Bệnh lý hoàn toàn thuộc về gen: bệnh đơn gen như Hemophilia Bệnh thuộc về gen nhưng có yếu tố môi trường: K Bệnh đa gen và có sự tương tác gen với môi trường: DTD, tim mạch, hen.. Chấn t
Trang 1Mục tiêu: Biết được đánh giá nguy cơ đơn giản như minh họa trong bài
Đây là lĩnh vực mới, không quá nặng về phần thi (chủ yếu câu hỏi cho phần di truyền K)
Tham vấn di truyền là gì? Tại sao cần? Khi nào cần?
Ai là người cần được tham vấn? Tham vấn ntn? Quan trọng nhất: đánh giá nguy
cơ ntn?
Tỉ lệ mang gen lặn không triệu chứng rất cao
Bệnh lý hoàn toàn thuộc về gen: bệnh đơn gen như
Hemophilia
Bệnh thuộc về gen nhưng có yếu tố môi trường: K
Bệnh đa gen và có sự tương tác gen với môi trường: DTD,
tim mạch, hen
Chấn thương, nhiễm trùng: có những người có nguy cơ chấn
thương, nhiễm trùng cao hơn những người khác (liên quan
Bệnh lý di truyền:
-Bệnh đơn gen: di truyền trội, di truyền lặn, di truyền liên kết NST X
-Bất thường NST
-Dị dạng bẩm sinh nguyên nhân di truyền
38-53 người mắc bệnh lý di truyền / 1000 người
Chia thành 2 cực: gen và môi trường
bệnh hoàn toàn thuộc về gen (Hemophilia), bệnh gen
có yếu tố tham gia môi trường (K), bệnh đa gen
Trang 2“ tham vấn di truyền là quá trình giúp người bệnh hiểu và
thích nghi với những tác động về mặt y khoa, tâm lý, gia
đình của sự đóng góp di truyền đến bệnh tật “
2 nhóm người được phép tham vấn di truyền:
-Clinical Genetitics (Nhà di truyền học LS)
-Genetic Counselors (BS, điều dưỡng, người có chuyên môn về di truyền học)
nguy cơ tăng từ cây phả hệ hoặc xn di truyền, khi nghi ngờ sự di truyền của bệnh, khi bn lo lắng hiểu chưa đúng
Trang 3Quá trình tham vấn gồm 7 bước:
-thu thập thông tin BN dựa vào tiền căn gd, bệnh sử,
XN đã có -đánh giá thông qua thăm khám LS, XN, hình ảnh học, kiểm tra chẩn đoán cũ
đưa ra chẩn đoán -Tham vấn về bản chất tự nhiên của bệnh: bệnh di truyền trội/lặn? Nguy cơ tái phát ntn? Diễn tiến ra sao? Tiên lượng đối với gia đình này?
-Đánh giá nguy cơ: đặc biệt nguy cơ tái phát hoặc nguy
cơ một người thân trong gia đình mắc bệnh này
-Từ đó hỗ trợ họ đưa ra quyết định, giới thiệu đến chuyên khoa, trung tâm sức khỏe, nhóm hỗ trợ
-Hỗ trợ họ tiếp tục theo dõi nguy cơ của họ và tham vấn trở lại khi cần thiết
-Hỗ trợ tinh thần-xã hội: giới thiệu nhóm hỗ trợ, giải thích bản chất tự nhiên, diễn tiến-tiên lượng bệnh
để Bn có sự chuẩn bị tốt nhất
Trang 4Không bệnh
Có bệnh
Mang gen lặn
Mang gen lặn không triệu chứng
Mô tả nhiều người
Người đã mất
Người đang đc tư vấn/lưu ý Không rõ tiền sử
[ ]: con nuôi
Sinh đôi: cùng trứng-khác trứng-không rõ
= Hôn nhân cận huyết
Slide quan trọng nhất.
Khởi phát sớm: tùy bệnh (K
vú < 40t, K đại trực tràng < 50t)
Trang 5Đọc slide.
Trường hợp cả bố mẹ đều mang gen lặn:
Nguy cơ 1 đứa con mắc bệnh là ¼ bất kể là đứa thứ mấy
50% người lành mang gen
Phân tích một kiểu di truyền của 1 bệnh dựa vào cây phả hệ:
-Ảnh hưởng 50% con cái bất kể giới tính: di truyền trội
+ Cha chỉ truyền cho con gái + mẹ truyền cả 2: NST
X (HC Rett)
+ Không: NST thường (Huntington, sốt ĐTH, Charcot-Marie-Tooth I) -50% con trai của mẹ mang gen bệnh: lặn/NST X (Hemophilia, Duchene) -25% con bất kể giới tính: lặn/NST thường (HC liềm, Cystic fibrosis, thiếu alpha-1-antitrypsin)
Trang 6bệnh thì tất cả con đều bệnh, bố bệnh thì không
di truyền ty thể (HC Alpers,
HC Leigh)
Rối loạn phức tạp: các bệnh
có sự tương tác giữa bộ gen
và môi trường (rối loạn đa gen) và bất thường NST Đến nay chỉ có thể dựa trên các con số từ nghiên cứu
Trang 7Khi ghi nhận cây phả hệ, sự chênh lệch nam/nữ sẽ dẫn đến không ghi nhận đầy đủ
và mất đi 1 số bệnh lý quan
Trang 8Test sinh hóa (double-test, triple-test)
Khảo sát đơn gen (PCR) Khảo sát đa gen
(Microarray, Sequencing) Giải trình tự bộ gen