TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỊ TRÍ MÔN HỌC NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN KẾ TOÁN CÔNG KẾ TOÁN THUẾ KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TỔ CHỨC CTKTQT TỔ CHỨC CT[.]
Trang 1TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ
Trang 2VỊ TRÍ MÔN HỌC
NGUYÊN LÝ
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
KẾ TOÁN CÔNG
KẾ TOÁN THUẾ
KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
TỔ CHỨC CTKTQT
TỔ CHỨC CTKTTC
Đã nghiên
cứu gì?
Sẽ nghiên cứu ???
Trang 3MỤC TIÊU
Học phần cung cấp cho người học những vấn đề khái quát về tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Bên cạnh đó, học phần cũng củng cố kiến thức cho sinh viên về: công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành, lập dự toán sản xuất kinh doanh, định giá bán sản phẩm, kế toán quản trị doanh thu và lợi nhuận
Trang 4NÔI DUNG CƠ BẢN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Trang 5 Tài liệu học tập
• Slide bài giảng do giảng viên cung cấp
• Học Viện Tài chính, Giáo trình kế toán quản trị trong
Trang 6KHỞI ĐỘNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
– BẠN CÓ NHỚ ???
Trang 721/02/2020 7
Khái niệm kế toán quản trị
Theo Luật Kế toán Việt Nam 2015 và TT 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006: “ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”
Trang 821/02/2020 8
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị (tiếp)
Theo quan điểm của các nhà khoa học Học viện Tài chính:
“KTQT là một khoa học thu nhận,
xử lý và cung cấp những thông tin
định lượng về hoạt động của đơn
vị một cách cụ thể, giúp các nhà
quản lý trong quá trình ra các
quyết định liên quan đến việc lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, kiểm soát và đánh giá tình
hình các hoạt động của đơn vị.”
Trang 921/02/2020 9
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị (tiếp)
Theo quan điểm của các nhà khoa học trường Đại học Kinh tế Quốc dân:
“KTQT là quy trình định dạng đo lường tổng hợp phân tích lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu TC và phi TC cho Ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp và
để đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các TS này.”
huongntm@hvnh.edu.vn
Trang 1021/02/2020 10
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị (tiếp)
KTQT là kế toán nội bộ…
KTQT phản ánh thông tin tiền tệ và phi tiền tệ…
KTQT cung cấp những thông tin linh hoạt và thích
Trang 11CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ
Trang 12NỘI DUNG
• KHÁI NIỆM
• CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KTQT
• YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT
• NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT
Trang 13KHÁI NIỆM TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN
• Theo Luật kế toán: TCCTKT là việc thực hiện
các chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế
độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và cung cấp các nhiệm vụ khác của kế toán
Trang 14KHÁI NIỆM TCCTKTQT
Tổ chức công tác kế toán quản trị là một bộ phận của tổ chức công tác kế toán, bao gồm việc tổ chức bộ phận kế toán quản trị thực hiện các phần hành kế toán cụ thể trên cơ sở xây dựng định mức chi phí và dự toán ngân sách, tổ chức thu nhận thông tin kế toán, hệ thống hóa và xử lý thông tin, tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị và phân tích thông tin kế toán quản trị phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý
Trang 15CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
• Loại hình kế toán
• Tính chất loại hình kinh doanh, quy mô, phạm
vi hoạt động của từng doanh nghiệp
• Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty
• Nhu cầu thông tin KTQT từ các nhà quản trị
• Thực trạng máy móc thiết bị và công nghệ
thông tin
Trang 16CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
