1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng kế toán doanh nghiệp full

413 971 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 413
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Kế toán vốn bằng tiền, đầutư ngắn hạn và các khoản phải thu Kế toán tình hình biến động ngoại tệ• Các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:- Đối với PS bên nợ của TK vốn bằng tiền (thungoại tệ), bên nợ của TK phải thu, bên có củaTK phải trả, kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ (Tỷ giá bình quânliên ngân hàng tại thời điểm giao dịch)- Đối với PS bên có của TK vốn bằng tiền (chingoại tệ), kế toán ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ kếtoán (là tỷ giá XĐ theo các phương pháp: nhậptrước – xuất trước, nhập sau – xuất trước, bìnhquân gia quyền ) - Đối với bên nợ của TK phải trả, bên có của TKphải thu, kế toán ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ kếtoán (là tỷ giá đầu kỳ hoặc tỷ giá lúc ghi nhậnnợ)- Đối với vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh thu, chiphí, …. kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ- TH mua bán ngoại tệ thì hạch toán theo tỷ giámua bán.- Cuối niên độ kế toán, tiến hành đều chỉnh vốnbằng tiền, khoản phải thu, phải trả có gốc ngoạitệ về tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Trang 1

Chương I: Kế toán vốn bằng tiền, đầu

tư ngắn hạn và các khoản phải thu

Trang 2

@ Kế toán tình hình biến động ngoại tệ

• Các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:

- Đối với PS bên nợ của TK vốn bằng tiền (thu

ngoại tệ), bên nợ của TK phải thu, bên có của

TK phải trả, kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ (Tỷ giá bình quânliên ngân hàng tại thời điểm giao dịch)

- Đối với PS bên có của TK vốn bằng tiền (chi

ngoại tệ), kế toán ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ kế

toán (là tỷ giá XĐ theo các phương pháp: nhậptrước – xuất trước, nhập sau – xuất trước, bìnhquân gia quyền )

Trang 3

- Đối với bên nợ của TK phải trả, bên có của TKphải thu, kế toán ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ kế

toán (là tỷ giá đầu kỳ hoặc tỷ giá lúc ghi nhận

nợ)

- Đối với vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh thu, chiphí, … kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ

- TH mua bán ngoại tệ thì hạch toán theo tỷ giá

mua bán

- Cuối niên độ kế toán, tiến hành đều chỉnh vốn

bằng tiền, khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại

tệ về tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tàichính

Trang 5

- Thu hồi các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ:

Nợ TK 111(2),112(2): Tỷ giá thực tế

Nợ TK 635 : Lỗ tỷ giá

hoặc Có TK515 : Lãi tỷ giá

Có TK 131,136,138: Tỷ giá ghi sổ trước đây.

- Xuất ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, tài sản

hay chi cho các hoạt động kinh doanh:

Nợ TK 151,152,153,156,211,627,641,642…:Tỷ giá thực tế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 635 : Lỗ tỷ giá

hoặc Có TK515 : Lãi tỷ giá

Có TK 111(2),112(2): Tỷ giá ghi sổ.

Trang 6

- Ứng trước tiền cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ

Nợ TK 331: Tỷ giá thực tế

Nợ TK 635 : Lỗ tỷ giá

hoặc Có TK515 : Lãi tỷ giá

Có TK 111(2),112(2): Tỷ giá ghi sổ.

- Trả tiền vay, nợ có gốc ngoại tệ:

Nợ TK 331,311,315,341…: Tỷ giá ghi sổ của TK nợ

Nợ TK 635 : Lỗ tỷ giá

hoặc Có TK515 : Lãi tỷ giá

Có TK 111(2),112(2): Tỷ giá ghi sổ của TK tiền

Trang 8

Cuối niên độ kế toán, tiến hành đều chỉnh vốn

bằng tiền, khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại

tệ về tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tàichính

- TH tỷ giá thực tế cuối kỳ > tỷ giá ghi sổ trong kỳ+ Đối với TM, TGNH và các khoản phải thu

