỦA MÔN HỌC

4.1 Về kiến thức

- Nắm được hệ thống các khái niệm cơ bản liên quan đến SHTT;

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của mỗi bộ phận của quyền SHTT(quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền SHCN,quyền đối với giống cây trồng);

- Nắm được các yếu tố của quan hệ pháp luật về quyền tác giả, quyềnliên quan, quyền SHCN, quyền đối với giống cây trồng (chủ thể;khách thể, nội dung quyền);

- Nắm được các căn cứ xác lập, chấm dứt quyền SHTT; thời hạn bảo

hộ đối với các đối tượng SHTT ;

- Nhận diện được các đối tượng khác nhau của quyền SHTT;

- Nắm được các cách thức và điều kiện để chuyển giao quyền SHTT;

- Nắm được các biện pháp bảo vệ quyền SHTT

Trang 6

- Phát triển khả năng vận dụng pháp luật SHTT để giải quyết các tìnhhuống phát sinh trong thực tế;

- Hình thành và phát triển kĩ năng tư vấn các vấn đề liên quan đếnbảo hộ quyền SHTT

4.3 Về thái độ

- Hình thành ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền SHTT;

- Kích thích niềm say mê sáng tạo trong các lĩnh vực văn hoá, nghệthuật, khoa học, sản xuất và kinh doanh;

- Có ý thức tuyên truyền pháp luật SHTT trong cộng đồng để góp phầnnâng cao nhận thức của công chúng trong việc bảo hộ quyền SHTT

5 MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT

1A1 Nêu được

khái niệm quyền

sự kết hợp vớiquyền nhân thân;

(ii) mang tính độcquyền

1B2 Phân tích

được điểm giống

và điểm khácgiữa quyền SHTT

và quyền sở hữutài sản thôngthường

và tài sản trí tuệ

1C2 Hiểu được lí

do của việc côngnhận và bảo vệquyền SHTT

1C3 Phân tích,

nhận xét đượcmối quan hệ giữaquá trình hìnhthành và pháttriển của hệ thốngpháp luật SHTTtrên thế giới và sựphát triển của

Trang 7

1A4 Nêu được

đối tượng điều

1B4 Phân tích

được các đặcđiểm của đốitượng điều chỉnh

và phương phápđiều chỉnh củaLuật Sở hữu trí

tuệ

1B5 Nêu được

các yếu tố tácđộng đến sự pháttriển của hệ thốngpháp luật SHTT ở

Việt Nam qua cácthời kỳ

kinh tế-xã hội,khoa học-kĩ thuật

và nền thươngmại tự do

1C4 Phân tích,

nhận xét vai trò, ýnghĩa của Luật Sởhữu trí tuệ đối với

sự phát triển nềnkinh tế – xã hội,văn hóa, khoa họckỹ thuật

1C5 Phân tích

được những lí do

cơ bản dẫn đến hệthống luật SHTTViệt Nam đượcphát triển và hoàn

2A1 Nêu được

khái niệm và đặc

2C1 Nêu được ý

nghĩa của việcbảo hộ quyền tácgiả

2C2 Phân tích vànhận xét sự thể

Trang 8

2B5 Phân tích

được mối quan hệgiữa tác phẩmgốc và tác phẩmphái sinh

2B6 Phân biệt

được các loại chủsở hữu quyền tácgiả

2B7 Xác định

được các quyềnnhân thân tuyệtđối và tương đối

hiện của cácnguyên tắc trongcác quy định vềbảo hộ quyền tácgiả của LuậtSHTT

2C3 Nêu được

quan điểm riêngcủa cá nhân vềkhái niệm tácphẩm và điều kiệnbảo hộ tác phẩm

2C4 Đánh giá

được tiêu chíphân loại tácphẩm trong LuậtSHTT

2C5 Nêu được

quan điểm cánhân về khái niệmtác phẩm pháisinh; khái niệmđồng tác giả

2C7 Tìm ra được

các trường hợpngoại lệ không bịcoi là vi phạmquyền bảo vệ sựtoàn vẹn đối vớitác phẩm