• Loại hình kế toán
- Kế toán tĩnh (tài sản)
- Kế toán động (kế toán kinh tế)
- Kế toán quỹ (tiền mặt)
- Kế toán kinh tế vĩ mô (thống kê)
- Kế toán thuế
Trang 17CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
• Tính chất loại hình doanh nghiệp, quy mô, phạm vi hoạt động của từng DN
- DN thương mại hay sản xuất
- Quy mô lớn hay nhỏ
- Phạm vi hoạt động hẹp hay rộng
Trang 18CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
• Đặc điểm doanh nghiệp
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất SP
- Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh
- Tính chất sản xuất sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý
Trang 19YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT
• Cung cấp thông tin theo nhu cầu quản lý của đơn vị
• Cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định
• Bổ sung các thông tin một cách chi tiết, cụ thể
• Xác lập được các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo tính so sánh giữa KTQT
và KTTC, so sánh giữa các kỳ, giữa kế hoạch
và thực hiện
Trang 20NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT
• Theo chức năng của KTQT
- Tổ chức thu nhận thông tin
- Tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin
- Tổ chức lập báo cáo KTQT và phân tích thông tin
=> Bao gồm cả thông tin quá khứ và thông tin tương lai
Trang 21NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KTQT
• Theo khâu công việc trong quá trình kế toán
Trang 22TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ
• Dựa vào hệ thống chứng từ hướng dẫn, đơn vị
cụ thể hóa và bổ sung thêm các chỉ tiêu, nội dung cần thiết
• Sử dụng chứng từ ban đầu, chứng từ thống kê: lệnh SX, bảng kê khối lượng, quyết định điều động lao động, dự báo kế hoạch…; các chứng
từ điều tra, quan sát, điện báo…
• Các chứng từ do đơn vị tự thiết kế theo yêu cầu quản lý
• Đơn vị tuân thủ các nguyên tắc về lập, luân chuyển và lưu giữ chứng từ theo quy định chung
Trang 23TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
• Dựa vào hệ thống tài khoản do BTC ban hành,
DN căn cứ vào từng nội dung của KTQT để chi tiết hóa theo các cấp, phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin và phù hợp với kế hoạch,
dự toán đã lập
Trên các TK có thể phán ảnh kết hợp thước đo giá trị với các thước đo khác
Trang 24TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN
• Sử dụng hệ thống sổ kế toán chi tiết trong chế
độ quy định, DN có thể bổ sung những chỉ tiêu cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản trị
• DN thiết kế thêm những sổ kế toán quản trị khác như phục vụ cho công tác tính giá thành, quản lý doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận, theo từng mặt hàng…; các sổ chi phí theo biến phí, định phí
Trang 25BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
• Yêu cầu của báo cáo KTQT
• Nguyên tắc thiết lập
• Nội dung
Trang 2621/02/2020 26
BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Báo cáo KTQT không nhất thiết phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và giữa các doanh nghiệp hệ thống báo cáo KTQT không nhất thiết phải giống nhau
- Báo cáo kế toán là kết quả cuối
cùng của một quy trình kế toán nên
việc xây dựng một hệ thống báo cáo
tốt sẽ phản ánh được toàn bộ những
kết quả đánh giá và phân tích của bộ
phận kế toán
- Báo cáo KTQT là sự tổng hợp
thông tin trên các tài khoản sử dụng
trong KTQT và là sự chi tiết hóa
thông tin thu nhận theo các chỉ tiêu
phù hợp với nhu cầu thông tin của
nhà quản trị trong quá trình quản trị
doanh nghiệp
Trang 27Yêu cầu của báo cáo KTQT:
BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
- Phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản
lý nội bộ đơn vị
- Phản ánh đầy đủ các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và ra quyết định; đảm bảo so sánh được giữa các kỳ, giữa kế hoạch và thực hiện
