1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt lịch sử 2023 (12)

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử thpt lịch sử 2023 (12)
Trường học Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 163,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 105 Câu[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo

danh: Mã đề 105

Câu 1 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

A Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

B Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.

C Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

D Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.

Câu 2 Hội nghị nào đã xác định hình thái khởi nghĩa của cách mạng tháng Tám là đi từ khởi nghĩa từng

phần tiến lên tổng khởi nghĩa?

A Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 08/1945.

B Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.

C Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941.

D Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 04/1945.

Câu 3 Sự kiện nào dưới đây diễn ra liên quan đến Nhật Bản vào năm 1956

A Tuyên bố kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật

B Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

C Nhật Bản chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh

D Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc

Câu 4 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước

mắt của nhân dân Việt Nam là

A Phát xít Nhật.

B Bọn Việt gian.

C Thực dân Pháp.

D Trung Hoa Dân quốc.

Câu 5 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng

nhất?

A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.

B Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong

trào cách mạng

C Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

D Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.

Câu 6 Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A Phát triển nhanh nhưng không ổn định

B Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

C Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt

D Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

Câu 7 Lý do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến

lược với Pháp?

A Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava.

Trang 2

B Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.

C Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.

D Quân ta có đủ điều kiện đánh địch ở Điện Biên Phủ.

Câu 8 Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách

mạng thế giới là

A chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.

B chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.

C chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.

D chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.

Câu 9 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

A Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

B Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

C Nguyễn Ái Quốc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

Câu 10 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc được đề cao

hơn bao giờ hết bởi vì

A Họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ

B Họ muốn tạo ra môi trường, điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác

C Hòa bình thế giới là kết quả của một quá trình đấu tranh

D Hòa bình là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác

Câu 11 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp

cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?

A Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính

thức làm chủ đất nước

B Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân

chính thức làm chủ đất nước

C Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

D Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước,

tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc

Câu 12 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:

A Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

B Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

C Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

D Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

Câu 13 Trong khoảng 3 thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh

vực nào?

A Công nghiệp dầu mỏ, công nghiệp dịch vụ.

B Công nghiệp vũ trụ, khai thác dầu khí.

C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.

D Công nghiệp nặng, công nghiệp dệt.

Câu 14 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

2 Phong trào "Đồng khởi"

Trang 3

3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ

A 1, 3, 2, 4.

B 1, 2, 3, 4.

C 1, 4, 2, 3.

D 2, 1, 4, 3.

Câu 15 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là

A Tạo ra các công cụ sản xuất mới

B Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi

C Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

D Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ

Câu 16 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959–1960 là gì?

A Do nhân dân miền Nam căm thù Mĩ-Diệm sâu sắc.

B Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng".

C Do chính sách cai trị của Mĩ–Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

D Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

Câu 17 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

A Phục hồi

B Phát triển chậm

C Suy thoái

D Phát triển nhanh

Câu 18 Tại sao Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941 lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt

Nam độc lập đồng minh?

A Vì muốn tập hợp đoàn kết các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung.

B Vì muốn giúp việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Camphuchia.

C Vì muốn giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

D Vì để chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.

Câu 19 Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là

A Hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại

B Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

C Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự

D Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

Câu 20 Dựa trên cơ sở nào khẳng định Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất của ta sau Cách mạng tháng Tám

1945?

A Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để

Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội

B Ngày 02/9/1945, thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đang tổ chức chào mừng

“Ngày Độc lập”

C Ngày 6/9/1945, Anh đến Sài Gòn, yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả tù binh Pháp do Nhật

giam giữ sau 9/3/1945 và trang bị vũ khí cho chúng

D Đêm 22 rạng 23/9/1945, với sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

Câu 21 Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

A Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

Trang 4

B Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

C Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

D “Dùng người Việt đánh người Việt”.

Câu 22 Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể

hiện qua kế hoạch quân sự nào?

A Kế hoạch Rơve.

B Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

C Kế hoạch Bôlae.

D Kế hoạch Nava.

Câu 23 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự

giác là:

A Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).

B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).

C Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).

D Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).

