Do đó mảng kiến thức này rất phù hợp với việc sử dụng bài tập tình huống trong tổ chức hoạt động học để hình thành và phát triển NL THTGS cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương phá
Trang 1PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã định hướng cụ thể quá trình dạy học để phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất cho học sinh.Điều đó nhằm giáo dục thế hệ trẻ phát triển hài hòa
cả về thể chất lẫn tinh thần; có đủ đức, trí, thể, mĩ, giúp học sinh phát huy tối đa
tiềm năng của bản thân, chủ động, sáng tạo, tích cực với phương châm"Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình" Từ đó
hình thành cho học sinh những năng lực cốt lõi và phẩm chất cao đẹp và để trở thành một công dân toàn cầu.
Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học, bên cạnh những năng lực chung cần phát triển cho học sinh như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thì cần phát triển cho người học năng lực đặc thù thông qua môn học cụ thể Môn Sinh học đã chỉ
rõ cần phát triển cho học sinh năng lực khoa học tự nhiên bao gồm các thành phần năng lực chuyên biệt: Nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học Trong đó năng lực tìm hiểu thế giới sống ( NL THTGS) có vai trò vô cùng quan trọng, bởi Sinh học là môn khoa học về sự
sống gắn liền với nghiên cứu thế giới sinh vật, mối quan hệ với môi trường và các ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống Việc hình thành và phát triển NL THTGS giúp học sinh có khả năng khám phá, tìm tòi, từ đó hiểu rõ bản chất các
sự vật, hiện tượng, quá trình để vận dụng tốt nhất kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
Hiện nay, ở các trường THPT việc dạy học đã có nhiều đổi mới đáng khích
lệ về phương pháp dạy học Tuy nhiên vẫn đang sử dụng nhiều phương pháp dạy học truyền thống, chú trọng đến truyền thụ kiến thức mà chưa đa dạng được các hoạt động học bằng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại; chưa quan tâm nhiều đến việc hình thành và phát triển các năng lực cho học sinh để dần tiếp cận với chương trình định hướng kết quả đầu ra.
Có rất nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, mỗi phương pháp
có những ưu điểm, hạn chế riêng và tùy thuộc vào nội dung, mục tiêu của từng chủ đề, bài học đểcó thể lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp Một trong những phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; phát huy tối đa khả năng sáng tạo, tự tìm tòi, khám phá, nghiên cứu để phát
triển năng lực tìm hiểu thế giới sống của học sinh là sử dụng bài tập tình huống Ngoài ra, việc sử dụng bài tập tình huống còn giúp học sinh phát huy
tinh thần hợp tác, khả nănggiao tiếp, khả năng giải quyết vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Trong chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học, phần Sinh học cơ thể
có kiến thức chủ yếu là các quá trình sinh lí và hiện tượng sinh học của cấp tổ
Trang 2chức sống cấp cơ thể Do đó mảng kiến thức này rất phù hợp với việc sử dụng bài tập tình huống trong tổ chức hoạt động học để hình thành và phát triển NL THTGS cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nhằm tiệm cận với yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài: “Sử dụng bài tập tình huống để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống trong dạy học phần Sinh học cơ thể thực vật – Sinh học 11 THPT”.
PHẦN II: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Xét về mặt tâm lý học: “ Tình huống là một hệ thống những điều kiện bên trong quan hệ với chủ thể, những điều kiện này tác động một cách gián tiếp lên tính tích cực của chủ thể đó.’’
Nói một cách khái quát hơn, “Tình huống là toàn thể sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian, buộc người ta phải suy nghĩ hành động, đối phó, chịu đựng’’ Người ta phân biệt tình huống làm hai dạng chính: Tình huống đã xảy ra là những tình huống đã xảy ra được tích luỹ lại trong vốn tri thức của loài người; Tình huống sẽ xảy ra (dự kiến chủ quan).
1.1.1.2 Tình huống dạy học:
Theo lý luận dạy học Xô Viết, tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc, là tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp những điều kiện cần thiết Đó là mục đích dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học để thu được những kết quả hạn chế, riêng biệt.
Nguyễn Ngọc Quang cũng đưa ra một cách tiếp cận mới của tình huống dạy học đó là tình huống mô phỏng hành vi Mô phỏng hành vi là bắt chước, sao chép, phỏng theo quá trình hành vi của con người, sự tương tác riêng cá nhân của người đó, nhằm đạt mục đích nào đó Quá trình hành vi của con người trong tình huống thực, cụ thể được xử lý sư phạm bằng mô hình hoá tạo nên tổ hợp các tình huống mô phỏng, là một mô hình của tình huống thực tiễn Dùng tình
Trang 3huống mô phỏng này trong tổ chức dạy học nó trở thành tình huống dạy học Thực chất đó là quy trình chuyển tình huống mô phỏng thành tình huống dạy học.
Tóm lại, bản chất của tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc của bài lên lớp, chứa đựng mối liên hệ mục đích- nội dung- phương pháp theo chiều ngang tại một thời điểm nào đó với nội dung là một đơn vị kiến thức.
1.1.1.3 Bài tập tình huống dạy học:
Bài tập tình huống là những tình huống xảy ra trong quá trình dạy học được cấu trúc dưới dạng bài tập Trong dạy học các môn học, những tình huống được đưa ra là tình huống giả định hay tình huống thực đã xảy ra trong thực tiễn dạy học môn học ở phổ thông Học sinh giải quyết được những tình huống trên, một mặt vừa giúp học sinh hình thành kiến thức mới, vừa củng cố và khắc sâu kiến thức Trong rèn luyện kỹ năng dạy học, bài tập tình huống vừa là phương tiện, vừa là công cụ, vừa là cầu nối giao tiếp giữa GV và học sinh.
1.1.2 Dạy học bằng tình huống:
Dạy học bằng tình huống là một phương pháp mà giáo viên tổ chức cho học sinh xem xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận để tìm ra các phương án giải quyết cho các tình huống, qua đó mà đạt được các mục tiêu bài học đặt ra.
1.1.2.1 Đặc điểm của dạy học tình huống:
* Dựa vào các tình huống để thực hiện chương trình học (học sinh nắm các tri thức, kỹ năng); những tình huống không nhằm kiểm tra kỹ năng mà giúp phát triển chính bản thân kỹ năng.
* Những tình huống có cấu trúc thực sự phức tạp – nó không phải chỉ có một giải pháp cho tình huống ( tình huống chứa các biến sư phạm)
* Bản thân tình huống mang tính chất gợi vấn đề, không phải học sinh làm theo ý thích của thầy giáo; học sinh là người giải quyết vấn đề theo phương thức thích nghi, điều tiết với môi trường; có hay không sự hỗ trợ của thầy giáo tuỳ thuộc vào tình huống.
* Học sinh chỉ được hướng dẫn cách tiếp cận với tình huống chứ không có công thức nào giúp học sinh tiếp cận với tình huống.
* Việc đánh giá dựa trên hành động và thực tiễn.
1.1.2.2 Ưu- nhược điểm của dạy học tình huống:
* Ưu điểm: Đây là phương pháp có thể kích thích ở mức cao nhất sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập; phát triển các kỹ năng học tập , giải quyết vấn đề, kỹ năng đánh giá, dự đoán kết quả, kỹ năng giao tiếp như nghe, nói, trình bày của học sinh; tăng cường khả năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo, tiếp cận tình huống dưới nhiều góc độ; cho phép phát hiện ra những giải pháp cho những tình huống phức tạp; chủ động điều chỉnh được các nhận
Trang 4thức, hành vi, kỹ năng của học sinh Phương pháp này có thế mạnh trong đào tạo nhận thức bậc cao.
Như vậy, phương pháp sư phạm này có thể phát huy được tính chất dân chủ, năng động và tập thể để đạt được mục đích dạy học.
