1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bải giảng kế TOÁN QUẢN TRỊ (10 chương) của trường FPT chương 10: kế TOÁN TRÁCH NHIỆM

25 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 743,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

Slide 10:

Kế toán trách nhiệm

Trang 2

Phương pháp chi phí định mức

Phân tích biến động

Báo cáo hoạt động

Hệ thống bài cũ

Trang 3

Mục tiêu bài học

Các trung tâm trách nhiệm.

Điều tra các biến động.

Hoạt động kiểm soát.

Các căn cứ đánh giá hiệu quả.

Trang 4

Kế toán trách nhiệm là một hệ thống kế toán mà

trong đó, các khoản doanh thu và chi phí được quy

trách nhiệm cho những nhà quản lý cụ thể, để hiệu

quả hoạt động của mỗi bộ phận trong tổ chức có thể

được giám sát và đánh giá.

Trung tâm trách nhiệm là khu vực trong tổ chức

được lãnh đạo bởi một nhà quản lý có trách nhiệm

trực tiếp về hiệu quả hoạt động của khu vực đó.

Các trung tâm trách nhiệm

Trang 6

Để tính chi phí thực tế cho từng trung tâm chi phí, mỗi

trung tâm chi phí sẽ có một mã chi phí, và các khoản mục chi

phí sẽ được ghi nhận tương ứng với mã chi phí phù hợp.

Khi các khoản chi phí được phân tích đến cuối cùng, chi phí của một trung tâm chi phí có thể được phân bổ cho các trung tâm chi phí khác.

Thông tin về các trung tâm chi phí có thể được thu thập theo

tổng chi phí thực tế, tổng chi phí dự toán và tổng các biến động chi phí

Các thông tin có thể được phân tích theo các hệ số, như: Chi

phí trên một đơn vị sản xuất (dự toán và thực tế), số giờ trên một đơn vị sản xuất (dự toán và thực tế) và chi phí vận chuyển trên một tấn/kilômét (dự toán và thực tế).

Trung tâm chi phí

Trang 8

Thuật ngữ ‘trung tâm doanh thu’ thường được sử dụng cho các tổ chức phi lợi nhuận Trung tâm doanh thu giống như trung tâm chi phí, ngoại trừ việc trung tâm chi phí chỉ ghi nhận chi phí, còn trung tâm doanh thu chỉ ghi nhận doanh thu Việc thu thập và báo cáo thông tin

có thể dựa trên cơ sở so sánh doanh thu dự toán và doanh thu thực tế tại trung tâm

Trung tâm doanh thu

Trang 10

Trung tâm lợi nhuận khác với trung tâm chi phí về việc chịu trách nhiệm cho cả chi phí và doanh thu

Thước đo hiệu quả chủ chốt của một trung tâm lợi nhuận chính là lợi nhuận

Nhà quản lý của trung tâm lợi nhuận phải có khả năng tác động tới cả doanh thu và chi phí

Trong hệ thống phân cấp các trung tâm trách nhiệm tại một doanh nghiệp, thường có một vài trung tâm chi phí bên trong một trung tâm lợi nhuận

Trung tâm lợi nhuận

Trang 11

Nhà quản lý trung tâm đầu tư có tiếng nói trong chính sách đầu tư tại khu vực hoạt động anh ta phụ

trách cũng như chịu trách nhiệm về doanh thu và

chi phí.

Hiệu quả của trung tâm đầu tư được đo lường qua Tỷ

suất hoàn vốn (ROCE - return on capital employed) Chỉ tiêu này cho biết nhà quản lý của trung

tâm đầu tư đã sử dụng các nguồn lực do anh ta kiểm soát để tạo ra lợi nhuận tốt như thế nào

Trung tâm đầu tư

Trang 13

Một biến động được xem là có ý nghĩa nếu nó ảnh hưởng tới hành động và quyết định của nhà quản lý

Các biến động được hiểu đơn giản là sự sai khác ngẫu nhiên, nói cách khác, các biến động xảy ra ngẫu nhiên nên không thể kiểm soát được Điều này là do chi phí định mức về bản chất chỉ là chi phí kỳ vọng trung bình

và không phải là một tiêu chuẩn cứng nhắc

Vấn đề đặt ra cho cả nhà quản lý và kế toán viên là quyết định liệu một biến động so với định mức là ngẫu nhiên và do đó không có ý nghĩa, hay biến động đó xuất phát từ một nguyên nhân có thể kiểm soát được nên có

ý nghĩa

Ý nghĩa của các biến động

Trang 14

Biến động bình thường xung quanh mức trung bình.