2C8 Nhận xét

Trang 9

được 3 loại đối

tượng của quyền

liên quan

2A13 Nêu được

điều kiện bảo hộ

2B8 Cho được ví

dụ về từng trườnghợp tác giả, chủsở hữu quyền tácgiả thực hiện quyềntài sản như:

quyền sao chép tácphẩm, quyềntruyền đạt tácphẩm, quyền phânphối tác phẩm

2B9 Xác định

được thế nào làcông bố tác phẩm

2B10 Xác định

được phạm vihưởng quyền củatác giả, chủ sở

hữu quyền tác giả

trong các trườnghợp cụ thể

2B13 Xác định

được đối tượng;

chủ thể; quyền,nghĩa vụ của cácchủ thể quyềnliên quan trongcác tình huống

được ý nghĩa củaquyền công bố tácphẩm

2C9 Luận giải

được lí do củaquy định về giớihạn quyền tác giả

2C10 Đánh giá,

nhận xét đượctính tương thíchgiữa quy định vềbảo hộ quyền tácgiả trong LuậtSHTT và Côngước Berne về bảo

hộ tác phẩm vănhọc, nghệ thuật;Hiệp ước củaWIPO về quyềntác giả (Hiệp ướcWCT)

2C11 Bình luận

được những quyđịnh thay đổi vềthời hạn bảo hộquyền tác giảtrong Luật sửađổi, bổ sung một

số điều của LuậtSHTT (điểm akhoản 2 Điều 27)

Trang 10

đối với từng đối

tượng: cuộc biểu

diễn; bản ghi âm,

ghi hình; chương

trình phát sóng

2A14 Nêu được

chủ thể của quyền

liên quan và điều

kiện đối với chủ

thể

2A15 Trình bày

được các quyền

của người biểu

diễn, nhà sản xuất

bản ghi âm, ghi

họ không đồngthời là chủ sở hữucuộc biểu diễnvới trường hợp họđồng thời là chủsở hữu cuộc biểudiễn

2B15 Phân biệt

được hai kháiniệm “quyền biểudiễn” và “quyềncủa người biểudiễn”

2B16 Chỉ ra

được những tổchức, cá nhânthường xuyên cóhoạt động sửdụng bản ghi âm,ghi hình tronghoạt động kinhdoanh, thươngmại được đề cậptới trong khoản 2Điều 33 LuậtSHTT

2B17 Phân biệt

thời hạn bảo hộquyền liên quanvới thời hạn bảo

2C12 Nêu được ý

nghĩa của việcbảo hộ quyền liênquan

2C13 Chỉ ra

được mối liênquan mật thiếtgiữa bảo hộ quyềntác giả, quyền liênquan

2C14 Nêu được

quan điểm cá nhân

về quy định tạiĐiều 33 của LuậtSHTT sửa đổi vềcác trường hợp sửdụng quyền liênquan không phảixin phép nhưngphải trả nhuận bút,thù lao

2C15 So sánh và

đưa ra được nhậnxét đối với cácquy định về bảo

hộ quyền liên quantrong Luật SHTTvới các điều ướcquốc tế có liênquan (Công ướcRome về bảo hộquyền của ngườibiểu diễn, nhà sảnxuất bản ghi âm,ghi hình và tổ chức

Trang 11

phát sóng; Côngước Geneva; Côngước Brussels; Hiệpước của WIPO vềbiểu diễn và cácbản ghi âm(WPPT).

2C17 Đánh giá

quy định về thờihạn bảo hộ quyềnliên quan theo quyđịnh của LuậtSHTT

2C18 Lập được

một số hợp đồngchuyển nhượng,chuyển quyền sửdụng quyền tácgiả, quyền liênquan đơn giản

3.Quyền

sở hữu

công

nghiệp

3A1 Nêu được

khái niệm, đặc

điểm của quyền

3B2 Phân tích

được nội dungcủa các nguyêntắc

3C1 Nêu được ý

nghĩa của việcbảo hộ quyền sởhữu công nghiệp

3C2 Chỉ ra được

sự thể hiện nộidung của cácnguyên tắc bảo hộquyền SHCNtrong quy định

Trang 12

3A4 Nêu được

điều kiện bảo hộ

đối với sáng chế;