* Nhược điểm: Để thiết kế được tình huống phù hợp nội dung, mục tiêu đào tạo, trình độ của học sinh, kích thích được tính tích cực của học sinh đòi hỏi cần nhiều thời gian và công sức Đồng thời giáo viên cần phải có kiến thức, kinh nghiệm sâu, rộng; có kỹ năng kích thích, phối hợp tốt trong quá trình dẫn dắt, tổ chức thảo luận và giải đáp để giúp học sinh tiếp cận kiến thức, kỹ năng.Trên thực tế, không phải giáo viên nào cũng hội đủ các phẩm chất trên
1.1.3 Năng lực tìm hiểu thế giới sống
1.1.3.1 Khái niệm về năng lực
Theo Dự thảo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ giáo dục
và Đào tạo (Dự thảo ban hành vào tháng 7/2015), NL đã được định nghĩa như sau: NL là khả năng thực hiện thành công HĐ trong một bối cảnh nhất định nhờ
sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả HĐ của các nhân tố đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
Từ những quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu năng lực là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc sống của các em trên nền kiến thực được học.
1.1.3.2 Khái niệm năng lực tìm hiểu thế giới sống
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Sinh học (2018), cấp trung học phổ thông hình thành và phát triển HS các năng lực sinh học: Nhận thức sinh học; THTGS; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Trong đó, năng lực THTGS của
HS là năng lực thực hiện được quy trình THTGS, gồm các bước:
+ Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống.
+ Đưa ra phán đoán và xây dựnggiả thuyết.
+ Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết.
+ Báo cáo và thảo luận về vấn đề nghiên cứu.
1.1.3.3.Cấu trúc năng lực tìm hiểu thế giới sống
Căn cứ vào nội hàm của khái niệm năng lực tìm hiểu thế giới sống, người
ta xác định cấu trúc của năng lực này gồm có 5 năng lực với 14 chỉ số xác định năng lực như sau:
Trang 5(4) Phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán;
(5) Xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu.
3 Lập kế hoạch
thực hiện (6) Xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu; (7) Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực
nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, );
(8) Lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu.
4 Thực hiện kế
hoạch (9) Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả thực nghiệm, điều tra;
(10) Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu;
so sánh được kết quảvới giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận
và điều chỉnh (nếu cần);
11) Đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.
5 Viết, trình
bày (12) Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu;
(13) Viết được báo cáo nghiên cứu;
(14) Lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá, giải trình, phản biện,bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục.
1.1.4 Bài tập tình huống với việc phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống.
- Theo Trần Bá Hoành ( 2006, tr 145): “ Hoạt động học tập là một chuỗi hành động và thao tác trí tuệ hoặc cơ bắp hướng tới mục tiêu xác định” Trong dạy học sinh học có nhiều dạng hoạt động học tập như: thực hành thí nghiệm, tái khám phá sinh học, nghiên cứu sinh học
- Dạy học bằng bài tập tình huống nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh:
+ Thực hiện được quá trình tìm tòi, khám phá các hiện tượng trong tự nhiên và trong đời sống liên quan đến sinh học, bao gồm: đề xuất vấn đề; đặt câu
Trang 6hỏi cho vấn đề tìm tòi, khám phá; đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch thực hiện, thực hiện kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề trong các tình huống học tập, đưa ra quyết định + Để thực hiện được các hoạt động trong tiến trình tìm tòi khám phá đó học sinh được rèn luyện, hình thành các kỹ năng như: quan sát, thu thập và xử lý thông tin bằng các thao tác logic phân tích, tổng hợp, so sánh, thiết lập quan hệ nguyên nhân – kết quả, hệ thống hóa, chứng minh, phản biện, khái quát hóa, trừu tượng hóa, định nghĩa khái niệm, rèn luyện năng lực siêu nhận thức.
1.2 Cơ sở thực tiễn.
Để nắm được thực trạng dạy và học Sinh học chúng tôi tiến hành quan sát
sư phạm, tham khảo giáo án, trao đổi ý kiến với một số giáo viên bộ môn; dùng phiếu thăm dò ý kiến giáo viên, phiếu điều tra học sinh ở một số trường Trung học phổ thông thị xã Thái hoà.
1.2.1 Phương pháp dạy học của giáo viên.
Chúng tôi đã sử dụng phiếu thăm dò ý kiến của 15 giáo viên Sinh về phương pháp dạy học và có kết quả như sau:
Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của giáo viên
Mức độ sử dụng Thường
xuyên thường xuyên Không Không sử dụng Số
lượn g
Tỉ lệ (%) lượng Số Tỉ lệ (%)
Số lượn g
Tỉ lệ (%)
1 Giảng giải, đọc chép 7 46,67 4 26,67 4 26,67
2 Hỏi đáp tái hiện, thông báo 12 80 3 20 0 0
4 Dạy học có sử dụng bài tập tình huống 9 60 5 33,33 1 6,67
5 Dạy học có sử dụng bài tập thực nghiệm 6 40 6 40 3 20
6 Dạy học có sử dụng sơ đồ, bảng biểu. 12 80 3 20 0 0
8 Dạy học có sử dụng phiếu học tập 9 60 4 26,67 2 13,33
Trang 7TT Phương pháp
Mức độ sử dụng Thường
xuyên thường xuyên Không Không sử dụng Số
lượn g
Tỉ lệ (%) lượng Số Tỉ lệ (%)
Số lượn g
Tỉ lệ (%)
10 Cho học sinh tự học với sách giáo khoa 7 46,67 7 46,67 1 6,66 Qua kết quả ở bảng trên kết hợp với việc tham khảo giáo án và trao đổi với một số giáo viên, tôi thấy phương pháp dạy học của giáo viên đã có những bước đổi mới theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên, số lượng giáo viên áp dụng những phương pháp này còn ít, chưa thường xuyên Đặc biệt là phương pháp dạy học có sử dụng bài tập tình huống, bài tập thực nghiệm, Thậm chí có một số giáo viên chưa bao giờ sử dụng những phương pháp này (bảng 1.2) Điều đó đã làm hạn chế chất lượng và giảm hứng thú học tập bộ môn của học sinh.
Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng thiết kế và sử dụng bài tập tình huống để
phát triển năng lực tìm hiêu thế giới sống trong dạy họcSinh học
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến của giáo viên về sự cần thiết của việc thiết kế
và sử dụng bài tập tình huống để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống trong
dạy học Sinh học
Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)
1.2.2 Ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học của giáo viên.
Để có sự đánh giá khách quan, tôi đã điều tra 439 học sinh tại 2 trường: Trường THPT Tây Hiếu và THPT Đông Hiếu.
Bảng 1.4 Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học
của giáo viên Sinh học.
Trang 8TT PHƯƠNG PHÁP SỐ
LƯỢNG
TỈ LỆ (%)
6 Dạy học bằng bài tập tình huống phát
triển năng lực tìm hiểu thế giới sống 40 9.11
Qua bảng trên, một lần nữa cho thấy giáo viên dạy học có sử dụng bài tập tình huống để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, việc tập trung nghiên cứu, xây dựng hệ thống bài tập tình huống để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống là rất cần thiết.
II THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI SỐNG TRONG DẠY HỌCPHẦN SINH HỌC
CƠ THỂ THỰC VẬT CẤP THPT
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh học cơ thể thực vật cấp THPT.
