1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

8 Hoa Duoc Duoc Ly 2.Pdf

196 3 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa Dược – Dược Lý 2
Trường học Trường Cao Đẳng Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ
Chuyên ngành Dược
Thể loại Giáo trình
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ GIÁO TRÌNH HÓA DƯỢC – DƯỢC LÝ 2 Dùng cho đào tạo Trung cấp Ngành DƯỢC LƯU HÀNH NỘI BỘ 2 BÀI 1 THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY MỤC TIÊU BÀI HỌC  Kể được nguyên nhân[.]

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ

GIÁO TRÌNH

HÓA DƯỢC – DƯỢC LÝ 2

Dùng cho đào tạo: Trung cấp

Ngành: DƯỢC

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

Bình thường nước chiếm khoảng 60% trọng lượng cơ thể, khi bị tiêu chảy cơ thể mất nhiều nước và các chất điện giải, gây ra rối loạn tuần hoàn, nhiễm độc thần kinh, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong

Điều trị tiêu chảy cần chú ý tới tình trạng mất nước, nhất là ở người bị tiêu chảy cấp tính hoặc ở trẻ em và phải sử dụng kịp thời dung dịch uống bù nước và điện giải Oresol

1.2 PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY

Thuốc kháng khuẩn (kháng sinh, sulfamid kháng khuẩn): Trị tiêu chảy do

nhiễm khuẩn

Thuốc hấp phụ (than thảo mộc, kaolin, actapulgite, Smecta): Các thuốc này

hấp phụ độc tố, vi khuẩn, dịch, khí Thuốc hấp phụ không hấp thu vào tuần hoàn nên ít tác dụng phụ Loại này không trị được dạng tiêu chảy cấp – nặng, chỉ trị được tiêu chảy với liều lớn được dùng ngay sau khi có tiêu chảy

 Thuốc bù nước và các chất điện giải (Oresol, Hydrid tablet)

Trang 3

Các chế phẩm vi sinh (Biosubtyl, Antibio, Ultralevure): Trị tiêu chảy do loạn

khuẩn đường ruột, rối loạn tiêu hóa

Thuốc làm giảm nhu động ruột (Opizoic, cồn paregorique, cồn thuốc con rồng, loperamid, diphenoxylat): Các thuốc này làm giảm nhu động ruột, giảm

tiết dịch ruột Thường dùng trị tiêu chảy kèm theo co thắt và đau bụng nhiều Không dùng khi tiêu chảy do nhiễm khuẩn, nhiễm độc, không dùng khi có viêm kết tràng, trẻ em dưới 2 tuổi

2 CÁC THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY

2.1 ORESOL – ORS

2.1.1 Thành phần

Theo công thức của UNICEF trong 1 gói Oresol 27,9 g có:

Glucose 20,00 g Natri clorid 3,50 g Natri citrat 2,90 g Kali clorid 1,50 g

Thành phần trong công thức chỉ có thể thay natri citrat bằng natri hydrocarbonat 2,50 g

Trang 4

 Không có ORS thay bằng:

o Nước cháo muối (1 nắm gạo, 6 bát nước, 1 ít muối đun sôi đến khi gạo nở hết, chắt nước uống)

o Dung dịch muối đường (1 thìa cafe muối ăn, 8 thìa cafe đường hòa trong

1 lít nước đun sôi để nguội uống trong ngày)

o Nước dừa, nước hoa quả

o Tiếp tục cho trẻ bú, cho ăn nhiều chất dinh dưỡng

2.2.3 Tác dụng

 Kháng sinh thực vật, có tác dụng với trực khuẩn lỵ, tụ cầu, liên cầu, amibe

 Tăng tiết mật, tăng nhu động ruột

2.2.4 Chỉ định

Lỵ trực khuẩn, lỵ amibe, viêm ruột, tiêu chảy

2.2.5 Cách dùng, liều lượng

 Người lớn: uống 0,1 – 0,2 g/lần x 2 – 3 lần/ngày x 5 – 7 ngày

 Trẻ em: mỗi tuổi uống 0,01 g/lần x 2 – 3 lần/ngày x 5 – 7 ngày

2.2.6 Tác dụng phụ

Kích thích co bóp tử cung

2.2.7 Chống chỉ định

Phụ nữ có thai

Trang 5

Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng, chống ẩm

2.3 BIOSUTYL

Men tiêu hóa sống

2.3.1 Nguồn gốc

Biosubtyl được chế từ chủng Bacillus subtilis sống, là 1 loại vi khuẩn không gây

bệnh cho người, không độc

 Người lớn uống 2 gói (gói 1 g chứa 105 chủng Bacillus subtilis sống)/ngày,

hòa vào ít nước đun - sôi để nguội, không hòa tan thuốc với nước nóng

 Trẻ em uống 1 gói/ngày, cách dùng như trên

2.3.5 Bảo quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ 4°C

2.3.6 Chú ý

Trong thời gian dùng thuốc không được dùng kháng sinh, sulfamid kháng khuẩn

Thuốc có tác dụng tương tự: Ultralevure (Saccharomyces boulardii),

Lactobacillus – Antibio - L/ bio - Lacteolfort (Lactobacillus acidophilus)

Trang 6

2.5.3 Tác dụng

Ức chế nhu động ruột, kháng tiết dịch

2.5.4 Chỉ định

 Điều trị triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp và mãn

 Bệnh nhân mở thông hồi tràng (làm giảm số lần đi tiêu, giảm thể tích phân và làm phân đặc lại)

2.5.5 Liều dùng

 Tiêu chảy cấp: khởi đầu uống 2 viên (viên nang 2 mg), 4 giờ sau nếu còn tiêu

Trang 7

 Tiêu chảy mãn: khởi đầu 2 viên, điều chỉnh liều cho đến khi phân đặc lại, trung bình 1 – 6 viên/ngày

Ngay khi phân trở lại bình thường cần phải giảm dần liều, nếu táo bón thì ngưng dùng thuốc

 Tiêu chảy mãn 1 – 2 viên/ngày

 Trẻ em: > 30 tháng tuổi 0,5 mg/kg/ngày

2.6.5 Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, chướng bụng, khô miệng, nhức đầu, buồn ngủ, ngứa, nổi mề đay

2.6.6 Chống chỉ định

Trang 8

Trẻ em < 30 tháng tuổi, có thai, đang cho con bú, đợt cấp của viêm đại tràng xuất huyết, vàng da do gan

 Bảo vệ niêm mạc ruột do phủ lên bề mặt ruột một lớp màng đồng nhất

 Hấp phụ độc tố, virus, hơi, là các tác nhân kích thích ruột

 Cầm máu tại chỗ nên chống xuất huyết khi ruột bị kích thích

2.7.3 Chỉ định

Trị triệu chứng bệnh đại tràng cấp và mạn kèm tăng nhu động ruột, trị tiêu chảy kèm chướng bụng

2.7.4 Liều dùng

 Người lớn: uống 2 – 3 gói/ngày

 Trẻ em: < 10 kg uống 1 gói/ngày, > 10 kg uống 2 gói/ngày

Trả lời ngắn các câu hỏi từ 1 đến 5

1 Khi không có O.R.S có thể thay thế bằng -

2 Tác dụng của Opizoic

Trang 9

5 Kể thêm 2 chỉ định của men tiêu hoá sống:

- Tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá

-

-

Phân biệt đúng, sai cho các câu hỏi từ 6 đến 10 (Chọn A đúng, B sai)

6 Berberin dùng được cho phụ nữ có thai

7 Thận trọng khi dùng ORS cho người có bệnh tim mạch, gan, thận

8 Opizoic có thành phần chính là cao thuốc phiện

9 Berberin có tác dụng với trực khuẩn lỵ, amibe

10 Newdiatabs là biệt dược của loperamid

Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 11 đến 15

11 Thuốc điều trị tiêu chảy theo cơ chế hấp phụ, ngoại trừ:

Trang 10

A Hoà tan 0,5 gói với0,5 lít nước đun sôi để nguội

B Hoà tan 1 gói với 1 lít nước đun sôi để nguội

C Hoà tan 1,5 gói với 1,5 lít nước đun sôi để nguội

D Hoà tan 3/4 gói với 3/4 lít nước đun sôi để nguội

Trang 11

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG

Bệnh lỵ là bệnh trên đường tiêu hóa biểu hiện bằng các triệu chứng: đi ngoài nhiều lần, phân nhầy lẫn máu Bệnh nhân có thể sốt cao, vật vã

Dựa vào nguyên nhân, người ta chia bệnh lỵ làm 2 loại:

Lỵ trực khuẩn do trực khuẩn lỵ (Shigella) gây ra

Lỵ amibe do Entamoeba histolytica gây ra

Thuốc chữa lỵ chia 2 loại:

 Thuốc trị lỵ trực khuẩn: berberin, Bactrim, Ganidan, các quinolon (acid nalidixic) …

 Thuốc trị lỵ amibe: emetin, dehydroemetin, metronidazol, tinidazol, secnidazol, diiodohydroxyquinolein, paromomycin …

Khi dùng thuốc chữa lỵ cần phối hợp với chế độ ăn và phòng bệnh vệ sinh tốt Kiêng ăn các loại dầu mỡ, trứng, gia vị, không uống rượu, cafe … thì điều trị mới

Trang 12

Ức chế không hồi phục sự tổng hợp protein ở amib

Diệt amibe ở thành ruột và các mô khác, không có hiệu ứng trên amib ở lòng ruột, ít tác dụng với thể kén (bào nang)

