1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI BÁO CÁO Mơn học: LUẬT HÀNH CHÍNH

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật hành chính
Tác giả Nguyễn Hồ Ái Vy, Trần Hồng Hà, Hồ Thanh Thái
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Lan Hương
Chuyên ngành Luật Hành Chính
Thể loại Bài báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: a Do Hội đồng nhân dân ban hành theo hình thức nghị quyết, Ủy ban nhân dân ban hành

Trang 1

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Ths Nguyễn Lan Hương

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm:

-Phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản

để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo

đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

-Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định

trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản

trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

Trang 3

1 ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

- Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ

quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

- Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành

Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

- Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo,

quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

Trang 4

II KHÁI QUÁT CHUNG

2 VĂN BẢN DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH BAN HÀNH

Văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân

dân được ban hành dưới hình thức quyết định, chỉ thị.

- Uỷ ban nhân dân ban hành văn bản quy phạm

pháp luật trong những trường hợp sau đây:

a) Để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ

quan nhà nước cấp trên

b) Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở

địa phương

c) Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao

Trang 5

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải có đầy đủ các yếu tố

sau đây:

a) Do Hội đồng nhân dân ban hành theo hình thức

nghị quyết, Ủy ban nhân dân ban hành theo hình

thức quyết định, chỉ thị;

b) Được ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại

Luật;

c) Có chứa quy tắc xử sự chung;

d) Được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Trang 6

Văn bản không phải là VBQPPL

Các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban

nhân dân ban hành, nhưng không có đầy đủ các

yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật theo quy

định thì không phải là văn bản quy phạm pháp

luật và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị

định này, như…

Các văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

nhân dân, như…

II KHÁI QUÁT CHUNG

2 VĂN BẢN DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH BAN HÀNH

Trang 7

- Theo Điều 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

- Theo Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy

phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân:

Trang 8

1 Việc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp

luật được tiến hành thường xuyên, toàn diện, kịp thời;…

2 Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi

dụng việc kiểm tra văn bản vì mục đích vụ lợi…

3 Sau khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra văn bản

phải có kết luận về việc kiểm tra và thông báo …

4 Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản

chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra, xử lý của

mình…

III KIỂM TRA VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN

2 Nguyên tắc kiểm tra

Trang 9

1 Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có

thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến;

2 Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu,

kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;

3 Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn

(tại cơ quan ban hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực

Trang 10

Theo Điều 6 Nghị định 40/2010/NĐ-CP về

Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái

pháp luật của văn bản được kiểm tra là những

văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã

được ký ban hành, thông qua tại thời điểm kiểm tra văn bản.

III KIỂM TRA VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN

4 Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra

Trang 11

Theo Điều 7 Nghị định 40/2010/NĐ-CP thì cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị:

1 Cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật

kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do

việc ban hành và thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra;

2 Cơ quan, người có thẩm quyền xác định hình thức, mức độ xử lý đối với cơ quan, người đã ban hành văn

bản trái pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm của văn bản trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành

văn bản trái pháp luật phải chịu trách theo quy định của

pháp luật.

ban hành văn bản trái pháp luật

Trang 12

Theo Điều 8 Nghị định 40/2010/NĐ-CP:

Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công

bố công khai, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại

chúng và phải được đăng công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành chậm

nhất là sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định

xử lý.

III KIỂM TRA VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN

6 Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật

Trang 13

Theo Điều 9 Nghị định 40/2010/NĐ-CP về Kiểm tra

và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thì:

1 Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản có

trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra văn bản.

2 Hồ sơ kiểm tra văn bản bao gồm những văn bản có

nội dung trái pháp luật được phát hiện qua kiểm tra

văn bản và được đề nghị xử lý theo quy định của

pháp luật; kết quả xử lý văn bản

3 Hồ sơ kiểm tra văn bản được lưu trữ theo quy định

của pháp luật về lưu trữ.”

Trang 14

IV XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT CỦA UBND CẤP TỈNH

4.1 Thẩm quyền xử lý

A Bộ trưởng Bộ Tư pháp:

Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,

quyết định Đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung đối với: Quyết định, chỉ thị do UBND cấp tỉnh

ban hành trái với các văn bản có tính pháp lý cao hơn (Điểm b,

Khoản 1, Điều 16 Nghị định 40/2010/NĐ-CP).

