1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kế Toán Quản Trị

188 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Tổng Quan Về Kế Toán Quản Trị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 806,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (8)
    • 1.1. SỰ CẦN THIẾT ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP (8)
    • 1.2. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (9)
      • 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị (9)
      • 1.2.2. Khái niệm về kế toán quản trị (13)
      • 1.2.3. Bản chất của kế toán quản trị (14)
    • 1.3. PHÂN BIỆT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (15)
      • 1.3.1. Điểm giống nhau (15)
      • 1.3.2. Điểm khác nhau (16)
    • 1.4. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ (20)
      • 1.4.1. Lập kế hoạch và dự toán (20)
      • 1.4.2. Tổ chức thực hiện (21)
      • 1.4.3. Kiểm tra và đánh giá (21)
      • 1.4.4. Ra quyết định (22)
    • 1.5. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỆP VỤ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (23)
      • 1.5.1. Nội dung của kế toán quản trị (23)
      • 1.5.2. Phương pháp nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị (25)
  • Chương II: PHÂN LOẠI CHI PHÍ (28)
    • 2.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA CHI PHÍ DOANH NGHIỆP (28)
      • 2.1.1. Khái niệm (28)
      • 2.1.2. Bản chất của chi phí (30)
    • 2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ (30)
      • 2.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động (31)
        • 2.2.1.1. Chi phí sản xuất (32)
        • 2.2.1.2. Chi phí ngoài sản xuất (36)
        • 2.2.1.3. Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm (Phân loại dựa trên thời điểm ghi nhận các chi phí trên báo cáo kế toán) (37)
      • 2.3.2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí (38)
        • 2.3.2.1. Biến phí (38)
        • 2.3.2.2. Định phí (40)
        • 2.3.2.3. Chi phí hỗn hợp (45)
      • 2.3.3. Mô hình vận động của chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất (Cách phân loại chi phí trên các báo cáo kế toán) (52)
      • 2.3.4. Các cách phân loại khác nhằm mục đích ra quyết định (53)
        • 2.3.4.1. Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí, chi phí được chia thành 2 dạng: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (54)
        • 2.3.4.2. Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và mức độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị, chi phí được chia thành 2 dạng: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được (54)
        • 2.3.4.3. Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các quyết định kinh doanh, chi phí được chia thành nhiều dạng: Chi phí cơ hội; chi phí chênh lệch; chi phí chìm…. .56 Chương 4: MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN (CVP) (55)
    • 4.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP) (59)
      • 4.1.1. Số dư đảm phí (Contribution margin – Phần đóng góp) (59)
        • 4.1.1.1. Tổng số dư đảm phí – Phần đóng góp (59)
        • 4.1.1.2. Tỷ lệ số dư đảm phí (59)
        • 4.1.1.3. Kết cấu chi phí (60)
      • 4.1.2. Đòn bẩy kinh doanh (63)
    • 4.2. MỘT SỐ ỨNG DỤNG QUAN HỆ CVP VÀO QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH (65)
      • 4.2.1. Tình huống 1 - Thay đổi định phí và sản lượng tiêu thụ (65)
      • 4.2.2. Tình huống 2 - Thay đổi biến phí và sản lượng tiêu thụ (66)
      • 4.2.3. Tình huống 3 - Thay đổi định phí, giá bán và sản lượng tiêu thụ (66)
      • 4.2.4. Tình huống 4 - Thay đổi định phí, biến phí và sản lượng tiêu thụ (67)
      • 4.2.5. Xác định giá với lợi nhuận mong muốn (68)
    • 4.3. PHÂN TÍCH HOÀ VỐN (70)
      • 4.3.1. Khái niệm (70)
      • 4.3.2. Phương pháp xác định điểm hoà vốn (71)
        • 4.3.2.1. Sản lượng hòa vốn (71)
        • 4.3.2.2. Doanh thu hòa vốn (72)
      • 4.3.3. Đồ thị hoà vốn (73)
        • 4.3.3.1. Đồ thị hòa vốn (74)
        • 4.3.3.2. Đồ thị lợi nhuận (75)
    • 4.4. PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ BÁN VÀ KẾT CẤU BÁN HÀNG (77)
      • 4.4.1. Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán (77)
      • 4.4.2. Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu bán hàng (79)
      • 4.4.3. Những điểm hạn chế khi phân tích mối quan hệ CVP (81)
    • Chương 5: PHÂN BỔ CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN (58)
      • 5.1. PHÂN BỔ CHI PHÍ CỦA CÁC BỘ PHẬN PHỤC VỤ (82)
        • 5.1.1. Sự cần thiết phải phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ (82)
          • 5.1.1.1. Khái niệm bộ phận (82)
          • 5.1.1.2. Sự cần thiết phải phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ (82)
        • 5.1.2. Các nguyên tắc phân bổ chi phí (83)
          • 5.1.2.1. Lựa chọn căn cứ phân bổ (83)
          • 5.1.2.2. Các hình thức phân bổ chi phí (85)
          • 5.1.2.3. Một số chú ý khi phân bổ chi phí (89)
        • 5.1.3. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo cách ứng xử của chi phí (90)
          • 5.1.3.1. Biến phí (90)
          • 5.1.3.2. Định phí (91)
        • 5.1.4. Những điểm cần ghi nhớ khi phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ (94)
      • 5.2. PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN (95)
        • 5.2.1. Báo cáo bộ phận (95)
          • 5.2.1.1. Đặc điểm báo cáo bộ phận (95)
          • 5.2.1.2. Phân bổ chi phí cho các bộ phận (97)
        • 5.2.2. Phân tích số dư bộ phận (100)
        • 5.2.3. Phân tích báo cáo theo doanh thu (102)
          • 5.2.3.1. Phân tích theo loại sản phẩm tiêu thụ (103)
          • 5.2.3.2. Phân tích doanh thu theo khu vực tiêu thụ (104)
  • Chương VI: ĐÁNH GIÁ HOÀN VỐN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM. 107 6.1. ĐÁNH GIÁ HOÀN VỐN ĐẦU TƯ (82)
    • 6.1.1. Đánh giá trách nhiệm quản lý (106)
      • 6.1.1.1. Trung tâm chi phí (108)
      • 6.1.1.2. Trung tâm kinh doanh (109)
      • 6.1.1.3. Trung tâm đầu tư (111)
    • 6.1.2. Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) (112)
      • 6.1.2.1. Mô hình cấu trúc ROI (112)
      • 6.1.2.2. Các chỉ tiêu cơ cấu của ROI (113)
    • 6.1.3. Các biện pháp làm tăng ROI (114)
      • 6.1.3.1. Tăng doanh thu (114)
      • 6.1.3.2. Giảm chi phí hoạt động (115)
      • 6.1.3.3. Giảm vốn hoạt động (116)
    • 6.1.4. Một số điểm hạn chế của chỉ tiêu ROI (117)
    • 6.2. THU NHẬP THẶNG DƯ (118)
    • 6.3. ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP (120)
      • 6.3.1. Định giá dự toán thông thường (122)
        • 6.3.1.1. Định giá theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ (123)
        • 6.3.1.2. Định giá theo phương pháp trực tiếp (124)
        • 6.3.1.3. Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm (124)
      • 6.3.2. Xác định giá chuyển nhượng (126)
        • 6.3.2.1. Giá chuyển nhượng theo chi phí sử dụng (127)
        • 6.3.2.2. Xác định giá chuyển nhượng theo giá thị trường (129)
        • 6.3.2.3. Xác định giá chuyển nhượng thông qua thương lượng (130)
      • 6.3.3. Định giá theo nguyên liệu sử dụng và thời gian lao động (132)
      • 6.3.4. Định giá sản phẩm mới (134)
      • 6.3.5. Định giá đặc biệt (136)
  • Chương VII: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH (106)
    • 7.1. NHẬN DIỆN THÔNG TIN THÍCH HỢP VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN (140)
      • 7.1.1. Khái niệm quyết định ngắn hạn (140)
      • 7.1.2. Tiêu chuẩn chọn quyết định ngắn hạn (141)
      • 7.1.3. Phân tích thông tin thích hợp (142)
      • 7.1.4. Chi phí chìm không phải là thông tin thích hợp.......................................144 7.1.5. Các khoản thu chi không chênh lệch không phải là thông tin thích hợp. .144 (143)
      • 7.1.6. Vì sao phải phân biệt thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp (146)
    • 7.2. ỨNG DỤNG KHÁI NIỆM THÔNG TIN THÍCH HỢP TRONG VIỆC ĐỀ (147)
      • 7.2.1. Quyết định loại bỏ hoặc tiếp tục kinh doanh một bộ phận (147)
      • 7.2.2. Quyết định nên làm (Tự sản xuất) hay nên mua ngoài (151)
      • 7.2.3. Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất thành thành phẩm rồi mới bán (154)
      • 7.2.4. Quyết định trong điều kiện năng lực sản xuất có giới hạn (157)
  • Chương VIII: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT (139)
    • 8.1. KHÁI QUÁT VỀ DỰ TOÁN (163)
      • 8.1.1. Khái niệm dự toán (163)
      • 8.1.2. Kỳ dự toán (163)
      • 8.1.3. Tác dụng của dự toán (164)
      • 8.1.4. Trình tự dự toán (165)
      • 8.1.5. Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm (166)
    • 8.2. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TIÊU CHUẨN (167)
      • 8.2.1. Phân biệt định mức và dự toán (168)
      • 8.2.2. Nguyên tắc xây dựng định mức tiêu chuẩn (168)
      • 8.2.3. Các hình thức định mức (168)
      • 8.2.4. Xây dựng các định mức chi phí sản xuất (170)
        • 8.2.4.1. Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp (170)
        • 8.2.4.2. Định mức chi phí lao động trực tiếp (171)
        • 8.2.4.3. Định mức chi phí sản xuất chung (172)
        • 8.2.4.4. Tổng hợp các định mức chi phí sản xuất (173)
    • 8.3. LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH (174)
      • 8.3.1. Dự toán tiêu thụ (174)
      • 8.3.2. Dự toán sản xuất (176)
      • 8.3.3. Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp (178)
      • 8.3.4. Dự toán chi phí lao động trực tiếp (180)
      • 8.3.5. Dự toán chi phí sản xuất chung (181)
      • 8.3.6. Dự toán chi phí lưu thông và quản lý (182)
      • 8.3.7. Dự toán tiền mặt (183)
      • 8.3.8. Dự toán báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (185)
      • 8.3.9. Dự toán bảng cân đối kế toán (186)

Nội dung

Trường ĐH Kinh tế & QTKD Khoa Kế toán Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 9 1 1 SỰ CẦN THIẾT ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP 9 1 2 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 10 1 2 1 Lị[.]

