NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Một phần của tài liệu Đề cương môn học luật hành chính (Trang 24 - 30)

NỘI DUNG 1 - NHẬP MÔN VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM 1.1. Quản lý xã hội, quản lý nhà nước và quyền lực hành pháp 1.1.1. Quản lý xã hội

1.1.2. Khái niệm, bản chất, đặc điểm của hoạt động quản lý nhà nước

1.1.3. Quyền lực hành pháp và các đặc điểm cơ bản của quyền lực hành pháp 1.2. Ngành Luật hành chính Việt Nam, khoa học Luật hành chính Việt Nam,

môn học (học phần) Luật hành chính Việt Nam 1.2.1. Ngành Luật hành chính Việt Nam

1.2.2. Hệ thống ngành luật hành chính 1.2.3. Nguồn của luật hành chính

25 chính Việt Nam

NỘI DUNG 2 - CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH (QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH)

2.1. Quy phạm pháp luật hành chính

2.1.1. Khái niệm, nội dung, đặc điểm và vai trò của quy phạm pháp luật hành chính 2.1.2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính

2.1.3. Phân loại quy phạm pháp luật hành chính 2.1.4. Hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính 2.1.5. Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính 2.2. Quan hệ pháp luật hành chính

2.2.1. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật hành chính 2.2.2. Cơ cấu quan hệ pháp luật hành chính

2.2.3. Phân loại quan hệ pháp luật hành chính 2.2.4. Sự kiện pháp lý hành chính

NỘI DUNG 3 - QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

3.1. Khái quát chung về cơ quan hành chính nhà nước 3.1.1. Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước

3.1.2. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước 3.1.3. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước 3.2. Các cơ quan hành chính nhà nước 3.2.1. Chính phủ

3.2.2. Bộ, cơ quan ngang bộ

3.2.4. Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

NỘI DUNG 4 - CÔNG VỤ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

4.1. Khái quát chung về công vụ và sự điều chỉnh của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức

4.1.1. Khái quát chung về công vụ

4.1.2. Sự điều chỉnh của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức 4.2. Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức

4.2.1. Khái niệm cán bộ 4.2.2. Khái niệm công chức 4.2.3. Khái niệm viên chức

4.3. Quy chế pháp lý hành chính của cán bộ, công chức 4.3.1. Cách thức hình thành đội ngũ cán bộ, công chức 4.3.2. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức

4.3.3. Một số quy định liên quan đến cán bộ, công chức

26

4.4. Quy chế pháp lý hành chính của viên chức 4.4.1. Quyền và nghĩa vụ của viên chức

4.4.2. Tuyển dụng, sử dụng viên chức 4.4.3. Quản lý viên chức

4.4.4. Khen thưởng

4.4.5. Trách nhiệm pháp lý của viên chức

4.4.6. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức

NỘI DUNG 5 - QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI 5.1. Khái niệm và đặc điểm của tổ chức xã hội

5.2. Phân loại tổ chức xã hội 5.2.1. Tổ chức chính trị

5.2.2. Tổ chức chính trị - xã hội 5.2.3. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp

5.2.4. Các hội được thành lập theo dấu hiệu riêng 5.2.5. Tổ chức tự quản phục vụ lợi ích cộng đồng

5.3. Nội dung quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội

5.3.1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước

5.3.2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong lĩnh vực xây dựng pháp luật 5.3.3. Quyền và nghĩa vụ thực hiện pháp luật của tổ chức xã hội

NỘI DUNG 6 - QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁ NHÂN 6.1. Năng lực chủ thể của cá nhân

6.2. Địa vị pháp lý hành chính của công dân

6.2.1. Khái niệm và cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý hành chính của công dân 6.2.2. Nội dung quy chế xác định địa vị pháp lý hành chính của công dân

6.3. Địa vị pháp lý hành chính của người nước ngoài, người không quốc tịch 6.3.1. Khái niệm người nước ngoài và địa vị pháp lý hành chính của người nước ngoài ở Việt Nam

