Chương I: Kế toán vốn bằng tiền, đầutư ngắn hạn và các khoản phải thu Kế toán tình hình biến động ngoại tệ• Các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:- Đối với PS bên nợ của TK vốn bằng tiền (thungoại tệ), bên nợ của TK phải thu, bên có củaTK phải trả, kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ (Tỷ giá bình quânliên ngân hàng tại thời điểm giao dịch)- Đối với PS bên có của TK vốn bằng tiền (chingoại tệ), kế toán ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ kếtoán (là tỷ giá XĐ theo các phương pháp: nhậptrước – xuất trước, nhập sau – xuất trước, bìnhquân gia quyền ) - Đối với bên nợ của TK phải trả, bên có của TKphải thu, kế toán ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ kếtoán (là tỷ giá đầu kỳ hoặc tỷ giá lúc ghi nhậnnợ)- Đối với vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh thu, chiphí, …. kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ- TH mua bán ngoại tệ thì hạch toán theo tỷ giámua bán.- Cuối niên độ kế toán, tiến hành đều chỉnh vốnbằng tiền, khoản phải thu, phải trả có gốc ngoạitệ về tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Trang 1Chương I: Kế toán vốn bằng tiền, đầu
tư ngắn hạn và các khoản phải thu
Trang 2@ Kế toán tình hình biến động ngoại tệ
• Các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:
- Đối với PS bên nợ của TK vốn bằng tiền (thu
ngoại tệ), bên nợ của TK phải thu, bên có của
TK phải trả, kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ (Tỷ giá bình quânliên ngân hàng tại thời điểm giao dịch)
- Đối với PS bên có của TK vốn bằng tiền (chi
ngoại tệ), kế toán ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ kế
toán (là tỷ giá XĐ theo các phương pháp: nhậptrước – xuất trước, nhập sau – xuất trước, bìnhquân gia quyền )
Trang 3- Đối với bên nợ của TK phải trả, bên có của TKphải thu, kế toán ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ kế
toán (là tỷ giá đầu kỳ hoặc tỷ giá lúc ghi nhận
nợ)
- Đối với vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh thu, chiphí, … kế toán ghi sổ theo tỷ giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ
- TH mua bán ngoại tệ thì hạch toán theo tỷ giá
mua bán
- Cuối niên độ kế toán, tiến hành đều chỉnh vốn
bằng tiền, khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại
tệ về tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tàichính
Trang 5- Thu hồi các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ:
Nợ TK 111(2),112(2): Tỷ giá thực tế
Nợ TK 635 : Lỗ tỷ giá
hoặc Có TK515 : Lãi tỷ giá
Có TK 131,136,138: Tỷ giá ghi sổ trước đây.
- Xuất ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, tài sản
hay chi cho các hoạt động kinh doanh:
Nợ TK 151,152,153,156,211,627,641,642…:Tỷ giá thực tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 635 : Lỗ tỷ giá
hoặc Có TK515 : Lãi tỷ giá
Có TK 111(2),112(2): Tỷ giá ghi sổ.
Trang 6- Ứng trước tiền cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ
Nợ TK 331: Tỷ giá thực tế
Nợ TK 635 : Lỗ tỷ giá
hoặc Có TK515 : Lãi tỷ giá
Có TK 111(2),112(2): Tỷ giá ghi sổ.
