Sinh sản sinh dưỡng có ở cả thực vật bậc thấp và thực vật bậc cao. Cơ thể mới được hình thành từ các cơ quan sinh dưỡng hoặc từ một phần của chúng. Dựa trên cơ sở khả năng tái sinh những phần đã mất để tạo thành một cơ thể hoàn chỉnh, con người đã có nhiều phương pháp khác nhau về nhân giống vô tính thực vật với mục đích tăng cường cây trồng và cây cảnh. Hầu hết các phương pháp này đều đặt cơ sở trên khả năng của cây hình thành nên rễ phụ và chồi phụ.
Trang 1ỨNG DỤNG SINH HỌC CƠ THỂ
THỰC VẬT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Khoa Lân
Trang 2MỞ ĐẦU
Sinh sản sinh dưỡng có ở cả thực vật bậc thấp và thực vật bậc cao Cơ thể mới được hình thành từ các cơ quan sinh dưỡng hoặc từ một phần của chúng Dựa trên cơ sở khả năng tái sinh những phần đã mất để tạo thành một cơ thể hoàn chỉnh, con người đã có nhiều phương pháp khác nhau về nhân giống vô tính thực vật với mục đích tăng cường cây trồng và cây cảnh Hầu hết các phương pháp này đều đặt cơ sở trên khả năng của cây hình thành nên rễ phụ và chồi phụ
Trang 3I Các hormone thực vật
II Nhân giống nhờ giâm, chiết, ghép
III Nuôi cấy mô, tế bào thực vật
NỘI DUNG
Trang 4I Các hormon thực vật
Hormon thực vật được hình thành chủ yếu trong các mô đang sinh trưởng mạnh, đặc biệt là trong các mô phân sinh của đỉnh sinh trưởng thân, rễ Chúng có tác dụng đến các miền xa cách nơi chúng được hình thành
Hormon thực vật có tác dụng khác nhau đến quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật:
• Điều khiển sự sinh trưởng của tế bào theo chiều dài ở các phần cây đang sinh trưởng
• Thúc đẩy sự hình thành rễ mới
• Kích thích sự phân bào
• Thúc đẩy hoặc ức chế sự phát triển các chồi
• Thúc đẩy sự ra hoa kết quả
• Ngăn ngừa sự rụng lá hay quả
Trang 51 Auxin
Được Charle Darwin phát hiện đầu tiên vào năm 1880 ở bao lá
mầm của cây họ Lúa (Poaceae) Sau đó, Kogl & cộng sự
(1934), Thimann (1935) cũng tách được ở nấm một chất có hoạt
tính sinh học tương tự chất sinh trưởng Bản chất hóa học của
nó là indoleacetic acid (IAA)
Trong thực vật bậc cao, IAA tập trung nhiều trong các chồi, lá đang phát triển, tầng phát sinh, hạt, phấn hoa,…
IAA được tổng hợp trong mô phân sinh đỉnh thân và trong các lá non của các chồi đỉnh Từ đó, IAA di chuyển trong cây theo chiều hướng gốc nhưng không theo chiều ngược lại vì vậy mà càng xa đỉnh ngọn hàm lượng auxin càng giảm
Indoleacetic acid
Trang 6 Hoạt hóa sinh tổng hợp RNA
IAA ảnh hưởng đến hiện tượng ưu thế đỉnh
IAA có vai trò quan trọng trong các cử động sinh trưởng, tính hướng sáng của thực vật
Chức năng chủ yếu
Trang 72 Gibberellin
Năm 1926, nhà bệnh lý học người Nhật E Kurosawa phát hiện nguyên nhân
của bệnh lúa von là do nấm Gibberella fujikuori gây ra
Năm 1955, các nhà nghiên cứu người Anh và Mỹ mới xác định được bản
chất hóa học của dịch nấm gây bệnh này Đó là gibberellic acid (GA)
Các mô phân sinh của chồi ngọn và rễ, lá non và hạt đang phát triển là vị trí tổng hợp chủ yếu của gibberellin
gibberellic acid (GA)
Trang 8 Chức năng chủ yếu