Trang 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 9

1.1 SỰ CẦN THIẾT ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.2 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 10

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị 10

1.2.2 Khái niệm về kế toán quản trị 14

1.2.3 Bản chất của kế toán quản trị 15

1.3 PHÂN BIỆT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 16

1.3.1 Điểm giống nhau 16

1.3.2 Điểm khác nhau 17

1.4 KẾ  TOÁN QUẢN TRỊ VỚI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ 21

1.4.1 Lập kế hoạch và dự toán 21

1.4.2 Tổ chức thực hiện 22

1.4.3 Kiểm tra và đánh giá 22

1.4.4 Ra quyết định 23

Mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị với chức năng quản trị doanh nghiệp .24

1.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỆP VỤ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 24

1.5.1 Nội dung của kế toán quản trị 24

1.5.2 Phương pháp nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị 26

Chương II: PHÂN LOẠI CHI PHÍ 29

2.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA CHI PHÍ DOANH NGHIỆP 29

2.1.1 Khái niệm 29

2.1.2 Bản chất của chi phí 31

2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ 31

2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 32

Sơ đồ 2.1 - Tóm tắt cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 33

2.2.1.1 Chi phí sản xuất 33

Trang 2

2.2.1.2 Chi phí ngoài sản xuất 37

2.2.1.3 Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm (Phân loại dựa trên thời điểm ghi nhận các chi phí trên báo cáo kế toán) 38

2.3.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 39

Sơ đồ 2.2 - Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 39

2.3.2.1 Biến phí 39

Đồ thị biểu diễn biến phí cấp bậc 41

2.3.2.2 Định phí 41

Đồ thị biểu diễn tổng định phí 42

Đồ thị biểu diễn định phí khi tính cho một sản phẩm 43

Đồ thị biểu diễn mức độ thay đổi của định phí khi phạm vi hoạt động thay đổi 43

Bảng tóm tắt cách ứng xử của định phí và biến phí trong mối quan hệ với mức hoạt động 45

2.3.2.3 Chi phí hỗn hợp 46

2.3.3 Mô hình vận động của chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất (Cách phân loại chi phí trên các báo cáo kế toán) 53

Sơ đồ 4: Mô hình vận động của chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 54

2.3.4 Các cách phân loại khác nhằm mục đích ra quyết  định 54

2.3.4.1 Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí, chi phí được chia thành 2 dạng: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp 55

2.3.4.2 Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và mức độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị, chi phí được chia thành 2 dạng: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được 55

2.3.4.3 Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các quyết định kinh doanh, chi phí được chia thành nhiều dạng: Chi phí cơ hội; chi phí chênh lệch; chi phí chìm… .56 Chương 4: MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN (CVP) 59

4.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP) 60

4.1.1 Số dư đảm phí (Contribution margin – Phần đóng góp) 60

Trang 3

4.1.1.1 Tổng số dư đảm phí – Phần đóng góp 60

4.1.1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 60

4.1.1.3 Kết cấu chi phí 61

4.1.2 Đòn bẩy kinh doanh 64

4.2 MỘT SỐ ỨNG DỤNG QUAN HỆ CVP VÀO QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH 66

4.2.1 Tình huống 1 - Thay đổi định phí và sản lượng tiêu thụ 66

4.2.2 Tình huống 2 - Thay đổi biến phí và sản lượng tiêu thụ 67

4.2.3 Tình huống 3 - Thay đổi định phí, giá bán và sản lượng tiêu thụ 67

4.2.4 Tình huống 4 - Thay đổi định phí, biến phí và sản lượng tiêu thụ 68

Bảng 4.1 – Tổng hợp các phương án đã lựa chọn 69

4.2.5 Xác định giá với lợi nhuận mong muốn 69

4.3 PHÂN TÍCH HOÀ VỐN 71

4.3.1 Khái niệm 71

4.3.2 Phương pháp xác định điểm hoà vốn 72

4.3.2.1 Sản lượng hòa vốn 72

4.3.2.2 Doanh thu hòa vốn 73

4.3.3 Đồ thị hoà vốn 74

4.3.3.1 Đồ thị hòa vốn 75

Hình 4.1 – Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát 76

Hình 4.2 – Đồ thị hòa vốn dạng đặc biệt 77

4.3.3.2 Đồ thị lợi nhuận 77

Hình 4.3 – Đồ thị lợi nhuận 77

4.4 PHÂN TÍCH ĐIỂM HOÀ VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ BÁN VÀ KẾT CẤU BÁN HÀNG 78

4.4.1 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán 78

4.4.2 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu bán hàng 80

4.4.3 Những điểm hạn chế khi phân tích mối quan hệ CVP 82

Chương 5: PHÂN BỔ CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN 83

Trang 4

5.1 PHÂN BỔ CHI PHÍ CỦA CÁC BỘ PHẬN PHỤC VỤ 83

5.1.1 Sự cần thiết phải phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ 83

5.1.1.1 Khái niệm bộ phận 83

5.1.1.2 Sự cần thiết phải phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ 83

5.1.2 Các nguyên tắc phân bổ chi phí 84

5.1.2.1 Lựa chọn căn cứ phân bổ 84

5.1.2.2 Các hình thức phân bổ chi phí 86

a) Hình thức phân bổ trực tiếp 86

b) Hình thức phân bổ nhiều bước (phân bổ bậc thang) 88

Sơ đồ 6.1 - Hình thức phân bổ nhiều bước 88

5.1.2.3 Một số chú ý khi phân bổ chi phí 90

5.1.3 Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ theo cách ứng xử của chi phí 91

5.1.3.1 Biến phí 91

5.1.3.2 Định phí 92

5.1.4 Những điểm cần ghi nhớ khi phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ 95

5.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN 96

5.2.1 Báo cáo bộ phận 96

5.2.1.1 Đặc điểm báo cáo bộ phận 96

5.2.1.2 Phân bổ chi phí cho các bộ phận 98

5.2.2 Phân tích số dư bộ phận 101

5.2.3 Phân tích báo cáo theo doanh thu 103

5.2.3.1 Phân tích theo loại sản phẩm tiêu thụ 104

5.2.3.2 Phân tích doanh thu theo khu vực tiêu thụ 105

Chương VI: ĐÁNH GIÁ HOÀN VỐN ĐẦU TƯ VÀ ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM 107 6.1 ĐÁNH GIÁ HOÀN VỐN ĐẦU TƯ 107

6.1.1 Đánh giá trách nhiệm quản lý 107

6.1.1.1 Trung tâm chi phí 109

6.1.1.2 Trung tâm kinh doanh 110

6.1.1.3 Trung tâm đầu tư 112

Trang 5

6.1.2 Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư  (ROI) 113

6.1.2.1 Mô hình cấu trúc ROI 113

6.1.2.2 Các chỉ tiêu cơ cấu của ROI 114

6.1.3 Các biện pháp làm tăng ROI 115

6.1.3.1 Tăng doanh thu 115

6.1.3.2 Giảm chi phí hoạt động 116

6.1.3.3 Giảm vốn hoạt động 117

6.1.4 Một số điểm hạn chế của chỉ tiêu ROI 118

6.2 THU NHẬP THẶNG DƯ 119

6.3 ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 121

6.3.1 Định giá dự toán thông thường 123

6.3.1.1 Định giá theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ 124

6.3.1.2 Định giá theo phương pháp trực tiếp 125

6.3.1.3 Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm 125

6.3.2 Xác định giá chuyển nhượng 127

6.3.2.1 Giá chuyển nhượng theo chi phí sử dụng 128

6.3.2.2 Xác định giá chuyển nhượng theo giá thị trường 130

6.3.2.3 Xác định giá chuyển nhượng thông qua thương lượng 131

6.3.3 Định giá theo nguyên liệu sử dụng và thời gian lao động 133

6.3.4 Định giá sản phẩm mới 135

6.3.5 Định giá đặc biệt 137

Chương VII: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH 140

7.1 NHẬN DIỆN THÔNG TIN THÍCH HỢP VÀ CÁC QUYẾT  ĐỊNH NGẮN HẠN 141

7.1.1 Khái niệm quyết định ngắn hạn 141

7.1.2 Tiêu chuẩn chọn quyết định ngắn hạn 142

7.1.3 Phân tích thông tin thích hợp 143

7.1.4 Chi phí chìm không phải là thông tin thích hợp 144 7.1.5 Các khoản thu chi không chênh lệch không phải là thông tin thích hợp .144

Trang 6

7.1.6 Vì sao phải phân biệt thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp 147

7.2 ỨNG DỤNG KHÁI NIỆM THÔNG TIN THÍCH HỢP TRONG VIỆC ĐỀ RA CÁC QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH 148