- Trả tiền vay, nợ có gốc ngoại tệ:
Nợ TK 331,311,315,341…: Tỷ giá ghi sổ của TK nợ
Nợ TK 635 : Lỗ tỷ giá
hoặc Có TK515 : Lãi tỷ giá
Có TK 111(2),112(2): Tỷ giá ghi sổ của TK tiền
Trang 8Cuối niên độ kế toán, tiến hành đều chỉnh vốn
bằng tiền, khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại
tệ về tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tàichính
- TH tỷ giá thực tế cuối kỳ > tỷ giá ghi sổ trong kỳ+ Đối với TM, TGNH và các khoản phải thu
Nợ TK 111(2),112(2),131,136,138: Khoản chênhlệch tỷ giá
Có TK 413+ Đối với các khoản phải trả
Nợ TK 413: Khoản chênh lệch tỷ giá
Có TK 331,311,341,338,…
Trang 9- TH tỷ giá thực tế cuối kỳ < tỷ giá ghi sổ trong kỳ+ Đối với TM, TGNH và các khoản phải thu
Nợ TK 413:Khoản chênh lệch tỷ giá
Có TK 111(2),112(2),131,136,138:
+ Đối với các khoản phải trả
Nợ TK 331,311,341,338,… : Khoản chênh lệch tỷgiá
Có TK 413
- Tiến hành bù trừ PS có và PS nợ của TK 413+ Nếu PS có > PS nợ
Nợ TK 413
Có TK 515+ Nếu PS có < PS nợ
Nợ TK 635
Có TK 413
Trang 10a TK kế toán: TK 112
b Trình tự hạch toán
Kế toán tiền gửi ngân hàng được hạch toán tương
tự như kế toán tiền mặt Tuy nhiên cần lưu ýmột vài khác biệt sau:
- Số lợi tức về tiền gửi được hưởng:
Nợ TK 111, 112
Có TK 515
Khi ngân hàng gửi bản sao kê đến, kế toán tiến
hành đối chiếu số liệu trên bảng sao kê với sốtiền trên số kế toán Nếu có sự chênh lệch thì
kế toán ghi theo sổ liệu của ngân hàng Số
chênh lệch được xử lý như sau:
1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trang 11- Nếu số liệu Ngân hàng lớn hơn số liệu kế toán,
số chênh lệch ghi:
Nợ TK 112
Có TK 338 (1): Số tiền thừa chờ xử lý.
Sang tháng sau, khi đã xác định được nguyên
nhân, tùy theo từng trường hợp ghi:
Trang 12- Nếu số liệu Ngân hàng nhỏ hơn số liệu kế toán,ghi sổ chênh lệch:
Nợ TK 138 (1): số chênh lệch thiếu chờ xử lý.
Có TK 112: Số chênh lệch thiếu.
Khi xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 112: Nếu do ngân hàng ghi thiếu
Nợ TK 511, 512, 515, 711, 331…): nếu do kế toán doanh nghiệp ghi thừa.
Có TK 138 (1): Xử lý số chênh lệch.
Trang 131.3 Kế toán tiền đang chuyển
Theo quy định, các loại tiền Việt Nam và ngoại tệsau đây được hạch toán vào tiền đang chuyển(đang trong thời gian làm thủ tục thanh toán,
Trang 14a TK kế toán: TK 113
b Trình tự hạch toán
-Phản ánh số tiền đang chuyển tăng trong kỳ:
Nợ TKI 113: Tổng số tiền đang chuyển.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 131: thu từ người mua.
Có TK 111: Xuất tiền mặt nộp ngân hàng hay chuyển qua bưu điện
Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng
để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấybáo Nợ:
Nợ TK 113: tăng tiền đang chuyển.
Có TK 112: giảm tiền gửi ngân hàng.
Trang 15- Nhận được giấy báo của ngân hàng, của bưu điện số tiền đang chuyển trong kỳ:
Nợ TK 112: Chuyển vào tài khoản gửi tại Ngân hàng
Nợ TK 331: Thanh toán hoặc đặt trước cho người bán.
Nợ TK 311, 315: thanh toán tiền vay nợ,
Có TK 113: Số tiền đang chuyển đã đến tay người nhận
Trang 16II Kế toỏn cỏc khoản đầu tư ngắn hạn2.1 Kế toỏn đầu tư chứng khoỏn ngắn hạn
a TK kế toỏn: TK 121
b Trỡnh tự hạch toỏn
- Khi xuất tiền mua chứng khoán,
Nợ TK 121: giá trị chứng khoán ngắn hạn đầu t
Có các TK liên quan (111, 112, 331,…)
- Trờng hợp đầu t trái phiếu hởng lãi trớc ( giá mua
nhỏ hơn mệnh giá, phần chênh lệch chính là
số lãi):
Nợ TK 121 : mệnh giá trái phiếu đã đầu t
Có TK 111, 112 : số tiền chi mua thực tế
Có TK 338 ( 3387): số lãi tính trớc
Trang 17Có TK 515 : số lãi đến hạn thanh toán.
- Khi đến hạn thanh toán cả gốc và lãi:
Trang 18- Khi chuyển nhợng chứng khoán, số lãi hoặc lỗ về chuyển nhợng đợc ghi tăng doanh thu hay chi phí tài chính:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131,….): tổng số tiền thu đợc
về nhợng bán chứng khoán( giá thanh toán)
Nợ TK 635: số lỗ về chuyển nhợng chứng khoán, hoặc
Trang 19a TK kế toán: TK 128
b Trình tự hạch toán
1 Đối với hoạt động liên doanh
- Khi góp vốn liên doanh ngắn hạn bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 128 : Ghi tăng giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
định đem đi đầu t ngắn hạn khác.