Câu 24 Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị (10/1930), thời

kì 1939-1945, Đảng đã chủ trương

A thay khẩu hiệu thành lập chính phủ xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ

cộng hòa

B đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

C giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng Đều không chịu tác

động của khủng hoảng kinh tế

D Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.

Câu 25 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây

Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển

B dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”

C vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước

D áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật

Câu 26 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện

nay?

A Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

B Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.

C Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

D Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.

Câu 27 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:

A thời cơ cách mạng đã chín muồi.

B Cách mạng tháng Tám đã thành công.

C thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

D thời cơ cách mạng đang đến gần.

Câu 28 Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng?

A Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận thống nhất.

Trang 5

C Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

D Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

Câu 29 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gì?

A Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống

nhất nước nhà

B Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, thống nhất nước nhà.

C Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

D Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà.

Câu 30 Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay

A Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

C Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

Câu 31 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được xem là

A Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới.

B Đại hội kháng chiến thắng lợi.

C Đại hội kháng chiến kiến quốc.

D Đại hội thống nhất đất nước.

Câu 32 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ

(1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?

A Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.

B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

Câu 33 Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

A phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

B đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

C buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ

D buộc địch vào thế bị động.

Câu 34 Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên

Xô và Đông Âu sụp đổ?

A Tiến hành cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị phù hợp, kịp thời.

B Các thê lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.

C Chậm sửa chữa những sai lầm.

D Không chịu cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị.

Câu 35 Ý nào sau đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

B Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất.

D Chi phí cho quốc phòng thấp.

Câu 36 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt

nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức

A Pháp

Trang 6

B Thụy Điển

C Phần Lan

D Anh

Câu 37 Hiệp ước nào sau đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản

A Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật

B Hiệp ước Maxtrich

C Hiệp ước Ball

D Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixcô

Câu 38 Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - kı ̃ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng gì?

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B Sự bùng nổ thông tin

C Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

D Đầu tư vào khoa học cho lãi cao nhất

Câu 39 Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào

A Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đòng Âu tan rã

B Liên bang Xô viết tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ

C Mĩ và Liên Xô đã được thỏa thuận về cắt giảm vũ khí chiến lược

D Tổ chức Hiệp ưóc Vacsava bị giải thể

Câu 40 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?

A Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được

nâng cao

B Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình

thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

C Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân

tộc

D Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

Câu 41 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là

A Do sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

B Yêu cầu sản xuất các loại vũ khí mới, hiện đại

C Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất

D Do tình trạng bùng nổ của dân số thế giới

Câu 42 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

A áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

B có tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

D có hệ thống thuộc địa rộng lớn.

Câu 43 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?

A Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.

C Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

D Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

Câu 44 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam đã tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô

sản dựa trên cơ sở xã hội nào?

Trang 7

A Phong trào yêu nước.

B Sự chuyển biến về tư tưởng.

C Sự chuyển biến của các giai cấp trong xã hội.

D Phong trào công nhân.

Câu 45 Thắng lợi của ta trong chiến dịch Việt Bắc - thu đông 1947 có ý nghĩa gì?

A Làm thay đổi cục diện chiến tranh, ta nắm quyền chủ động chiến lược trên chiến trường.

B Làm thất bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.

C Làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

D Buộc địch cơ cụm về thế phòng ngự bị động

Câu 46 Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

A Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

B Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

C Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

D Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.

Câu 47 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?

A Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

B Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

C Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.

D ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

Câu 48 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến

tranh xâm lược?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

B Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 49 Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Đảng ta trong Đông–Xuân 1953 – 1954?

A Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

B Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.

C Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.

D Chuyển bại thành thắng trong vòng 18 tháng.

Câu 50 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ

XX, Liên Xô đã làm gì?

A Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.

B Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.

C Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.

D Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp.

Câu 51 Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong công cuộc cải

cách là

A lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

B tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

C đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

D lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

Câu 52 Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là

Trang 8

A Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ.

B Tranh thủ sự giúp đỡ vật chất của các nước trong khu vực.

C Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

D Củng cố được an ninh quốc phòng.

Câu 53 Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập đánh dấu

thời kì

A Phi thực dân hóa trên phạm vi thế giới

B Thực dân hóa trên phạm vi thế giới

C Khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân

D Thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa

Câu 54 Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển đạt

đỉnh cao?