7.2.1 Quyết định loại bỏ hoặc tiếp tục kinh doanh một bộ phận 148

7.2.2 Quyết định nên làm (Tự sản xuất) hay nên mua ngoài 152

7.2.3 Quyết định nên bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất thành thành phẩm rồi mới bán 155

Quy trình sản xuất trên có thể biểu diễn tổng quát bằng mô hình dưới đây: 155

7.2.4 Quyết định trong điều kiện năng lực sản xuất có giới hạn 158

Chương VIII: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 164

8.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ TOÁN 164

8.1.1 Khái niệm dự toán 164

8.1.2 Kỳ dự toán 164

8.1.3 Tác dụng của dự toán 165

8.1.4 Trình tự dự toán 166

Sơ đồ 8.1 – Trình tự chuẩn bị số liệu được dự toán 166

8.1.5 Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm 167

Sơ đồ 8.2 – Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm 167

8.2 XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TIÊU CHUẨN 168

8.2.1 Phân biệt định mức và dự toán 169

8.2.2 Nguyên tắc xây dựng định mức tiêu chuẩn 169

8.2.3 Các hình thức định mức 169

8.2.4 Xây dựng các định mức chi phí sản xuất 171

8.2.4.1 Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp 171

8.2.4.2 Định mức chi phí lao động trực tiếp 172

8.2.4.3 Định mức chi phí sản xuất chung 173

8.2.4.4 Tổng hợp các định mức chi phí sản xuất 174

Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn 175

Trang 7

8.3 LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 175

8.3.1 Dự toán tiêu thụ 175

Bảng 8.1 - Dự toán tiêu thụ 176

Bảng 8.2 – Dự kiến lịch thu tiền quý III năm 2012 177

8.3.2 Dự toán sản xuất 177

Bảng 8.3 – Dự toán sản xuất quý III năm 2012 178

8.3.3 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 178

Bảng 8.4 - Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 180

Bảng 8.5 – Dự toán lịch thanh toán tiền mua NVL quý III năm 2012 181

8.3.4 Dự toán chi phí lao động trực tiếp 181

Bảng 8.6 – Dự toán chi phí nhân công trực tiếp quý III năm 2012 182

8.3.5 Dự toán chi phí sản xuất chung 182

Bảng 8.7 – Dự toán chi phí sản xuất chung 183

8.3.6 Dự toán chi phí lưu thông và quản lý 183

Bảng 8.8 – Dự toán chi phí lưu thông và quản lý 184

8.3.7 Dự toán tiền mặt 184

Bảng 8.9 – Dự toán tiền mặt 186

8.3.8 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 186

Bảng 8.10 – Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh 187

8.3.9 Dự toán bảng cân đối kế toán 187

Bảng 8.11 – Dự toán bảng cân đối kế toán 188

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1 SỰ CẦN THIẾT ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP

Kinh tế ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc sự cạnh tranh giữa các cácdoanh nghiệp, các tập đoàn, các quốc gia ngày càng khốc liệt Trong cuộc cạnhtranh đó, có sự thành công và thất bại của các doanh nghiệp, tập đoàn Nhân tốquan trọng dẫn đến sự thành công – thất bại của doanh nghiệp trên thương trườngchính là thông tin cung cấp cho các nhà quản trị bởi các nhà quản lý doanh nghiệpluôn cần phải biết mình là ai, hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình nhưthế nào, hiệu quả ra sao? Để từ đó đưa ra quyết định lựa chọn phương án sảnxuất kinh doanh tối ưu

Thế nhưng trong khi thông tin ngày càng nhiều và đa đạng, đòi hỏi phải cậpnhật, nắm bắt thường xuyên, kịp thời thì việc chỉ dựa vào hệ thống báo cáo tàichính hàng tháng, quý, năm để đưa ra quyết định là không khả thi Bởi các báo cáonày lập ra chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư,

cổ đông, ngân hàng… Một đối tượng khác, không kém phần quan trọng trong việcthúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp đó là các nhà quản trị bên trong doanhnghiệp Họ cũng cần thông tin để đưa ra các quyết định hàng ngày Ví dụ như: Bangiám đốc – thông tin để đánh giá các hoạt động, thiết lập các mục tiêu, vạch ra các

kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đó; Trưởng các bộ phận chức năng: cần cácthông tin để thực hiện kế hoạch, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện các mục tiêuđó; Các nhà quản lý cấp thấp - đại diện bán hàng, quản đốc phân xưởng: cần cácthông tin kịp thời và chi tiết cho việc ra quyết định hàng ngày của công ty…

Những yêu cầu về thông tin trên đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của kế toánquản trị Và việc sử dụng công cụ này để đưa ra các quyết định của nhà quản lý đã

và đang dần trở thành chủ yếu trong hệ thống công cụ quản lý của doanh nghiệp.Vậy kế toán quản trị có vai trò gì trong việc chỉ đạo, lãnh đạo quá trình sản xuất

Trang 9

kinh doanh của doanh nghiệp Điều này được giải thích bởi các lý do như sau:

- Bất kỳ nhà kinh doanh nào, ở quốc gia nào thì mục đích kinh doanh của họ đềuhướng đến mục tiêu lợi nhuận Tuy nhiên việc xác định lợi nhuận của doanhnghiệp phải dựa trên cơ sở doanh thu và chi phí Nhưng việc xác định doanh thu,chi phí hợp lý trong việc đưa ra quyết định sản xuất, kinh doanh phụ thuộc vàođánh giá của nhà quản trị - dựa trên thông tin mà kế toán quản trị cung cấp

- Doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay nhiều loại sản phẩm, song tại bất kỳthời điểm nào trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần chú ý đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của từng bộ phận từ đó có chính sách mở rộng, thu hẹpquy mô kinh doanh; chính sách lương, thưởng cho nhân viên bộ phận…

- Kế toán quản trị không chỉ cung cấp thông tin chi tiết, cụ thể theo yêu cầu củanhà quản lý mà qua đó nó còn phát hiện nhiều khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệpchưa khai thác như: tình hình tiết kiệm chi phí, đánh giá hiệu quả

- Kế toán quản trị cung cấp các thông tin chi tiết có độ tin cậy phù hợp với ýtưởng về yêu cầu của nhà quản lý Trên cơ sở đó có thể quyết định phương án kinhdoanh tối ưu

Từ những vấn đề trên đây, kế toán quản trị đã trở thành công cụ cho các nhà quảntrị doanh nghiệp sử dụng để điều hành quá trình quản lý sản xuất kinh doanh đemlại hiệu quả kinh tế cao nhất, phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệptrong cơ chế quản lý kinh tế mới

1.2 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị

Cùng với sự ra đời và phát triển của kế toán nói chung, kế toán quản trị chi phícũng có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, từ những hình thức sơ khaitrong quá khứ tới các phương pháp kỹ thuật hiện đại và phức tạp ngày nay

Kế toán ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội loàingười Có những bằng chứng cho thấy ngay từ thời Cổ đại (trước thế kỷ VI) đãxuất hiện những hình thức sơ khai của kế toán Tuy nhiên, vai trò của kế toán thời

Trang 10

kỳ này chỉ đơn thuần là ghi nhận kết quả lao động hoặc theo dõi về tài sản của cácbậc vua chúa.

Thời Trung cổ (thế kỷ VI - thế kỷ XV), những hình thức ban đầu của kế toánquản trị chi phí đã xuất hiện trong các phường hội Các nhà sản xuất (các phườnghội) đã ghi chép các sổ sách về chi phí vật liệu và nhân công và coi đó như là cácbằng chứng về chất lượng của sản phẩm

Thời kỳ Phục hưng (thế kỷ XV - thế kỷ XVI), cùng với sự phát triển của hệthống kế toán nói chung (đánh dấu bằng sự xuất bản cuốn sách của Fra LucasPacioli ở Ý năm 1494, trong đó có viết về phương pháp “ghi sổ kép” – phươngpháp kế toán cơ bản vẫn được sử dụng trong kế toán hiện đại ngày nay), nhữngnguyên lý cơ bản của kế toán quản trị chi phí hiện đại đã bắt đầu xuất hiện, như các

ý niệm về định mức nguyên vật liệu, năng suất của công nhân, các phiếu theo dõichi phí của từng công việc và các dự toán Kế toán quản trị chi phí thời kỳ nàyhướng vào việc trợ giúp các quyết định đầu tư tài sản cố định, quản lý chi phí vàđịnh giá sản phẩm

Cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỷ XVIII) làm thay đổi diện mạo kinh

tế thế giới Hình thức của các tổ chức kinh tế có sự đổi mới căn bản: chủ sở hữutách biệt với nhà quản lý Đặc điểm của quá trình sản xuất cũng phát triển từ sảnxuất theo kiểu thủ công, hộ gia đình sang sản xuất tại các nhà máy điện khí hóa và

cơ khí hóa, với các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa Môi trường sản xuất kinh doanhmới đã tạo ra cơ sở cho việc phân loại chi phí sản xuất một cách hợp lý Kế toánquản trị chi phí có những bước phát triển mới và bắt đầu được chuẩn hóa với sự rađời của cuốn sách Cost of Manufacturers (chi phí của các đơn vị sản xuất) củaHenry Metcalf năm 1885

Sự phát triển đặc biệt của kế toán quản trị chi phí hiện đại diễn ra vào đầu thế

kỷ XIX, đặc biệt vào cuối thế kỷ XIX Thời kỳ này kế toán quản trị chi phí được sửdụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất Chủ các xưởng dệt ở Mỹ lưu giữ những bảnghi chi phí chi tiết, xác định chi phí cho từng công đoạn kéo sợi, dệt vải, nhuộmvải Các nhà quản lý các hãng xe lửa đã áp dụng những hệ thống kế toán chi phí

Trang 11

khá lớn và phức tạp có thể tính toán chi phí cho các mức hàng chuyên chở khácnhau Các xưởng thép cũng có các bản ghi chi tiết về chi phí nguyên liệu và nhâncông, những thông tin này trợ giúp việc nâng cao hiệu quả và định giá sản phẩmcho các nhà quản lý Hầu hết các cách thức của kế toán chi phí và kế toán nội bộthực hiện trong thế kỷ XX đều được phát triển trong giai đoạn 1880 – 1925.