2.2 Kế toỏn đầu tư ngắn hạn khỏc
Trang 202 - Đối với hoạt động cho vay ngắn hạn, khi xuấttiền cho vay, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1288): số tiền cho vay ngắn hạn trongkỳ
Có TK 111, 112
- Định kỳ, tính và thu lãi cho vay vốn
- Khi hết hạn cho vay, thu hồi cả gốc và lãi cho
vay:
Nợ TK 111, 112, 1388
Có TK 515: số lãi về cho vay
Có TK 128: số gốc về cho vay đã thu
+ Trờng hợp ngời vay thanh toán chậm, số tiền thu
đợc do phạt nợ quá hạn
Nợ TK 111, 112, 1388,
Có TK 711 : số phạt về thanh toán quá hạn
Trang 21III Kế toán các khoản phải thu
3.1 Kế toán phải thu của khách hàng
a TK kế toán: TK 131
b Trình tự hạch toán
Trang 22TK 131
Bán SP,HH chưa thu tiền
TK 139
TK 642
Xóa sổ nợ phải thu khó đòi
Trừ vào DP đã lập
Đồng thời ghi: Nợ TK 004
Trang 233.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
a TK kế toán: TK 133
TK này chỉ sử dụng cho những đơn vị tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
b Trình tự hạch toán
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua vật
tư, hàng hóa, TSCĐ, chi cho SX,…
Nợ TK 151,152,153,156,211,213,627,641,642,…:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,112,331,…: Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ kế toán, xác định số thuế GTGT được KT
Nợ TK 333(1)
Có TK 133
Trang 24- Trường hợp thuế GTGT đầu vào khi mua vật tư
sử dụng đồng thời cho đối tượng chịu thuế
GTGT và không chịu thuế GTGT Kế toán phảiphân bổ thuế GTGT cho từng đối tượng
Nợ TK 333(1): Số thuế GTGT được KT trong kỳ
Nợ TK 632: Số thuế GTGT không được KT (nếunhỏ)
Nợ TK 242: Số thuế GTGT không được KT (nếulớn)
Có TK 133: Tổng số thuế GTGT đầu vào
- Trường hợp đơn vị được hoàn thuế
Nợ TK 111,112: Số tiền đã nhận
Có TK 133: Số thuế được hoàn lại
Trang 253.3 Kế toỏn phải thu nội bộ
a TK kế toỏn: TK 136 – Phải thu nội bộ
b Nội dung: dùng để phản ánh các quan hệ
thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa cấp trên và cấp dới, giữa các đơn vị trực thuộc hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập với
nhau.
c Kết cấu:
Trang 26- Bên Nợ :
+ Các khoản vốn đã cấp cho đơn vị phụ thuộc
+ Các khoản phải thu từ đơn vị phụ thuộc
+ Các khoản đơn vị cấp dới phải thu hoặc sẽ đợc cấp trên cấp và các khoản chi , trả hộ lẫn nhau
- Bên Có :
+ Các khoản đã thu, đã nhận
+ Thanh toán bù trừ
- D Nợ : số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ
* Tài khoản 1361 “ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc’’:
dùng ở các đơn vị cấp trên ( tổng công ty, công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh có ở các đơn vị trực thuộc
do cấp trên cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho đơn vị trực thuộc.
* Tài khoản 1368 “ Phải thu khác’’: sử dụng cả ở đơn vị
cấp trên và cấp dới.