2.1.1 Phân tích cấu trúc phần Sinh học cơ thể cấp THPT.
Chương trình Sinh học 11 giới thiệu hệ thống sống ở cấp độ cơ thể, cụ thể
là cơ thể TV và ĐV, với các chức năng sống cơ bản ở cấp độ cơ thể: chuyển hóa vật chất năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản ở cơ thể TV
và ĐV dựa trên những kiến thức đã học về tế bào, nhưng các cơ chế, các quy luật, các quá trình và hoạt động sống được nghiên cứu ở cấp độ cơ thể lại được nghiên cứu trong mối liên hệ giữa cấu trúc với chức năng, giữa các yếu tố cấu trúc với các chức năng khác nhau trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường Mỗi đặc trưng sống nói trên ở cấp độ cơ thể đều được biên soạn tách rời sinh học cơ thể TV (phần A) và sinh học cơ thể ĐV (phần B) Điều này giúp HS nhận thức được các đặc trưng sống cơ bản, đồng thời có thể so sánh cách thức thực hiện chúng ở hai giới TV và ĐV.
Trang 9Mỗi chương bên cạnh các khái niệm, cơ chế thì trong mỗi bài học đều đề cập đến các ứng dụng của các đơn vị kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, rất gần gũi với HS như: các biện pháp tác động nhằm nâng cao năng suất cây trồng, các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật, động vật và người; hoocmôn thực vật; điều khiển sinh trưởng
và phát triển, ứng dụng của sinh sản vô tính trong nhân giống cây trồng… Do đó,
GV dễ dàng đưa ra các tình huống có tính chất tranh luận, làm HS hứng thú, tò
mò trong việc tìm ra các chứng cứ để chứng minh cho ý kiến hay luận điểm của mình đưa ra khi tranh luận, từ đó phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh Thông qua tranh luận, HS được bày tỏ quan điểm, huy động vốn kiến thức đã có để làm sáng tỏ tính đa chiều của vấn đề, giúp các em biết lắng nghe, chia sẻ để hiểu nội dung bài học, bổ sung kiến thức mới theo cách tự nhiên mà sâu sắc
2.1.2 Nội dung phần Sinh học cơ thể thực vật cấp THPT.
* Thành phần kiến thức
- Kiến thức khái niệm:
+ Nhóm khái niệm về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật: khái niệm nguyên tố dinh dưỡng khoáng, khái niệm quang hợp, khái niệm hô hấp ở thực vật, khái niệm về hô hấp sáng.
+ Nhóm khái niệm về cảm ứng, khái niệm hướng động, khái niệm ứng động + Nhóm khái niệm sinh trưởng của thực vật, khái niệm hoocmon thực vật, khái niệm phát triển thực vật.
+ Nhóm khái niệm sinh sản ở thực vật, sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
- Kiến thức quá trình:
+ Nhóm quá trình trao đổi nước ở thực vật: quá trình hấp thụ nước ở rễ, quá trình vận chuyển nước trong thân, quá trình thoát hơi nước ở lá.
+ Nhóm quá trình trao đổi khoáng ở thực vật: quá trình cố định nitơ phân
tử, quá trình chuyển hóa nitơ trong đất, đồng hóa nitơ ở thực vật.
+ Nhóm quá trình quang hợp: quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3, C4, CAM
+ Nhóm quá trình hô hấp: quá trình hô hấp kị khí, quá trình hô hấp hiếu khí + Nhóm quá trình cảm ứng ở thực vật.
+ Nhóm quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
+ Nhóm quá trình sinh sản ở thực vật.
- Kiến thức ứng dụng:
Trang 10+ Tưới tiêu hợp lí, bón phân phù hợp, điều khiển các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp ở thực vật giúp bảo vệ môi trường và tăng năng suất cây trồng.
+ Xây dựng môi trường sống trong sạch và sinh hoạt lành mạnh, ăn uống hợp lí
+ Giải thích một số hiện tượng, quá trình nảy sinh trong đời sống.
+ Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
+ Đề xuất được một số giải pháp tăng năng suất cây trồng dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở thực vật.
+ Vận dụng những hiểu biết về hoocmon vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp để đạt năng suất cao mà không lạm dụng.
+ Giải thích được cơ sở của biện pháp cho cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày ngắn và ngược lại.
+ Một số biện pháp điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, từ đó vận dụng vào thực tiễn.
+ Giải thích được cơ sở sinh học của các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật.
+ Vận dụng trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp.
+ Vận dụng và giải thích được một số hiện tượng thực tế có liên quan.
2.1.3 Hệ thống các kiến thức sinh học cơ thể thực vật- Sinh học 11 có thể rèn luyện kĩ năng phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống thông qua bài tập tình huống.
Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận và nội dung kiến thức của 4 chương: chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát tiển, sinh sản
- Sinh học 11 cơ bản, tôi đã tiến hành lựa chọn và xây dựng hệ thống các kiến thức Sinh học để tổ chức dạy học thông qua bài tập tình huống để rèn luyện năng lực tìm hiểu thế giới sống cho học sinh như sau:
- Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng Bài 1
- Ảnh hưởng của môi trường ngoài đến sự hấp thụ nước Bài 1
- Chủ đề: Dinh dưỡng nito ở thực vật Bài 4, 5,6,7
Trang 11- Quang hợp ở thực vật C3, C4 Bài 9
- Ảnh hưởng của ngoại cảnh đến quang hợp Bài 10
- Chủ đề: sinh trưởng và phát triển ở thực vật Bài 37,38,39
2.2 Thiết kế bài tập tình huống để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống trong dạy học phần Sinh học cơ thể thực vật cấp THPT.
2.2.1.Các bước thiết kế bài tập tình huống để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống như sau :
- Bước 1 Xác định mục tiêu bài học/chủ đề học tập.
- Bước 2 Phân tích logic nội dung bài học/chủ đề.
- Bước 3 Xác định nội dung bài học/chủ đề có thể xây dựng BTTH
- Bước 4 Tìm các tài liệu có liên quan với nội dung kiến thức bài học/chủ
đề định xây dựng BTTH.
- Bước 5 Diễn đạt khả năng đó thành BTTH.
- Bước 6 Kiểm tra, đánh giá BTTH đã xây dựng và giải pháp giải quyết BTTH đó, từ đó điều chỉnh cho phù hợp.
2.2.2 Bài tập tình huống để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống trong dạy học phần Sinh học cơ thể thực vật cấp THPT.
Tình huống 1: ( Bài 1:Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ).
Để tìm hiểu về cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây Hà và nhóm bạn tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy 4 cây thân thảo nhỏ còn nguyên bộ rễ, rửa sạch đất Nhúng rễ vào trong dung dịch xanh metylen loãng Sau 2 phút, lấy ra rửa sạch trong nước (hình 1A).Tiếp đó, cho rễ của 4 cây vào 4 cốc chứa gồm 2 cốc nước cất và 2 cốc chứa dung dịch CaCl2 nhưng Hà và nhóm bạn lại quên đánh dấu lên cốc Sau 10 phút, quan sát thấy có hiện tượng: 2 cốc có màu xanh và 2 cốc không màu ( hình 1B).
Bạn hãy giúp nhóm bạn Hà phân biệt các cốc trên và giải thích? Xác định mục đích của thí nghiệm đó? Hãy làm thí nghiệm kiểm chứng?
Khi dạy học bài: “Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ”, phần: Luyện
tập, vận dụng, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
Trang 12Hình 1A Hình 1B
Tình huống 2: ( bài 3: Thoát hơi nước).
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây, bạn Hoa lúng túng khi giải thích các hiện tượng cây trồng bị héo trong các trường hợp sau:
- TH1: Chậu cây bị úng nước lâu ngày.
- TH2: Chậu cây được tưới nhiều nước với lượng phân bón quá nhiều.
-TH3: Chậu cây để ngoài nắng gắt.
-TH 4: Chậu cây để trong phòng lạnh dài ngày.
- TH 5: Cây mới được thay chậu.
Em hãy giúp bạn Hoa giải thích các hiện tượng trên và từ bằng kiến thức
đã có, em có khuyến nghị gì với người nông dân trong vấn đề tưới tiêu cho cây trồng.
