Dạng O2 gắn với Hb dạng chủ yếu: có thể lên 20 ml/dl máu -> chiếm 97% lượng O2 chuyên chở - Trục ngang là phân áp O2 Trục đứng là số ml O2 chuyên chở trong máu Tương quan giữa phân áp O2
Trang 13 SỰ CHUYÊN CHỞ O2 VÀ CO2 TRONG MÁU
Có 4 giai đoạn hô hấp:
1 Giai đoạn thông khí ở phổi: đưa O2 vào và thải CO2 ra
2 Giai đoạn trao đổi khí tại phổi
3 Giai đoạn vận chuyển O2
4 Trao đổi O2 và CO2 tại mô
Trang 2Hemoglobin cấu tạo bởi 4 tiểu đơn vị: 2alpha, 2 beta
1 Hemo kết hợp 4 O2
Sự xuất hiện Hemoglobin trong máu làm tăng khả năng chuyên chở O2 lên
70 lần, CO2 lên 17 lần
Chuyên chở O2 trong máu ở 2 dạng: Dạng hòa tan (trực tiếp trong huyết tương): tan 0,3ml O2/dL/100mmHg O2 -> chiếm 3% tổng lượng O2 chuyên chở trong cơ thể
Dạng O2 gắn với Hb (dạng chủ yếu): có thể lên 20 ml/dl máu -> chiếm 97% lượng O2 chuyên chở
- Trục ngang là phân áp O2
Trục đứng là số ml O2 chuyên chở trong máu
Tương quan giữa phân áp O2 và lượng O2 chuyên chở là tương quan tuyến tính
Mặc dù tăng phân áp O2 thì lượng O2 chuyên chở nhiều hơn nhưng khi tăng đến 1520 thì có tình trạng ngộ độc mô Ngộ độc mô do các gốc Peroxyl được tạo ra -> Oxy hóa mô VD: thở Oxy liều cao kéo dài -> xơ hóa ĐM võng mạc ở trẻ sơ sinh, xơ phổi O2 là con dao 2 lưỡi
Trang 3- Khảo sát mối tương quan giữa phân
áp O2 (mmHg) và nồng độ O2 trong máu (ml/100ml máu)
- Các đường cong tương ứng với nồng
độ Hb khác nhau: 20, 15, 10 g/dl
- Nếu 100% Hb liên kết với O2 -> nồng
độ O2 chuyên chở O2 sẽ cao hơn ở đường cong có Hb cao hơn
- Đường này ko phải đường thẳng
tuyến tính là đường cong Barcroft
- Lượng O2 chuyên chở phụ thuộc nồng độ Hb Tuy nhiên, có càng nhiều
Hb tăng số lượng hồng cầu tăng
độ nhớt máu -> ảnh hưởng đến khả năng giao O2 cho mô
Khi Hct = 40% -> khả năng giao O2 cho
mô là tối ưu
Cơ thể mình có thích nghi Khi Hct bình thường 38-42%
- Trục ngang là phân áp O2 (mmHg)
- Trục đứng bên T là phần trăm Hb bão hòa O2 (%)
- Trục đứng bên P là nồng độ O2 máu (ml/100ml)
- Đường cong Barcroft có hình chữ S ( chữ sigma) vì kháng lực O2 với Hb sẽ thay đổi Nếu O2 kết hợp với Hb
Trang 4đầu tiên -> tăng ái lực của O2 với những Hb tiếp theo -> giúp O2 tiếp theo gắn Hb dễ hơn Đặc biệt, khi PO2
thấp =20, 30, 40 mmHg thì đường cong này có dạng thắng đứng -> thường PO2 này nằm ở mô (<40mmHg), lúc này PO2 chỉ thay đổi với 1 lượng nhỏ -> độ bão hòa Hb thây đổi 1 lượng lớn
- VD: PO2 giảm (40->27 =13 mmHg) -> độ bão hòa O2 giảm 25mmHg; trong khi đó để giảm Hb bão hòa từ
97%->75%, thì phải giảm PO2 từ 95->40 mmHg (55mmHg: rất nhiều) Điều này có lợi cho cơ thể vì phần lớn mô có PO2 thấp
- Khi phân áp O2 cao 80, 100, 200 mmHg -> đường cong này có dạng tà đầu, đi ngang Chứng tỏ, khi PO2 tăng nhiều thì độ bã hòa O2 tăng ko bao nhiêu
- Cần nhớ: PaO2 bình thường 80-100mmHg PaO2=95 mmHg -> SaO2=97% Máy đo độ bão hòa O2 máu mạch
đập -> SpO2 -> dự đoán SaO2
PaO2=60mmHg -> SaO2=89%
Suy hô hấp giảm O2 máu là PaO2 giảm <60mmHg.