Trang 27c Trình tự hạch toán
1 Kế toán về phân phối vốn (TK 1361)
- Khi cấp vốn cho cấp dưới:
Có TK 211 Nguyên giá tài sản cố định
+ Đơn vị cấp dưới khi nhận ghi:
Nợ TK 111,112,152,153: Nhận bằng tiền hoặc vật tư, HH
Nợ TK 211,213: Nhận bằng TSCD (theo GTCL)
Có TK 411: nhận vốn kinh doanh
Có TK 461: Nhận kinh phí sự nghiệp
Trang 28- Khi các đơn vị cấp dưới nhận vốn hoặc kinh phítrực tiếp từ ngân sách theo ủy quyền của đơn vịcấp trên, hay đơn vị cấp dưới nhận tiền, hàngviện trợ không hoàn lại
+ Tại đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 136 (1361 – Chi tiết đơn vị…)
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
+ Tại đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ TK 111,112,152,153,211…
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Trang 29– Căn cứ vào báo cáo tài chính của đơn vị cấpdưới được cấp trên phê duyệt, số lợi nhuận màđơn vị cấp trên được bổ sung vốn kinh doanh:+ Tại đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 136 (1361 – Chi tiết đơn vị…)
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
+ Tại đợn vị cấp dưới kế toán ghi :
Nợ TK 421: Giảm lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Trang 30– Khi cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho cấp trên + kế toán cấp dưới ghi:
TH hoàn lại bằng tài sản ngắn hạn
Nợ TK 411 : giảm nguồn vốn kinh doanh
Có TK :111,112,152,153…
Trường hợp hoàn lại bằng TSCD, ghi:
Nợ TK 411: Giảm vốn kinh doanh theo giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCD
Có TK 211,213: Nguyên giá của TSCD
+ Tại đơn vị cấp trên,
Nợ TK 111,112…Nhận bằng tiền
Nợ TK 211,213: Nhận bằng TSCD (giá trị còn lại)
Có TK 136 (1361 – Chi tiết đơn vị…)
Trang 31– Các khoản cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định+ kế toán đơn vị cấp dưới ghi:
Nợ TK 414,415,431,421: Số phải nộp cấp trên về các quỹ
Nợ TK 642: Số phải nộp cấp trên về kinh phí quản lý
Có TK 336: số phải nộp cấp trên
- Kế toán đơn vị cấp trên ghi :
Nợ TK 136 (1368 – Chi tiết đơn vị)
Có TK 414,415,431,421: Nhận các quỹ
Có TK 511: Nhận kinh phí quản lý
2 Kế toán phải thu khác ( TK1368)
Trang 32- Khi nộp các khoản cho cấp trên
+ kế toán cấp dưới ghi:
Nợ TK 336: Số đã nộp cho cấp trên
Có TK 111,112…
+ Kế toán đơn vị cấp trên ghi :
Nợ TK 111,112…: số đã nhận
Có TK 136 (1368 – Chi tiết đơn vị)
- Các khoản cấp trên phải cấp bổ sung cho cấp dưới, kế toán từng bên ghi ngược với các trường hợp cấp dưới phải nộp cấp
trên
Trang 33- Khi phát sinh các khoản thu hộ, giữ hộ lẫn nhau + Tại đơn vị thu hộ, giữ hộ kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,152,153,…:Số thu hộ
Có TK 336 (chi tiết đơn vị):
+ Tại đơn vị nhờ thu hộ, giữ hộ kế toán ghi :
Trang 34-Khi thanh toán các khoản chi trả hộ, thu giữ
hộ, kế toán từng bên ghi ngược lại với khi chi trả hộ, thu giữ hộ
- Cuối kỳ tiến hành thanh toán bù trừ đối với các khoản phải trả, phải thu nội bộ với
cùng một đơn vị nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 336 (chi tiết đối tượng) giảm số phải trả nội bộ
Có TK 136 (1368) Giảm số phải thu nội bộ
Trang 353.4 Kế toán thế chấp, ký cược, ký quĩ
a Các tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 144 – Cầm cố, ký cược, ký quĩ ngắn hạn
Dùng để theo dõi giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem cầm
cố, ký cược ký quĩ có thời hạn dưới một năm.
* Tài khoản 244 – Ký cược ký quĩ dài hạn
Dùng để theo dõi số tài sản mà doanh nghiệp đem cầm cố,
ký cược ký quĩ có thời hạn trên một năm.
b Kết cấu chung :
Bên Nợ: Giá trị tài sản, tiền cầm cố, ký cược ký quĩ
Bên Có: Giá trị tài sản cầm cố, ký cược ký quĩ nhận về hay dùng để thanh toán.
Dư Nợ: giá trị tài sản và tiền đang còn cầm cố, ký cược ký quĩ.
Trang 36c Trình tự hạch toán
TK 111,112,152,155,… TK 144,244
Ký quỹ, ký cược bằng TSCD
Ký quỹ, ký cược bằng tiền, vật tư, HH
Thu hồi tài sản cầm cố,
TK 214
TK 331,311,341,…
Dùng tài sản cầm cố để TT
TK 635 TK 515
Trang 38c Trình tự hạch toán
TK 141
Tạm ứng cho cán bộ CNV
Trang 393.6 Kế toỏn cỏc khoản phải thu khỏc
a TK kế toỏn: TK 138
b Nội dung: Theo dõi các khoản phải thu
không mang tính chất trao đổi, mua
bán ( thu cho vay, cho mợn vật t, tiền vốn
có tính chất tạm thời, thu về bồi thờng
vật chất, mất mát, h hỏng tài sản hoặc
các khoản lãi về thuê tài sản cố định, lãi
đầu t đến hạn cha thu, giá trị tài sản
thiếu cha rõ nguyên nhân chờ xử lý )
Trang 40c Kết cấu
Bên Nợ:
- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- Các khoản phải thu khác tăng thêm trong kỳ
Bên Có:
- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.