2.2 METRONIDAZOL

Biệt dược: Kalion, Flagyl, Medazol, Coafdanyl

2.2.1 Tính chất

Trang 13

Tinh thể hay bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, không mùi, vững bền ngoài không khí nhưng sẫm màu dần dưới tác dụng của ánh sáng Hơi tan trong nước, ethanol, cloroform, ít tan trong ether

2.2.2 Dược động học

Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống Dùng lập lại với khoảng cách 6 – 8 giờ gây tích lũy Dễ xâm nhập vào các mô và các chất dịch (chất tiết âm đạo, tinh dịch, nước bọt, sữa mẹ) Chuyển hóa chủ yếu ở gan Thải trừ chủ yếu qua thận, nước tiểu của một vài bệnh nhân có thể có màu nâu hơi đỏ (màu của thuốc)

2.2.3 Tác dụng

Diệt Entamoeba histolytica ở thành ruột và các mô khác, Trichomonas vaginalis

và một số vi khuẩn kỵ khí, kém hiệu lực với dạng amibe ruột (Entamoeba

minuta) do hấp thu ở ruột non không thể tới ruột già để phát huy tác dụng

2.2.4 Chỉ định và liều dùng

 Trị lỵ amibe ruột và gan: uống sau bữa ăn:

o Người lớn uống 1,5 – 2 g/ngày : 3 lần x 5 – 7 ngày

o Trẻ em uống 30 – 40 mg/kg/ngày : 3 lần x 5 – 7 ngày

Trị viêm niệu đạo, âm đạo do Trichomonas vaginalis: 0,25 g/lần x 3 lần/ngày

x 7 ngày; điều trị cho cả 2 vợ chồng; phụ nữ nên dùng thêm thuốc đặt 1 viên (0,5 – 1 g) mỗi tối trước khi đi ngủ trong 10 ngày

 Bệnh do vi khuẩn kỵ khí: người lớn uống 1 – 1,5 g/ngày; trẻ em 20 – 30 mg/kg/ngày

 Không uống rượu khi đang dùng thuốc (buồn nôn, ói mửa)

 Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông loại coumarin vì làm tăng cường tác dụng thuốc này

Trang 14

 Cần giảm liều khi xơ gan, nghiện rượu, rối loạn chức năng thận nặng

 Metronidazol thuộc nhóm 5 – nitroimidazol thế hệ 1, hiện nay có những 5 – nitroimidazol thế hệ 2, chỉ định giống metronidazol nhưng dễ dung nạp hơn, thời gian bán phân hủy dài nên rút ngắn thời gian điều trị như:

 Tinidazol (Fasigyne): 2 g/ngày để trị amibe ruột, gan

 Secnidazol (Flagentyl): liều duy nhất 2 g (lỵ amibe ruột) 1,5 g/ngày x 5 ngày (amibe gan)

 Ornidazol (Tiberal): viên 0,5g và ống tiêm 0,5g; dùng 1,5g/ngày x 3 – 5 ngày Truyền tĩnh mạch 2 g/ngày trong trường hợp bệnh amibe ruột nặng có hoặc không có kèm theo áp xe gan

Phân biệt đúng, sai các câu hỏi từ 4 đến 8 (Chọn A đúng, B sai)

4 Dehydroemetin, emetin chỉ dùng điều trị lỵ amip cấp tính cho bệnh nhân điều trị nội trú

5 Dehydroemetin có hiệu ứng trên amibe ở lòng ruột

6 Cần giảm liều khi xơ gan, nghiện rượu, rối loạn chức năng thận nặng khi sử dụng metronidazol

7 Tinidazol có thời gian bán phân hủy dài hơn metronidazol

8 Bảo quản dehydroemetin theo chế độ thuốc độc B

Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 9 đến 13

9 Thuốc điều trị lỵ amip :

Trang 15

10 Thuốc chữa lỵ trực khuẩn :

Trang 16

1.1 SƠ LƯỢC VỀ GIUN, SÁN

Các loại giun, sán ký sinh ở người chia 3 nhóm:

 Nhóm giun tròn: giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun chỉ, giun lươn, giun xoắn …

 Nhóm sán dây: sán bò, sán lợn, sán cá …

 Nhóm sán lá: sán lá gan, sán lá phổi, sán lá ruột, sán máng …

Giun, sán có thể ký sinh nhiều nơi trong cơ thể người (ở ruột, gan, phổi, máu …), chúng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và gây ra nhiềubiến chứng nguy hiểm như tắc ruột, tắc ống dẫn mật, abces gan, viêm não, bệnh phù voi, thiếu máu … Ở Việt nam tỷ lệ người mắc bệnh giun, sán tương đối cao, đặc biệt ở trẻ em (có vùng 70 – 80% dân số nhiễm giun đũa)