Sau những năm cuối thập niên 1920, kế toán quản trị chi phí hầu như không cónhững bước phát triển mới Các nhà nghiên cứu cũng chưa tìm ra những lý dochính xác cho sự chững lại của kế toán quản trị chi phí trong giai đoạn này, nhưngthông tin về chi phí trên báo cáo của kế toán tài chính được yêu cầu cao hơn có thể

là một trong những nguyên nhân để hệ thống kế toán chi phí hầu như chỉ tập trungvào việc đáp ứng các yêu cầu đó và sao nhãng việc cung cấp các thông tin chi phímột cách chi tiết hơn và chuẩn xác hơn về từng sản phẩm riêng lẻ Đặc biệt là sauchiến tranh thế giới thứ hai, trong khi các nền kinh tế các đều kiệt quệ thì nền kinh

tế Mỹ phát triển nhanh chóng, chiếm một nửa tổng giá trị sản phẩm của cả thế giới.Với bối cảnh như vậy, các công ty Mỹ không thấy có sức ép về nhu cầu thông tinđối với lợi nhuận của từng loại sản phẩm đơn lẻ Những năm 1950 – 1960 cũng cómột số nỗ lực nhằm nâng cao tính hữu ích về mặt quản lý của hệ thống kế toán chiphí truyền thống, tuy nhiên những nỗ lực này chủ yếu tập trung vào việc làm chocác thông tin kế toán tài chính có ích hơn đối với nội bộ

Đến tận thập niên 1960, 1970 nền kinh tế thế giới không chỉ còn sự thống trịcủa một mình kinh tế Mỹ, mà với sự phát triển của các nền kinh tế Âu- Á, đặc biệt

là nền kinh tế Nhật Bản, cạnh tranh giữa các nền kinh tế ngày càng gay gắt, dẫnđến nhu cầu cần một hệ thống kế toán quản trị chi phí hiệu quả hơn, hiện đại hơn.Chính vì vậy trong những năm cuối thế kỷ XX có rất nhiều đổi mới trong hệ thống

kế toán quản trị chi phí được thực hiên ở các nước Mỹ, Âu, Á Hệ thống kế toánquản trị chi phí được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu thông tin thay đổi do sự thayđổi của các cách thức sản xuất và phân phối các sản phẩm (như sản xuất kịp thời,quản lý chất lượng toàn bộ…) Hệ thống kế toán quản trị chi phí không chỉ cầnthiết trong các đơn vị sản xuất mà còn cần thiết trong các đơn vị kinh doanh dịch

Trang 12

vụ Các phương pháp kế toán quản trị chi phí mới được ra đời và áp dụng ở nhiềunước trên thế giới, như các phương pháp Target costing (chi phí mục tiêu), KaizenCosting ( chi phí hoàn thiện liên tục)…

Ở Việt Nam, trước những năm 1990, với nền kinh tế hoạch hóa tập trung, cácđơn vị không phải chịu sức ép cạnh tranh nên không thấy nhu cầu cần phải có hệthống kế toán quản trị chi phí Khái niệm kế toán quản trị chi phí cũng không tồntại trong ý niệm của các nhà quản lý cũng như trên thực tế, mặc dù các chế độ kếtoán thời đó cũng có những dáng dấp của hệ thồng kế toán quản trị chi phí Cùngvới sự đổi mới nền kinh tế sang cơ chế thị trường, khái niệm về kế toán quản trị và

kế toán quản trị chi phí xuất hiện tại Việt Nam từ những đầu năm 1990 Hiện nay,

kế toán quản trị cũng đã và đang được bước đầu vận dụng và xây dựng tại ViệtNam Điều này, thể hiện ở các bằng chứng sau đây:

- Luật Kế toán Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà XHXN Việt Namkhoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004

đã quy định về kế toán quản trị ở các đơn vị

- Ngày 16/01/2006, Bộ tài chính tổ chức lấy ý kiến về việc ban hành thông tưhướng dẫn về thực hiện kế toán quản trị tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM Cóthể nói, đây là động thái đầu tiên thể hiện sự quan tâm của cấp nhà nước đối vớiviệc thực hiện kế toán quản trị tại Việt Nam

- Đến ngày 12/6/2006, Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính vềhướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chính thức được ra đờinhằm hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện kế toán quản trị

Tuy nhiên, khi mà phương hướng ứng dụng kế toán quản trị vào thực tiễn cácdoanh nghiệp Việt Nam được bàn luận ngày càng nhiều, nhưng thực tế áp dụng kếtoán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, hệ thống kế toán ViệtNam hiện nay còn là hệ thống hỗn hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị,biểu hiện ở một số điểm sau:

- Các phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm phục vụ choviệc kiểm soát và quản lý chi phí là nội dung của kế toán quản trị

Trang 13

- Các phương pháp phân bổ chi phí và tính giá trị hàng tồn kho cũng là nhữngbiểu hiện của kế toán quản trị.

- Kế toán chi tiết là một phần của kế toán quản trị, kế toán quản trị sử dụng kếtoán chi tiết để hình thành nên các báo cáo đặc thù cung cấp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp ra quyết định kinh doanh

- Chế độ hướng dẫn trong hệ thống chế độ kế toán Việt Nam là thể hiện thôngtin định hướng cho kế toán quản trị

- Các bảng báo cáo kế toán cũng như các bảng giải trình kết quả hoạt động kinhdoanh vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của kế toán quản trị

- …

Hy vọng rằng, với những ưu điểm vốn có, kế toán quản trị sẽ ngày càng pháttriển hơn, được sử dụng nhiều hơn cho việc ra quyết định của các nhà quản trị

1.2.2 Khái niệm về kế toán quản trị

Việc nghiên cứu kế toán quản trị được xem xét từ nhiều quan điểm, góc độkhác nhau:

Theo giáo sư Robert S.Kaplan, trường đại học Havard Business School (HBS),trường phái kế toán của Mỹ, “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thôngtin quản trị trong các tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểmsoát các hoạt động của tổ chức”

Theo giáo sư H.Bouquin, trường đại học Paris-Dauphin, trường phái kế toánquản trị của Pháp, “Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin định lượng cung cấpcho các nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành các tổ chức nhằm đạt hiệuquả cao”

Theo hiệp hội kế toán viên hợp chủng quốc Hoa Kỳ, “ Kế toán quản trị là quytrình định lượng, đo lường, tổng hợp, phân tích, truyền đạt các thông tin tài chínhcho các nhà quản trị để điều hành các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn”

Theo luật kế toán Việt Nam, tại điều 3, khoản 4, “Kế toán quản trị là việc thu

Trang 14

thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chính theo yêu cầu quản trị và quyếtđịnh kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.

Các khái niệm trên tuy khác nhau về hình thức song lại có điểm giống nhau:

- Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của các tổchức hoạt động

- Kế toán quản trị là công cụ không thể thiếu được trong các doanh nghiệp kinhdoanh theo cơ chế thị trường vì nó là cơ sở khoa học để đưa ra mọi quyết định kinhdoanh

- Thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động giúp cho các nhà quảntrị thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,kiểm tra đánh giá và ra quyết định

Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm về kế toán quản trị như sau:

Khái niệm: Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp

thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.

1.2.3 Bản chất của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán nên vừa mang những đặc điểm của

kế toán nói chung vừa mang bản chất của kế toán nói riêng, điều này được thể hiệnnhư sau:

 Bản chất của kế toán

Khái niệm: Kế toán là một khoa học thu thập, xử lý, cung cấp thông tin vàkiểm tra về tài sản, nguồn hình thành và quá trình vận động của tài sản trong các tổchức, đơn vị

Như vậy, có thể khái quát bản chất của kế toán như sau:

- Môn khoa học ghi nhận, phân loại, tổng hợp các sự kiện kinh tế

- Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của đơn vị bao gồm: tài sản,nguồn hình thành tài sản và quá trình vận động của chúng dưới các hình thức giá

Trang 15

trị, hiện vật và thời gian lao động cho các đối tượng quan tâm.

- Thông tin kế toán cung cấp còn là cơ sở kiểm tra hiệu quả sản xuất, kinhdoanh tại các đơn vị

 Bản chất của kế toán quản trị

 Kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép hệ thốnghóa trong sổ sách kế toán mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việclập dự toán, quyết định các phương án kinh doanh

 Kế toán quản trị chỉ cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế tài chínhtrong phạm vi, yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp Những thông tin đó chỉ

có ý nghĩa với các bộ phận, những người điều hành, quản lý doanh nghiệp, không

có ý nghĩa với các đối tượng bên ngoài

 Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của công tác kế toán nói chungtrong các tổ chức kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh và là một bộphận không thể thiếu được để kế toán thực sự trở thành công cụ quản lý

1.3 PHÂN BIỆT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Kế toán tài chính là quá trình xây dựng, báo cáo, và diễn giải các thông tin kế

toán cho những người ra quyết định bên ngoài tổ chức

Kế toán quản trị là quá trình xây dựng, báo cáo và diễn giải các thông tin kế

toán cho những người ra quyết định bên trong tổ chức

      1.3.1 Điểm giống nhau

- Đều đề cập đến các sự kiện kinh tế và đều quan tâm đến thu nhập, chi phí, tàisản, công nợ và quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

-

Đều dựa trên tống ghi chép ban đầu của kế toán Đó là hệ thống chứng từ: chứng từbắt buộc & chứng từ hướng dẫn Hệ thống này là cơ sở để kế toán tài chính soạnthảo các báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp ra bên ngoài Đối với kế toán quản trị,

Trang 16

hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo ra thông tin thích hợp cungcấp cho các nhà quản trị.