Các biến động hoạt động nhỏ

Sai sót kế hoạch nhỏ

Các giới hạn kiểm soát và

biểu đồ kiểm soát

*Thông báo có sự bất thường

Trang 15

Một số phương pháp thiết lập các giới hạn kiểm soát:

• Nhà quản lý có thể thiết lập một quy tắc chỉ ra biến động được xem là có ý nghĩa nếu vượt quá một tỷ lệ phần trăm nhất định của định mức Việc đưa ra quy tắc này dựa trên đánh giá hay kinh nghiệm của nhà quản lý

• Nhà quản lý có thể sử dụng phép thống kê, đồng thời không chỉ ước tính chi phí định mức mà cả biến động định mức kỳ vọng (một biện pháp đo lường sự chênh lệch hay độ phân tán) của chi phí thực tế xung quanh chi phí định mức Các biến động sau đó sẽ được coi là có

ý nghĩa nếu chi phí thực tế chênh lệch đáng kể so với định mức

Các giới hạn kiểm soát và

biểu đồ kiểm soát

Trang 16

• Một phương pháp tiếp cận khác là xem xét các biến

động qua nhiều kỳ kế toán, thay vì chỉ nhìn vào

những biến động của một kỳ riêng lẻ

Các giới hạn kiểm soát và

biểu đồ kiểm soát

Trang 17

Các biện pháp có thể kiểm soát được

Các lỗi đo

lường

Các định mức đã lỗi

thời

Sự dao động ngẫu nhiên

Các hoạt động hiệu quả và không hiệu quả

Biện pháp kiểm soát

Nguyên nhân của biến động này có thể được giải thích bằng toàn

bộ hoặc một phần nguyên nhân của một biến động khác

Trang 18

Nhà quản lý đo lường hiệu quả của tổ chức trong một

số lĩnh vực để xem có đạt được các mục đích và

mục tiêu đặt ra hay không.

• Trong toàn bộ tổ chức

• Trong mỗi phòng ban thứ cấp của tổ chức

• Trong mỗi hoạt động cá biệt

• Trong mối quan hệ với khách hàng, thị trường, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh

Quy trình đo lường hiệu quả hoạt động được thực hiện bằng cách sử dụng đa dạng các căn cứ đánh giá hiệu quả, chúng là những thước đo cá biệt

Các biện pháp đo lường

hiệu quả

Trang 19

Các căn cứ đánh giá hiệu quả

Các biện pháp đo lường

hiệu quả

Các định mức, dự toán hoặc mục tiêu

Các xu hướng theo thời gian

Kết quả của các bộ phận khác trong tổ chức

Kết quả của các tổ chức khác

Sử dụng thước đo định tính và định lượng để đánh giá

Trang 20

Nhìn chung, các căn cứ đánh giá hiệu quả được lập ra

để đo lường năng suất, hiệu quả và hiệu năng

Các biện pháp đo lường

Năng suất là thước

đo sản lượng đầu

ra tương ứng với một số chủng loại đầu vào

Trang 21

• Chỉ tiêu nàyđược

t í n h đ ơ n g i ả n

b ằ n g c á c h l ấ y tổng chi phí sản xuất chia cho số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.

Các chỉ số

• Có thể được sử dụng để đo lường hoạt động.

• C h o b i ế t m ộ t

biến động cụ

t h ể t h a y đ ổ i như thế nào so với giá trị cơ sở.

• Một chỉ số được

tính bằng (Giá trị

hiện tại ÷ Giá trị

Đo lường hiệu quả của

trung tâm chi phí

Trang 22

Theo truyền thống, hiệu quả bán hàng được đo lường qua các mục tiêu về giá cả và khối lượng hàng bán.

Đo lường hiệu quả của trung tâm doanh thu

Có thể sử dụng một số thước đo khác, bao gồm các mục tiêu doanh thu và thị phần mục tiêu Những công cụ này

có thể được phân tích chi tiết theo quốc gia, theo vùng, theo sản phẩm đơn lẻ, theo người bán hàng…

Trang 23

Biên lợi nhuận (tỷ

suất lợi nhuận trên

Tỷ suất chi phí/doanh

• Hoặc một số cách tính khác phù hợp.

Đo lường hiệu quả của

trung tâm lợi nhuận

Các thước đo hiệu quả của nguyên vật liệu và lao động bao gồm chênh lệch giữa hiệu quả thực tế và kỳ vọng (dự toán) Hiệu quả cũng có thể được đo lường thông qua sử dụng thời gian định mức.

Trang 24

Tỷ suất hoàn vốn đầu tư

(ROI hay ROCE - Return on

capital employed)

• Đ ư ợ c t í n h b ằ n g ( L ợ i

nhuận/vốn sử dụng) × 100%

• cho biết bao nhiêu lợi nhuận

đã được tạo ra tương ứng với

số vốn bỏ ra đầu tư vào các

nguồn lực.

Thu nhập thặng dư

(RI - Residual income)

• Là ‘Lợi nhuận trước thuế trừ

đi chi phí lãi giả định cho khoản vốn đầu tư’.

Đo lường hiệu quả của

trung tâm đầu tư

Trang 25

Các trung tâm trách nhiệm

Điều tra các biến động

Hoạt động kiểm soát

Đo lường hiệu quả

Tổng kết bài học

Ngày đăng: 06/09/2021, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm