CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1Slide 8: Lập dự toán
Trang 2Đặc trưng của phương pháp tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất
Tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất giản đơn
Sản phẩm hỏng định mức, trên hoặc dưới định mức
Kế toán phế liệu
Sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng và sản phẩm tương đương
Hệ thống bài cũ
Trang 3Mục tiêu bài học
Mục đích và lợi ích của dự toán.
Các bước lập một dự toán.
Lập dự toán theo chức năng hoạt động
Dự toán linh hoạt, dự toán tiền mặt.
Trang 4Dự toán là “Một
bảng số liệu được
lập cho một thời kỳ
nhất định, bao gồm
các thông tin như:
Doanh thu, chi phí,
Trang 5Để đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức
Để tuân thủ kế hoạch
Để truyền đạt ý tưởng và kế hoạch
Phối hợp các hoạt động
Tạo nền tảng cho kế toán trách nhiệm
Thiết lập hệ thống kiểm soát
Thúc đẩy người lao động nâng cao hiệu quả làm việc
Mục đích và lợi ích của dự toán
Trang 6Quy trình lập kế hoạch và kiểm soát
Mục đích và lợi ích của dự toán
1 • Xác định các mục tiêu
2 • Xác định các chiến lược khả thi
3 • Đánh giá các chiến lược
4 • Lựa chọn các phương án hành động thay thế
5 • Thực hiện kế hoạch dài hạn
6-7 • Đo lường kết quả thực tế và so sánh với kế hoạch Phản hồi những sai khác so với kế hoạch
Trang 7Hội đồng dự toán: Các chức năng của Hội đồng dự
toán bao gồm:
• Phối hợp và phân công trách nhiệm trong việc lập
dự toán
• Phát hành cẩm nang dự toán.
• Lập thời gian biểu.
• Cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc lập dự toán.
• Truyền đạt dự toán cuối cùng tới các cấp quản lý phù hợp.
• Giám sát quá trình lập dự toán và lập kế hoạch bằng cách so sánh các kết quả thực tế và dự toán.
Các bước lập một dự toán
Trang 9Một cẩm nang dự toán có thể gồm những nội dung sau:
• Giải thích các mục tiêu của quy trình lập dự toán
• Cơ cấu tổ chức
• Phác thảo các dự toán cơ bản và mối liên hệ giữa chúng
• Thông tin chi tiết cho việc quản trị công tác lập dự toán
• Các vấn đề mang tính thủ tục
Các bước lập một dự toán
Trang 10Lập các
dự toán chi tiết có liên quan
Lập các báo cáo
có liên quan (nếu có)
Các nhân tố dự toán chủ chốt (nhân tố chủ đạo, hay
nhân tố giới hạn) là những nhân tố quy định giới hạn cho hoạt động của một doanh nghiệp
Trang 12Dự toán tiền mặt là
một bảng tính thể hiện
các khoản thu và chi
t i ề n m ặ t ư ớ c t í n h
trong tương lai, từ đó
cho biết số dư tiền mặt
Trang 13Dự toán tiền mặt là một trong những công cụ lập kế hoạch quan trọng nhất mà một tổ chức có thể sử dụng.
Dự toán tiền mặt còn cho thấy ảnh hưởng tiền tệ của
toàn bộ kế hoạch đưa ra trong quá trình lập dự toán và do đó, việc lập dự toán tiền mặt có thể dẫn đến
việc điều chỉnh các dự toán khác.
Dự toán tiền mặt cũng cung cấp cho nhà quản lý những
dấu hiệu về các khó khăn tiềm ẩn để có thể đưa ra
các hành động kịp thời nhằm tránh gặp phải những khó khăn này
Dự toán tiền mặt
Trang 15Một nội dung cũng giúp ích cho doanh nghiệp giám sát tình hình tiền mặt của mình là việc xem xét các bộ phận khác trong vốn lưu động:
• Hàng tồn kho: Hàng tồn kho thường được xem xét một
cách chi tiết khi lập báo cáo dự toán theo chức năng
• Các khoản phải thu
• Các khoản phải trả
Dự toán các khoản phải thu và dự toán các khoản phải trả trở nên khá đơn giản khi xu hướng thanh toán cho nhà cung cấp và thu tiền từ người mua đã được xem xét cho mục đích lập dự toán tiền mặt
Dự toán tiền mặt
Trang 16Cùng với hy vọng dự báo trạng thái tiền mặt của mình, doanh nghiệp cũng mong muốn ước tính khả
năng sinh lợi và tình hình tài chính trong kỳ sắp tới Điều này có liên quan tới việc lập Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả kinh doanh dự toán, cả hai loại
báo cáo này hình thành nên dự toán tổng thể.
Báo cáo KQKD và Bảng cân đối
kế toán dự toán
Trang 17Dự toán tĩnh là dự
toán được lập cho một
quy mô, mức độ hoạt
động duy nhất
Dự toán linh hoạt
Dự toán linh hoạt là
‘dự toán được thiết kế
để có thể thay đổi khi quy mô, mức độ hoạt động thay đổi bằng cách nhận biết các xu hướng ứng xử chi phí khác nhau’
Trang 18Ưu điểm của dự toán linh hoạt
Dự toán linh hoạt
kiểm soát.