điều kiện bảo hộ

đối với giải pháp

3A7 Nêu được

khái niệm và điều

kiện bảo hộ mạch

tích hợp bán dẫn

3A8 Nêu được

khái niệm và điều

kiện bảo hộ nhãn

hiệu

3A9 Nêu được

các điều kiện bảo

hộ đối với nhãn

hiệu

3A10 Trình bày

được các trường

hợp dấu hiệu

không được bảo

hộ với danh nghĩa

nhãn hiệu

3A11 Liệt kê và

lấy được ví dụ về

3B3 Phân tích

được các đặcđiểm của sángchế

3B4 Lấy được ví

dụ về các loại sángchế là sản phẩm(dạng vật thể, dạngchất thể, dạng vậtliệu sinh học); vàsáng chế quy trình

3B5 Phân biệt

được sáng chế vớiphát minh

3B6 So sánh được

điều kiện về tínhsáng tạo của sángchế và tính sángtạo của kiểu dángcông nghiệp

3B7 Phân biệt

được điều kiệnbảo hộ mạch tíchhợp bán dẫn vớiđiều kiện bảo hộsáng chế

3B8 Phân biệt

được các kháiniệm: “nhãn hiệu”;

3C4 So sánh được

điều kiện bảo hộsáng chế trongLuật SHTT ViệtNam với điều kiệnbảo hộ sáng chếtrong Hiệp địnhTRIPs và phápluật một số quốcgia

3C5 So sánh và

đưa ra những nhậnxét về những ưuđiểm và hạn chếcủa việc bảo hộcác bí quyết kĩthuật theo cơ chếbảo hộ bí mật kinhdoanh và bảo hộsáng chế

3C6 Chỉ ra được

một số hình thức

Trang 13

các loại nhãn

hiệu

3A12 Nêu được

khái niệm và điều

kiện bảo hộ tên

được điều kiện

bảo hộ đối với chỉ

dẫn địa lí

3A15 Nêu được

khái niệm và điều

kiện bảo hộ bí

coi là không cókhả năng phân biệt

3B10 So sánh

được sự khác biệtgiữa nhãn hiệutập thể, nhãn hiệuchứng nhận vớinhãn hiệu thôngthường

3B11 Phân biệt

được nhãn hiệutập thể và nhãnhiệu chứng nhận

3B12 Phân tích

được điều kiện vềkhả năng phânbiệt của tênthương mại

3B13 Phân biệt

được “chỉ dẫn địalí” với “chỉ dẫnnguồn gốc”, “têngọi xuất xứ”

3B14 Nêu được

ví dụ thực tế vềnhững chỉ dẫn địalí của Việt Nam

và của nướcngoài đã đượcđăng kí bảo hộ tạiViệt Nam

3B15 Nêu được

các đối tượng

pháp lí khác bảo

hộ cho hình dángbên ngoài của sảnphẩm; đưa ra đượcnhận xét về đặctrưng, ưu điểm củamỗi hình thức bảohộ

3C8 Chỉ ra được

các chức năng củanhãn hiệu

3C9 Đưa ra được

nhận xét về mốitương quan trongviệc bảo hộ nhãnhiệu với bảo hộcác đối tượngkhác (tên thươngmại, chỉ dẫn địalí, kiểu dáng côngnghiệp…)

3C10 Đánh giá

được tính tươngthích giữa Điều

72 Luật SHTT vàkhoản 1 Điều 15Hiệp định TRIPs

về điều kiện bảo

hộ nhãn hiệu

Trang 14

3A26 Nêu được

đối tượng của hợp

3B16 Phân tích

được sự khác biệt

về chủ sở hữu củachỉ dẫn địa lí vớichủ sở hữu cácđối tượng SHCNkhác

3B17 Nêu được

cách tính mức thùlao mà chủ sở

hữu sáng chế,kiểu dáng côngnghiệp, thiết kế bốtrí phải trả cho tácgiả

3B18 Phân biệt

được quyền tạmthời và quyền sở

hữu đối với sángchế, kiểu dángcông nghiệp, thiết

kế bố trí

3B19 Nêu được

ví dụ về từngtrường hợp giớihạn quyền SHCN

3B20 Phân biệt

chuyển giao quyềnđăng kí và chuyểngiao quyền SHCN

3B21 Lấy được

3C11 Nhận xét

và chỉ ra được sựkhác biệt trongviệc bảo hộ nhãnhiệu thông thường

và nhãn hiệu nổitiếng; lí giải đượcnguyên nhân của

sự khác biệt

3C12 Liên hệ với

quy định về đăngkí tên thương mạitrong văn bản vềđăng kí kinhdoanh, đưa rađược nhận xét,bình luận cá nhân

về quy định củaLuật SHTT vàpháp luật thươngmại về vấn đềnày

3C13 Đưa ra

được nhận xét vềcác hình thức bảo

hộ đối với các dấuhiệu chỉ nguồngốc địa lí: Bảo hộchỉ dẫn địa lí?Bảo hộ nhãn hiệutập thể? Bảo hộnhãn hiệu chứng