Khi dạy học bài: “Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ”, phần: Luyện
tập, vận dụng, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
T
ình huống 3 ( Bài 2- Vận chuyển chất trong cây)
Khi nghiên cứu về sự vận chuyển đường từ nơi sản xuất đến nơi chứa, bạn
Linh cho rằng: “ dịch mạch rây luôn di chuyển từ tế bào quang hợp trong lá vào ống rây và từ ống rây này sang ống rây khác”( hình 2sgk) Em có đồng
tình với quan điểm của bạn Linh không? Vì sao?
Em giải thích như thế nào với trường hợp ở Nhật Bản, người trồng táo thường tạo 1 vết cắt hình xoắn ốc không gây hại cho cây xung quanh vỏ cây táo thì thấy ở vụ sau, táo ngọt hơn.
Khi dạy học bài: “Vận chuyển chất trong cây”, phần: Hình thành kiến
thức, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
Trang 13Hình 2
Hình 2
T
ình huống 4 : (bài 2 - Vận chuyển các chất trong cây- Sinh học 11)
Khi quan sát thấy những giọt nước xuất hiện ở các mép lá hay ở đầu tận
cùng trên lá cây dâu tây như ở hình 3 Một nhóm bạn cho rằng: đó là hiện tượng sương đọng trên lá Em có đồng tình với nhận định trên không và hãy
giải thích tại sao? Từ đó hãy thiết kế thí nghiệm để chứng minh về hiện tượng trên giúp các bạn ấy( mục vận dụng).
Trang 14ình huống 5 ( Bài 3: Thoát hơi nước)
Khi nghiên cứu về các con đường thoát
hơi nước của thực vật, bạn Lâm thông
qua sơ đồ bên Sơ đồ bên ( hình 4) biểu
diễn quá trình thoát hơi nước của cây
sống trong điều kiện khô hạn Trong các
đường cong A, B, C, D, bạn Lâm cho
rằng đường cong A, B, D mô tả sự thoát
hơi nước qua tầng cutin, đường cong C
mô tả sự thoát hơi nước qua lỗ khí Em
có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
Em có đề xuất gì trong việc tưới nước
ình huống 6 ( Bài 3 - Thoát hơi nước).
Đồ thị sau đây thể hiện ảnh hưởng của cường độ ánh sáng tới tốc độ thoát hơi nước từ biểu bì trên và biểu bì dưới của lá ở một loài cây Các nhân tố môi trường khác được giữ ổn định.
Hình 5 Đồ thị mối quan hệ tốc độ thoát hơi nước và cường độ ánh sáng
Sau khi phân tích đồ thị trên( hình 5), 1 nhóm bạn cho rằng: “ ở thực vật, cùng một ngưỡng cường độ ánh sáng thì tốc độ thoát hơi nước ở mặt dưới lá luôn cao hơn so với mặt dưới của lá cây đó”, do vậy, đường cong A
Trang 15biểu thị sự thoát hơi nước ở mặt dưới lá, còn đường cong B là sự thoát hơi nước ở mặt trên của lá.
Em có đồng tình với ý kiến của nhóm bạn đó không? Vì sao? Từ đó em hãy giải thích cơ sở khoa học của vấn đề tưới nước hợp lý cho cây trồng.
Em có thể tiến hành thí nghiệm như thế nào để chứng minh cho quan điểm của mình?( Dạy phần vận dụng, bài tập về nhà).
Khi dạy học bài: “Thoát hơi nước”, mục II.1: Lá là cơ quan thoát nước,
GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
T
ình huống 7 ( bài 3: Thoát hơi nước)
Để tìm hiểu quá trình trao đổi nước ở thực vật, 2 bạn cùng nhau tiến hành thí nghiệm như sau:
Bạn Lan dùng túi polyetilen chụp lên chậu cây cà chua rồi buộc miệng túi vào gốc cây Sau 1 đêm thấy có hiện tượng như ở hình 6A
Bạn Hòa dùng túi polyetilen chụp lên tán cây rồi buộc miệng túi vào gốc cây và đặt cây ngoài sáng Sau 1 thời gian thấy có hiện tượng như ở hình 6B Theo em 2 bạn thực hiện thí nghiệm nhằm chứng minh cho hiện tượng gì? Mục đích của 2 thí nghiệm trên?
Hình 6A Hình 6B
Khi dạy học bài: “Thoát hơi nước”, phần: Luyện tập, vận dụng, GV có thể
tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
T
ình huống 8 ( Bài 10- Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp)
Trang 16Khi học về thực vật C4, dựa vào ảnh hưởng của nhiệt độ, cường độ ánh sáng đến quang hợp của thực vật C3, thực vật C4 Một bạn học sinh đã khái quát bằng
sơ đồ( hình 7) như sau:
Hình 7: Sơ đồ về mối quan hệ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh
Tình huống 9:( Chủ đề: “Dinh dưỡng nito ở thực vật”).
Để tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng, bạn Linh đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Gieo hạt đậu xanh vào 4 chậu chứa đất cát khô giống nhau Khi cây mọc, chọn tỉa các cây đều nhau sao cho giữ lại trong mỗi chậu khoảng 4 - 5 cây.
Chế độ chăm sóc với mỗi chậu như sau:
Chậu 1: bón phân, tưới ít nước, để ngoài ánh sáng.
Chậu 2: bón phân, tưới nước đầy đủ, để ngoài ánh sáng.
Chậu 3: bón phân, tưới đủ nước, che kín không cho tiếp xúc với ánh sáng Chậu 4: không bón phân, tưới đủ nước, để ngoài ánh sáng.
Sau 1 thời gian theo dõi thu được kết quả như sau:
- Một chậu cây héo chết.
- Một chậu cây mọc vống, lá và thân vàng.
- Một chậu cây còi cọc.
Trang 17- Một chậu cây phát triển xanh tốt.
Nhưng do đánh dấu chậu bị mờ đi, nhìn không rõ nên Linh rất lúng túng không biết các kết quả đó tương ứng với các chậu cây nào, em hãy xác định giúp Linh? Kết quả thí nghiệm chứng minh cho điều gì? Theo em điều kiện môi trường nào là tốt nhất cho cây có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất?
Khi dạy học chủ đề: “Dinh dưỡng nito ở thực vật”, phần: Luyện tập,
vận dụng, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
T
ình huống 10 : ( bài: 8- Quang hợp ở thực vật).
- Để chứng minh ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng tới quang hợp, 1 nhóm bạn đã tiến hành như sau:
- Dùng hai chậu cây của một loài, mỗi chậu chọn 1 lá giống nhau về độ tuổi, kích thước rồi để trong tối 3 ngày, sau đó chiếu sáng 2 giờ: Lá thứ nhất chiếu ánh sáng đỏ, lá thứ hai chiếu ánh sáng xanh tím (cùng một cường độ chiếu sáng) Phân tích hàm lượng tinh bột được tạo ra trong 2 lá bằng dung dịch thử iot, nhóm bạn thấy sự thay đổi màu sang màu xanh tím ở 2 lá không giống nhau Do đánh dấu kí hiệu không cẩn thận nên nhóm bạn không xác định được
lá nào có hàm lượng tinh bột nhiều hơn Em hãy giúp nhóm bạn ấy.
Khi dạy học bài: “Ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng tới quang hợp mục I.2: Quang phổ của ánh sáng”, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
T
ình huống 11 ( Bài 12- Hô hấp thực vật).
Khi quan sát 1 biểu đồ biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường( hình 8) Hải phân vân không biết đường cong nào biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây Em hãy giúp Hải phân tích biểu đồ trên
và giải thích tại sao? Theo em để bảo quản tốt các nông sản, theo em cần phải điều chỉnh cường độ hô hấp như thế nào? Có nên giảm thiểu cường độ hô hấp đến 0 không?