- Các chỉ tiêu trong báo cáo phải được thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và BCTC nhưng
có thể thay đổi theo yêu cầu quản lý của các cấp trong đơn vị
Trang 28BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Nguyên tắc thiết lập:
- Đầy đủ, toàn diện, phản ánh được quá trình SXKD trên những mặt khác nhau, bộ phận khác nhau của DN
- Bổ sung thông tin và so sánh được với hệ thống BCTC
- Các chỉ tiêu trong báo cáo phải rõ ràng, chi tiết
- Nguyên tắc mở, linh họat phù hợp với từng kỳ, từng đối tượng
Trang 29BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Nội dung
- Báo cáo tình hình thực hiện
- Báo cáo phân tích
Trang 30BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Nội dung
Báo cáo tình hình thực hiện:
- Báo cáo chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả theo tuổi nợ, khách
nợ, chủ nợ và khả năng thu nợ trả nợ
- Báo cáo cân đối nhập, xuất, tồn kho của hàng tồn kho
- Báo cáo chấp định mức hàng tồn kho
- Báo cáo chi tiết khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, tiêu thụ
- Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào, bán ra trong kỳ theo đối tượng khách hàng, giá bán, chiết khấu và các hình thức khuyến mại khác
Trang 31BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Nội dung
Báo cáo tình hình thực hiện:
- Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao
động
- Các báo cáo chi tiết về giá thành…
- Các báo cáo về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…
- Các báo cáo bộ phận lập cho trung tâm trách nhiệm
- Các báo cáo chi tiết về việc tăng giảm VCSH
…………
Trang 32BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Nội dung Báo cáo phân tích:
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng
và lợi nhuận
- Phân tích tình hình tài chính của DN
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến SXKD
………
Trang 33TỔ CHỨC BỘ MÁY KTQT
• Mô hình kết hợp
- Ưu điểm: kết hợp giữa quản lý tổng hợp và cụ thể theo từng chỉ tiêu; việc phân công, phân nhiệm trong phòng kế toán thuận lợi, đơn giản; việc thu nhận và xử lý thông tin nhanh từ khâu thu nhận, xử lý và cung cấp số liệu; …
- Nhược điểm: không tạo điều kiện cho việc chuyên môn hóa theo KTTC và KTQT, hạn chế quá trình quản lý nội bộ
Trang 34TỔ CHỨC BỘ MÁY KTQT
• MÔ HÌNH ĐỘC LẬP:
Mọi công việc của KTQT được thực hiện ở một
bộ phận độc lập với KTTC
Trang 36TỔ CHỨC BỘ MÁY KTQT
• Mô hình hỗn hợp:
Đây là mô hình kết hợp cả 2 mô hình trên
Trang 37TỔ CHỨC BỘ MÁY KTQT
• Đối với những phần hành có tính tương đồng giữa KTTC và KTQT thì sẽ áp dụng mô hình kết hợp
• Những phần hành có sự khác biệt căn bản và có ý
nghĩa cung cấp thông tin đặc biệt quan trọng đối với
DN thì sẽ được tổ chức theo mô hình tách rời, ví dụ như phần hành kế toán chi phí và giá thành thì nên
tổ chức riêng, hoặc phần hành lập dự toán, dự án
• Mô hình này có tính linh hoạt và khả năng cung cấp thông tin cao nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải có
sự đầu tư tương đối lớn để tổ chức vận hành bộ máy
và tổ chức thực hiện công tác kế toán quản trị
Trang 38LƯU TRỮ TÀI LIỆU KTQT
• Được lưu trữ theo quyết định của người đại diện pháp luật của đơn vị kế toán
• Thường tối thiểu là 5 năm
Trang 39TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
CHƯƠNG 2
Trang 40NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Phân loại chi phí SXKD trong KTQT
2.2 Các loại giá thành SP được sử dụng trong KTQT
2.3 Phương pháp tính giá thành
2
Trang 41KHÁI NIỆM CPSXKD
CPSXKD là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các hao phí cần thiết khác mà DN chi ra trong quá trình hoạt động SXKD biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định
3
Trang 42CPSXKD DƯỚI GÓC ĐỘ CỦA KTQT
Mục đích của KTQT chi phí là cung cấp thông tin thích hợp về chi phí, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị DN.