Nợ TK 111(2),112(2),131,136,138: Khoản chênhlệch tỷ giá

Có TK 413+ Đối với các khoản phải trả

Nợ TK 413: Khoản chênh lệch tỷ giá

Có TK 331,311,341,338,…

Trang 9

- TH tỷ giá thực tế cuối kỳ < tỷ giá ghi sổ trong kỳ+ Đối với TM, TGNH và các khoản phải thu

Nợ TK 413:Khoản chênh lệch tỷ giá

Có TK 111(2),112(2),131,136,138:

+ Đối với các khoản phải trả

Nợ TK 331,311,341,338,… : Khoản chênh lệch tỷgiá

Có TK 413

- Tiến hành bù trừ PS có và PS nợ của TK 413+ Nếu PS có > PS nợ

Nợ TK 413

Có TK 515+ Nếu PS có < PS nợ

Nợ TK 635

Có TK 413

Trang 10

a TK kế toán: TK 112

b Trình tự hạch toán

Kế toán tiền gửi ngân hàng được hạch toán tương

tự như kế toán tiền mặt Tuy nhiên cần lưu ýmột vài khác biệt sau:

- Số lợi tức về tiền gửi được hưởng:

Nợ TK 111, 112

Có TK 515

Khi ngân hàng gửi bản sao kê đến, kế toán tiến

hành đối chiếu số liệu trên bảng sao kê với sốtiền trên số kế toán Nếu có sự chênh lệch thì

kế toán ghi theo sổ liệu của ngân hàng Số

chênh lệch được xử lý như sau:

1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Trang 11

- Nếu số liệu Ngân hàng lớn hơn số liệu kế toán,

số chênh lệch ghi:

Nợ TK 112

Có TK 338 (1): Số tiền thừa chờ xử lý.

Sang tháng sau, khi đã xác định được nguyên

nhân, tùy theo từng trường hợp ghi:

Trang 12

- Nếu số liệu Ngân hàng nhỏ hơn số liệu kế toán,ghi sổ chênh lệch:

Nợ TK 138 (1): số chênh lệch thiếu chờ xử lý.

Có TK 112: Số chênh lệch thiếu.

Khi xác định được nguyên nhân:

Nợ TK 112: Nếu do ngân hàng ghi thiếu

Nợ TK 511, 512, 515, 711, 331…): nếu do kế toán doanh nghiệp ghi thừa.

Có TK 138 (1): Xử lý số chênh lệch.

Trang 13

1.3 Kế toán tiền đang chuyển

Theo quy định, các loại tiền Việt Nam và ngoại tệsau đây được hạch toán vào tiền đang chuyển(đang trong thời gian làm thủ tục thanh toán,

Trang 14

a TK kế toán: TK 113

b Trình tự hạch toán

-Phản ánh số tiền đang chuyển tăng trong kỳ:

Nợ TKI 113: Tổng số tiền đang chuyển.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.

Có TK 131: thu từ người mua.

Có TK 111: Xuất tiền mặt nộp ngân hàng hay chuyển qua bưu điện

Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng

để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấybáo Nợ:

Nợ TK 113: tăng tiền đang chuyển.

Có TK 112: giảm tiền gửi ngân hàng.

Trang 15

- Nhận được giấy báo của ngân hàng, của bưu điện số tiền đang chuyển trong kỳ:

Nợ TK 112: Chuyển vào tài khoản gửi tại Ngân hàng

Nợ TK 331: Thanh toán hoặc đặt trước cho người bán.