Trang 15

kiện hạn chế việc

chuyển nhượng

quyền SHCN

3A28 Nêu được

đối tượng của hợp

3B22 Phân biệt,

nêu được mối quan

hệ giữa nguyêntắc nộp đơn đầutiên và nguyên tắc

3B29 Phân tích

được các căn cứbắt buộc chuyểngiao quyền sử dụngđối với sáng chế

nhận?

3C14 Nêu được ý

nghĩa của việcbảo hộ chỉ dẫn địalí

kế bố trí

3C17 Nhận xét

được về ý nghĩacủa quy định giớihạn quyền SHCN

3C18 Nêu được

cơ sở của quyđịnh chủ sở hữusáng chế có nghĩa

vụ sử dụng sángchế (Điều 145,khoản 1, điểm b)

và chủ sở hữunhãn hiệu cónghĩa vụ sử dụngnhãn hiệu (Điều

136, khoản 2) đãđăng kí

3C19 Phân tích

được ý nghĩa củaquy định bắt buộc

Trang 16

chuyển giaoquyền sử dụngsáng chế đối vớicác nước đangphát triển (trong

đó có Việt Nam)

3C20 Nhận xét

được về nhữngđiểm mới củaLuật SHTT sửađổi về quyền đăngkí SHCN

3C21 Nêu được ý

nghĩa của việccông bố đơn đăngkí SHCN trênCông báo SHCN

3C22 Nhận xét

được về ý nghĩacủa việc đăng kíSHCN

3C23 Phân tích

được ý nghĩa củaviệc tra cứu thôngtin sáng chế, kiểudáng công nghiệp,nhãn hiệu 4.Quyền

đối với

giống

cây trồng

4A1 Nêu được

khái niệm, đặc

hộ một số đối

4C1 Ý nghĩa của

việc bảo hộ giốngcây trồng

4C3 Phân biệt

được sự khác

Trang 17

4A2 Nêu được

đối tượng, điều

kiện bảo hộ giống

4B2 Lấy được ví

dụ về 2 loại giốngcây trồng đượcbảo hộ: giống câytrồng được chọntạo và giống câytrồng được pháthiện và phát triển

4B3 Lấy được ví

dụ để chứng minhtính mới củagiống cây trồng

4B4 Phân tích

được các giới hạnquyền tác giả

giống cây trồng

nhau giữa bảo hộsáng chế và bảo

hộ giống câytrồng

5.Bảo vệ

quyền sở

hữu trí

tuệ

5A1 Nêu được

khái niệm và đặc

5B3 Chỉ ra được

hành vi xâmphạm quyền tácgiả, quyền liênquan trong cáctình huống cụ thể

5B4 Xác định

được hành vi xâmphạm quyền đốivới sáng chế, kiểu

5C1 Ý nghĩa của

việc bảo vệ quyềnSHTT

5C3 Nhận xét

được về thựctrạng xâm phạmquyền tác giả,quyền liên quantrong một số lĩnhvực: xuất bản, sảnxuất bản ghi âm,ghi hình, phátthanh, truyền

internet

Trang 18

5A4 Liệt kê được

vụ việc thực tế

5B5 Chỉ ra được

hành vi xâmphạm quyền đốivới giống câytrồng trong cáctình huống cụ thể

5B6 Phân tích

được thẩm quyềncủa toà án trongviệc giải quyếttranh chấp vềSHTT

trí tuệ

5B8 So sánh

được nghĩa vụchứng minh củanguyên đơn và bị

đơn trong vị kiệnxâm phạm quyềnSHTT

5C4 Phân biệt

được “Hành vi viphạm quyềnSHCN” và “hành

vi xâm phạmquyền SHCN”

5C6 Nhận xét

được ưu điểm vàhạn chế của biệnpháp tự bảo vệ

5C7 Nhận xét

được ưu điểm vàhạn chế của biệnpháp dân sự trongviệc bảo vệ quyềnSHTT

5C8 Đưa ra được

luận giải tại saobiện pháp dân sựhiện nay chưađược áp dụng phổbiến để giải quyếttranh chấp vềSHTT tại ViệtNam

5C11 Đưa ra

được một số nhậnxét và phân tíchđược về các quyđịnh pháp luậtViệt Nam hiệnhành về bảo vệquyền SHTT

Trang 19

hành chính.