CP còn được nhìn nhận theo cả khía cạnh nhận diện thông tin
để phục vụ cho việc ra quyết định KD
Ví dụ: CP ước tính khi thực hiện dự án hoặc là giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác
Khi đó, trong KTQT cần chú ý đến việc nhận diện chi phí để phục
vụ cho việc so sánh, lựa chọn phương án tối ưu trong từng tình
huống ra quyết định kinh doanh cụ thể, mà ít chú ý hơn vào chứng
minh CP phát sinh bằng các chứng từ kế toán
4
Trang 432.1 PHÂN LOẠI CPSXKD TRONG KTQT (NHẮC LẠI)
2.1.1 Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên BCTC
2.1.2 Theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tƣợng kế toán chi phí
2.1.3 Theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
2.1.4 Các cách phân loại chi phí khác sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định
5
Trang 442.1.1 THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CP VỚI CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BCTC
Chi phí
Chi phí SXKD
Trang 452.1.2 THEO KHẢ NĂNG QUY NẠP CỦA CHI PHÍ VÀO CÁC
ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
7
1 Chi phí trực tiếp
2 Chi phí gián tiếp
Trang 462.1.3 THEO MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ VỚI MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG
8
1
Biến phí
2
Định phí
3
Chí phí hỗn hợp
Trang 47BIẾN PHÍ
Biến phí (CP khả biến/CP biến đổi) là những chi phí thay đổi
tỷ lệ với mức độ hoạt động của doanh nghiệp
Xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động
Xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí thường là hằng số đối với mọi mức hoạt động
Biến phí bao gồm:
- Biến phí tỷ lệ
- Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp
9
Trang 48 Nhƣ vậy, dù DN có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí
Trang 502.1.4 THEO THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH
Chi phí kiểm soát được:
Chi phí không kiểm soát:
12
Trang 512.1.5 TRONG VIỆC LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
13
Trang 522.2 CÁC LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG KTQT
2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi
chi phí trong giá thành
2.2.2 Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở
số liệu tính giá thành
14
Trang 532.2.1 PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO PHẠM
VI CHI PHÍ TRONG GIÁ THÀNH
Giá thành sản xuất toàn bộ
Giá thành sản xuất theo biến phí
Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí
sản xuất
Giá thành toàn bộ theo biến phí
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
15
Trang 542.2.1.1 GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TOÀN BỘ
Giá thành sản xuất toàn bộ (Zsx toàn bộ) bao gồm toàn bộ
biến phí, định phí thuộc CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP
nhân công trực tiếp, CP SX chung tính cho SP hoàn thành
Zsxtb ~ CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
~ BPsx + ĐPsx
Zsx toàn bộ của SP bao gồm toàn bộ định phí SX tính cho
SP hoàn thành, vì vậy, phương pháp xác định Zsx toàn bộ
còn được gọi là phương pháp định phí toàn bộ
16
Trang 552.2.1.2 GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THEO BIẾN PHÍ
Giá thành sản xuất theo biến phí (Zsxbp): là loại giá thành
trong đó chỉ bao gồm CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP
nhân công trực tiếp và biến phí SXC tính cho sản phẩm
hoàn thành
Zsxbp ~ CPNVLTT + CPNCTT + BPsxc
Do Zsxbp chỉ bao gồm biến phí sản xuất nên còn đƣợc
gọi là giá thành sản xuất bộ phận
Toàn bộ định phí sản xuất đƣợc ứng xử nhƣ chi phí thời
kỳ
17
Trang 562.2.1.2 GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THEO BIẾN PHÍ (TIẾP)
Zsxbp là cơ sở cho KTQT xác định được chỉ tiêu lãi
gộp trước định phí (Lãi trên biến phí)
Lãi trên biến phí: là chênh lệch giữa doanh thu với
biến phí toàn bộ Đây là yếu tố trọng tâm trong việc
thiết lập mô hình mối quan hệ chi phí – khối lượng –
lợi nhuận
18
Trang 572.2.1.3 GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CÓ PHÂN BỔ HỢP LÝ ĐỊNH PHÍ
SẢN XUẤT
Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất (Zsxhl) là loại giá thành trong đó bao gồm toàn
bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thành
và một phần định phí sản xuất đƣợc phân bổ trên
cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế
19
Trang 582.2.1.3 GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CÓ PHÂN BỔ HỢP LÝ ĐỊNH PHÍ
SẢN XUẤT (TIẾP)
Zsxhl = BPsx + Đpsx * n
N
Trong đó: - Zsxhl: Giá thành sx có phân bổ hợp lý ĐPsx
- BPsx: Biến phí sản xuất trong giá thành sx