Nếu SpO2 cò 85-87% -> PaO2 giảm rất thấp -> sd O2 liệu pháp
P50: giá trị phân áp O2 mà tại đó 50% Hb bão hòa O2 VD: trên hình P50 = 27 mmHg P50 biểu hiện ái tính Hb
với O2
Nhu cầu cơ thể với O2
Hb như xe tải, khi bão hòa O2 đạt 97% Khi nghỉ ngơi: ¼ lượng HbO2 được mô
sd PvO2 (phân áp O2 tĩnh mạch) = 40mmHg -> ứng với độ bão hòa Hb tại tĩnh mạch 75%
Khi vận động -> giảm PO2 xuống 20 mmHg -> nhận được ¾ O2 chuyên chở dưới dạng kết hợp với Hb
Nếu dưới ngưỡng 20 mmHg -> chuyển sang chuyển hóa thiếu O2
VD: P50 = 27 mmHg ứng với 50% Hb bão hòa O2 P50= 40 mmHg -> ứng với 50% Hb kết hợp với O2 O2 dễ nhả hơn -> giảm ái lực
P50 = 27 mmHg ứng với 50% Hb bão hòa O2 P50= 15 mmHg -> ứng với 50% Hb kết hợp với O2 -> O2 găn với
Hb chặc hơn -> tăng ái lực
Trang 5Đường cong Barcroft không phải hằng
định mà sẽ thay đổi phụ thuộc vào:
Nhiệt độ; 2,3-diphosphoglycerate; PCO2; pH
Nhiệt độ tăng -> đường cong lệch P ->
Hb giảm ái lực với O2 Nhiệt độ giảm
-> đường cong lệch T > Hb tăng ái lực với O2
PaCO2 tăng lên 70 mmHg -> đường cong lệch P -> Hb giảm ái lực với O2 PCO2 giảm -> đường cong lệch T -> Hb tăng ái lực với O2
Tóm lại: Nhiệt độ;
2,3-diphosphoglycerate; PCO2; pH tăng
đường cong lệch P Và ngược lại
Trang 6HbO2: Hb kết hợp với O2
HHb: Hb ko kết hợp với O2,
Deoxyhemoglobin
Hb bất thường: ko kết hợp được với O2 bình thường chiếm tỉ lệ thấp 1-2% trong máu
Để đo lường O2 máu -> có 2 chỉ số:
SaO2: chỉ tính những Hb có khả năng
gắn O2 Tuy nhiên, trong 1 số bệnh lý
-> Hb bất thường tăng cao > SaO2 ko phản ánh đúng lượng Hb đang chứa O2 thực sự
FO2Hb: mẫu số là toàn bộ Hb trong cơ
thể Bình thường, SaO2 sấp sĩ FO2Hb, chỉ khác khi có Hb bất thường tăng cao
Hb bất thường tăng cao trong những trường hợp
VD: bị ngộ độc khí CO khi cháy nhà -> triệu chứng ngộ độc CO: môi hồng, da niêm hồng đỏ, lơ mơ Đo SaO2=98%
nhưng nếu đo FO2Hb = 28,7%.
