Sự xuất hiện của thực vật ở môi trường cạn là bước quyết định cho sự tiến hóa của thực vật đa bào, dẫn đến sự hình thành dạng thực vật chồi cành. Từ đây thực vật phát triển theo hướng ngày càng phân hóa về mặt tổ chức và chuyên hóa về mặt chức năng.
Trang 1Giảng viên hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Khoa Lân
Trang 2“Nếu không có sự tồn tại của thực vật
thì
sẽ không có sự sống trên Trái Đất”
Trang 3SỰ TIẾN HÓA CỦA THỰC VẬT
TỪ NƯỚC LÊN CẠN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MÔ, CƠ QUAN.
SỰ HÌNH THÀNH THỰC VẬT CHỒI CÀNH.
Chủ đề:
Trang 4SỰ TIẾN HÓA CỦA THỰC VẬT
TỪ NƯỚC LÊN CẠN
Trang 5A SỰ THÍCH NGHI CỦA TẢO TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Trang 6ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẢO Tảo là những thực vật bậc thấp, thường sống trong nước Cơ thể của tảo có cấu trúc rất đa dạng: đơn bào, tập đoàn hay đa bào.
Characiopsis (Tảo vàng
lục) Chromulina (Tảo ánh vàng) Cyclotella (Tảo silic)
Trang 7-Tảo sống trong môi trường nước.
-Tảo có các đặc điểm của một loài thực vật.
-Tảo chưa có sự phân hóa về cơ quan sinh dưỡng, sinh sản, chưa có ‘rễ’ ‘thân’ và ‘lá’ thật sự.
=> Tảo là thực vật thủy sinh bậc thấp.
Trang 8Đặc điểm chung:
- Cơ thể phân hóa dạng tản
- Trên các phiến tản có chứa sắc tố quang hợp là diệp lục giúp chúng có khả năng quang tự dưỡng sử dụng năng lượng mặt trời chuyển những chất vô cơ thành dạng đường đơn giản.
Trang 9Chế độ nhiệt trong nước.
Ánh sáng trong nước.
Độ đậm đặc của nước
Lượng oxi trong nước.
Trang 11SỰ THÍCH NGHI CỦA THỰC VẬT TẢO
Trang 121 Sự thích nghi về hình thái
Hình thái của tảo rất đa dạng, từ dạng rất đơn giản như đơn bào tới các dạng phức tạp.
Trang 13Cơ thể phân hóa thành dạng tản thể hiện sự thích nghi với hiện tượng tán sắc ở môi trường nước giúp tảo tăng cường hướng tiếp xúc
và diện tích tiếp xúc ánh sáng
Ulva lobata.
Ngành Chlorophyta (Tảo
lục)
Trang 14Các tảo kiểu cây thường có dạng hình kim, hình dải hoặc phân thùy mảnh như các phiến lược nhằm nâng cao khả năng di chuyển giảm bớt lực cản của nước, những đợt sóng vỗ mạnh
và chống lại sự chìm
Tảo đỏ
Trang 15Không phát triển “hệ
dẫn và “hệ rễ”
Hình thành tổ chức
mô cơ (mô cơ sơ khai)
2 Sự thích nghi về cấu tạo cơ thể.
Trang 16Mô khí phát triển cũng như có nhiều khoảng gian bào lớn, ở một số loài chiếm 70% thể tích cơ thể.
Không có sự phân hóa mô dậu, tế bào biều bì có diệp lục, số lượng diệp lục nhiều, kích thước lớn
Tích lũy lipid Ví dụ ở tảo Silic tích lũy các giọt dầu
Trang 18Một số loài Tảo có toàn bộ bề mặt được che phủ bởi một lớp chất nhầy dày.
Trang 19Khi gặp điều kiện môi trường bất lợi một số Tảo
có thể hình thành bào tử nghỉ
Khi điều kiện bên ngoài thích hợp, chất tế bào và nhân chui ra khỏi bào tử
nghỉ và dùng lại vỏ cũ.