5A11 Nêu được

các tội danh liên

vệ phù hợp trongcác tình huốngthực tế

Trang 20

Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2013

2 Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình luật SHTT Việt Nam, Nxb Hồng Đức, TP Hồ Chí Minh, 2015.

3 Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ biên), Giáo trình luật SHTT, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2013.

B TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC

* Điều ước quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam

- Điều ước quốc tế đa phương

1 Công ước Paris về bảo hộ quyền SHCN năm 1883

2 Công ước Bern về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuậtnăm 1886

3 Công ước Geneva về bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm, chống saochép bất hợp pháp bản ghi âm năm 1971

4 Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi

âm và các tổ chức phát sóng năm 1961

5 Công ước Brussels về truyền tín hiệu vệ tinh mang chương trìnhđược mã hoá năm 1974

Trang 21

6 Thoả ước Madrid và Nghị định thư Madrid về đăng kí quốc tế đốivới nhãn hiệu năm 1891.

7 Hiệp ước về các khía cạnh thương mại của quyền SHTT (Hiệp địnhTRIPs) năm 1994

8 Hiệp ước hợp tác bằng sáng chế

9 Công ước quốc tế về bảo vệ giống cây trồng mới (UPOV) năm 1961

- Hiệp định song phương

1 Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA) năm 2000

2. Hiệp định song phương Việt Nam – Hoa Kỳ về thiết lập quan hệ vềquyền tác giả năm 1997

3 Hiệp định song phương Việt Nam – Thụy Sĩ về bảo hộ SHTT vàhợp tác trong lĩnh vực SHTT năm 1999

- Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam

1 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005

2 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015

3. Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam năm 2004 (được sưả đổi, bổ sungnăm 2011)

4. Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam năm 2015

5 Bộ luật hình sự Việt Nam (được sửa đổi bổ sung năm 2009)

6 Bộ luật hình sự Việt Nam năm 2015

7 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

8 Luật xuất bản số 19/2012/QH13

9. Nghị định của Chính phủ số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luậtdân sự năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và

Trang 22

quyền liên quan (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định85/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011)

10. Nghị định của Chính phủ số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trítuệ về hữu công nghiệp (được sửa đổi, bổ sung theo quy định củaNghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010)

11. Nghị định của Chính phủ số 88/2010/NĐ-CP ngày 16/08/2010 quyđịnh chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trítuệ và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ vềquyền đối với giống cây trồng

12 Nghị định của Chính phủ số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trítuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lí nhà nước về sở hữu trítuệ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định số119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010)

13 Nghị định số 08/2013/NĐ-CP ngày 10/01/2013 về xử phạt vi phạmhành chính đối với hành vi sản xuất và buôn bán hàng giả

14. Nghị định của Chính phủ số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/08/2013 quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN

15 Nghị định của Chính phủ số 114/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng,bảo vệ và kiểm dịch thực vật

16. Nghị định của Chính phủ số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013quy định về xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyềnliên quan

17. Thông tư của Bộ khoa học và công nghệ số 01/2007/TT-BKHCN

Trang 23

ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CPngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp(được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày22/7/2011)

18 Thông tư liên tịch số BTP ngày 29/2/2008 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sựđối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

01/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-19 Thông tư liên tịch số BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 03/4/2008 hướng dẫn áp dụngmột số quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp

02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-về quyền sở hữu trí tuệ tại toà án nhân dân

20 Thông tư số 44/2011/TT-BTC ngày 01/4/2011 hướng dẫn công tácchống hàng giả và bảo vệ quyền sở  hữu trí tuệ trong lĩnh vực hảiquan

21 Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26/6/2015 quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số

99/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực sở hữu công nghiệp

C TÀI LIỆU THAM KHẢO LỰA CHỌN

Trang 24

5 Nguyễn Thanh Tâm, Quyền SHCN trong hoạt động thương mại

(sách chuyên khảo), Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2006

6 Shhid Alikhan, Lợi ích kinh tế - xã hội của việc bảo hộ SHTT ở các nước đang phát triển, 2007

7 Kiều Thị Thanh, Hội nhập quốc tế về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013.

8 Holger Hestermeyer; Trần Thị Thùy Dương dịch, Quyền con người

và WTO: nhìn từ mối tương quan giữa bằng sáng chế và quyền tiếp cận thuốc, Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam, Hà Nội, 2013.