Kích thích kéo dài thân
Phát triển hạt phấn
Sự sinh trưởng của ống phấn
Sự sinh trưởng của quả và sự phát triển và sự nảy mầm của hạt
Điều chỉnh sự xác định giới tính và sự chuyển tiếp từ pha chưa thành thục (non) đến pha trưởng thành
Trang 93 Cytokinin
• Năm 1955, Miller và Skoog khi nuôi cấy tế bào thực vật đã phát hiện ra một hợp chất là kinetin có tác dụng kích thích
sự phân chia tế bào Năm 1963, D.S.Letham tách từ hạt ngô non một chất cytokinin tự nhiện gọi là zeantin Những hợp chất cytokinin đã biết đều là các dẫn xuất của base nito purin, adenin
• Cytokinin được tổng hợp trong mô phân sinh rễ hoặc một số cơ quan đang còn non như chồi lá non, quả non
Trang 10 Chức năng chủ yếu
Điều chỉnh phân chia tế bào trong chồi và rễ
Làm thay đổi ưu thế ngọn và kích thích sự sinh trưởng của chồi bệnh
Xúc tiến sự vận động các chất dinh dưỡng vào mô trữ
Kích thích sự nảy mầm của hạt
Làm chậm sự hóa già của lá
Trang 114 Mối tương quan giữa auxin và cytokinin
Trong giai đoạn đầu cần phải điều khiển mô nuôi cấy phát sinh nhiều chồi để tăng hệ số nhân Vì vậy người ta tăng nồng độ cytokinin trong môi trường nuôi cấy
Để tạo cây hoàn chỉnh người ta tách chồi vào cấy trong môi trường có hàm lượng auxin cao để kích thích ra rễ nhanh
Nồng độ và tỷ lệ của các chất kích thích phụ thuộc vào các loài khác nhau, các giai đoạn nuôi cấy khác nhau… Tỷ lệ auxin/cytokinin cao thì kích thích sự ra rễ, thấp thì kích thích sự ra chồi và trung bình thì hình thành mô sẹo
Để nhân nhanh invitro:
Trang 12II Nhân giống nhờ giâm, chiết, ghép
1 Giâm cành
Lấy một đoạn thân cây cắt bỏ một đầu và đem cắm xuống vùng đất ẩm Chất dinh dưỡng từ đất sẽ đi theo vết cắt cung cấp cho quá trình sinh trưởng của cây
Trang 13 Quy trình
Trang 142 Chiết cành
Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng bằng cách cho một cành hay một đoạn cành ra rễ trên cây, sau
đó tách khỏi cây mẹ, đem trồng thành cây mới
II Nhân giống nhờ giâm, chiết, ghép
Trang 15 Quy trình
Trang 163 Kích thích sự hình thành rễ của cành giâm, cành chiết
II Nhân giống nhờ giâm, chiết, ghép
Phân chia tế bào của mô phân sinh tượng tầng
Mô sẹo
Rễ[αNAA (α Naphtylacetic axit), IAA (Indolacetic axit),…]
Chất kích thích ra rễ
Trang 173 Kích thích sự hình thành rễ của cành giâm, cành chiết
II Nhân giống nhờ giâm, chiết, ghép
Xử lý nhanh (Nồng độ đặc)
- Nồng độ chất kích thích sinh trưởng: 1000 – 10.000 ppm
chỗ khoanh vỏ
3 – 5 giây
Rễ
Trang 183 Kích thích sự hình thành rễ của cành giâm, cành chiết
II Nhân giống nhờ giâm, chiết, ghép
12 – 24 giờ
Rễ
Trộn dung dịch vào đất bó bầu
Trang 194 Ghép cây
Một cành hoặc chồi lấy từ một cây có thể ghép sang một cây của loài có mối quan hệ chặt chẽ hoặc một thứ khác của cùng loài
đó Chất dinh dưỡng sẽ đi trực tiếp từ gốc ghép sang cành ghép
Ghép cây tạo khả năng để tổ hợp những đặc tính tốt nhất của các loài hay các thứ khác nhau vào một cây duy nhất
II Nhân giống nhờ giâm, chiết, ghép
Trang 20 Quy trình
Trang 21- Không cần tác nhân thụ phấn