Các thuốc chống giun, sán hiện nay chỉ tác dụng trên một vài loài giun sán, chưa

có một loại thuốc nào có tác dụng trên tất cả các loài giun, sán ký sinh trong cơ thể Vì vậy trước khi điều trị phải xét nghiệm để xác định rõ bị nhiễm loại giun, sán nào để lựa chọn thuốc thích hợp cho từng người bệnh

1.2 PHÂN LOẠI THUỐC CHỐNG GIUN, SÁN

1.2.1 Thuốc chống giun

 Thuốc tác dụng với giun ký sinh ở ruột: piperazin, mebendazol, albendazol, thiabendazol, pyrantel, levamisol …

Trang 17

 Thuốc tác dụng với giun ký sinh ở ngoài ruột: diethylcarbamazin, suramin, ivermectin …

1.2.2 Thuốc trị sán

 Thuốc tác dụng với sán ký sinh ở ruột: niclosamid …

 Thuốc tác dụng với sán ký sinh ở ngoài ruột: praziquantel, triclabendazole …

1.2.3 Nguyên tắc lựa chọn, sử dụng thuốc chống giun sán

Khi chọn thuốc ưu tiên loại có hiệu lực cao, độc tính thấp, giá cả hợp lý

Sử dụng thuốc phải đúng cách, đúng liều, đúng với hoạt phổ của từng loại, không phối hợp các thuốc chống giun, sán với nhau để đảm bảo tác dụng & an toàn cho người dùng

 Piperazin adipat: tinh thể trắng, không mùi, vị hơi chua, ít tan trong nước

lạnh, dễ tan trong nước nóng, ít tan trong acid vô cơ, ethanol

Piperazin citrat: tinh thể không màu, vị hơi chua, dễ tan trong nước

2.1.2 Dược động học

Thuốc được hấp thu nhanh, một phần chuyển hóa, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu Không có sự khác biệt lớn về hấp thu, thải trừ giữa các loại muối, nhưng khác nhau về thải thuốc giữa các cá thể

2.1.3 Tác dụng

Gây liệt mềm các sợi cơ của giun, làm giun mất khả năng bám vào thành ruột, bị đẩy ra ngoài theo phân Hiệu lực tốt với giun đũa, giun kim (90 – 95%), ít độc Tăng thải trừ acid uric qua nước tiểu

Trang 18

2.1.4 Chỉ định

Tẩy giun đũa, giun kim

2.1.5 Cách dùng & liều lượng

Uống sau bữa ăn 1 giờ, không cần uống kèm thuốc tẩy, nếu tẩy giun đũa uống 3 ngày, tẩy giun kim uống 5 ngày Hiện nay ít sử dụng điều trị giun kim vì dùng dài ngày

Piperazin hexahydrat 75 mg/kg/ngày: 2 lần

Liều tương ứng với 100 mg piperazin hexahydrat của các muối piperazin: adipat

2.2.2 Dược động học

Thuốc được hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa người, nên tác dụng tại chỗ mạnh Trên 50% lượng thuốc uống bị đào thải nguyên vẹn qua phân, khoảng 4%

Trang 19

liều dùng được đào thải dưới dạng không chuyển hóa hoặc chuyển hóa qua nước tiểu

2.2.3 Tác dụng

 Gây liệt cứng cơ giun làm giun bị thải ra ngoài theo phân

 Tác dụng mạnh với giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ (hiệu quả 80 – 100%)

Trang 20

2.3.3 Tác dụng

Ức chế hấp thu glucose ở giun, làm thiếu hụt năng lượng cần cho sự hoạt động của giun , giun bị chết dần Thuốc không ảnh hưởng đến hàm lượng đường trong máu ở cơ thể người

Có tác dụng với giun đũa (98%), giun kim (95%), giun móc (96%), giun tóc (68%), tác dụng với giun lươn & ấu trùng sán nhưng yếu

2.3.4 Chỉ định và liều dùng

 Tẩy giun kim: uống 100 mg, sau 2 – 4 tuần uống tiếp 100 mg

 Tẩy giun đũa, giun móc, giun tóc: uống 100 mg/ lần x 2/ngày x 3 ngày liền vào buổi sáng và buổi tối Loại viên 500 mg: uống 1 viên, 1 liều duy nhất

 Kiêng rượu trong thời gian dùng thuốc và sau đó 24 giờ

 Không dùng phối hợp với các thuốc điều trị giun khác

 Thận trọng ở người suy gan

Trang 21

 Tẩy giun kim, giun đũa, giun móc: Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người lớn uống liều duy nhất 400 mg

 Tẩy giun lươn: 400 mg/lần x 3 ngày

Có tác dụng trên giun lươn, giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun xoắn,

ấu trùng di chuyển Ức chế sự phát triển của trứng giun và của ấu trùng ở người bệnh