Những tình huống này hay gặp trong cháy nhà, em bé bị thiếu men G6PD -> khi uống thuốc oxy hóa làm MetHb tăng rất cao (10,20,30%) -> đo SpO2 bình thường nhưng thực sự thiếu O2 chuyên chở trong máu do Hb bất thường tăng cao
Hồng cầu bình thường sẽ ko thoát mạch (chỉ thoát mạch khi có tổn thương mạch máu) -> Hb nhả O2 -> O2 khuếch tán qua mô kẽ -> đi vào ty thể
nên O2 phải chuyển sang dạng hòa tan để ty thể sd được
Dạng chuyên chở là dạng quan trọng chiếm 97%
Trang 7PvO2: phân áp O2 máu tĩnh mạch Khi nghỉ ngơi Dạng gắn Hb: ¼ lượng O2 sẽ được mô lấy, ¾ quay về TM Dạng hòa tan: 1/3 mô lấy, phần còn lại
sẽ được chuyên chở
Bình thường cơ thể có thể cung cấp O cho mô từ 200-250 ml/ph Khi vận động lượng này có thể tăng gấp 15-20 lần
PO2 đầu mao mạch 95mmHg
PO2 trong mô kẽ: 40 mmHg
PO2 trong TB: 23 mmHg
O2 khuếch tán từ ĐM -> mô kẽ ->
tế bào theo khuynh hướng nồng độ từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp -> TM
PO2 tĩnh mạch: 40 mmHg
PaCO2: phân áp CO2 trong máu ĐM PCO2 mô >46 mmHg
PCO2 dịch kẽ = 45 mmHg
PvCO2: phân áp CO2 trong máu TM
- Khi CO2 đi từ ĐM -> TM ( phân áp CO2 trong mô cao hơn nên máu từ mô -> ĐM đến khi đạt cân bằng)
- Lương CO2 thải ra nhiều hơn lượng O2 lấy vô vì thải CO2 để bù trừ cho quá trình chuyển hóa tạo acid trong cơ thể -> pH bớt toan
Trang 8Sau khi trao đổi xong: 7% CO2 sẽ hòa tan trực tiếp vào bào tương, 93% sẽ vào hồng cầu (1/4 tạo thành HbCO2, 70% chuyển thành ion HCO3- và H+, HCO3- bị vận chuyển ra ngoài để trao đổi với Cl-, H+ sẽ kết hợp với các thành phần hệ đệm trong máu đặc biệt là Hb
Slide tóm tắt trao đổi O2 và CO2 tại mao mạch phổi và mao mạch hệ thống
Tại phổi: hít vào -> đưa O2 vào phế nang-> phân áp O2 PN cao hơn máu - O2 khuếch tán vào dịch kẽ -> huyết
tương ( 1 phần hòa tan với HT, 1 phần kết hợp với Hb)
HCO3- + H+ H2CO3 CO2 đi qua màng PN-MM vào phế nang thở ra: thải CO2 ra ngoài Ngoài ra, HbCO2 -> CO2 -> thải ra
Trang 9Tại mao mạch hệ thống, HbO2 -> O2 hòa tan -> huyết tương -> dịch kẽ -> vào tế bào -> tb sd cho chu trình Kreb
-> CO2 -> khuếch tán qua dịch kẽ -> hòa tan trong huyết tương và vào trong hồng cầu
Trong cơ thể xảy ra đồng thời 2 quá trình chuyên chở O2 và CO2 cùng lúc,
2 qt này ko diễn ra độc lập với nhau
2 qt có ảnh hưởng tới nhau
Hiệu quả Haldane: khi PO2 cao -> dễ dàng đẩy CO2 ra khỏi máu hơn
Sơ đồ: trục ngang- Phân áp CO2, trục đứng – lượng CO2 trong máu Đường A: PO2= 40 mmHg Đường B: PO2 =
100 mmHg Nếu cùng PCO2 40mmHg thì lượng CO2 chuyên chở trong máu của đường A cao hơn đường B -> khi PO2 cao -> lượng CO2 chuyên chở trong máu càng ít -> đẩy CO2 ra khỏi máu nhiều hơn
Tóm lại: PO2 máu tăng -> hỗ trợ đẩy CO2 máu vào phế nang
Tại phổi: nhả CO2 -> kiềm máu -> pH
tăng -> Đường cong Barcroft lệch T ->
ái lực Hb với O2 tăng -> lượng O2 lấy vào tăng lên
Mô: khi nhận CO2 vào máu -> toan
máu -> pH giảm -> Đường cong Barcroft lệch P -> ái lực Hb với O2
giảm -> tăng lượng oxy nhả cho mô