Bộ trưởng Bộ Tư pháp Đình chỉ việc thi hành và đề nghị

Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ

quyết định, chỉ thị trái pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

ban hành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực quản lý

nhà nước (Điểm c, Khoản 2, Điều 17 Nghị định

40/2010/NĐ-CP).

Trang 15

bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị

của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản về ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành mình

(Điểm c, Khoản 1, Điều 17 Nghị định 40/2010/NĐ-CP).

Trang 16

IV XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT CỦA UBND CẤP TỈNH

4.1 Thẩm quyền xử lý

C Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của chính Uỷ ban nhân dân đã ban hành văn bản đó.

(Khoản 1, Điều 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân).

Trang 17

4.2 Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dânUBND cấp tỉnh kiến

nghị Thủ tướng Chính phủ: (Quy định tại Điều 21

Nghị định 40/2010/NĐ-CP về Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật):

1 Gửi hồ sơ kiến nghị đến Bộ Tư pháp, đồng thời gửi đến Văn phòng Chính phủ.

Trang 18

IV XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT CỦA UBND CẤP TỈNH

4.2 Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật …kiến nghị Thủ tướng Chính phủ (tiếp theo)

2 Đối với văn bản trái pháp luật, không còn ý kiến

khác nhau về cách xử lý thì trong thời hạn 15 ngày,

kể từ ngày nhận được kiến nghị, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý

theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này

Trang 19

4.2 Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật …kiến nghị Thủ tướng Chính phủ (tiếp theo)

3 Đối với văn bản còn có ý kiến khác nhau về tính hợp pháp hoặc có đề nghị xem xét lại quyết định xử lý thì

trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến

nghị, Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ

trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Bộ

trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Thủ

trưởng cơ quan có liên quan tiến hành xử lý văn bản theo thủ tục sau đây:

Trang 20

4.2 Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật …kiến nghị Thủ tướng Chính phủ (tiếp theo)

a) Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra và kiến nghị xử lý văn bản báo cáo

về văn bản đã được kiểm tra là trái pháp luật, cần phải xử lý;

b) Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản bị kiến nghị xử lý và đề xuất phương hướng xử lý;

c) Cơ quan, người ban hành văn bản bị kiến nghị xử lý giải trình về những nội

dung liên quan đến văn bản;

d) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan có liên quan trao đổi, thảo luận về tính hợp

pháp của văn bản;

đ) Bộ trưởng Bộ Tư pháp kết luận, đề xuất phương hướng xử lý văn bản và

báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả xử lý

IV XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT CỦA UBND CẤP TỈNH

Trang 21

4.3 Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp

luật ( Điều 23 Nghị định 40/2010/NĐ-CP về Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật):

- Trong thời hạn 30 ngày…Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm

tra văn bản.

- Hết thời hạn 30 ngày, nếu UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh

không tự kiểm tra, xử lý hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì trong thời hạn 15 ngày, cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với văn bản đó phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý theo quy định.

Trang 22

A Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật (một phần

hoặc toàn bộ văn bản):

Khi nội dung trái pháp luật đó nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 28 Nghị định 40/2010/NĐ-CP).

B Huỷ bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật:

Khi một phần hoặc toàn bộ văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật Hoặc một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm tra đã được thay thế bằng văn bản khác… (Điều 29 Nghị định 40/2010/NĐ-CP).

IV XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT CỦA UBND CẤP TỈNH

4.4 Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật

Trang 23

C Đính chính văn bản:

Điều 30 Nghị định 40/2010/NĐ-CP về Kiểm tra và

xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

Trong quá trình kiểm tra phát hiện văn bản chỉ sai

về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật

trình bày còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp

thì đính chính đối với những sai sót đó.”

4.4 Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật

Trang 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Luật Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.

2.Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân năm 2004.

3.Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

4.Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về kiểm tra và

xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

5.Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 6.Quyết định 53/2006/QĐ-TTg ngày 08/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 7.Quyết định 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 về Quy chế làm việc của

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2011 – 2016.

8.Quyết định 55/2011/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 về Quy chế làm việc của

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 – 2016.

9.Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004 Khác
4.Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Khác
5.Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
6.Quyết định 53/2006/QĐ-TTg ngày 08/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
7.Quyết định 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2011 – 2016 Khác
8.Quyết định 55/2011/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2011 – 2016 Khác
9.Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w