9 Nguyễn Như Quỳnh, Hết quyền đối với nhãn hiệu trong pháp luật, thực tiễn quốc tế và Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật,

Hà Nội, 2012

10 Lê Thị Thu Hà, Bảo hộ chỉ dẫn địa lý của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho sản phẩm đặc sắc của địa phương, Nxb Thông tin và Truyền

Trang 25

13 Nguyễn Bá Bình, Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam Pháp luật và thực tiễn, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2005.

-14. Arthur Wineburg, Intellectual property protection in Asia ,

Butterworth Legal Publishers, 1991 Carolyn Deere, The Implementation Game: The TRIPs Agreement and the Global Politics of Intellectual Property Reform in Developing Countries,

Oxford University Press, 2009

15 Daniel C.K Chow và Edward Lee, International Intellectual Property: Problems, Cases, and Materials, Thomson West, 2006.

16 Daniel J Gervais, Intellectual property, trade & development : strategies to optimize economic development in a TRIPs plus era,

New York: Oxford University Press, 2007

17 David I Bainbridge, Intellectual property, 6th ed., Harlow,

England; New York: Pearson Longman, 2007

18 David Vaver, Principles of copyright: cases and materials,

WIPO, 2002

19 Donald G Richards, Intellectual property rights and global capitalism: the political economy of the Trips Agreement, Armonk,

NY: M E Sharpe, 2004

20 Frederick M Abbott, Thomas Cottier và Francis Gurry,

International Intellectual Property in An Integrated World Economy, Wolters Kluwer, 2007.

21 Jeremy Phillips, Trade mark law: a practical anatomy, Oxford;

New York: Oxford University Press, 2003

22 Keith E Maskus, The WTO, intellectual property rights and the knowledge economy, Northhampton, MA: E Elgar Pub., 2004

Trang 26

23 L Bently and B Sherman, Intellectual property law, 2nd ed.,

Oxford: Oxford University Press, 2004

24 Mary LaFrance, Understanding trademark law, Newark, N.J.:

LexisNexis Matthew Bender, 2005

25 P.V.Valsala G.Kutty, National experiences with the protection of expressions of folklore/traditional cultural expressions: India, Indonesia and the Philippenes, Tổ chức Sở hữu trí tụê thế giới (WIPO).

* Bài tạp chí

1 Nguyễn Hải An, So sánh hành vi xâm hại quyền tác giả và bồi thường thiệt hại trong tố tụng dân sự giữa Luật quyền tác giả Hàn Quốc và Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam (kỳ 1), Tạp chí Tòa án nhân

Tạp chí Tòa án nhân dân, Số 9/2014, tr 36 – 40

4 Đàm Thị Diễm Hạnh, “Xây dựng khái niệm nhãn hiệu trong Luật

SHTT”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 8 (169) tháng 4/2010, tr.

56 – 59

5 Đinh Thị Mai Phương, “Hành vi vi phạm quyền SHCN theo quy

định pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế giới”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 01/2007 tr: 36 – 42.

Trang 27

6 Dương Bảo Trung, Một số vấn đề về quyền tác giả trong thời đại

kỹ thuật số theo Hiệp ước WIPO về quyền tác giả, Tạp chí Nhà

9 Đỗ Thuý Vân, “Tội xâm phạm quyền SHTT trong dự thảo luật sửađổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự với yêu cầu thực hiện

cam kết quốc tế”, Tạp chí kiểm sát, số 4/2009, tr 26 – 28.

10 Hoàng Minh Thái, “Một số quy định về quyền tác giả và quyền

liên quan đến quyền tác giả trong Bộ luật dân sự và Luật SHTT”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 9/2006, tr 50 – 55.

11 Lê Thị Thu Hà, Việt Nam với việc đàm phán về quyền sở hữu trí tuệ trong khuôn khổ hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương, Tạp

chí Nghiên cứu lập pháp, Số 1/2013, tr.38 – 46

12 Lê Xuân Lộc, Mai Duy Linh, Nhãn hiệu nổi tiếng, Pháp luật và thực tiễn, Tạp chí Khoa học Pháp lý, Số 6/2013, tr 60 – 68.