2.5.4 Chỉ định và liều dùng

 Trị giun lươn: 25 mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày; uống sau bữa ăn, liều 1 ngày không quá 3 g Kết quả điều trị 93% Sau 1 tuần dùng thêm đợt nữa nếu có chỉ định

 Ấu trùng di trú ở da: 25 mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày Nếu các tổn thương vẫn còn sau 2 ngày ngưng điều trị, có thể thêm 1 đợt nữa hoặc dùng dạng kem chứa 15% thiabendazol

Trang 22

2.6.3 Tác dụng

 Diệt ấu trùng giun chỉ, ít hiệu quả trên thể trưởng thành

 Làm giảm hoạt tính cơ giun, làm liệt, có tác dụng với giun đũa

2.6.4 Chỉ định và liều dùng

Trị giun chỉ Uống sau bữa ăn: 6 mg/kg/ngày : 2 – 3 lần x 3 – 5 ngày; nghỉ 4 tuần mới dùng tiếp đợt 2; dùng nhiều đợt

2.6.5 Tác dụng phụ

Dị ứng (90%), như sốt, nhức đầu, buồn nôn, mẩn ngứa, ban đỏ …

Có thể phòng ngừa bằng cách uống liều tăng dần và uống kèm với thuốc kháng histamin hoặc prednisolon Dùng thuốc phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ

2.6.6 Chống chỉ định

Dị ứng nặng với thuốc

Trang 23

Bột kết tinh màu hơi vàng, không mùi, gần như không vị, không tan trong nước,

ít tan trong ethanol, cloroform, ether Ít hấp thu qua ruột

2.7.2 Tác dụng

Diệt sán do ngăn cản hấp thu glucose ở sán, ảnh hưởng đến chuyển hóa glucid ở sán làm cho đầu và những đốt gần đầu của sán bị chết Thuốc ít độc, tẩy được nhiều loại sán dây ở ruột, không có tác dụng trên kén sán ở ngoài ruột (ở các phủ tạng, dưới da)

2.7.3 Chỉ định và liều dùng

Trị các bệnh do sán dây như sán bò, sán lợn, sán cá

Tối hôm trước ăn nhẹ và lỏng, sáng hôm sau nhịn đói uống thuốc

Trẻ em < 24 tháng uống 1 viên (0,5 g): 2 lần, cách nhau 1 giờ; 2 – 8 tuổi uống 2 viên (0,5 g): 2 lần, cách nhau 1 giờ; > 8 tuổi và người lớn uống 4 viên (0,5 g): 2 lần, cách nhau 1 giờ 3 giờ sau khi uống lần 2, uống 1 liều thuốc tẩy muối (để tống khỏi ruột những đoạn sán đã chết và đầu sán) Cần nhai rất lâu với rất ít nước

Trang 24

 Sau khi uống liều cuối 2 giờ mới được ăn bình thường

 Không được dùng Niclosamid với các loại thuốc gây nôn vì có thể gây trào ngược các đốt sán lên đường tiêu hóa trên gây tai biến mắc bệnh ấu trùng, nhất là đối với bệnh sán lợn

 Làm cho sán bị tê liệt, sau đó phân hủy

 Có tác dụng rất tốt với các loại sán ở ngoài ruột như sán lá gan, sán lá gan nhỏ, sán lá phổi, sán máng, ấu trùng sán lợn Ít độc

Trang 25

LƯỢNG GIÁ

Trả lời ngắn các câu hỏi từ 1 đến 5

1 Nêu nguyên tắc sử dụng thuốc điều trị giun sán

2 Kể tên hai loại thuốc điều trị giun sán không được dùng cùng với rượu và thuốc có rượu

3 Viết tên 2 biệt dược của mebendazol

4 Viết tên 2 biệt dược của albendazol

5 Kể 2 chống chỉ định của mebendazol

Phân biệt đúng, sai các câu hỏi từ 6 đến 10 (Chọn A đúng, B sai)

6 D.E.C trị hầu hết các loại sán dây

7 Fugacar là biệt dược của albendazol

8 Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú có thể cho dùng pyrantel để tẩy giun

9 Piperazin có tác dụng làm tăng thải trừ acid uric qua nước tiểu

10 Không phối hợp piperazin với pirantel

Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 11 đến 20

11 Khi dùng niclosamid cần chú ý:

A Nhịn ăn

B Kiêng rượu

C Dùng kèm thuốc tẩy muối

D Nhai thuốc thật nhỏ với rất ít nước

Trang 26

14 Thuốc dùng điều trị giun lươn :

C Ấu trùng giun chỉ, giun đũa

16 Thuốc điều trị giun phải kiêng rượu khi sử dụng:

Trang 27

mù lòa nếu không được chữa kịp thời

Phần lớn thuốc chữa bệnh về mắt được sử dụng tại chỗ, nhưng một số thuốc có thể tác dụng toàn thân nếu kỹ thuật không chính xác, không đảm bảo an toàn (thuốc vào mũi, miệng)