Ví dụ: Tảo silic
Cyclotella (Tảo silic)
Trang 20Tảo là một thực vật nên chúng sống tự dưỡng nhờ quá trình quang hợp Sống trong môi trường nước chúng có thể hấp thụ chất dinh dưỡng trực tiếp qua bề mặt cơ thể Một số ít tảo sống tự dưỡng Tùy vào điều kiện môi trường sống có ánh sáng hay không mà một số loài tảo có thể sống tự dưỡng sang dị dưỡng.
3 Thích nghi về sinh dưỡng
Trang 21Tự dưỡng
Tảo đỏ Tảo lục Chlorella
Trang 22Dị dưỡng
Tảo silic Tảo thuyền
Trang 234 Thích nghi về sinh sản
Trang 25B SỰ TIẾN HÓA
CỦA THỰC VẬT TỪ NƯỚC LÊN CẠN
Trang 26Do thay đổi khí hậu Môi trường bị xáo trộn
Sự nâng lên của các đại địa chất Môi trường bị xáo trộn. Điều kiện môi trường khó khăn sẽ tạo động lực cho thực vật hoàn thiện cơ quan, cơ thể và tiến hóa hơn
Tảo phải lên cạn.
Lý do để thực vật (tảo) chuyển đợi sống từ nước lên môi trường cạn là gì?
Trang 27Tảo hình thành đặc điểm thích nghi mới phù hợp với môi trường trên cạn Tảo mắc lại ở vùng biển nông
Đầu kỉ Devon, nước biển giảm xuống
nhanh chóng Tảo chiếm hữu vùng biển nông ven bờ
Kỉ Silur nước biển dâng cao tràn vào sâu
trong lục địa
khí hậu ấm
II Hoàn cảnh lên cạn của thực vật tảo
Trang 28III Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường cạn
Chịu bức xạ trực tiếp từ ánh sáng mặt trời
Hình thành lớp sáp bảo vệ
Trang 29Tiếp nhận năng lượng ánh sáng trực tiếp từ mặt trời,
không bị môi trường ảnh hưởng
Sắc tố quang hợp chính là Chl a và b, hấp thụ tốt ánh
sáng xanh và đỏ
III Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường cạn
Trang 30Không còn được sự nâng đỡ của nước.
Thích nghi bằng việc hình thành nên bộ khung nâng
đỡ cơ thể
III Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường cạn
Trang 31Mất nước và giữ nước Bước lên cạn đối diện với nhiệt độ không ổn định và tăng cao, ánh sáng mạnh, tảo đứng trước nguy cơ mất nước.
Để thích nghi chúng phải thay đổi để kịp thích ứng bằng cách hình thành lớp sáp phủ trên thân, lá, ngoài ra còn hình thành thêm lỗ khí, khi mà cây mất nước quá nhiều khí khổng lúc này sẽ đóng lại.
III Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường cạn
Trang 32Tiếp xúc trực tiếp với không khí.
Hình thành khí khổng để trao đổi O2 và CO2 với môi
trường
III Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường cạn
Trang 33Chất dinh dưỡng chủ yếu là ở trong đất
Để có dinh dưỡng cung cấp cho sự sống khác với môi trường nước dinh dưỡng bao bọc xung quanh, lúc này cây phải hình thành nên bộ rễ (lúc sơ khai là rễ giả) để len lỏi trong đất và tìm nước cũng như dinh dưỡng
Hệ thống mạch dẫn.
III Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường cạn
Trang 34Không có môi trường nước để phát sinh giao tử.
Xuất hi n sự c ng sinh với nước đã giúp tảo thích ệ ộnghi với những áp lực của môi trường trên cạn Các thành bào tử phải đủ mạnh và có khả năng chống chịu ở thời gian đầu
III Hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường cạn
Trang 35 Có phải tất cả thực vật đều tiến hóa lên cạn không?