- Cây giữ được đặc tính của cây mẹ
- Cây thích nghi tốt
- Nhân giống nhanh khối lượng lớn cây đã chọn lọc
- Có thể dùng để chọn lọc cây có tính trạng đặc biệt theo yêu cầu
- Qua nhiều thế hệ cây bị
thoái hóa
Ưu điểm
Nhược điểm
Trang 22Cơ sở khoa học: tính toàn năng của tế bào
Trong bất kỳ tế bào hoặc mô nào của các cơ quan như thân, rễ, lá đều chứa hệ gen quy định kiểu gen của loài đó và chúng nó có khả năng tạo thành cây trưởng thành bằng con đường sinh sản vô tính
III Nuôi cấy mô, tế bào thực vật
Trang 23III Nuôi cấy mô, tế bào thực vật
Nguyên liệu
Thường sử dụng các đỉnh sinh trưởng, chồi nách, các bộ phận của hoa và các mô ở thân, lá, rễ, mô sẹo hoặc các tế bào đơn
• Sử dụng các chồi ngọn, chồi nách để nhân nhanh như ở măng tây, dứa, khoai tây, thuốc lá, hoa cúc
• Sử dụng mô ở lá như ở bắp cải, thuốc lá
• Sử dụng đoạn hoa tự non như ở suplơ
Trang 24 Môi trường dinh dưỡng
Môi trường dinh dưỡng thay đổi tùy loài, tùy bộ phận nuôi cấy, nó còn tùy thuộc vào sự phân hóa và các giai đoạn nuôi cấy như hình thành mô sẹo, tạo rễ, tạo chồi,… Một số môi trường điển hình như môi trường MS, môi trường Anderson (cây thân
gỗ nhỏ), môi trường Gamborg (tế bào trần), môi trường CHU (bao phấn),…
III Nuôi cấy mô, tế bào thực vật
Trang 25III Nuôi cấy mô, tế bào thực vật
Trang 26o từ
ng loạ
i cây, thường
là chồi
•
Khử trùng mẫu, đ
ưa vào môi trườn
g nu
ôi cấy
Nhâ
n nhanh
•
Chuyển m
ẫu vào môi trườn
g nhân nha
nh (cytokinin ca
o hơn) nhi
ều chồi
i c
ho và
o m
ôi trường tạo
rễ (Auxi
n c
ao hơn)
•
Mỗi chồ
i khi ra rễ câ
y ho
àn chỉnh
Đưa ra
đất trồng
• Huấn luyện cây dần thích nghi với môi trường (nhà lưới)
• Chuyển cây sống sót ra luống trồng để chăm sóc
Trang 27 Ứng dụng
III Nuôi cấy mô, tế bào thực vật
Nhân giống vô tính: các giống cây trồng quý hiếm, có giá trị kinh tế cao hoặc không thể nhân bằng các phương pháp khác…
Làm sạch bệnh để phục tráng giống: nuôi cấy mô phân sinh, phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng trong ống nghiệm
Chọn giống chịu hạn, chịu mặn, chịu bệnh,…
Tạo giống:
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa qua thụ tinh tạo cây đơn bội nhị bội (đồng hợp tử tuyệt đối chỉ sau 1 thế hệ)
Nuôi cấy tế bào trần và dung hợp các tế bào trần tạo hợp tử bằng lai vô tính giữa hai tế bào trần (lai soma), tái sinh cây hình thành cây lai có đặc tính của bố và mẹ
Nhiều lĩnh vực nghiên cứu như về di truyền, sinh lý, hóa sinh, dược học,…
Trang 28 Kỹ thuật tách chiết các hợp chất thứ sinh của thực vật
Trang 29 Kỹ thuật tách chiết các hợp chất thứ sinh của thực vật
Chọn lọc cây khỏe
Nuôi cấy mô tạo mô sẹo
Chọn lọc dòng gốc
Chuyển sang nuôi cấy môi trường lỏng
Sản xuất đại trà các tế bào dòng gốc
Chiết xuất và tinh chế sản phẩm
Trang 30 Nhân giống cây sạch bệnh
Tách đỉnh sinh trưởngNuôi cấy trên môi trường
Chồi phát triển
Tạo rễ
Chuyển cây con ra đất
Kiểm định virus
Trang 311 Dung hợp tế bào trần
Tế bào trần là tế bào thực vật mà thành của nó bị hủy đi bằng cách xử lý enzyme (cellulase và pectinase) tách chiết từ nấm.