A Phong trào diễn ra khắp cả nước.

B Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

C Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viết.

D Thực hiện liên minh công-nông bền vững.

Câu 55 Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

A làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.

B buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.

C làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm

lược Việt Nam

D làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán Câu 56 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

A Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

C Cường quốc chính trị của thế giới

D Siêu cường tài chính số một thế giới

Câu 57 Tai sao trong giai đoan 1936 – 1939, Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoat động công

khai?

A Tı̀nh hı̀nh thế giới thay đổi có lợi

B Chı́nh phủ Pháp thi hành một số chı́nh sách tiến bộ ở thuôc điạ

C Thực hiện Nghi ̣quyết của Quốc tế Cộng sản

D Tı̀nh hı̀nh trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh

Câu 58 "Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu

làm nô lệ" được trích trong văn bản nào?

A Tuyên ngôn độc lập.

B Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng

C Chỉ thị toàn dân kháng chiến

D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

Câu 59 Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tình là

A Liên minh châu Âu

B ASEAN

C Liên hợp quốc

D NATO

Câu 60 Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử?

Trang 9

A Vì đây là một cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.

B Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.

C Vì đây là một cuộc chiến tranh kéo dài, ác liệt với quy mô lớn chống lại một nước đế quốc hùng

mạnh

D Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc,

thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi

Câu 61 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?

A Quảng Trị.

B Tây Nguyên.

C Đông Nam Bộ.

D Nam Trung Bộ.

Câu 62 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:

A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

B Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

C Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

D Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam

Câu 63 Biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc đã đem lại kết quả gì?

A Hạn chế sự chống phá tài chính, kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

B Hạn chế sự chống phá về kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

C Hạn chế âm mưu chống phá kinh tế, quân sự của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

D Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

Câu 64 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc

Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc” Đoạn trích trên đây trong

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối

kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

A Trường kì kháng chiến.

B Toàn diện kháng chiến.

C Tự lực cánh sinh.

D Toàn dân kháng chiến.

Câu 65 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm

A 1952- 1973

B 1973- 1991

C 1952- 1960

D 1960- 1973

Câu 66 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của Mĩ phát triển như thế nào?

A Ổn đinh

B Nhanh chóng

C Thần kì

D Mạnh mẽ

Câu 67 Hội nghị Potxdam đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi chiến tranh

thế giới thứ hai kết thúc?

A Một vài đảng phái thân Trung hoa dân quốc được phép tham gia chính phủ Việt Nam.

B Các nước phương Tây vẫn được duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa truyền thống của mình.

Trang 10

C Đồng minh cho quân Anh và quân Trung hoa dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

D Liên xô không được đưa quân vào Đông Dương.

Câu 68 Sai lầm cơ bản cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc vận động Duy tân (do

Phan Châu Trinh lãnh đạo) là:

A Chưa có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

B Không nhận thức đúng về bản chất của chủ nghĩa đế quốc

C Nội dung cải cách không gần với nhân dân

D Không xác định được kẻ thù chủ yếu của dân tộc là Pháp

Câu 69 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

A Phát triển không ổn định.

B Khủng hoảng suy thoái

C Phục hồi và phát triển trở lại.

D Phát triển nhanh chóng

Câu 70 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A CHLB Đức

B Nhật Bản

C Trung Quốc

D Mĩ

Câu 71 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối Đó là con đường

A dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.

B dựa vào Nhật Bản để đánh đổ đế quốc Pháp.

C từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.

D cách mạng vô sản.

Câu 72 Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mỹ

A Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

B Chiến thắng Vạn Tường

C Chiến thắng Bình Giã

D Chiến thắng Ấp Bắc

Câu 73 Dưới đây là những sự kiện được coi là Khởi đầu cho chiến tranh lạnh

1 Tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời

2 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập

3 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời

4 Kế hoạch Mácsan ra đời

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:

A 1, 3, 2, 4

B 4, 2, 3, 1

C 1, 2, 3, 4

D 4, 3, 2, 1

Câu 74 Bài học kinh nghiệm nào là chung nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?

A Bài học về giành và giữ chính quyền.

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:07

w