- Không phải tất cả thực
vật đều tiên hóa lên cạn.
- Một nhóm thực vật mặt
dù tiến hóa nhưng vẫn
sống trong môi trường
nước được gọi là thực vật
thủy sinh bậc cao Ví dụ:
bèo, rong,
Trang 36Vì sao môi trường nước thuận lợi hơn môi trường nước mà thực vật lại chuyển lên cạn?
Thực vật chuyển đến môi trường khó khăn hơn là vì:
-Thay đổi địa chất, khí hậu, sự nâng lên lục địa buộc chúng phải lên cạn.
-Điều kiện môi trường khó khăn sẽ tạo động lực cho thực vật hoàn thiện cơ quan, cơ thể và tiến hóa hơn.
Trang 37Khi sống trong môi trường nước và khi lên cạn thực vật có sự thay đổi kiểu dạng như thế nào?
Khi ở trong môi trường nước để thắng lực đẩy của dòng nước thì tảo có các kiểu dạng như:
-Tản sợi: dài ra theo một chiều, một mặt phẳng
-Tản bản: dài ra theo hai mặt phẳng Ví dụ: tảo quạt
Khi chuyển lên môi trường cạn để đứng vững chống lại trọng lực và gió thực vật thay đổi kiểu dạng phát triển theo
không gian ba chiều đó là dạng chồi cành.
Trang 39Mô phân sinh chiếm vai trò quan trọng trong thực vật có mạch vì nhờ nó mà thực vật không ngừng lớn lên, gia tăng kích thước và chuyên hóa thành mô vĩnh viển cũng như các cơ quan khác Mô che chở sơ cấp-biểu bì luôn xuất hiện từ những tế bào của lớp ngoài cùng của mô phân sinh sơ cấp; vị trí giới hạn tế bào biểu bì trong cơ thể thực vật xác định đặc điểm hình thái và đặc tính trao đổi chất của nó dù cấu tạo và nhiệm vụ của tế bào biểu bì là đa dạng Mô bì thứ cấp chu bì khác hẳn biểu bì về hình dạng và đặc tính sinh hóa; nhiệm vụ chủ yếu của mô này là bảo vệ cơ thể thực vật khỏi các tác dụng phá hại của môi trường bên ngoài.
Trang 40Sự tiến hóa về sau + sự di chuyển đời sống từ dưới nước lên đất liền => hình dạng thân thẳng đứng có mang lá và sự hình thành rễ để giữ cây vào đất, hấp thu chất dinh dưỡng và nhất là vận chuyển các chất dinh dưỡng đến các phần khác của cây.
Chính sự phân hóa thành mô trong cơ quan rễ, thân, lá ở thực vật bậc cao đảm bảo cho chúng khả năng thích nghi với môi trường phức tạp xung quanh.
Trang 41Sự thích nghi của thực vật khi chuyển từ nước lên môi trường cạn
A Về hình thái
Hình thành tổ chức mô và cơ quan:
- Hình thành rễ: hấp thụ nước và muối khoáng ở trong đất
- Thân phát triển với sự sắp xếp của lá để tăng cường diện tích bề mặt tiếp xúc với ánh sang mặt trời.
- Rễ và thân họp lại thành cơ quan trục, đảm bảo lưu thông hai dòng dẫn nhựa nguyên và nhựa luyện trong cây
- Hình thành các lỗ khí và lỗ vỏ: nhằm tăng cường sự hút nước và có
đủ nước cho cơ thể và đảm bảo quá trình trao đổi khí
Trang 42B Về giải phẫu
Trang 43Có giai đoạn
trung gian thực vật chuyển từ nước lên cạn không?
Trang 44C Về đặc điểm sinh sản
Ở thực vật bậc cao luôn có sự xen kẽ thế hệ giữa sinh sản
vô tính và sinh sản hữu tính Sự xen kẽ thế hệ thể hiện rất rõ và thường xuyên.