Hình 8
Trang 18Khi dạy học bài: “Hô hấp thực vật”, phần: Luyện tập, vận dụng, GV có thể
tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
Tình huống 12: ( Chủ đề: Cảm ứng ở thực vật – sinh học 11).
Khi tìm hiểu về phản ứng của cây đối với trọng lực, bạn Tài đã quan sát hình ảnh sau( hình 9) Bạn cho rằng ánh sáng Mặt trời là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng thân cây mọc hướng thẳng lên, trong khi đó rễ mọc hướng xuống đất Em có đồng ý với nhận định của bạn không? Vì sao?
Từ đó em hãy nêu 1 số ứng dụng tính hướng của thực vật để nâng cao năng suất trồng trọt trong nông nghiệp và thiết kế thí nghiệm cho các kiểu hướng động ở thực vật.
Khi dạy học chủ đề: “Cảm ứng ở thực vật”, phần: Luyện tập, vận dụng,
GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
thích của nhóm bạn ấy không? Tại sao? Em hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh cho điều này.
Khi dạy học bài: “Sinh trưởng và phát triển ở thực vật”, phần: Luyện tập,
vận dụng, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
Tình huống 14 : Sau khi học xong chủ đề: “sinh trưởng và phát triển ở thực vật” để tìm hiểu vai trò của hoocmon thực vật thông qua 1 thí nghiệm
sau:
- Cây mầm 1: Chiếu sáng một chiều lên bao lá mầm.
- Cây mầm 2: Cắt bỏ đỉnh ngọn rồi chiếu sáng một chiều.
Trang 19- Cây mầm 3: Che tối phần bao lá mầm, chiếu sáng một chiều.
1 nhóm học sinh cho rằng, 3 chậu cây trên ngọn cây đều hướng về phía có ánh sáng mà nguyên nhân là do hoạt động của hoocmon Auxin Em có đồng tình với nhận định của nhóm học sinh trên không? Tại sao? Từ đó, em hãy nêu 2 biện pháp sản xuất nông nghiệp có ứng dụng các hoocmon Auxin ở thực vật.
Khi dạy học chủ đề : “Sinh trưởng và phát triển ở thực vật”, phần: Luyện
tập, vận dụng, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
Tình huống 15: Sau khi học xong chủ đề Sinh sản ở thực vật – Sinh học
11, một nhóm học sinh cho rằng: “gọi lạc là củ vì nó mọc ở dưới đất nên có hình
thức sinh sản vô tính” Em có đồng tình với nhận định của nhóm học sinh trên không? Tại sao? Theo em, vì sao sau khi lạc nở hoa người nông dân phải vun đất vào gốc cây, tạo thành luống Từ đó em hãy đề xuất phương pháp làm tăng năng suất cây lạc, hạn chế hạt lép.
Khi dạy học bài: “Sinh sản ở thực vật”, phần: Luyện tập, vận dụng, GV
có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
Tình huống 16 ( Bài 16: hô hấp thực vật).
Để nghiên cứu bản chất hô hấp ở thực vật, người ta đã tiến hành các thí nghiệm được minh họa bởi các hình vẽ sau:
- Từ các nguyên liệu và dụng cụ trong phòng thực hành:
( hạt lúa, ngô, đậu đang nảy mầm và các dụng cụ, hóa chất đầy đủ trong 1 phòng thí nghiệm).
- Em hãy thiết kế thí nghiệm để chứng minh:
+ Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự hấp thu O2 + Thí nghiệm 2 Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2
- Giải thích kết quả thí nghiệm?
- Vì sao phải sử dụng hạt lúa đang nảy mầm để tiến hành thí nghiệm?
Trang 20- Dựa vào đặc điểm hô hấp ở thực vật, em hãy nêu cơ sở khoa học của các phương pháp bảo quản nông sản( bảo quản khô, bảo quản lạnh, bảo quản ở nồng độ CO2 cao).
Khi dạy học bài: “Hô hấp ở thực vật”, phần: Hình thành kiến thức, GV có
thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
Tình huống 17: (bài 12 – Quang hợp và năng suất cây trồng).
Chuẩn bị: cây lấy lá( rau cải, xà lách, đậu ), chậu, đất trồng cây, dụng cụ tưới nước, bón phân, kéo, dao cân
Dựa vào những nguyên liệu và dụng cụ trên, vận dụng kiến thức về quang hợp đã học trong bài 8( sinh học 11) và kiến thức thực tế, em hãy thiết kế thí nghiệm quang hợp ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Từ đó em hãy nêu các biện pháp làm tăng năng suất cây trồng thông qua
sự điều khiển quang hợp?
Khi dạy học bài: “Quang hợp và năng suất cây trồng”, phần: Luyện tập,
vận dụng, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
T
ình huống 18 : ( mục IV.2 bài 4- Vai trò của các nguyên tố khoáng).
Sau khi dạy xong phần: ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nito, thấy học sinh vẫn chưa hiểu rõ lắm về vai trò của các nhân tố này, giáo viên bèn đưa cho mỗi nhóm học sinh một túi trong đó có: 4 chậu nhựa nhỏ dùng để trồng cây, các hạt đậu xanh( ngô, lúa ) giống, phân bón N,P,K.
Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm hãy thảo luận và thiết kế thí nghiệm để chứng minh vai trò của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nito Theo em, các bạn đã bố trí thí nghiệm như thế nào?
Gieo vài hạt lúa hay đậu vào 4 chậu đất ẩm có đánh số theo thứ tự Trong đó:
Chậu 1: Bón đầy đủ phân N, P, K.
Chậu 2: Bón phân N, P, không bón K.
Chậu 3: Bón phân P, K không bón N.
Chậu 4: Không bón phân.
Sự sinh trưởng của cây trong chậu trên sẽ thế nào sau 2 tuần, 4 tuần? Từ
đó rút ra nhận xét về vai trò của phân bón?
Khi dạy học chủ đề: “Dinh dưỡng nito ở thực vật”, phần: Luyện tập, vận dụng, GV có thể tổ chức cho HS tranh luận về tình huống trên.
Trang 212.3 Quy trình sử dụng bài tập tình huống để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống trong dạy học phần Sinh học cơ thể thực vật – Sinh học
11 THPT
2.3.1 Quy trình chung:
*Bước 1: Giáo viên giới thiệu bài tập tình huống
Giáo viên cần nêu rõ các giả thiết và yêu cầu của tình huống Đối với các tình huống ngắn, đơn giản giáo viên có thể nêu bằng lời nhưng đối với các tình huống dài, phức tạp, cần có sự hổ trợ của phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu, máy tính hoặc sử dụng phiếu học tập để đỡ mất thời gian nêu tình huống đồng thời học sinh theo dõi được toàn bộ các giả thiết và yêu cầu của tình huống.
*Bước 2: Học sinh nghiên cứu giải quyết bài tập tình huống.
Tuỳ theo tình huống dài hay ngắn, phức tạp hay đơn giản; tuỳ theo quỹ thời gian trong tiết học, quy mô lớp học hay các mục tiêu dạy học mà giáo viên có thể
tổ chức cho học sinh giải quyết tình huống bằng cách làm việc độc lập từng cá nhân, làm việc từng đôi hay làm việc theo nhóm.
Nếu tổ chức học sinh làm việc theo nhóm cần chú ý:
+ Nêu rõ nhiệm vụ, thời gian và cách thức làm việc của nhóm.
Giới thiệu bài tập tình huống
Học sinh tự lực làm việc
Thảo luận toàn lớp
Kết luận, chính xác hoá kiến thức, xácđịnh hướng giải quyết hợp lý, học sinh tự
hoàn thiện kỹ năng nhận thức
Trang 22Các ý kiến của người tham gia đầutiênCác ý kiến mới Các ý niệm xuất hiện
Các lập luận Các lập luận chống lại
+ Nhiệm vụ của học sinh khi làm việc trong nhóm.