Nợ TK 311, 315: thanh toán tiền vay nợ,

Có TK 113: Số tiền đang chuyển đã đến tay người nhận

Trang 16

II Kế toỏn cỏc khoản đầu tư ngắn hạn2.1 Kế toỏn đầu tư chứng khoỏn ngắn hạn

a TK kế toỏn: TK 121

b Trỡnh tự hạch toỏn

- Khi xuất tiền mua chứng khoán,

Nợ TK 121: giá trị chứng khoán ngắn hạn đầu t

Có các TK liên quan (111, 112, 331,…)

- Trờng hợp đầu t trái phiếu hởng lãi trớc ( giá mua

nhỏ hơn mệnh giá, phần chênh lệch chính là

số lãi):

Nợ TK 121 : mệnh giá trái phiếu đã đầu t

Có TK 111, 112 : số tiền chi mua thực tế

Có TK 338 ( 3387): số lãi tính trớc

Trang 17

Có TK 515 : số lãi đến hạn thanh toán.

- Khi đến hạn thanh toán cả gốc và lãi:

Trang 18

- Khi chuyển nhợng chứng khoán, số lãi hoặc lỗ về chuyển nhợng đợc ghi tăng doanh thu hay chi phí tài chính:

Nợ TK liên quan (111, 112, 131,….): tổng số tiền thu đợc

về nhợng bán chứng khoán( giá thanh toán)

Nợ TK 635: số lỗ về chuyển nhợng chứng khoán, hoặc

Trang 19

a TK kế toán: TK 128

b Trình tự hạch toán

1 Đối với hoạt động liên doanh

- Khi góp vốn liên doanh ngắn hạn bằng tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 128 : Ghi tăng giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

định đem đi đầu t ngắn hạn khác.

2.2 Kế toỏn đầu tư ngắn hạn khỏc

Trang 20

2 - Đối với hoạt động cho vay ngắn hạn, khi xuấttiền cho vay, kế toán ghi:

Nợ TK 128 (1288): số tiền cho vay ngắn hạn trongkỳ

Có TK 111, 112

- Định kỳ, tính và thu lãi cho vay vốn

- Khi hết hạn cho vay, thu hồi cả gốc và lãi cho

vay:

Nợ TK 111, 112, 1388

Có TK 515: số lãi về cho vay

Có TK 128: số gốc về cho vay đã thu

+ Trờng hợp ngời vay thanh toán chậm, số tiền thu

đợc do phạt nợ quá hạn

Nợ TK 111, 112, 1388,

Có TK 711 : số phạt về thanh toán quá hạn

Trang 21

III Kế toán các khoản phải thu

3.1 Kế toán phải thu của khách hàng

a TK kế toán: TK 131

b Trình tự hạch toán

Trang 22

TK 131

Bán SP,HH chưa thu tiền

TK 139

TK 642

Xóa sổ nợ phải thu khó đòi

Trừ vào DP đã lập

Đồng thời ghi: Nợ TK 004

Trang 23

3.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

a TK kế toán: TK 133

TK này chỉ sử dụng cho những đơn vị tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

b Trình tự hạch toán

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua vật

tư, hàng hóa, TSCĐ, chi cho SX,…

Nợ TK 151,152,153,156,211,213,627,641,642,…:

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111,112,331,…: Tổng giá thanh toán

- Cuối kỳ kế toán, xác định số thuế GTGT được KT

Nợ TK 333(1)

Có TK 133

Trang 24

- Trường hợp thuế GTGT đầu vào khi mua vật tư

sử dụng đồng thời cho đối tượng chịu thuế

GTGT và không chịu thuế GTGT Kế toán phảiphân bổ thuế GTGT cho từng đối tượng

Nợ TK 333(1): Số thuế GTGT được KT trong kỳ

Nợ TK 632: Số thuế GTGT không được KT (nếunhỏ)

Nợ TK 242: Số thuế GTGT không được KT (nếulớn)

Có TK 133: Tổng số thuế GTGT đầu vào

- Trường hợp đơn vị được hoàn thuế

Nợ TK 111,112: Số tiền đã nhận

Có TK 133: Số thuế được hoàn lại

Trang 25

3.3 Kế toỏn phải thu nội bộ

a TK kế toỏn: TK 136 – Phải thu nội bộ

b Nội dung: dùng để phản ánh các quan hệ

thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa cấp trên và cấp dới, giữa các đơn vị trực thuộc hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập với

nhau.

c Kết cấu:

Trang 26

- Bên Nợ :

+ Các khoản vốn đã cấp cho đơn vị phụ thuộc

+ Các khoản phải thu từ đơn vị phụ thuộc

+ Các khoản đơn vị cấp dới phải thu hoặc sẽ đợc cấp trên cấp và các khoản chi , trả hộ lẫn nhau

- Bên Có :

+ Các khoản đã thu, đã nhận

+ Thanh toán bù trừ

- D Nợ : số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ

* Tài khoản 1361 “ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc’’:

dùng ở các đơn vị cấp trên ( tổng công ty, công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh có ở các đơn vị trực thuộc

do cấp trên cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho đơn vị trực thuộc.

* Tài khoản 1368 “ Phải thu khác’’: sử dụng cả ở đơn vị

cấp trên và cấp dới.

Trang 27

c Trình tự hạch toán

1 Kế toán về phân phối vốn (TK 1361)

- Khi cấp vốn cho cấp dưới:

Có TK 211 Nguyên giá tài sản cố định

+ Đơn vị cấp dưới khi nhận ghi:

Nợ TK 111,112,152,153: Nhận bằng tiền hoặc vật tư, HH

Nợ TK 211,213: Nhận bằng TSCD (theo GTCL)

Có TK 411: nhận vốn kinh doanh

Có TK 461: Nhận kinh phí sự nghiệp

Trang 28

- Khi các đơn vị cấp dưới nhận vốn hoặc kinh phítrực tiếp từ ngân sách theo ủy quyền của đơn vịcấp trên, hay đơn vị cấp dưới nhận tiền, hàngviện trợ không hoàn lại

+ Tại đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 136 (1361 – Chi tiết đơn vị…)

Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

+ Tại đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 111,112,152,153,211…

Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

Trang 29

– Căn cứ vào báo cáo tài chính của đơn vị cấpdưới được cấp trên phê duyệt, số lợi nhuận màđơn vị cấp trên được bổ sung vốn kinh doanh:+ Tại đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 136 (1361 – Chi tiết đơn vị…)

Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

+ Tại đợn vị cấp dưới kế toán ghi :

Nợ TK 421: Giảm lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

Trang 30

– Khi cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho cấp trên + kế toán cấp dưới ghi:

TH hoàn lại bằng tài sản ngắn hạn

Nợ TK 411 : giảm nguồn vốn kinh doanh

Có TK :111,112,152,153…

Trường hợp hoàn lại bằng TSCD, ghi:

Nợ TK 411: Giảm vốn kinh doanh theo giá trị còn lại

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCD

Có TK 211,213: Nguyên giá của TSCD

+ Tại đơn vị cấp trên,

Nợ TK 111,112…Nhận bằng tiền

Nợ TK 211,213: Nhận bằng TSCD (giá trị còn lại)

Có TK 136 (1361 – Chi tiết đơn vị…)

Trang 31

– Các khoản cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định+ kế toán đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 414,415,431,421: Số phải nộp cấp trên về các quỹ

Nợ TK 642: Số phải nộp cấp trên về kinh phí quản lý

Có TK 336: số phải nộp cấp trên

- Kế toán đơn vị cấp trên ghi :

Nợ TK 136 (1368 – Chi tiết đơn vị)

Có TK 414,415,431,421: Nhận các quỹ

Có TK 511: Nhận kinh phí quản lý

2 Kế toán phải thu khác ( TK1368)

Trang 32

- Khi nộp các khoản cho cấp trên

+ kế toán cấp dưới ghi:

Nợ TK 336: Số đã nộp cho cấp trên

Có TK 111,112…

+ Kế toán đơn vị cấp trên ghi :

Nợ TK 111,112…: số đã nhận

Có TK 136 (1368 – Chi tiết đơn vị)

- Các khoản cấp trên phải cấp bổ sung cho cấp dưới, kế toán từng bên ghi ngược với các trường hợp cấp dưới phải nộp cấp

trên

Trang 33

- Khi phát sinh các khoản thu hộ, giữ hộ lẫn nhau + Tại đơn vị thu hộ, giữ hộ kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,152,153,…:Số thu hộ

Có TK 336 (chi tiết đơn vị):

+ Tại đơn vị nhờ thu hộ, giữ hộ kế toán ghi :

Trang 34

-Khi thanh toán các khoản chi trả hộ, thu giữ

hộ, kế toán từng bên ghi ngược lại với khi chi trả hộ, thu giữ hộ

- Cuối kỳ tiến hành thanh toán bù trừ đối với các khoản phải trả, phải thu nội bộ với

cùng một đơn vị nội bộ, kế toán ghi:

Nợ TK 336 (chi tiết đối tượng) giảm số phải trả nội bộ

Có TK 136 (1368) Giảm số phải thu nội bộ

Trang 35

3.4 Kế toán thế chấp, ký cược, ký quĩ

a Các tài khoản kế toán sử dụng:

* Tài khoản 144 – Cầm cố, ký cược, ký quĩ ngắn hạn

Dùng để theo dõi giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem cầm

cố, ký cược ký quĩ có thời hạn dưới một năm.

* Tài khoản 244 – Ký cược ký quĩ dài hạn

Dùng để theo dõi số tài sản mà doanh nghiệp đem cầm cố,

ký cược ký quĩ có thời hạn trên một năm.

b Kết cấu chung :

Bên Nợ: Giá trị tài sản, tiền cầm cố, ký cược ký quĩ

Bên Có: Giá trị tài sản cầm cố, ký cược ký quĩ nhận về hay dùng để thanh toán.

Dư Nợ: giá trị tài sản và tiền đang còn cầm cố, ký cược ký quĩ.

Trang 36

c Trình tự hạch toán

TK 111,112,152,155,… TK 144,244

Ký quỹ, ký cược bằng TSCD

Ký quỹ, ký cược bằng tiền, vật tư, HH

Thu hồi tài sản cầm cố,

TK 214

TK 331,311,341,…

Dùng tài sản cầm cố để TT

TK 635 TK 515

Trang 38

c Trình tự hạch toán

TK 141

Tạm ứng cho cán bộ CNV

Trang 39

3.6 Kế toỏn cỏc khoản phải thu khỏc

a TK kế toỏn: TK 138

b Nội dung: Theo dõi các khoản phải thu

không mang tính chất trao đổi, mua

bán ( thu cho vay, cho mợn vật t, tiền vốn

có tính chất tạm thời, thu về bồi thờng

vật chất, mất mát, h hỏng tài sản hoặc

các khoản lãi về thuê tài sản cố định, lãi

đầu t đến hạn cha thu, giá trị tài sản

thiếu cha rõ nguyên nhân chờ xử lý )

Trang 40

c Kết cấu

Bên Nợ:

- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

- Các khoản phải thu khác tăng thêm trong kỳ

Bên Có:

- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.

- Các khoản phải thu khác đã thu hồi.

D Nợ: các khoản khác còn phải thu và giá trị

tài sản thiếu cha xử lý

D Có ( nếu có): phản ánh số thu thừa

Trang 41

d Trỡnh tự hạch toỏn

1 Đối với giá trị tài sản thiếu, cha rõ nguyên nhân,chờ xử lý, căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toánghi:

- Phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn thiếu:

Nợ TK 138 ( 1381): Giá trị thiếu chờ xử lý

Có TK 151, 152, 153, 154, 155,

- Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh

doanh thiếu:

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế.

Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý ( giá trị còn lại)

Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ thiếu

Trang 42

- Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sự

nghiệp, dự án hay phúc lợi thiếu:

Nợ TK 214: giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK 466, 4313: Giá trị còn lại

Có TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định

Đồng thời, phản ánh phần thiệt hại theo giá trị cònlại của tài sản cố định thiếu hụt, mất mát, chờ

xử lý

Nợ TK 138 (1381): giá trị thiếu chờ xử lý

Có TK 431 ( 4312): ghi tăng quỹ phúc lợi ( nếu tài sản cố định dùng cho phúc lợi công cộng)

Có TK 338 (3388): ghi tăng khoản phải trả khác( nếu tài sản cố định dùng cho hoạt động dự án,

sự nghiệp)

Trang 43

2 - Khi có quyết định xử lý giá trị tài sản thiếu,ghi:

Nợ TK 138 (1388), 334: Cá nhân phải bồi thờng

Nợ TK 632 : Tính vào giá vốn hàng bán

Nợ TK 811: Tính vào chi phí khác.

Nợ TK 415 : Trừ vào quỹ dự phòng tài chính.

Có TK 138 (1381): Xử lý giá trị tài sản thiếu.

3 Đối với các khoản phải thu về cổ phần hoá ( chiphí cổ phần hoá; trợ cấp cho lao động thôi

việc; hỗ trợ đào tạo lại cho lao động trong doanhnghiệp cổ phần hoá, ), khi phát sinh kế toánghi;

Nợ TK 138 (1385): ghi tăng số phải thu về cổ

phần hoá,

Có TK 111, 112, 152, 331

Trang 44

4 -Khi kết thúc quá trình cổ phần hoá, căn cứ vàoquyết toán cổ phần hoá, số phải thu về cổ

phần hoá đợc trừ vào số thu đợc từ cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nớc ( thu bán cổ phần thuộcvốn nhà nớc):

Nợ TK 338 (3385): Ghi giảm số phải trả về cổ

khoản phải thu khác để ghi:

Khi xuất tiền cho vay tạm thời:

Nợ TK 138 (1388): ghi tăng khoản phải thu khác

Có TK 111, 112: cho vay mợn bằng tiền.

Trang 45

• 6 - Các khoản phải thu về bồi thờng vật chất do mất mát, h hỏng tài sản đã xác

định đợc nguyên nhân, các khoản phải thu từ hoạt động đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn, :

Nợ TK 138 (1388): các khoản phải thu khác.

Có TK 111: số tiền thiếu hụt.

Có TK 152, 153 : vật t hàng hoá thiếu hụt

Có TK 138 (1381) : xử lý giá trị tài sản

thiếu

Có TK 515 : tăng doanh thu hoạt động tài chính.

Trang 46

3.7 Kế toán chi phí trả trước

a TK kế toán

- TK 142: Chi phí trả trước nhắn hạn

- TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

b Trình tự hạch toán

Trang 48

IV Kế toỏn cỏc khoản dự phũng4.1 Tài khoản kế toỏn

- TK 129 “ Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn’’

- TK 229 “ Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn’’

- TK 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi’’

Kết cấu chung của các tài khoản này nh sau:

Bên Nợ : số dự phòng giảm giá đã sử dụng trong kỳ

và hoàn nhập dự phòng giảm giá không dùng

đến

Bên Có: trích lập dự phòng giảm giá cho niên độ tới

D Có : dự phòng giám giá đầu t hiện còn.

Ngày đăng: 04/09/2016, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập, tồn kho vật liệu, dụng - Bài giảng kế toán doanh nghiệp full
Bảng t ổng hợp nhập, tồn kho vật liệu, dụng (Trang 65)
Sơ đồ  Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển - Bài giảng kế toán doanh nghiệp full
to án chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 67)
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên, vật liệu, công - Bài giảng kế toán doanh nghiệp full
Sơ đồ k ế toán chi tiết nguyên, vật liệu, công (Trang 70)
Hình sử dụng - Bài giảng kế toán doanh nghiệp full
Hình s ử dụng (Trang 128)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Bài giảng kế toán doanh nghiệp full
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 215)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w