Trong sự xen kẽ thế hệ, trừ ngành Rêu có thể giao tử chiếm ưu thế so với thể bào tử, còn lại các ngành khác thì thể bào tử ngày càng chiếm ưu thế rõ rệt và tới ngành Hạt kín thì thể giao tử xem như không đáng kể.
Trang 45Thể giao tử được bảo vệ trong thể bào tử chống được sự mất nước và các mối nguy hiểm khác.
Trong quá trình tiến hóa, túi noãn biến đi và lên đến thực vật Hạt kín xuất hiện một bộ phận mới là “nhụy” nằm trong cơ quan sinh sản chung
là hoa.
Trang 46Một đặc điểm tiến hóa hơn so với sinh sản ở thực vật bậc thấp đó là sự hình thành phôi.
Ở Tảo hợp tử => thể bào tử thì ở thực vật bậc cao hợp tử => phôi => thể bào tử
Phôi là một giai đoạn nghỉ trong quá trình phát triển của cơ thể, được bảo vệ và nuôi dưỡng bởi thức ăn lấy
từ cơ thể mẹ đảm bảo cho nòi giống phát triển tốt hơn
Trang 47Sự tiến hóa trong nhóm thực vật có mạch dẫn đến sự xuất hiện hạt, một cơ cấu bảo vệ phôi sống được trong những điều kiện bất lợi của môi trường, nhất là vào mùa hạn hán hay mùa đông băng giá. Có hai nhóm thực vật có hạt: nhóm thực vật hạt trần và tiến hóa hơn nữa là thực vật hạt kín.
Trang 48* Vai trò sự tiến hóa của TV từ nước lên cạn:
Sự xuất hiện của thực vật ở môi trường cạn là bước quyết định cho sự tiến hóa của thực vật đa bào, dẫn đến sự hình thành dạng thực vật chồi cành Từ đây thực vật phát triển theo hướng ngày càng phân hóa về mặt tổ chức và chuyên hóa về mặt chức năng.Với những đặc điểm thích nghi tiến hóa như trên thực vật trên cạn đã chiếm lĩnh được toàn bộ đất liền
Trang 49Sự thích nghi trên cạn của thực vật có kế thừa những đặc điểm của môi trường nước không?
Khi lên cạn thực vật vẫn tiếp tục hoàn thiện về mặt tổ chức nhưng cũng sẽ giữ lại một số đặc điểm khi còn ở môi trường nước
Ví dụ: rễ giả, mô dẫn ở Rêu
Trang 51Hoàn thiện nội dung sau:
Giới thực vật xuất hiện (1)……… từ những dạng (2)………… đến những dạng (3)……… Thực
vật và điều kiện sống bên ngoài liên quan mật thiết với
nhau Khi điều kiện sống (4)……….thì những thực vật nào không (5)………được sẽ bị (6)
Trang 52KẾT LUẬN
Sự phát triển của thực vật từ tảo đến thực vật hạt kín luôn đi theo xu hướng tiến hóa thích nghi ngày càng hoàn thiện hơn thể hiện ở các mặt hình thái, cấu tạo cơ thể, chu kỳ sống…
Tổ chức mô và các cơ quan hoàn thiện dần và đỉnh cao là thực vật hạt kín.
Trang 53TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu nước ngoài
1 Campbell , Biology, 2008.
Tài liệu tiếng Việt
2 Nguyễn Khoa Lân, Giáo trình Giải phẫu hình thái thích nghi thực vật, Nxb Đại học Huế.
3 Nguyễn Khoa Lân, Giáo trình Sinh học cơ thể thực vật, Trường ĐHSP Huế, 2010.
4 Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng, Sinh thái học đại cương, 1990, Nxb Giáo dục.
Các trang web
5.
http://text.123doc.org/document/1676551-tinh-chiu-nong-cua-thuc -vat-doc.htm
6.
http://www.slideshare.net/doivaban93/chng-8-tinh-chong-chiu-cua -thuc-vat
7.
ppsx.htm