1.1 PHÂN LOẠI THUỐC

Dựa vào tác dụng, có thể chia thuốc chữa bệnh về mắt thành 5 loại

1.1.1 Thuốc chống nhiễm khuẩn

Ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh

 Nhóm corticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch

 Thuốc thường dùng: hydrocortison, dexamethason

Trang 28

1.1.3 Thuốc gây tê

 Gây tê tại chổ để tiến hành các phẫu thuật ở mắt

 Thuốc thường dùng: cocain, tetracain, lidocain

1.1.4 Thuốc gây giãn đồng tử

 Gây giãn đồng tử, liệt cơ mi, làm giảm tính thấm của mao mạch khi bị viêm

 Thuốc thường dùng: atropin sulfat, homatropin hydrobromid, scopolamin, cyclopentolat, tropicamid

1.1.5 Thuốc gây co đồng tử

 Gây co đồng tử, co cơ thể mi, giãn các mạch máu kết mạc và mống mắt, tăng cường lưu thông thủy dịch

 Thuốc thường dùng: pilocarpin, carbachol, neostigmin, floropryl

1.2 NHỮNG CHÚ Ý KHI DÙNG THUỐC TRA MẮT

 Chọn thuốc đặc hiệu cho từng trường hợp

 Kiểm tra nhãn thuốc, hạn dùng của thuốc trước khi sử dụng

 Kiểm tra sơ bộ chất lượng bằng cảm quan về màu sắc, mùi vị, độ trong … thuốc có vẩn đục, biến màu không được dùng

 Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn ghi trên nhãn hoặc bản hướng dẫn sử dụng kèm theo lọ thuốc

2 CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG

2.1 BẠC NITRAT

AgNO 3

2.1.1 Tính chất

Bạc nitrat là những mảnh tinh thể trong suốt, không màu, không mùi, có tính ăn

da, dễ tan trong nước, tan trong ethanol, ether Khi gặp ánh sáng hoặc tiếp xúc với chất hữu cơ bạc nitrat bị phân hủy tạo thành bạc nguyên tố có màu xám đen

2.1.2 Tác dụng

Sát khuẩn, làm săn niêm mạc

2.1.3 Chỉ định và liều dùng

Trang 29

 Điều trị viêm kết mạc có mủ, đau mắt do lậu cầu: dung dịch 1% tra mắt 1 – 2 giọt/lần x 3 – 4 lần/ngày

 Sát khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh: dung dịch 1% tra mỗi mắt 1 giọt khi mới sinh

Thuốc tác dụng tương tự: argyrol (bạc vitelinat)

 Chữa đau mắt đỏ có ghèn, sát khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh: dung dịch 3 – 5% dùng cho người lớn, 1% dùng cho trẻ em

 Điều trị viêm kết mạc do lậu cầu, loét giác mạc do trực khuẩn mủ xanh, làm sạch mắt trước khi mổ: dung dịch 10 – 20%

 Nhỏ mắt 2 – 3 lần/ngày hoặc 5 – 6 lần/ngày

Kẽm sulfat nguyên chất bảo quản nơi mát, chống nóng

Thuốc tra mắt để nơi mát

2.2.5 Chú ý

Trang 30

Dagakol (kẽm sulfat, vitamin B1, acid boric): mắt yếu, làm mát mắt, dịu mắt, phòng ngừa nhiễm trùng mắt do bụi hoặc kích ứng

2.3 HOMATROPIN HYDROBROMID

2.3.1 Tính chất

Homatropin là alcaloid tổng hợp, thường dùng dưới dạng muối hydrobromid, chế phẩm ở dạng những tinh thể trắng, dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol, gần như không tan trong ether, cloroform

Pilocarpin là alcaloid chiết từ lá cây Pilocarpus microphyllus Stapf Và các loài

Pilocarpus khác hoặc tổng hợp, thường dùng dạng muối nitrat hay hydroclorid

2.4.2 Tính chất

Trang 31

Pilocarpin hydroclorid là những tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng, không mùi, dễ tan trong nước, ethanol, ít tan trong ether, cloroform, dễ hút ẩm Chế phẩm dễ bị phân hủy ngoài không khí thành màu hồng

 Chữa huyết khối võng mạc, teo dây thần kinh thị giác

 Co đồng tử sau mổ lấy thể thủy tinh và sau khi tra atropin

Pilocarpin nguyên chất: thuốc độc A, tránh ánh sáng

Thuốc tra mắt pilocarpin: để nơi mát, tránh ánh sáng

4 Chế độ bảo quản bạc nitrat nguyên chất

5 Kể 5 loại thuốc chữa bệnh về mắt

Phân biệt đúng, sai các câu hỏi từ 6 đến 10 (Chọn A đúng, B sai)