Việc lập dự toán linh hoạt sử dụng các nguyên tắc của phương pháp chi phí biên
Trang 19Kiểm soát dự toán
• Phương pháp quan trọng nhất của kiểm soát dự toán là
phân tích biến động, liên quan đến việc so sánh kết
quả thực tế đạt được trong kỳ kiểm soát (thường là 1 tháng hoặc 4 tuần) với dự toán linh hoạt
• Sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả dự kiến
được gọi là biến động và những biến động này cung cấp các chỉ dẫn cho hoạt động kiểm soát của mỗi cá
nhân nhà quản lý
F là chữ viết tắt của biến động tích cực (favourable)
Dự toán linh hoạt
Trang 20Các phương pháp ước tính chi phí
Ước tính chi phí
Phương pháp phân loại chi
phí kế toán
• Đưa ra cách thức xác định các
khoản mục chi phí trực tiếp (chi
phí nguyên vật liệu và nhân
công) khi ước tính chi phí trực
tiếp trên mỗi sản phẩm đầu ra
dự toán.
Phương pháp cực đại, cực tiểu
• Xem xét báo cáo chi phí trong các kỳ trước và lựa chọn chi phí của hai kỳ với quy mô hoạt động lớn nhất và quy mô hoạt động nhỏ nhất.
• Sự khác biệt giữa tổng chi phí trong hai thời kỳ này sẽ là phần chi phí biến đổi tương ứng với sự thay đổi quy mô hoạt động
• Tính biến phí trên một đơn vị sản phẩm và tính ra chi phí cố định qua phép thế.
Phương pháp đồ thị điểm
• Vẽ đồ thị biểu diễn chi phí
trong các giai đoạn trước
• dựng nên một ‘đường tối ưu’
qua ước tính trực quan.
Trang 22Phương pháp lập dự toán gia tăng là dự toán của
năm sau được dựa trên kết quả trong năm hiện tại cộng thêm mức tăng trưởng hay lạm phát ước tính cho năm
kế tiếp
Lập dự toán gia tăng là một quy trình hợp lý nếu như các hoạt động hiện tại đã đạt hiệu năng, hiệu quả và tiết kiệm hết mức có thể, và trong trường hợp DN cũng như môi trường hoạt động hầu như không thay đổi gì
Tuy nhiên, đây là dạng dự toán không hiệu quả khi
nó khuyến khích sự dư thừa và chi tiêu lãng phí
cấu thành trong dự toán được thay thế bằng
phương pháp lập dự toán từ số 0 (zero based
budgeting - ZBB).
Lập dự toán gia tăng
Trang 23được đánh giá toàn
diện để được đưa
vào trong dự toán
của năm sau
Lập dự toán từ số 0
Trang 243 bước tiếp cận cơ bản của phương pháp
Lập dự toán từ số 0
1 • Xác định các gói quyết định
2 • Đánh giá và xếp hạng các gói quyết định
3 • Phân bổ nguồn lực
Trang 25Ưu, nhược điểm của phương pháp
Lập dự toán từ số 0
Ưu điểm
• Có thể xác định và loại bỏ những hoạt động lỗi
thời hoặc không hiệu quả.
• Có khả năng cắt giảm chi phí
• Buộc người lao động tránh chi tiêu lãng phí.
• Gia tăng động lực.
• Cung cấp một công cụ lập kế hoạch và dự toán;
tài liệu cho nhà quản lý.
• Thử thách hiện trạng và buộc tổ chức phải kiểm
tra các phương án thay thế cũng như mức độ chi
tiêu hiện tại.
Tóm lại, ZBB mang lại cách thức phân bổ và sử
Nhược điểm
• Đòi hỏi nhiều
t h ờ i g i a n v à công sức.
Trang 26Ứng dụng phương pháp lập dự toán từ số 0
• Áp dụng cho cả các tổ chức lợi nhuận và phi lợi
nhuận.
• Áp dụng hiệu quả nhất đối với chi phí phát sinh tại các
bộ phận hỗ trợ cho chức năng sản xuất chính.
• áp dụng thành công trong ngành công nghiệp dịch
vụ và tổ chức phi lợi nhuận.
Ứng dụng cụ thể của phương pháp ZBB
• Lập dự toán cho các khoản mục chi phí không bắt buộc
• Các biện pháp hợp lý hóa
Lập dự toán từ số 0
Trang 27Các dự toán và định mức có xu hướng thúc đẩy
người lao động nếu họ cho rằng dự toán và định mức
là khả thi Muốn khuyến khích nhân viên làm việc để
đạt được mục tiêu thì mục tiêu phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định như sau:
• Phải đủ khó để trở thành một mục tiêu thách thức.
• Không quá khó đến nỗi trở nên không khả thi.
• Được người lao động tiếp nhận và trở thành mục tiêu
của cá nhân họ
Dự toán và động lực
Trang 28Có hai cách cơ bản để lập ra một dự toán: Từ trên xuống (còn gọi là dự toán áp đặt) hay từ dưới lên (còn gọi là dự toán có dự phần).
• Dự toán áp đặt: Ban quản lý tối cao lập dự toán với rất
ít hoặc không có thông tin đầu vào từ nhân viên thực hiện các hoạt động Do đó, dự toán này áp đặt lên người
lao động - những người phải làm việc để đạt được các số liệu
dự toán.
• Dự toán từ dưới lên: các dự toán được xây dựng bởi các nhà quản lý ở cấp thấp hơn, sau đó mới trình lên nhà quản lý cấp cao hơn Dự toán này dựa trên sự am hiểu
của các nhà quản lý ở cấp thấp hơn về những gì có thể đạt được và các nguồn tài nguyên cần thiết có liên quan.
Tham gia lập dự toán
Trang 29Quy trình lập dự toán là việc lập ra các định mức hay mục tiêu cho mọi mặt và hoạt động chức năng của doanh nghiệp cần đạt được Nếu quá trình lập dự toán thành công, nó giúp cho quá trình cải tiến diễn ra liên tục bằng cách đặt ra những mục tiêu thực sự hướng tới việc loại bỏ tất cả các lãng phí và lỗi không cần thiết.
Lập dự toán và TQM
Trang 30Mục đích và lợi ích của dự toán.