- Các khoản phải thu khác đã thu hồi.
D Nợ: các khoản khác còn phải thu và giá trị
tài sản thiếu cha xử lý
D Có ( nếu có): phản ánh số thu thừa
Trang 41d Trỡnh tự hạch toỏn
1 Đối với giá trị tài sản thiếu, cha rõ nguyên nhân,chờ xử lý, căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toánghi:
- Phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn thiếu:
Nợ TK 138 ( 1381): Giá trị thiếu chờ xử lý
Có TK 151, 152, 153, 154, 155,
- Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh
doanh thiếu:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý ( giá trị còn lại)
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ thiếu
Trang 42- Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sự
nghiệp, dự án hay phúc lợi thiếu:
Nợ TK 214: giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 466, 4313: Giá trị còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định
Đồng thời, phản ánh phần thiệt hại theo giá trị cònlại của tài sản cố định thiếu hụt, mất mát, chờ
xử lý
Nợ TK 138 (1381): giá trị thiếu chờ xử lý
Có TK 431 ( 4312): ghi tăng quỹ phúc lợi ( nếu tài sản cố định dùng cho phúc lợi công cộng)
Có TK 338 (3388): ghi tăng khoản phải trả khác( nếu tài sản cố định dùng cho hoạt động dự án,
sự nghiệp)
Trang 432 - Khi có quyết định xử lý giá trị tài sản thiếu,ghi:
Nợ TK 138 (1388), 334: Cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 632 : Tính vào giá vốn hàng bán
Nợ TK 811: Tính vào chi phí khác.
Nợ TK 415 : Trừ vào quỹ dự phòng tài chính.
Có TK 138 (1381): Xử lý giá trị tài sản thiếu.
3 Đối với các khoản phải thu về cổ phần hoá ( chiphí cổ phần hoá; trợ cấp cho lao động thôi
việc; hỗ trợ đào tạo lại cho lao động trong doanhnghiệp cổ phần hoá, ), khi phát sinh kế toánghi;
Nợ TK 138 (1385): ghi tăng số phải thu về cổ
phần hoá,
Có TK 111, 112, 152, 331
Trang 444 -Khi kết thúc quá trình cổ phần hoá, căn cứ vàoquyết toán cổ phần hoá, số phải thu về cổ
phần hoá đợc trừ vào số thu đợc từ cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nớc ( thu bán cổ phần thuộcvốn nhà nớc):
Nợ TK 338 (3385): Ghi giảm số phải trả về cổ
khoản phải thu khác để ghi:
Khi xuất tiền cho vay tạm thời:
Nợ TK 138 (1388): ghi tăng khoản phải thu khác
Có TK 111, 112: cho vay mợn bằng tiền.
Trang 45• 6 - Các khoản phải thu về bồi thờng vật chất do mất mát, h hỏng tài sản đã xác
định đợc nguyên nhân, các khoản phải thu từ hoạt động đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn, :
Nợ TK 138 (1388): các khoản phải thu khác.
Có TK 111: số tiền thiếu hụt.
Có TK 152, 153 : vật t hàng hoá thiếu hụt
Có TK 138 (1381) : xử lý giá trị tài sản
thiếu
Có TK 515 : tăng doanh thu hoạt động tài chính.
Trang 463.7 Kế toán chi phí trả trước
a TK kế toán
- TK 142: Chi phí trả trước nhắn hạn
- TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
b Trình tự hạch toán
Trang 48IV Kế toỏn cỏc khoản dự phũng4.1 Tài khoản kế toỏn
- TK 129 “ Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn’’
- TK 229 “ Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn’’
- TK 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi’’
Kết cấu chung của các tài khoản này nh sau:
Bên Nợ : số dự phòng giảm giá đã sử dụng trong kỳ
và hoàn nhập dự phòng giảm giá không dùng
đến
Bên Có: trích lập dự phòng giảm giá cho niên độ tới
D Có : dự phòng giám giá đầu t hiện còn.