Trang 32

6 Homatropin có tác dụng gây co đồng tử

7 Một số thuốc tra mắt có thể có tác dụng toàn thân nếu kỹ thuật không chính xác, không đảm bảo an toàn

8 Thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat 0,1 – 0,5% dùng chữa viêm kết mạc, đau mắt hột

9 Dung dịch pilocarpin 5% dùng nhỏ soi đáy mắt để khám mắt

10 Bảo quản homatropin theo chế độ thuốc độc A, tránh ánh sáng

Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 11 đến 15

11 Thuốc dùng sát khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh:

13 Thuốc nhỏ mắt Dagakol là sự phối hợp giữa vitamin B1, acid boric với:

A Cloramphenicol D Xanh methylen

B Kẽm sulfat E Natri clorid

C Argyrol

14 Những chú ý khi dùng thuốc tra mắt:

A Chọn thuốc đặc hiệu cho từng trường hợp

B Kiểm tra nhãn thuốc, hạn dùng của thuốc trước khi sử dụng

C Thuốc có vẩn đục, biến màu không được dùng

D Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

E Cả A, B, C, D đều đúng

15 Tính chất của bạc nitrat:

A Là những tinh thể hình lăng trụ trong suốt, không màu

B Là những mảnh tinh thể màu xám đen

C Có tính ăn da, khó tan trong nước

D Bị phân hủy bởi ánh sáng hoặc tiếp xúc với chất hữu cơ

E Khó tan trong ethanol, gần như không tan trong ether

Trang 33

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG

Thuốc chữa bệnh ngoài da thường là những thuốc bôi ngoài da để chữa các bệnh

da thông thường như viêm da, ghẻ, nấm da, eczema (chàm) …

Bệnh ngoài da có thể là một bệnh tại chỗ hoặc là bệnh toàn thân nên có trường hợp phải kết hợp dùng thuốc ngoài da với các thuốc dùng trong (uống, tiêm) để đạt hiệu quả cao trong điều trị

1.1 PHÂN LOẠI THUỐC

 Thuốc chống viêm: hồ nước, kem – mỡ chứa corticoid (hydrocortison, dexamethason, betamethason, flucinar, triamcinolon)

 Thuốc chống nấm: dung dịch ASA, cồn BSI, mỡ chrysophanic, amphotericin

B, nystatin, griseofulvin, ketoconazol, clotrimazol, miconazol (Daktarin), tioconazol (Trosyd), econazol, itraconazol (Sporanox, Sporal), fluconazol (Funcan), terbinarfine (Lamisin) …

 Thuốc trị ghẻ: diethyl phtalat, dung dịch – mỡ lindan1%, mỡ lưu huỳnh 10 – 30%

Trang 34

 Nếu là bệnh toàn thân, kết hợp với thuốc dùng trong (uống, tiêm)

 Làm sạch da trước khi bôi thuốc, cọ xát mạnh khi bôi để thuốc ngấm nhanh

 Không bôi một thứ thuốc trong một thời gian dài ở cùng một chỗ trên da, phải nghỉ vài ngày hoặc đổi thuốc khác để tránh viêm da và dị ứng

2.1.2 Tác dụng

 Sát khuẩn nhẹ, diệt nấm

 Long đờm (natri benzoat)

2.1.3 Công dụng

 Eczema, hắc lào, chai chân, hạt cơm

 Bảo quản cao thuốc

 Nguyên liệu điều chế natri benzoat

Trang 35

Tinh thể hình kim hoặc bột kết tinh trắng, nhẹ, không mùi, vị ngọt chua, ít tan trong nước lạnh, dễ tan trong nước sôi, ethanol 96o, ether, hơi tan trong cloroform Khi đun nóng nhẹ sẽ thăng hoa, đun to lửa bị phân hủy, giải phóng acid carbonic và phenol

2.2.2 Tác dụng

 Sát khuẩn, diệt nấm mạnh hơn acid benzoic

 Hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm nhưng gây kích ứng nên thường dùng muối natri salicylat (dung dịch ASA)

2.2.3 Công dụng

 Eczema, nấm da, vẩy nến, chai chân, hạt cơm

 Điều chế aspirin, natri salicylat

 Thuốc mỡ 5%: điều trị hắc lào

 Bôi một lớp mỏng lên chỗ bị hắc lào, 1 – 2 lần/ngày

2.3.4 Bảo quản

 Tránh ánh sáng, chống ẩm

 Thuốc mỡ chrysophanic 5%: bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng

Trang 36

Có phổ kháng nấm rộng, gồm các nấm Candida, Cryptococcus, Blastomyces,

Histoplasma, Coccidioides, Aspegillus …

Amphotericin B hấp thu rất kém qua đường uống, do đó thường được dùng bằng đường tĩnh mạch