6.3.2. Nội dung quy chế pháp lý về địa vị pháp lý hành chính của người nước ngoài

NỘI DUNG 7 - HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

7.1. Hình thức hoạt động hành chính nhà nước

7.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hình thức hoạt động hành chính nhà nước 7.1.2. Phân loại các hình thức hoạt động hành chính nhà nước

7.2. Phương pháp hoạt động hành chính nhà nước

7.2.1. Khái niệm phương pháp hoạt động hành chính nhà nước 7.2.2. Đặc điểm phương pháp hoạt động hành chính nhà nước

27 NỘI DUNG 8 - QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

8.1. Khái niệm, tính chất và đặc điểm, phân loại, vai trò của quyết định hành chính

8.1.1. Khái niệm quyết định hành chính

8.1.2. Tính chất và đặc điểm của quyết định hành chính 8.1.3. Phân loại quyết định hành chính

8.1.4. Vai trò của quyết định hành chính

8.2. Thủ tục xây dựng và ban hành quyết định hành chính 8.2.1. Sáng kiến ban hành quyết định

8.2.2. Chuẩn bị dự thảo

8.2.3. Trình dự thảo tới cơ quan, người có thẩm quyền ban hành 8.2.4. Ban hành quyết định hành chính

8.2.5. Truyền đạt quyết định đến cơ quan, người thi hành

8.3. Yêu cầu hợp pháp và hợp lý đối với quyết định hành chính

8.3.1. Khái quát chung về tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính 8.3.2. Mối quan hệ giữa tính hợp pháp với tính hợp lý của quyết định hành chính 8.3.3. Tình hợp pháp của quyết định hành chính

8.3.4. Tính hợp lý của quyết định hành chính

8.3.5. Xử lý đối với quyết định hành chính bất hợp pháp, bất hợp lý NỘI DUNG 9 – HỢP ĐỒNG HÀNH CHÍNH

9.1. Hợp đồng hành chính - hình thức hoạt động hành chính nhà nước 9.2. Quan niệm về hợp đồng hành chính

9.3. Ý nghĩa và vai trò của hợp đồng hành chính trong hoạt động hành chính 9.4. Một số loại “hợp đồng hành chính” ở Việt Nam

9.5. Vấn đề áp dụng hợp đồng hành chính ở Việt Nam trong tương lai NỘI DUNG 10 - THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

10.1. Khái niệm và đặc điểm của thủ tục hành chính

10.1.1. Khái niệm, phạm vi và các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính 10.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính

10.1.3. Vai trò của thủ tục hành chính

10.2. Các nguyên tắc của thủ tục hành chính 10.2.1. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

10.2.2. Nguyên tắc công khai minh bạch

10.2.3. Nguyên tắc chính xác, khách quan, công minh

10.2.4. Nguyên tắc bình đẳng giữa các bên tham gia thủ tục hành chính 10.2.5. Nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời, đơn giản tiết kiệm

10.2.6. Nguyên tắc hợp lý, khả thi 10.3. Chủ thể của thủ tục hành chính

28 10.3.3. Tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội 10.3.4. Cá nhân

10.4. Phân loại thủ tục hành chính

10.4.1. Phân loại theo mục đích của hoạt động hành chính

10.4.2. Phân loại theo đối tượng/lĩnh vực của hoạt động hành chính 10.4.3. Phân loại theo quan hệ công tác

10.5. Các giai đoạn của thủ tục hành chính 10.6. Cải cách thủ tục hành chính

NỘI DUNG 11 - CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH

11.1. Khái niệm và đặc điểm của cưỡng chế hành chính 11.1.1. Bản chất và cơ sở xã hội của cưỡng chế

11.1.2. Sự kết hợp giữa thuyết phục và cưỡng chế 11.1.3. Khái niệm cưỡng chế hành chính

11.2. Các biện pháp cưỡng chế hành chính 11.2.1. Biện pháp phòng ngừa hành chính 11.2.2. Biện pháp ngăn chặn hành chính 11.2.3. Các biện pháp trách nhiệm hành chính 11.2.4. Các biện pháp xử lý hành chính

11.2.5. Phân biệt biện pháp phòng ngừa hành chính, biện pháp ngăn chặn hành chính và biện pháp trách nhiệm hành chính

11.3. Hoàn thiện các biện pháp cưỡng chế hành chính theo yêu cầu tôn trọng quyền con người trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền

11.4. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính 11.1.1. Khái niệm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính

11.1.2. Đặc điểm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính

11.5. Quá trình phát triển của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính 11.2.1. Giai đoạn 1945 - 1975

11.2.2. Giai đoạn 1975 - 1986

11.2.3. Giai đoạn từ 1986 đến 2012 11.2.4. Giai đoạn từ 2012 đến nay 11.6. Khái niệm vi phạm hành chính

11.3.1. Vi phạm hành chính là cơ sở pháp lý của việc xử phạt vi phạm hành chính 11.3.2. Các dấu hiệu pháp lý và yếu tố cấu thành pháp lý của vi phạm hành chính 11.3.3. So sánh vi phạm hành chính và tội phạm

11.7. Các nội dung chính của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính 11.4.1. Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính

11.4.2. Đặc điểm của xử phạt vi phạm hành chính

29

11.4.5. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính

11.4.6. Thẩm quyền quy định vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả

11.4.7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 11.4.8. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính

NỘI DUNG 12 - KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

12.1. Khái quát chung về kiểm soát đối với hoạt động hành chính nhà nước 12.1.1. Hành chính nhà nước – đối tượng của kiểm soát quyền lực

12.1.2. Nguyên tắc kiểm soát đối với hành chính nhà nước

12.2. Các phương thức kiểm soát đối với hoạt động hành chính nhà nước 12.2.1. Phương thức kiểm soát bên ngoài hành chính nhà nước

12.2.2. Phương thức kiểm soát bên trong hành chính nhà nước 12.3. Giám sát đối với hoạt động hành chính nhà nước 12.3.1. Giám sát của Đảng Cộng sản Việt Nam

12.3.2. Giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước 12.3.3. Giám sát của Quốc hội

12.3.4. Giám sát của Hội đồng nhân dân 12.3.5. Giám sát của Chủ tịch nước 12.3.6. Giám sát của Kiểm toán nhà nước 12.3.7. Giám sát của Tòa án nhân dân

12.3.8. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 12.3.9. Giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội 12.3.10. Giám sát của thanh tra nhân dân

12.3.11. Giám sát của công dân và các tổ chức của công dân 12.4. Kiểm tra trong hoạt động hành chính nhà nước 12.4.1. Kiểm tra nội bộ

12.4.2. Kiểm tra chức năng 12.5. Thanh tra

12.5.1. Thanh tra – phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước 12.5.2. Chủ thể thanh tra

12.5.3. Đối tượng thanh tra 12.5.4. Nội dung thanh tra 12.5.5. Thẩm quyền thanh tra 12.5.6. Quy trình thanh tra

NỘI DUNG 13 - BẢO VỆ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH

30

13.1.2. Phân loại phương thức bảo về quyền công dân trong lĩnh vực hành chính 13.2. Các phương thức bảo vệ quyền công dân trong hoạt động hành chính 13.2.1. Bảo vệ quyền công dân trong hoạt động hành chính bằng phương thức khiếu nại

13.2.2. Bảo vệ quyền công dân trong hoạt động hành chính bằng phương thức tố cáo

13.2.3. Bảo vệ quyền công dân trong hoạt động hành chính bằng phương thức khởi kiện vụ án hành chính

13.2.4. Phương thức bảo vệ quyền công dân trong hoạt động hành chính bằng quyền yêu cầu giải quyết bồi thường

Một phần của tài liệu Đề cương môn học luật hành chính (Trang 24 - 30)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(46 trang)