- Đều biểu hiện trách nhiệm của nhà quản lý về thông tin cung cấp cho người sửdụng Đối với kế toán tài chính, khi mà thông tin cung cấp cho các đối tượng quantâm là các báo cáo tài chính, thông tin này thể hiện trách nhiệm của người quản lýcấp cao Đối với kế toán quản trị: thông tin cung cấp là thông tin về tình hìnhdoanh nghiệp, về hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp thì trách nhiệmcủa thông tin là các cấp quản lý bên trong doanh nghiệp

      1.3.2 Điểm khác nhau

Kế toán quản trị và kế toán tài chính có những điểm khác nhau như sau:

a Đối tượng sử dụng thông tin

Đối tượng sử dụng thông tin khác nhau là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sựkhác nhau của kế toán quản trị và kế toán tài chính

Thông tin kế toán quản trị cung cấp chủ yếu chỉ sử dụng cho các nhà quản trịtrong nội bộ doanh nghiệp: Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các trưởng phòngban… những người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông tin kế toán tài chính cung cấp sử dụng cho mọi đối tượng bên trong vàbên ngoài doanh nghiệp, nhưng chủ yếu ra bên ngoài: nhà đầu tư, cổ đông, cơ quanThuế, ngân hàng, cơ quan kiểm toán… Các đối tượng tùy theo mục đích cụ thể màthu nhận và phân tích thông tin cho phù hợp để đạt được lợi ích cho chính mình

b Đặc điểm và yêu cầu cung cấp thông tin

- Đặc điểm thông tin cung cấp:

 Thông tin kế toán quản trị là để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định, lựachọn các phương án để dự trù cho tương lai của các nhà quản trị trong nội bộdoanh nghiệp

 Thông tin kế toán tài chính là để phản ánh quá trình kinh doanh đã xảy ra

- Thước đo sử dụng:

Trang 17

 Thông tin kế toán quản trị sử dụng nhiều thước đo như: thời gian, giá trị, cơcấu, chủng loại, chất lượng… Nhưng thước đo nào là cơ bản thì còn phụ thuộcvào mục tiêu nghiên cứu và các quyết định cụ thể.

 Thông tin kế toán tài chính sử dụng các thước đo hiện vật, giá trị, thời gian.Trong đó thước đo giá trị là chủ yếu

- Yêu cầu về thông tin:

 Thông tin kế toán quản trị thường mang tính chất linh hoạt, sáng tạo

 Thông tin kế toán tài chính phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc và chuẩnmực kế toán theo quy định hiện hành

- Tính công khai của thông tin:

 Thông tin của kế toán tài chính mang tính công khai

 Thông tin của kế toán quản trị mang tính chất sử dụng nội bộ và thuộc vấn

đề bí mật của doanh nghiệp Tính bí mật của thong tin kế toán quản trị phụ thuộcvào tính chất của thông tin và vai trò của từng cấp quản trị trong doanh nghiệp

c Phạm vi, hình thức - biểu mẫu và kỳ báo cáo

Đối tượng báo cáo của kế toán quản trị là từng bộ phận, từng phân xưởng, từngloại công trình, từng loại sản phẩm của đơn vị Do đó nó có các báo cáo kế toánđặc biệt để cung cấp thông tin cho các nhà quản lý từng phần, từng bộ phận củadoanh nghiệp Các báo cáo này linh hoạt cả về số lượng, hình thức mẫu biểu lẫnquy cách và thời gian lập tùy theo yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh củadoanh nghiệp

Trong khi đó, kế toán tài chính chú trọng đến thông tin ở phạm vi toàn doanhnghiệp, xem doanh nghiệp là một thể thống nhất và cung cấp các thông tin chủ yếucho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Do đó, hình thức, số lượng và biểu mẫubáo cáo thường thống nhất về hình thức, nội dung theo quy định Các báo cáo kếtoán này thường được lập định kỳ theo tháng, quý, năm

d Mối quan hệ với các ngành khác

Trang 18

Kế toán quản trị có quan hệ nhiều với các ngành khác do việc sử dụng thôngtin là thường xuyên, không có sẵn lại đòi hỏi tính kịp thời cao, nên ngoài việc sửdụng hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán, còn phải kết hợp với nhiều ngànhkhác như thống kê, kinh tế học, quản lý… để tổng hợp, phân tích, xử lý thông tinthành dạng có thể sử dụng được.

Kế toán tài chính thì ít có quan hệ với các ngành khác do chỉ sử dụng hệ thốngghi chép ban đầu của kế toán

Kế toán tài chính mang tính pháp lệnh cao: Sổ sách và báo cáo kế toán đều bắtbuộc phải lập theo chế độ thống nhất, tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kếtoán

Những điểm giống nhau và khác nhau của kế toán quản trị và kế toán tài chínhđược tóm tắt qua bảng sau:

Trang 19

Tiêu thức so sánh Kế toán quản trị Kế toán tài chính

Giống nhau

1 Cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế tài chính.

2 Dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.

3 Biểu hiện trách nhiệm của nhà quản lý.

2 Đặc điểm thông tin

- Đặc điểm thông tin Hướng về tương lai.

Mang tính công khai

Phản ánh quá khứ.

Không công khai

- Yêu cầu thông tin

Mang tính chất linh hoạt, sáng tạo Ưu tiên tính kịp thời hơn là chính xác và đầy đủ.

Phải tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán theo quy định hiện hành Do đó nó ưu tiên tính chính xác hơn là đầy

đủ và kịp thời.

- Thước đo sử dụng Nhiều thước đo, tùy thuộc vào

mục đích nghiên cứu. Thước đo giá trị là chủ yếu.

3 Báo cáo

- Phạm vi báo cáo Từng bộ phận, phân xưởng Toàn doanh nghiệp

- Biểu mẫu báo cáo

Phụ thuộc vào nhu cầu của nhà quản trị các cấp và đặc điểm

Trang 20

1.4 KẾ  TOÁN QUẢN TRỊ VỚI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ

Trong bối cảnh nền kinh tế đang có những biến đổi phức tạp như hiện nay, việc

ra quyết định chính xác, kịp thời của nhà quản trị có ý nghĩa quyết định tới sựthành công, thất bại của kinh doanh Để làm được điều đó, nhu cầu về thông tincung cấp cho các nhà quản trị là rất lớn Kế toán quản trị tuy không phải là nguồnduy nhất song lại là nguồn chủ yếu để cung cấp các thông tin đó Kế toán quản trịcung cấp thông tin cho mọi khâu của công tác quản lý, bao gồm: Lập kế hoạch; Tổchức thực hiện; Kiểm tra đánh giá và Ra quyết định

Sơ đồ 1.1 – Các chức năng của quản lý

và mối quan hệ giữa các chức năng đó

Yêu cầu về thông tin kế toán quản trị được cung cấp cho các chức năng quản lýđược cụ thể như sau:

      1.4.1 Lập kế hoạch và dự toán

Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu cần thực hiện, vạch ra các bước – các

công việc cần làm để thực hiện mục tiêu đó

Dự toán là dạng bản kế hoạch mà nhà quản trị lập được Dự toán bao gồm: dự

toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán tiền… Để lập được dự toán, nhà quản trịphải liên kết các mục tiêu lại với nhau, chỉ rõ cách huy động và sử dụng những

nguồn lực có sẵn để đạt được các mục tiêu đề ra Ví dụ: Huy động nguồn vốn từ

Trang 21

Để chức năng lập kế hoạch và dự toán của nhà quản trị được thực hiện tốt; đểcác kế hoạch và dự toán có tính hiệu lực, tính khả thi cao thì chúng phải dựa trênnhững thông tin hợp lý và có cơ sở Thông tin này chủ yếu do kế toán quản trị cungcấp.

Ví dụ: khi xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Kế toán viên quản trị phải

cung cấp cho nhà quản lý các thông tin giúp họ đưa ra các quyết định tối ưu: bánsản phẩm nào, giá bán là bao nhiêu, thị trường mục tiêu, các kênh bán hàng…      1.4.2 Tổ chức thực hiện

Tổ chức thực hiện là quá trình phối hợp các nguồn lực sao cho kế hoạch thựchiện có hiệu quả nhất

Để làm tốt công tác này, nhà quản trị cần sử dụng các thông tin, báo cáo kịpthời từ cơ sở, từ đó có các điều chỉnh, thay đổi kịp thời, nhằm đảm bảo công tácsản xuất, kinh doanh diễn ra hiệu quả

Ví dụ: trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, nhà quản lý căn cứ vào kế hoạch đề ra

và thông tin về tình hình thực tế, phân công công việc cụ thể cho từng bộ phậnnhư: bộ phận bán hàng, bộ phận chuyên chở, chăm sóc khách hàng điều hành,phối hợp hoạt động giữa các bộ phận Thông tin này do kế toán quản trị cung cấp.      1.4.3 Kiểm tra và đánh giá

Kiểm tra và đánh giá là công tác quan trọng trong quá trình điều hành của nhàquản lý Đây là công việc cần tiến hành thường xuyên Phương pháp thường dùng

là so sánh số liệu kế hoạch, số liệu dự toán với số liệu thực hiện để phát hiện ra cácsai khác từ đó tìm hiểu nguyên nhân, đánh giá tình hình… đưa ra các thay đổi kịpthời Các số liệu thực hiện này thường do kế toán quản trị cung cấp

Ví dụ :do thường xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ sản phẩm X, nhà quản trị

phát hiện ra doanh thu sản phẩm này giảm đáng kể, từ đánh giá tình hình là do đốithủ cạnh tranh tung ra sản phẩm mới có tính năng khá giống sản phẩm X Từ đónhà quản trị đã có những biện pháp tích cực trong việc đẩy cao doanh số bán hàng