+ Trong thời gian học sinh làm việc theo nhóm, giáo viên đi đến từng nhóm
để theo dõi, có thể can thiệp, điều chỉnh, giúp đỡ khi cần thiết
*Bước 3: Tổ chức thảo luận toàn lớp.
Cả lớp tập trung lại để xử lý tập thể bài tập tình huống đã được nêu ra ở đây, các cá nhân hay đại diện các nhóm đưa ra những ý kiến, giải pháp, những lập luận cho nhóm mình và những lập luận chống lại các ý kiến và các giải pháp trái ngược.(Giáo viên cần đưa ra những câu hỏi hướng dẫn, cung cấp thêm thông tin hỗ trợ, kích thích để học sinh thảo luận thành công Giáo viên cần ghi chép lại, tóm tắt những kết quả, đưa ra những câu hỏi chuyển hướng mục tiêu dạy học khác).
*Bước 4: Đánh giá việc thực hiện hoạt động tranh luận qua bài tập tình huống nhằm phát triển năng lực THTGS của học sinh.
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, cả lớp thảo luận hướng về một hay một vài giải pháp được coi là tốt nhất Giáo viên kết luận, chính xác hoá kiến thức (Giáo viên có thể yêu cầu học sinh đưa ra được những vấn đề quan trọng nhất hay những kinh nghiệm gì các em có được sau khi giải quyết bài tập tình huống ) Học sinh tự củng cố, rút ra kiến thức và tự hoàn thiện về các kỹ năng nhận thức.Diễn biến xử lýbài tập tình huống được mô tả trong sơ đồ sau:
2.3.2 Ví dụ:
Khi dạy học bài: “Vận chuyển chất trong cây ” phần:hình thành kiến thức, mục I.3: động lực của dòng mạch gỗ và phần vận dụng( thiết kế thí
nghiệm)
Bước 1: Giới thiệu bài tập tình huống.
+ Tình huống có thể nêu ra trước bài học 1 ngày để học sinh nghiên cứu trước
Trang 23+ GV hướng dẫn HS học tập, làm thí nghiệm ở nhà.
Tình huống:
Khi quan sát thấy những giọt nước
xuất hiện ở các mép lá hay ở đầu tận
cùng trên lá cây dâu tây như ở hình bên.
Một nhóm bạn cho rằng: đó là hiện
tượng sương đọng trên lá Emcó đồng
tình với nhận định trên không và hãy
giải thích tại sao? Từ đó hãy thiết kế thí
nghiệm để chứng minh về hiện tượng
trên giúp các bạn ấy.
(Gợi ý cách tiến hành thí nghiệm để
chứng minh về hiện tượng ứ giọt trên lá:
+ Dụng cụ, mẫu vật thí nghiệm: 1 chuông thủy tinh lớn( hoặc túi nilong to), nước tưới cây thân thảo( cây cà chua, ngô ) được trồng trong chậu.
+ Tiến hành: Tưới nhiều nước cho cây sao cho đất luôn ẩm ướt Dùng túi nilong trong suốt trùm toàn bộ cây và buộc chặt sao cho túi không chạm vào cành lá của cây và đặt nơi mát, để qua đêm.
+ Quan sát hiện tượng và phân tích kết quả thí nghiệm )
Bước2:Học sinh tự lực làm việc hoặctheo từng nhóm từ 2-4 người.
Với tình huống này có thể tổ chức cho học sinh làm việc theo từng nhóm ở nhà trước khi lên lớp ( quan sát và làm thí nghiệm kiểm chứng)
Bước3:Tổ chức thảo luận cả lớp.
Trên cơ sở phân tích cấu tạo động lực đẩy của dòng mạch gỗ, học sinh có thể phân biệt được hiện tượng ứ giọt và hiện tượng sương đọng trên lá Học sinh phải đưa ra được các căn cứ, quan điểm để xác định các hiện tượng trên Giáo viên có thể gợi ý thêm cho học sinh bằng một số câu hỏi như:
- Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xuất hiện ở các cây bụi thấp và ở những cây thân thảo?
-Vận dụng: Người làm vườn nhận thấy rằng, hoa đồng tiền được cắt vào lúc rạng đông, có một giọt nước nhỏ ở bề mặt cắt của thân cây sát gốc Song, khi cắt vào buổi trưa, không thấy giọt nước như vậy Hãy đưa ra cách giải thích.
Bước 4:Đánh giá việc thực hiện hoạt động tranh luận qua bài tập tình
huống nhằm phát triển năng lực THTGS của học sinh.
HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi hoặc nêu thắc mắc Căn cứ vào đáp án của các nhóm đã thảo luận, GVphân tích điểm đạt, điểm chưa đạt, từ đó hoàn thiện kỹ năng phát triển năng lực tìm hiểu
Trang 24thế giới sống thông qua các hoạt động tìm tòi, khám phá các hiện tượng trong
tự nhiên và trong đời sống liên quan đến sinh học.
Kết luận:
- Đây là hiện tượng ứ giọt trên lá Giải thích:
+ Hiện tượng ứ giọt: Ban đêm cây hút nước nhiều và nước được vận
chuyễn theo mạch gỗ lên lá thoát ra ngoài Nhưng qua những đêm ẩm ướt độ
ẩm tương đối của không khí quá cao, bão hòa hơi nước Không thể hình thành
hơi nước để thoát vào không khí như ban ngày Do đó nước ứ qua mạch gỗ ở tận các đầu cuối của lá, nơi có thủy khổng, và do các phân tử nước có lực liên
kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt hình thành nên giọt nước hình tròn treo đầu lá Đặc biệt, hiện tượng ứ giọt thường xuất hiện ở thực vật một lá mầm như cây lúa, ngô, cỏ
+ Hiện tượng sương đọng: là do hơi nước ngoài môi trường đọng lại ở mặt trên lá
2.3.3 Giáo án minh hoạ
+ Phân biệt được 2 con đường hô hấp.
+ Nêu khái niệm hô hấp sáng và tác hại của hô hấp sáng đối với thực vật + Nêu được mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
- Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các
nhiệm vụ được phân công.
- Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
-Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm.
Trang 25II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp – tìm tòi; Thảo luận nhóm; Giải quyết vấn đề; Tranh luận khoa học.
- Kĩ thuật động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
2 Phương tiện dạy học
1 - Hô hấp là quá trình ôxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp
( glucozo) của tế bào sống đến CO2 và H2O đồng thời giải
phóng năng lượng ( ATP + nhiệt)
2 - PTTQ của hô hấp:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + Năng lượng( ATP + Nhiệt)
3 Vai trò của hô hấp đối với thực vật
- Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào, cơ thể
- Tạo ra nhiệt năng để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản
ứng enzim
- Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình
tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
4 Thực vật chỉ hô hấp vào ban đêm, không hô hấp vào ban ngày
5 Hô hấp chỉ diễn ra vào tế bào lá cây
Tại sao nói hô hấp là quá trình oxi hoá, khử:
+ Phiếu học tập số 2: Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí:
Đặc điểm
phân biệt
Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí
Điều kiện
Trang 26+ 2 tình huống dạy học( có trong nội dung bài học)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
3 Sản phẩm học tập:
Tình huống 1:
Trang 27- Đường cong C là đường cong thích hợp để biểu thị cho các giai đoạn hô
hấp trong đời sống của cây vì: Giai đoạn hạt đang nẩy mầm và giai đoạn cây ra hoa trái là giai đoạn hô hấp mạnh trong đời sống của cây, do đó tại vị trí này đường cong biểu diễn tăng-> hô hấp diễn ra ở mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt là cơ quan đang có các hoạt động sinh lý mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa và quả đang sinh trưởng
- Để bảo quản nông sản, nông phẩm, rau quả người ta khống chế sao cho cường độ hô hấp luôn ở mức tối thiểu tránh giảm thất thoát chất hữu cơ, làm giảm chất lượng sản phẩm giảm sinh nhiệt, và không nên giảm thiểu cường độ
hô hấp đến 0 không vì không duy trì được hô hấp
4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giới thiệu quy tắc học tập tranh luận bài tập
tình huống, hướng dẫn HS cách học tập tranh luận và rèn NLTHTGS, nêu tình huống và tổ chức học tập tranh luận theo nhóm( mỗi nhóm 2- 4 bạn), tranh luận
trong thời gian 2- 5 phút, GV nhận xét quá trình tranh luận và chốt lại kiến thức trọng tâm về sự khác nhaucủa các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây.