13 Hà Thị Nguyệt Thu, Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu trong kinh tế thị trường, Tạp chí Lý luận chính trị, Số 6/2013, tr 56

– 61

14 Hà Thị Nguyệt Thu, Hoàn thiện pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu nổi

Trang 28

tiếng ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí

Nghiên cứu lập pháp, Số 14/2013, tr 47 – 51

15 Hoàng Tố Như, “Quản lí nhà nước về SHTT: Những bất cập và

kiến nghị”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 2 (51)/2009, tr 13 – 18.

16 Kiều Thị Thanh, “Pháp luật về bảo hộ các quyền SHTT ở Việt

Nam trong bối cảnh quốc tế hiện nay”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 4/2008, tr 38 – 49.

17 Lê Mai Thanh và Đinh Thị Quỳnh Trang, “Quyền SHCN đối với chỉ

dẫn địa lí”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 7/2008, tr 33 – 38.

18 Lê Mai Thanh, “Cạnh tranh trong lĩnh vực SHCN: tiếp cận từ điều

ước quốc tế”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 12/2009, tr 59 – 63.

19 Lê Mai Thanh, “Nhãn hiệu và các khái niệm pháp lí khác có liên

quan”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 11/2006, tr 56 – 58.

20 Lê Việt Long, “Các quy định của Bộ luật hình sự về xâm phạm

quyền SHTT”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 9/2008.

21 Lê Việt Long, “Xâm phạm SHTT: thực trạng, nguyên nhân và giải

pháp”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 10/2008, tr 49-53.

22 Lê Xuân Lộc, “Thực thi quyền SHTT - Hy vọng mới từ Luật

SHTT”, Tạp chí toà án nhân dân, số 8/2006, tr 02 – 6.

23 Nguyễn Bá Bình, “Sự giao thoa giữa các đối tượng của quyền

SHTT”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 10/2005, tr 42 – 45.

24 Nguyễn Như Quỳnh, “Bàn về các thuật ngữ Nhãn hiệu hàng hoá và

Thương hiệu”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số tháng 11/2003.

25 Nguyễn Như Quỳnh, “Bảo hộ quyền SHTT đối với công nghệ sinh

Trang 29

học – pháp luật và thực tiễn của châu Âu và Hoa Kỳ”, Tạp chí luật học, số 7/2006.

26 Nguyễn Như Quỳnh, “Đối tượng SHCN - những điểm cần sửa đổi,

bổ sung”, Tạp chí luật học, số Đặc san tháng 11/2003, tr 43-48.

27 Nguyễn Như Quỳnh, “Lí thuyết hết quyền SHTT và vấn đề nhập

khẩu song song”, Tạp chí luật học, số 1/2006 (trang 47-53).

28 Nguyễn Như Quỳnh, “Pháp luật về hết quyền SHTT và nhập khẩu

song song ở một số nước ASEAN”, Tạp chí luật học, số 12/2009,

30 Nguyễn Thái Mai, “Hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền SHCN

đối với bí mật kinh doanh”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 19

32 Nguyễn Thị Thu Trà, “Kinh nghiệm của một số nước về bảo hộ

quyền SHTT”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 8/2008, tr 57-60.

33 Nguyễn Thị Thương Huyền, “Thực thi bảo vệ quyền SHTT của hải

quan Việt Nam đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”, Tạp chí

Trang 30

nhà nước và pháp luật, số 5/2008, tr 35 – 42.

34 Nguyễn Thị Tuyết, “Chia sẻ dữ liệu trong môi trường Internet và

vấn đề liên quan đến quyền tác giả”, Tạp chí luật học, số 1/2010.

35 Phùng Trung Tập, “Những quy định mới về quyền SHTT và chuyển giao công nghệ trong Bộ luật dân sự năm 2005”, Tạp chí kiểm sát,

38 Nguyễn Hồ Bích Hằng, Quy định về chuyển giao bắt buộc quyền

sử dụng đối với sáng chế và nhập khẩu song song dược phẩm theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ, Tạp chí Khoa học pháp lý, Số đặc

Ngày đăng: 18/02/2023, 15:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w