Tạo giống bằng công nghệ tế bào
Khái niệm tế bào trần
Trang 321 Dung hợp tế bào trần
Hình Quy trình tạo cây lai pomato
Trang 33Loại bỏ thành tế bào nhờ enzym hoặc kỹ
thuật vi phẫu tạo tế bào trần
Đưa các tế bào trần của hai loài vào trong môi trường đặc biệt để chúng dung hợp 2 khối nhân và tế bào chất thành 1 để tạo tế
bào lai
Nuôi tế bào lai trên môi trường dinh dưỡng đặc biệt cho chúng phân chia và tái
sinh tạo cây khác loài
Từ 1 cây khác loài có thể nhân nhanh
thành nhiều cây tạo giống mới
Trang 34Tạo các cây lai khác loài mang đặc điểm của cả hai loài nhưng không cần phải trải qua sinh sản hữu tính tránh hiện tượng bất thụ của con loài
Trang 35 Tạo giống bằng công nghệ tế bào
2 Nuôi cấy hạt phấn
Dùng để chọn các cây có đặc tính chống chịu hạn, chịu lạnh, chịu mặn, kháng thuốc diệt cỏ…
Tạo các dòng thuần chủng đồng hợp về tất cả các gen giúp cho tính trạng chọn lọc được di truyền rất ổn định
Cơ sở di truyền
Tạo các dòng lưỡng bội thuần chủng từ các dòng đơn bội dựa trên đặc tính của hạt phấn là có thể mọc được trên môi trường nhân tạo để tạo nên các dòng tế bào đơn bội và dựa trên đặc tính của dòng đơn bội: các alen lặn cũng được biểu hiện ra ở kiểu hình Điều này cho phép chọn lọc in vitro ở mức độ tế bào những dòng có đặc tính mong muốn
Trang 362 Nuôi cấy hạt phấn
Trang 37- Nuôi các hạt phấn trên môi trường nhân tạo hình thành dòng tế bào đơn bội
- Chọn lọc các dòng đơn bội có biểu hiện tính trạng mong muốn khác nhau
Hướng 1: tiếp tục nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cây đơn bội sau đó dùng consixin (ngăn cản NST phân chia đồng đều về hai cực tế bào) lưỡng bội hóa tạo cây lưỡng bội hoặc cành lưỡng bội trên cây đơn bội
Hướng 2: lưỡng bội hóa để phát triển thành cây lưỡng bội do được phát triển từ các dòng đơn bội nên cây lưỡng bội này thuần chủng về tất cả các kiểu gen (kiểu gen đồng hợp tử)
- Các dòng đơn bội có hai hướng phát triển:
Trang 38KẾT LUẬN
• Các biện pháp nuôi cấy tế bào, nuôi cấy mô, nuôi cấy hạt phấn, dung hợp tế bào trần đều là các bằng chứng thực nghiệm chứng minh tính toàn năng của tế bào thực vật Sự tái sinh cây từ các biện pháp nuôi cấy này có ý nghĩa lớn trong nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, đăc biệt có giá trị thương phẩm cao
• Phần lớn thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng Các cấu trúc sinh dưỡng (rễ, thân, lá) sinh ra thế hệ con Con người lợi dụng kĩ thuật nhân giống sinh dưỡng: cành giâm của cây, sự ghép cành và chồi, chiết cành để tạo ra một lượng lớn cây từ một cá thể nào đó mà có một tổ hợp tính trạng di truyền mong muốn
Trang 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sinh học đại cương, tập II, Hoàng Đức Cự, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999
2 Sinh học cơ thể thực vật, PGS TS Nguyễn Khoa Lân, Huế, 2010
3 Campbell – Reece, Biology, 8th Edition Người dịch: Trịnh Việt Văn
4 Lê Thị Trễ, Sinh trưởng và phát triển cá thể thực vật, Huế