Trang 22

giúp công ty đạt kế hoạch đề ra Để có được quyết định chính xác như vậy là nhờ

kế toán viên quản trị đã kịp thời cung cấp thông tin

      1.4.4 Ra quyết định

Ra quyết định là chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị của doanhnghiệp từ lúc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra, đánh giá Chứcnăng này được vận dụng liên tục trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Kế toán quản trị giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không chỉbằng cách cung cấp những thông tin thích hợp mà còn bằng cách vận dụng các kỹthuật phân tích vào các tình huống khác nhau, để từ đó các nhà quản trị lựa chọn và

ra quyết định thích hợp nhất

Các nhà quản trị là người ra quyết định nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triểnliên tục của doanh nghiệp và kiểm soát việc thực hiện các quyết định đó Do vậytương ứng với từng khâu công việc quản trị thì kế toán phải cung cấp thông tin phùhợp cho từng khâu công việc đó

- Trước hết, kế toán quản trị phải thiết lập một hệ thống các chỉ tiêu, mở tàikhoản, sổ sách để ghi chép một cách có hệ thống các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Phản ánh các thông tin kế toán thực hiện vào tài khoản, vào các sổ sách đã thiết

kế theo nhu cầu các cấp quản trị

- Từ các thông tin đã thu thập, kế toán quản trị tiến hành tính toán các chỉ tiêutheo yêu cầu của quản trị nội bộ và tổng hợp thành các báo cáo của các cấp quản trịkhác nhau

- Kế toán quản trị kiểm tra thông tin trên các báo cáo, phân tích, đánh giá hiệuquả của hoạt động và trợ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp

Trang 23

Mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị với chức năng

quản trị doanh nghiệp

1.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỆP VỤ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.5.1 Nội dung của kế toán quản trị

Xác định nội dung của kế toán quản trị đang là một vấn đề phúc tạp và cónhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên khi xem xét nội dung của kế toán quản trị cầnphải xem xét từ các yêu cầu cụ thể của nó đồng thời phải xem xét nó trong mốitương quan với kế toán tài chính để tránh trùng lặp và phát huy tác dụng tích cựccủa kế toán quản trị

Theo thông tư số 53/2006/TT – BTC ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp quy định thìnội dung chủ yếu, phổ biến của kế toán quản trị trong doanh nghiệp, gồm:

- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;

- Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh;

Soạn thảo các báo cáo thực hiệnKiểm tra, đánh giá

Thu thập kết quả thực hiện

Tổ chức thực hiện

Triển khai các bản dự toánchung & dự toán chi tiếtLập kế hoạch

Chính thức hóa thành các chỉ

tiêu kinh tếXác định mục tiêu

Trang 24

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận;

- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định;

- Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;

- Kế toán quản trị một số khoản mục khác:

+ Kế toán quản trị tài sản cố định (TSCĐ);

+ Kế toán quản trị hàng tồn kho;

+ Kế toán quản trị lao động và tiền lương;

+ Kế toán quản trị các khoản nợ

Ngoài những nội dung chủ yếu nêu trên, doanh nghiệp có thể thực hiện các nộidung kế toán quản trị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Còn nếu xuất phát từ yêu cầu, mục đích của kế toán quản trị có thể thấy các nộidung của kế toán quản trị như sau:

- Kế toán quản trị cung cấp thông tin một cách cụ thể, chi tiết theo yêu cầu quản

lý của từng đơn vị Thông tin kế toán quản trị cung cấp linh hoạt, theo yêu cầu củanhà quản trị, nó có thể là thông tin hoạt động của từng bộ phận hoặc của nhiều bộphận, trong thời gian cũng rất linh hoạt một tháng, một quý hay có thể chỉ là mộttuần, hai tuần từ đó dễ dàng so sánh với kỳ khác, đánh giá đồng thời có những chỉđạo, điều chỉnh kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân tích chi phí một cách chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh bằng nhữngphương pháp, nghiệp vụ cụ thể, hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kiểmsoát chi phí, tìm biện pháp quản lý chi phí có hiệu quả

- Kế toán thu nhập kết quả theo từng hoạt động, từng địa điểm gắn liền với tráchnhiệm quản lý của từng bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp

- Cung cấp các thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán và chi tiêu theoyêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Để xác định đúng đắn nội dung của kế toán quản trị các doanh nghiệp cần thực hiện các công việc sau đây:

- Xác định các chỉ tiêu cơ bản trong quản trị, căn cứ vào: Đặc điểm tổ chức quảnlý; Trình độ quản lý; Yêu cầu quản lý cụ thể

Trang 25

Ví dụ: đối với các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, số lượng các nghiệp vụkinh tế phát sinh ít thì tổ chức mô hình kế toán quản trị và kế toán tài chính theo

mô hình kết hợp Theo đó các chuyên gia kế toán đồng thời đảm nhiệm hai nhiệmvụ: thu nhận và xử lý thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị Chính từ áplực này, mà số lượng các chỉ tiêu cơ bản của kế toán quản trị ít đi, nó có thể chỉ làchỉ tiêu giá thành sản phẩm trong phân hành kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm

Ngược lại, đối với các doanh nghiệp lớn, kinh doanh đa ngành, đa nghề, lại cần

tổ chức mô hình kế toán tách biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Theo

đó, các chuyên gia kế toán quản trị và các chuyên gia kế toán tài chính độc lập vớinhau Các chuyên gia kế toán quản trị có thể nghiên cứu, theo dõi nhiều chỉ tiêuhơn Chẳng hạn như trong phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm, các chỉ tiêu nghiên cứu có thể là giá thành của từng loại sản phẩm, giá thànhcủa từng khâu trong quy trình sản xuất sản phẩm đó

- Tuy nhiên, các chuyên gia kế toán quản trị cũng có thể thay đổi các chỉ tiêu nàymột cách linh hoạt tùy theo yêu cầu của nhà quản trị

- Xác định các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán nhằm phối hợp, điều hòa giữa hai

hệ thống kế toán, phục vụ cho yêu cầu kiểm soát, kiểm tra, kiểm toán nội bộ

- Xác định các thước đo sử dụng, hệ thống sổ và báo cáo kế toán quản trị phục

vụ cho yêu cầu báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ theo từng chỉ tiêu cụ thể

1.5.2 Phương pháp nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị

Thông tin mà kế toán quản trị thu thập được thường thông qua nhiều thước đokhác nhau như hiện vật, giá trị, thời gian, … Để xử lý những thông tin này phục vụcho việc ra quyết định kinh doanh, ngoài các phương pháp truyền thống kế toánquản trị còn phải sử dụng đến các phương pháp đặc trưng để đảm bảo cho cácquyết định kinh doanh tối ưu

 Các phương pháp truyền thống

- Phương pháp chứng từ: Chứng từ là bằng chứng để ghi nhận thông tin kế

Trang 26

toán quản trị ngay từ ban đầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chứng từ ghinhận ban đầu của kế toán tài chính và kế toán quản trị khá giống nhau song cóđiểm khác biệt do xuất phát từ mục tiêu của 2 phân hệ kế toán: chứng từ kế toánquản trị yêu cầu cao về tính có thật của nghiệp vụ trong khi chứng từ kế toán tàichính lại ưu tiên tính pháp lý của nghiệp vụ phát sinh.

- Phương pháp tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán quản trị được mở xuất

phát từ nhu cầu quản trị nội bộ của đơn vị

Ví dụ: Tài khoản doanh thu, có thể mở theo nhiều tiêu thức khác nhau như sản

phẩm, địa điểm, thời gian, nhóm mặt hàng, thị trường…

- Phương pháp tính giá: kế toán quản trị sử dụng nhiều phương pháp tính giá

khác nhau nhằm phản ánh chính xác đối tượng chịu chi phí để đưa ra quyết định

cho các phương án trong tương lai (Kế toán tài chính: hướng tới xác định giá trị

thực tế hàng tồn kho, chi phí cho mục tiêu quyết toán thuế TNDN và các đối tượngbên ngoài quan tâm cho các hoạt động kinh doanh đã xảy ra)

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: kế toán quản trị có hệ thống báo

cáo kế toán rất đa dạng và phong phú xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của đơn vị

và nhu cầu quản trị của từng cấp

 Các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị: 4 phương pháp chính

- Phương pháp thiết kế thông tin thành dạng so sánh được: Thông tin muốn có ýnghĩa thì phải có các tiêu chuẩn để so sánh với nó Kế toán quản trị sẽ phân tích vàthiết kế chúng thành dạng so sánh được Nhà quản trị phải dựa vào sự so sánh này

để đánh giá và ra quyết định

- Phương pháp phân loại chi phí: đây là một phương pháp vô cùng cần thiếttrong kế toán quản trị bởi tầm quan trọng của nhiệm vụ kiểm soát chi phí Kế toánquản trị phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau nhằm tạo lập các thông tinthích hợp cho việc ra quyết định ứng xử từng loại chi phí sao cho tối ưu

Phương pháp phân loại chi phí thành biến phí và định phí giúp các nhà quản trị

Trang 27

dự đoán mức chi phí xảy ra, đồng thời để kiểm soát các khoản chi phí phát sinh.Đây là phương pháp thường dùng để làm căn cứ phân tích mối quan hệ chi phí(Cost) – Khối lượng (Volume) – Lợi nhuận (Profit)

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các cách phân loại chi phí khác như: theo chứcnăng hoạt động (CP sản xuất – CP ngoài SX); chi phí thời kỳ & chi phí sảnphẩm…

- Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin dưới dạng phương trình: phươngpháp này rất thuận tiện cho việc tính và dự toán một số quá trình sản xuất chưa xảy

ra nhằm để phân tích và dự toán chi phí sản xuất

- Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị: đây là cách thể hiện dễ thấy nhất và kháchính xác cho thấy được mối quan hệ và xu hướng biến động của các thông tin kếtoán do kế toán quản trị cung cấp và xử lý Từ đó các nhà quản trị thấy ngay được

xu hướng biến động của từng bộ phận mà đưa ra các thông tin ứng xử ngay từnghoạt động

Trang 28

Chương II PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Như đã trình bày ở chương 1, vai trò của kế toán quản trị ngày càng đượckhẳng định và nó được xem như là một trong những công cụ phục vụ hữu hiệunhất cho quản lý nội bộ doanh nghiệp Để thực hiện tốt công việc quản lý, từ khâulập kế hoạch bao gồm việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp cũng như xácđịnh các phương tiện để đạt được các mục tiêu đó, đến việc kiểm tra, phân tích và

ra các quyết định, các nhà quản trị phải cần đến rất nhiều thông tin Một trongnhững thông tin quan trọng ấy là thông tin về chi phí của doanh nghiệp vì mỗi khichi phí thay đổi, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhàquản trị cần phải kiểm soát chặt chẽ chi phí của doanh nghiệp Tuy nhiên các loạichi phí của doanh nghiệp là khác nhau, để cung cấp được thông tin hữu ích cho cácnhà quản trị các chi phí này cần được phân loại theo những cách khác nhau tùytheo yêu cầu quản lý

2.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA CHI PHÍ DOANH NGHIỆP

Như vậy, hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp,chuyển đổi nội tại các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo ra các sản phẩm,công việc, lao vụ nhất định và thực hiện giá trị của chúng

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có 3 yếu tố cơ

Trang 29

bản, đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động của con người Sựtham gia của các yếu tố này đến quá trình sản xuất khác nhau dẫn đến sự hìnhthành của các hao phí tương ứng: Hao phí về khấu hao tư liệu lao động và đốitượng lao động – hình thành nên hao phí lao động vật hóa; Hao phí tiền lương phảitrả cho người lao đông – hình thành nên hao phí lao động sống Trong nền sản xuấthàng hóa, tất cả các hao phí trên được biểu hiện bằng tiền – gọi là chi phí sản xuấtkinh doanh Vậy:

Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, được biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định Một số quan niệm khác về chi phí:

- Theo quan điểm của các nhà quản trị: chi phí kinh doanh là sự mất đi củanguyên vật liệu, tiền công, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác để tạo

ra các kết quả của một tổ chức hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của thịtrường

- Dưới góc độ của kế toán tài chính: chi phí được coi là những khoản phí tổnphát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán.Theo kế toán tài chính thì có những khoản chi phí của kỳ này nhưng khôngđược tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, nhưng lại cónhững khoản chi phí, dù chưa phát sinh nhưng đã được tính vào chi phí trongkỳ

- Dưới góc độ của kế toán quản trị: chi phí được coi là những khoản phí tổn thực

tế gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ Chi phí kinh doanh theoquan điểm của kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm để xem xéthiệu quả của các bộ phận như thế nào – đây là cơ sở đưa ra các quyết định đầu

tư tối ưu

 Điểm chung: sự tiêu hao các yếu tố sản xuất và nguồn lực tài chính trong kỳ hoạt động.

Trang 30

- Các chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trongmột khoảng thời gian xác định (năm: kỳ kế toán cơ bản; quý, tháng: kỳ kế toántạm thời).

- Xét ở bình diện doanh nghiệp, chi phí luôn có tính chất cá biệt, nó phải baogồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và để hoạt độngkinh doanh, bất kể đó là chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan haychủ quan (chi phí của doanh nghiệp phải bao gồm cả các khoản thiệt hại về tàisản, các khoản tiền nộp phạt, phải bồi thường…)

- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu:

 Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong một thời kỳ nhấtđịnh

 Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu hao và tiền lương/ tiền công của mộtđơn vị lao động đã hao phí

2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Chi phí được chia thành nhiều loại, theo nhiều tiêu thức khác nhau, phù hợpvới từng mục đích sử dụng, từng yêu cầu quàn lý chi phí của nhà quản trị Các tiêuthức để phân loại chi phí có thể thấy như: theo chức năng hoạt động; theo cách ứng

Trang 31

xử của chi phí; theo khả năng quy nạp; theo tính liên quan, theo khả năng kiểmsoát…

Cụ thể như sau:

2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Tác dụng của phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:

- Xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó là cơ sở để các nhà quản trị xâydựng hệ thống dự toán chi phí theo khoản mục, yếu tố, nhằm phân tích, đánhgiá sự biến động của chi phí – đây là nguồn thông tin kiểm soát chi phí trongdoanh nghiệp

- Đây là căn cứ để tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm – cơ sở để xácđịnh lợi nhuận gộp, lợi nhuận tiêu thụ của các bộ phận và toàn doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập báo cáo tài chính Đây cũng lànguồn thông tin quan trọng để quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho các

tổ chức hoạt động

Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động (Trang sau)

Bài giảng Kế toán quản trị 31 ƯVGV: Nguyễn Thị

Hường

Chi phí sản xuất (Chi phí sản phẩm)

Chi phí nhân công Chi phí sảnxuất chung Chi phí

nguyên vật

Trang 32

Trường ĐH Kinh tế & QTKD Khoa Kế toán

Sơ đồ 2.1 - Tóm tắt cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

2.2.1.1.Chi phí sản xuất

Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản

phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một kỳ nhất định, chi phí sản xuất bao gồm 3yếu tố cơ bản sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Như vậy chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để tạo ra sản phẩmhoặc dịch vụ, những loại chi phí khác không liền với việc sản xuất hay dich vụ thìkhông được xếp vào loại chi phí sản xuất Ví dụ: tiền hoa hồng bán hàng, chi phívăn phòng phẩm

Trang 33

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở vật chất để hình thành nên thực thể của sảnphẩm, tham gia thường xuyên, trực tiếp vào quá trình sản xuất, trực tiếp vào quátrình hình thành sản phẩm và ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm được sảnxuất ra…

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ và vật liệu khác, công cụ, dụng cụ,… được sử dụng trực tiếp đểsản xuất, chế tạo sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ,

- Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường tỷ lệ với số lượng sản phẩm sảnxuất do nó cấu thành nên thực thể của sản phẩm

 Chiếm tỉ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm Tỉ trọng của chi phí nàytrong tổng chi phí phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinhdoanh của từng đơn vị: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toántrong các doanh nghiệp thuộc các ngành: công nghiệp, xây dựng cơ bản,…thường chiếm tỉ trọng cao hơn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong cácngành may mặc Các ngành bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn,dịch vụ… thường có tỉ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhỏ

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường có thể định mức cho một đơn vị sảnphẩm Đây là cơ sở để xây dựng dự toán, cũng là cơ sở để kiểm soát chi phí

- Hạch toán: Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp thẳng

cho các đối tượng chịu chi phí

b Chi phí nhân công trực tiếp

- Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm Lao động của

họ gắn liền với việc sản xuất ra sản phẩm, sức lao động của họ được hao phí trựctiếp cho sản phẩm họ sản xuất ra Khả năng và kỹ năng của nhân công trực tiếp ảnhhưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí phải trả cho nhân công trực tiếp sản

xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương

Trang 34

phụ các khoản phụ cấp, tiền công, các khoản trích theo lương của công nhân trựctiếp (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).

- Đặc điểm:

 Chi phí nhân công trực tiếp thường có thể định mức cho một đơn vị sảnphẩm Đây là cơ sở để xây dựng dự toán, cũng là cơ sở để kiểm soát chiphí

 Tỉ trọng của chi phí này trong tổng chi phí phụ thuộc vào đặc điểm kinhdoanh, ngành nghề kinh doanh của từng đơn vị: doanh nghiệp sản xuất thủcông, sử dụng nhiều lao động có cơ cấu chi phí nhân công chiếm tỉ trọngđáng kể và ngược lại

- Hạch toán: chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp thẳng cho các đối tượngchịu chi phí

c Chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp như đã trình bày ở phần trên Chi phí sản xuấtchung bao gồm:

 Chi phí nhân viên phân xưởng là các khoản chi phí tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; các chi phí khác phải trả chocác đối tượng khác như: quản đốc, phó quản đốc phân xưởng, đội trưởng, độiphó các đội sản xuất, nhân viên kinh tế, thủ kho các phân xưởng và đội sảnxuất

 Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng như: vật liệu dùngsửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ, nhà cửa, vật kiến trúc,… do côngnhân của phân xưởng tự đảm nhận

 Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất, dùng chophân xưởng Các chi phí này có thể bao gồm như: quần áo bảo hộ lao động,dụng cụ phục vụ công nhân sản xuất: búa, cưa, que hàn

 Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởngsản xuất (khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…)

Trang 35

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các dịch vụ mua ngoại phục vụ cho hoạtđộng của phân xưởng, tổ đội sản xuất như: chi phí sửa chữa TSCĐ thuêngoài, chi phí điện nước, điện thoại…

 Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội nghị, tiếp khách, thiệt hại trong quá trìnhsản xuất…

- Hạch toán: chi phí này được hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí hoặcđược phân bổ theo số ước tính nếu không tập hợp riêng cho các đối tượng chịu chiphí

d Chi phí chuyển đổi và chi phí sản xuất ban đầu

Ngoài việc phân chia chi phí thành 3 khoản mục cơ bản như trên, kế toán quảntrị còn chia chi phí sản xuất thành hai loại : chi phí chuyển đổi và chi phí ban đầu

Về cơ bản hai loại chi phí này cũng dựa trên các khái niệm trên, chỉ có điểm khác

là kế toán quản trị kết hợp từng đôi một để phản ánh chi phí sản xuất theo một góc