2.4.3 Chỉ định và liều dùng

 Do kém dung nạp và có nhiều độc tính nên amphotericin B được sử dụng trong bệnh viện để điều trị bệnh nhiễm nấm toàn thân bằng đường tiêm tĩnh mạch rất chậm 0,5 – 0,6 mg/kg trong dung dịch glucose 5% (trên 4 – 6 giờ), cách nhau 48 giờ

Trị nhiễm nấm Candida ở ống tiêu hóa: uống 100 – 200 mg/lần x 4 lần/ngày

Trị nấm Candida ở da, niêm mạc và viêm quanh móng: thuốc mỡ hoặc crème

3% bôi 1 – 2 lần/ngày x 10 ngày

 Thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu hạt

 Buồn nôn, nôn, giảm cân, viêm tắc tĩnh mạch nơi tiêm …

2.4.5 Chống chỉ định

Trang 37

Mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai

2.4.6 Bảo quản

Nơi mát, tránh ánh sáng

2.4.7 Chú ý

 Không dùng chung với các thuốc gây độc cho thận

 Vì làm giảm K+ huyết nên làm tăng độc tính của digitalin và thuốc ức chế thần kinh – cơ

 Dung dịch amphotericin B chóng bị hỏng nên chỉ pha khi dùng và không được để quá 24 giờ

2.5 NYSTATIN

Biệt dược: Mycostatin, Nilstat, Fungicidin

2.5.1 Tính chất

Bột màu vàng, mùi đặc biệt, dễ hút ẩm, không bền dưới tác dụng của nhiệt độ, độ

ẩm, ánh sáng Rất khó tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol, ether, cloroform Bị phân hủy nhanh khi có nước hoặc huyết tương

 Crème hoặc pomade 100.000 UI/g: bôi 2 lần/ngày cho tới khi khỏi hẳn

 Viên nén 500.000 UI: người lớn uống 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày

 Viên đặt âm đạo 100.000 UI: 1 – 2 viên/ngày x 2 tuần

 Dạng bột hoặc hỗn dịch dùng trị đẹn cho trẻ em

2.5.5 Tác dụng phụ

Uống có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy nhẹ

2.5.6 Chống chỉ định

Trang 38

Mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai

Kìm sự phát triển của các loại nấm da (dermatophytes): Microsporum,

Epidermophyton, Tricophyton (gây bệnh nấm da, tóc, móng) Không tác dụng

trên Candida, vi nấm gây bệnh lang ben Có ái lực mạnh với keratin

Trang 39

Dị ứng với thuốc, phụ nữ có thai, cho con bú, suy gan

 Uống với rượu có thể làm nhịp tim nhanh và đỏ mặt

 Barbiturat làm giảm hấp thu griseofulvin ở đường tiêu hóa

 Trị các bệnh vi nấm ngoài da: da, tóc, móng

Trị các bệnh do nấm men: nấm ở da, móng và quanh móng do Candida, lang ben do Pityrosporum orbiculare, gàu và viêm da tiết bã do Pityrosporum

ovale

2.7.4 Cách dùng, liều dùng

 Dầu gội 2%: để dầu gội tiếp xúc với tóc 3 -5 phút trước khi xả

o Viêm da tiết bã và gàu: gội 2 lần/tuần x 2 – 4 tuần

o Lang ben: tắm hoặc thoa lên vùng da nhiễm bệnh 10 – 15 phút trước khi tắm; 1 lần/ngày x 5 ngày

 Crème 2% : bôi 1 lần/ngày x 3 – 4 tuần

 Viên nén 200 mg:

o người lớn uống 2 viên/ngày, uống giữa bữa ăn

 Candida âm đạo: dùng trong 5 ngày

Trang 40

 Lang ben: dùng trong 10 ngày

 Vi nấm ngoài da: dùng trong 4 tuần

 Nấm tóc: 1 – 2 tháng

 Nấm móng: 6 – 12 tháng

o Trẻ em: < 30 kg uống 100 mg/ngày, > 30 kg dùng như người lớn

2.7.5 Tác dụng phụ

 Buồn nôn, nôn, kém ăn (20%), dị ứng da (2 – 4 %), rụng tóc

 Gây vú to ở nam, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ (tùy thuộc liều dùng và giảm dần khi ngừng thuốc)

 Viêm gan: hiếm xảy ra nhưng rất nặng, có thể gây tử vong

2.7.6 Chống chỉ định

 Phụ nữ có thai, cho con bú

 Không phối hợp với amphotericin B (tác dụng đối kháng)

 Ketoconazol làm tăng hoạt tính của các thuốc kháng vitamin K dùng uống và các sulfamid hạ đường huyết

 Các chất kháng acid và ức chế tiết acid làm giảm hấp thu ketoconazol

2.8.2 Tác dụng

Ngày đăng: 16/04/2023, 18:03

w