- HS nhận nhiệm vụ GV giao.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, thảo luận nhóm nhanh chóng đưa ra câu trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
-GV chỉ định 1 nhóm nhanh nhất trả lời trước, các nhóm sau đưa ra ý kiến
tranh luận của nhóm mình.
Bước 4: Kết luận – Nhận định:
- GV nhận xét các nhóm và củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề:….
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật.
a Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, viết được phương trình tổng quát hô hấp ở thực vật.
- Trình bày được vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
b Nội dung:
*HS hoạt động nhóm: GV yêu cầu hs thảo luận nhóm cho tình huống sau:
Trang 28Tình huống 2:Để nghiên cứu bản chất hô hấp ở thực vật, từ các nguyên
liệu đã chuẩn bị từ trước và dụng cụ trong phòng thực hành:
( hạt lúa, ngô, đậu đang nảy mầm và các dụng cụ, hóa chất đầy đủ trong 1 phòng thí nghiệm).
- Em hãy thiết kế thí nghiệm để chứng minh:
+ Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2
+ Thí nghiệm 2.Phát hiện hô hấp qua sự hấp thu O2
- Giải thích kết quả thí nghiệm?
- Vì sao phải sử dụng hạt lúa đang nảy mầm để tiến hành thí nghiệm?
- Dựa vào đặc điểm hô hấp ở thực vật, em hãy nêu cơ sở khoa học của các phương pháp bảo quản nông sản( bảo quản khô, bảo quản lạnh, bảo quản ở nồng độ CO2 cao).
- GV tổ chức cho 6 nhóm HS tiến hành thí nghiệm.
Phiếu học tập số 1: Điền đúng hoặc sai vào cột cuối của phiếu học tập và
trả lời câu hỏi:
1 - Hô hấp là quá trình ôxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp
( glucozo) của tế bào sống đến CO2 và H2O đồng thời giải phóng
năng lượng ( ATP + nhiệt)
2 - PTTQ của hô hấp:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + Năng lượng( ATP + Nhiệt)
3 Vai trò của hô hấp đối với thực vật
- Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào, cơ thể
- Tạo ra nhiệt năng để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản
ứng enzim
- Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình
tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
4 Thực vật chỉ hô hấp vào ban đêm, không hô hấp vào ban ngày
5 Hô hấp chỉ diễn ra vào tế bào lá cây
Tại sao nói hô hấp là quá trình oxi hoá, khử:
c.Sản phẩm: Các câu trả lời:
Sau khi HS tranh luận, GV phân tích, đánh giá kết quả TL và chốt lại vấn đề
cơ bản, trọng tâm:
* Tình huống 2
Trang 29- Cho đầu ngoài ống chữ U vào ống nghiệm chứa nước vôi trong.
- Rót nước từ từ qua phễu vào bình chứa hạt
- Sau 1,5 – 2 giờ: Quan sát hiện tượng
*Thí nghiệm 2:
- Lấy 100g hạt mới nhú mầm, chia thành 2 phần bằng nhau
- Đổ nước sôi vào 1 trong 2 phần
- Cho mỗi phần đó vào 1 bình, nút chặt bình
- Sau 1- 2 giờ, mở bình thí nghiệm, nhanh chóng đưa nến hoặc que diêm đangcháy vào bình, quan sát hiện tượng
b Hiện tượng.
Thí nghiệm 1: Khi nhỏ nước từ từ qua phễu vào bình thì ở ống nghiệm chứanước vôi trong dần xuất hiện cặn vẩn
Thí nghiệm 2: Bình có hạt không tưới nước sôi thì lửa bị tắt ngay, bình có hạt
đã tới nước sôi thì lửa vẫn cháy
c Giải thích hiện tượng:
- Thí nghiệm 1: CO2 được tạo ra nặng hơn không khí nên lắng xuống đáy bình Khi cho nước vào bình thì cột khí đẩy lên cao và thoát được ra qua ống chữ U, vào ống nghiệm chứa nước vôi trong và tác dụng với nước vôi trong hình thành CaCO3 kết tủa.
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 (kết tủa trắng) + H2O
- Thí nghiệm 2: bình chứa hạt nảy mầm không tưới nước sôi hô hấp và tạo
CO2 Ngọn lửa gặp lượng lớn CO2 sẽ bị tắt do không có O2 duy trì sự cháy Ngọnlửa vào bình chứa hạt đã tới nước sôi sẽ vẫn cháy vì hạt đã bị chết, không thể hôhấp để tạo CO2
* Kết luận:
- Quá trình nảy mầm của hạt tạo ra khí CO2 Như vậy khi nảy mầm hạt xảy
ra quá trình hô hấp.
* Phiếu học tập số 1:
Trang 301 - Hô hấp là quá trình ôxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp
( glucozo) của tế bào sống đến CO2 và H2O đồng thời giải phóng
năng lượng ( ATP + nhiệt)
Đúng
2 - PTTQ của hô hấp:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + Năng lượng( ATP + Nhiệt)
Đúng
3 Vai trò của hô hấp đối với thực vật
- Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào, cơ thể
- Tạo ra nhiệt năng để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản
ứng enzim
- Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình
tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
Đúng
4 Thực vật chỉ hô hấp vào ban đêm, không hô hấp vào ban ngày Sai
Tại sao nói hô hấp là quá trình ô xi hóa – khử: Ô xi hoá : Glucozo mất điện tử
H + ; Khử: O2 nhận điện tử H +
d Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 6 nhóm, GV giới thiệu
quy tắc học tập tranh luận, hướng dẫn
HS cách học tập tranh luận và rèn NLtìm
hiểu thế giới sống, nêu tình huống và tổ
chức học tập tranh luận theo nhóm.
- Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh
hoạt động theo nhóm, trả lời đúng hay
sai vào phiếu học tập số 1
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân đọc sgk mục I SGK bài 11.
- Thảo luận nhóm thực hiện thống nhất ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
Trang 31- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản
phẩm và cử đại diện trình bày.
- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo.
*Kết luận :
I Khái quát về hô hấp ở thực vật
1 Khái niệm:
- Hô hấp ở thực vật làquá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống Trong
đó, các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
2 Phương trình tổng quát :
C6H12O6 + 6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Năng lượng(Nhiệt+ ATP)
3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây.
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Hoạt động 2 Tìm hiểu các con đường hô hấp ở thực vật.
a Mục tiêu: - Phân biệt được 2 con đường hô hấp.
2 Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí:
Đặcđiểm phân biệt Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí
Điều kiện
Vị trí xảy ra
Trang 32Đặcđiểm phân biệt Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí
Nội dung phiếu học tập số 2
1 Dựa vào đâu chia các con đường hô hấp ở thực vật? Hô hấp ở thực vật xảy ra ở loại TB nào?
- Căn cứ vào có hay không có ôxi chia ra 2 con đường hô hấp ở thức vật.
- Hô hấp ở thực vật xảy ra ở mọi tế bào.