độ khác

- Chi phí ban đầu (chi phí chủ yếu) là sự kết hợp giữa chi phí nguyên vât liệu

trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chiphí đầu tiên, chủ yếu của sản phẩm Chi phí ban đầu cũng phản ánh mức chi phíriêng biệt cụ thể từng đơn vị sản phẩm mà ta đã nhận diện ngay trong quá trình sảnxuất, và là cơ sở để lập kế hoạch về lượng chi phí chủ yếu cần thiết nếu muốn sảnxuất một loại sản phẩm

- Chi phí chuyển đổi là sự kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp với chi phí

sản xuất chung Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi phí cần thiết để chuyểnđổi nguyên liệu từ dạng thô sang dạng thành phẩm và là cơ sở lập kế hoạch vềlượng chi phí cần thiết để chế biến một lượng nguyên liệu nhất định thành thànhphẩm

Trang 36

2.2.1.2.Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liênquan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Chi phí ngoài sảnxuất được chia thành hai loại như sau:

a Chi phí bán hàng : là các chi phí phục vụ cho việc dự trữ và tiêu thụ sản phẩm

hàng hóa Chi phí này bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng: bao gồm các khoản lương, thưởng, phụ cấp, cáckhoản trích theo lương của nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu phục vụ bán hàng: chi phí bao bì, đóng gói sản phẩm

- Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho bán hàng: dụng cụ quầy hàng, tủ hàng,cân…

- Chi phí khấu hao các TSCĐ dùng cho việc bán hàng: khấu hao cửa hàng,phương tiện vận chuyển hàng, siêu thị…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện nước, quảng cáo…

- Chi phí khác bằng tiền: tiếp khách, hoa hồng cho khách…

b Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cán bộ, nhân quản lý, chi phí

vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanhnghiệp, các loại thuế có tính chi phí (Thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí, lệphí…), chi phí sửa chữa TSCĐ… phục vụ cho bộ máy điều hành quản lý doanhnghiệp Chi phí này baogồm:

- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: là các khoản lương, thưởng, phụcấp, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu phục vụ quản lý doanh nghiệp: chi phí văn phòng phẩm

- Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao các TSCĐ dùng cho việc quản lý doanh nghiệp: khấu haotòa nhà dùng cho nhân viên quản lý, khấu hao trang thiết bị, máy móc dùng choquản lý doanh nghiệp…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, chi phí sửa chữa thiết bị vănphòng…

Trang 37

- Chi phí khác bằng tiền: tiếp khách, …

2.2.1.3 Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm (Phân loại dựa trên thời điểm ghi

nhận các chi phí trên báo cáo kế toán)

a Chi phí thời kỳ

Chi phí thời kỳ là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán Vì thế chiphí thời kỳ có ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ chúng phát sinh Chi phí thời kỳkhông phải là những chi phí tạo thành thực thế sản phẩm hay nằm trong các yếu tốcấu thành giá vốn hàng bán của hàng hóa mua vào mà là những khoản chi phí hoàntoàn biệt lập với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc mua vào hàng hóa Chúng thamgia ngay vào việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ mà chúng phát sinh, ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận và được phản ánh trên các báo cáo kết quả kinhdoanh

Chi phí thời kỳ bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Chi phí sản xuất không phải là chi phí thời kỳ

b Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm hay quá trình mua hàng để bán lại Chi phí sản phẩm luôn gắn liền với sảnphẩm và chỉ được thu hồi khi sản phẩm tiêu thụ Khi sản phẩm chưa tiêu thụ,chúng nằm trong khoản mục hàng tồn kho Khi được bán ra, chi phí sản phẩm sẽtrở thành khoản mục giá vốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

Chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung

Nhận xét: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: chi phí thời

kỳ phát sinh kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

ở kỳ mà chúng phát sinh Ngược lại, chi phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kếtquả kinh doanh tại kỳ mà sản phẩm đó tiêu thụ, không tính ở kỳ mà nó phát sinh.Tuy nhiên chi phí sản phẩm cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, cóthể ảnh hưởng đến nhiều kỳ vì sản phẩm có thể được tiêu thụ ở nhiều kỳ khác

Trang 38

2.3.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Mục đích của cách phân loại này là nhằm cung cấp các thông tin cho việc lập

kế hoạch kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí phù hợp

Tác dụng của việc phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:

- Giúp các nhà quản trị hiểu được đúng bản chất sự vận động của các yếu tố chiphí, từ đó góp phần kiểm soát các khoản chi theo tính chất biến phí và định phí

- Xây dựng báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí, báo cáokết quả kinh doanh theo các bộ phận nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả của từng

bộ phận để đưa ra quyết định điều hành mọi hoạt động hàng ngày

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận, từ đó ra quyết

định đầu tư, lựa chọn các sản phẩm sản xuất và tiêu thụ nhằm mục tiêu đạt lợinhuận tối đa cho doanh nghiệp

Theo cách phân loại này thì tổng chi phí được chi làm 3 dạng cơ bản, đó là:biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Sơ đồ 2.2 - Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

2.3.2.1 Biến phí

Định phítùy ý

Định phí

Định phí bắtbuộc

Chi phí hỗnhợp

Trang 39

Khái niệm: Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận vớimức biến động về mức độ hoạt động

Biến phí thường gồm các khoản chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, giá vốn hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao bìđóng gói, chi phí hoa hồng bán hàng…

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp may mặc, có số liệu như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu tính cho 1 đơn vị sản phẩm không thay đổi

- Tổng chi phí nguyên vật liệu tính cho các mức sản lượng sản xuất khác nhauthì khác nhau

Biến phí thay đổi theo các căn cứ mà được xem là nguyên nhân phát sinh ra nó– thường gọi là các hoạt động căn cứ Các hoạt động căn cứ thường được dùng là :Sản lượng sản xuất; Số giờ máy hoạt động; Số giờ lao động trực tiếp; Số km vậnchuyển; Mức tiêu thụ sản phẩm; Số giường bệnh; Số phòng phục vụ; Diện tíchgieo trồng…

Xét theo tính chất, biến phí được chia làm 2 loại: biến phí tỉ lệ và biến phí cấpbậc

Trang 40

Đồ thị biểu diễn biến phí tỉ lệ

b Biến phí cấp bậc

Khái niệm: Biến phí cấp bậc là những khoản chi phí thay đổi khi mức độ hoạtđộng thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí này không thay đổi khi mức độ hoạt độngcăn cứ thay đổi ít Nói cách khác, biến phí loại này cũng có quan hệ tỉ lệ, nhưngkhông tuyến tính với mức độ hoạt động thay đổi, cho phép chi phí thay đổi đểtương ứng với mức độ hoạt động mới

Biến phí cấp bậc gồm những khoản chi phí như: chi phí lao động gián tiếp, chiphí bảo trì…

Nhà quản trị phải nắm được toàn bộ khả năng cung ứng của từng bậc để tránhkhuynh hướng huy động quá nhiều so với nhu cầu, sẽ gây khó khăn khi nhu cầu bịgiảm đi sau đó

Đồ thị biểu diễn biến phí cấp bậc

Ví dụ: Tổ sửa chữa máy móc làm việc thong thả khi có ít máy bị hỏng và làm

việc nhiều hơn khi có nhiều máy hỏng Biến động nhỏ về số lượng máy hỏng không ảnh hưởng đến số lượng thợ sửa chữa Chỉ khi nào mức độ hoạt động biến động nhiều – máy móc hỏng nhiều bất thường thì mới có thay đổi về số lượng thợ

2.3.2.2 Định phí

Khái niệm: Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt

Chi phí

Mức hoạt động 0

Ngày đăng: 18/04/2023, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 – Các chức năng của quản lý - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Sơ đồ 1.1 – Các chức năng của quản lý (Trang 20)
Sơ đồ 2.2 - Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Sơ đồ 2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí (Trang 38)
Sơ đồ 4: Mô hình vận động của chi phí trong doanh nghiệp sản xuất - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Sơ đồ 4 Mô hình vận động của chi phí trong doanh nghiệp sản xuất (Trang 53)
Bảng 4.1 – Tổng hợp các phương án đã lựa chọn - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Bảng 4.1 – Tổng hợp các phương án đã lựa chọn (Trang 68)
4.3.3. Đồ thị hoà vốn - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
4.3.3. Đồ thị hoà vốn (Trang 73)
4.3.3.1. Đồ thị hòa vốn - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
4.3.3.1. Đồ thị hòa vốn (Trang 74)
Hình 4.1 – Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Hình 4.1 – Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát (Trang 75)
Hình 4.3 – Đồ thị lợi nhuận 4.3.3.3. Phương trình lợi nhuận - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Hình 4.3 – Đồ thị lợi nhuận 4.3.3.3. Phương trình lợi nhuận (Trang 76)
Hình thức phân bổ nhiều bước được minh họa như sau: - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Hình th ức phân bổ nhiều bước được minh họa như sau: (Trang 87)
Sơ đồ 6.1 - Mô hình tổ chức hệ thống trách nhiệm - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Sơ đồ 6.1 Mô hình tổ chức hệ thống trách nhiệm (Trang 106)
Sơ đồ 8.1 – Trình tự chuẩn bị số liệu được dự toán - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Sơ đồ 8.1 – Trình tự chuẩn bị số liệu được dự toán (Trang 165)
Sơ đồ 8.2 – Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Sơ đồ 8.2 – Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm (Trang 166)
Bảng 8.7 – Dự toán chi phí sản xuất chung - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Bảng 8.7 – Dự toán chi phí sản xuất chung (Trang 182)
Bảng 8.9 – Dự toán tiền mặt - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Bảng 8.9 – Dự toán tiền mặt (Trang 185)
Bảng 8.10 – Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh - Bài Giảng Kế Toán Quản Trị
Bảng 8.10 – Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 186)
w