2.Phân biệt phân giải kị khí và phân giải hiếu khí:
Đặc điểm phân biệt Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí
Vị trí xảy ra Tế bào chất Tế bào chất và ty thể
Các giai đoạn Đường phân và lên
men
Đường phân, chu trình Crep, Chuỗi truyền êlectrôn hô hấp Sản phẩm cuối cùng Rượu êtylic+CO2
hoặc Axit lactic
CO2, H2O, Năng lượng
Hiệu quả năng lượng Ít(2 ATP) Nhiều (38 ATP)
Điểm chung Đều có giai đoạn đường phân xảy ra trong tế bào chất
d Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các
nhóm:
+ Quan sát hình ảnh.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trang 33+ Thảo luận hoàn thành phiếu học tập số
2:
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân đọc sgk mục II bài 11.
- Thảo luận: Phân công mỗi thành viên trong nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ ghi vào nháp, sau đó
cả nhóm thống nhất ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản
phẩm và cử đại diện trình bày.
- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo.
*Kết luận :
II Con đường hô hấp ở thực vật
Nội dung phiếu học tập số 2.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hô hấp sáng.
a Mục tiêu: Nêu khái niệm hô hấp sáng và tác hại của hô hấp sáng đối với
thực vật.
b Nội dung:
- HS hoạt động nhóm: HS tham gia trò chơi: Yêu cầu các nhóm nghiên cứu mục III SGK ghép 2 mảnh với nhau để thành nội dung hoàn chỉnh trong 3 phút Bảng 1:
1 Khái niệm hô hấp sáng.
2 Điều kiện xảy ra.
3 Xảy ra ở nhóm thực vật.
4 Bào quan diễn ra hô hấp sáng
Trang 345 Hậu quả.
Bảng 2:
+ Không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%).
+ Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
3 Xảy ra ở nhóm thực vật Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3
4 Vị trí diễn ra hô hấp sáng Ti thể, lục lạp, perôxixôm.
5 Hậu quả Không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm
quang hợp (30 – 50%).
d Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 – 5 nhóm, giao
cho mỗi nhóm các mảnh giấy nhỏ có
kích thước bằng nhau có sẵn các nội
dung về hô hấp sáng.
- Yêu cầu các nhóm nghiên cứu mục III
SGK ghép 2 mảnh với nhau để thành nội
dung hoàn chỉnh.
- GV công bố thể lệ
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát - Cá nhân đọc sgk III SGK bài 12
- Thảo luận: Phân công mỗi cặp thành
Trang 35và cử đại diện trình bày.
- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo.
1 Khái niệm hô hấp sáng.
là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
2 Điều kiện xảy ra cường độ ánh sáng cao ,CO2 cạn kiệt, O2 tích
luỹ nhiều.
3 Xảy ra ở nhóm thực vật Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3.
4 Vị trí diễn ra hô hấp sáng Ti thể, lục lạp, perôxixôm.
5 Hậu quả Không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm
- HS hoạt động nhóm đôi : Thực hiện 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp;
Trang 36+ HS điền các chất cần thiết vào các vị trí có dấu chấm hỏi.
+ Nhận xét mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.
Nhiệm vụ 2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường.
-HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi trả lời về mối quan hệ của hô hấp với từng yếu tố sau:
Trang 37- Nhiệm vụ 2: Các câu trả lời cho câu hỏi.
GV: Cho HS quan sát h.22.2 SGK trang
95, yêu cầu HS hoạt động cặp đôi:
+ HS điền các chất cần thiết vào các vị
-HS đọc SGK và thảo luận cặp đôi trả
lời về mối quan hệ của hô hấp với từng yếu
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát 1.HS đọc SGK mục IV.1 và
thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến ghi vào nháp.
2 HS tiếp tục thảo luận tương tự với nhiệm vụ 2.
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm đôi
trình bày sản phẩm của mình.
- Đại diện nhóm được yêu cầu báo cáo.
Trang 38- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV củng cố ý kiến thảo luận, bổ sung,
kết luận.
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV.
* Kết luận:
IV.Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường.
1.Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.
-Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau Sản phẩm của quang hợp(C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất ô xi hóa trong hô hấp Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là CO2 và H2O lại là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và O2 trong quang hợp.
2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường
a Nước: Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.
b Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường.
c Oxi:là nguyên liệu của hô hấp hiếu khí.Vì vậy, khi có ôxi sẽ thúc đẩy hô hấp hiếu khí, giúp tạo ra nhiều năng lượng.
2 Nội dung: - HS hoạt động nhóm hệ thống hóa kiến thức về hô hấp ở
thực vật bằng sơ đồ tư duy.
3 Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy kiến thức về hô hấp ở thực vật
Trang 394 Tổ
chức
hoạt
động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu 6 nhóm HS hoàn thành hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy và hoàn thành vào bảng phụ.
(GV gợi ý và hướng dẫn cho HS cách làm bài tập tư duy)
- HS nhận nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thảo luận nhóm: Phân công
nhiệm vụ cho mỗi thành viên, rồi tổng hợp ý kiến thống nhất hoàn thành sơ đồ tư duy.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
-Các nhóm nộp sản phẩm.
-GV: Chỉ định một số nhóm trình bày nội dung.
-HS được chỉ định trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, nhận xét và có thể cho
HS hoạt động cá nhân làm bài tập về nhà:
Câu 1 Ở thực vật xảy ra quá trình lên men khi nào? Cho ví dụ?
Câu 2 Phân giải hiếu khí có ưu thế gì so với phân giải kị khí? Nếu không muốn phân giải kị khí xảy ra ta phải làm gì?
Câu 3 Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều
Trang 40nhằm mục đích giảm thiểu cường độ hô hấp Có nên giảm cường độ hô hấp đến
0 không? Vì sao?
Câu 4.Trái đất đang ngày một nóng lên, nồng độ CO 2 trong môi trường tăng cao gây ức chế quá trình hô hấp ở thực vật dẫn đến đe dọa môi trường sống của con người.Vậy để cây xanh hô hấp tốt chúng ta phải làm gì?
Câu 5 Tiến hành ủ mầm giá đỗ tại nhà: Mỗi HS làm 50 gam đỗ xanh ( Tham khảo cách làm trên youtube)
2.Sản phẩm học tập:
Bài tập về nhà:
Câu 1.- Ở thực vật xảy ra quá trình lên men khi không có ôxi (môi trường yếm khí).
- Ví dụ: Khi cây bị ngập úng; hạt ngâm nước.
Câu 2 Phân giải hiếu khí có ưu thế : Nhờ phân giải hiếu khí mà các cơ chất: cacbohiđrat, lipit, pr có thể biến đổi qua lại với nhau Phân giải hiếu khí chuyển hoá năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP Năng lượng tạo ra gấp 19 lần so với phân giải kị khí kị khí.
- Để phân giải kị khí không xảy ra: tránh ngập úng; cần xới xáo cho đất tơi xốp; bảo quản nông sản
Câu 3 Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm
mục đích giảm thiểu cường độ hô hấp vì:
+ Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ
+ Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản -> tăng cường độ
hô hấp của đối tượng đựơc bảo quản.
+ Hô hấp làm tăng độ ẩm -> tăng cường độ hô hấp, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá hỏng sản phẩm
+ Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản -> O2 giảm nhiều -> môi trường kị khí -> sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng.
- Không nên giảm cường độ hô hấp đến không (0), vì đối tượng bảo quản
sẽ chết, nhất là hạt giống, củ giống.
Câu 4: Tích cực trồng cây xanh và bảo vệ môi trường.
Câu 5: Tham khảo cách làm trên youtobe -> tiến hành làm tại gia đình->
Báo cáo kết quả
3 Tổ chức hoạt động:
+ GV hướng dẫn nhóm tiến hành thí nghiệm ủ giá từ đậu xanh.
+ Lập 2 nhóm ( mỗi nhóm 4,5 em) gồm các bạn yêu thích bộ môn sinh học