TIÊU HÓA RUỘT NON4 hoạt động: trong đó hđ tiêu hóa và hấp thu có vai trò mạnh mẽ nhất Không có mốc giải phẫu nào phân biệt được ranh giới hỗng- hồi tràng -> chỉ ước đoán Van hồi manh tra
Trang 14 TIÊU HÓA RUỘT NON
4 hoạt động: trong đó hđ tiêu hóa và hấp thu có vai trò mạnh mẽ nhất
Không có mốc giải phẫu nào phân biệt được ranh giới hỗng- hồi tràng -> chỉ ước đoán
Van hồi manh trang đóng kín tránh trào ngược từ ruột gà vào ruột non
Sự tăng diện tích hấp thu nhờ vào nếp gấp niêm mạc
Bên ngoài trơn láng, bên trong có những nếp gấp nhấp nhô -> tăng diện tích bề mặt lên gấp 3 lần
Phóng to nếp gấp thấy RN có rất nhiều nhung mao, mỗi nhung mao tự như ngón tay chìa lên -> tăng diện tích tiếp xúc dọc theo
bờ nhung mao Nhung mao giúp tăng lên 3 lần diện tích bề mặt
Trang 2Khi phóng to nhung mao là tb niêm mạc ruột, trên tb nm ruột có vi nhung mao Vi nhung mao giúp tăng diện tích
bề mặt lên 600 lần Chất dinh dưỡng đổ về TM cửa -> lọc lại ở gan -> TM chủ dưới -> đẩy ngược lại hệ thống tuần hoàn
Màu vàng là bạch huyết
Trang 3Co bóp phân đoạn: sự phân thành từng
đoạn nhỏ
1 đoạn ruột non sẽ được co thắt ở nhiều nơi để tạo thành từng đoạn nhỏ Chính vì
sự co thắt ở 2 đầu đoạn ruột -> làm cho sự lưu thông đột ngột gián đoạn -> theo quán tính sẽ dội ngược lại -> đẩy dạt sang 2 bên Chính sự cử động này làm cho thức ăn nhào trộn thấm đều dịch tiêu hóa
Nhu động:
1 đoạn ruột co thắt, 1 đầu ruột mở-dãn ra
mục đích đẩy dưỡng trấp chạy dài theo chiều dài của ruột, đi từ ruột non đẩy đến ruột già
Cử động lúc đói:
Vận động của nhung mao: bên trong nhung mao còn có lớp cơ ở dưới niêm mạc đi thẳng vào, cơ co bóp theo nhịp hằng định
là thung xuống, dãn ra -> giúp đẩy dịch bạch huyết về ống ngực -> giúp lưu thông chất dinh dưỡng được hấp thu
Trang 4Học: yếu tố nào gây tăng/giảm nhu động
Cơ thắt hồi manh tràng tưạ như cơ thắt môn vị
- Tb tiết dịch vào ống dẫn -> tb ngoại tiết (màu vàng)
- Tb tiết xong hấp thu thẳng vào máu -> tb nội tiết (màu hồng)
- Tb ống bài xuất (màu xanh)
- tb ngoại tiết: tiết ra men tiêu hóa ( protease tiêu hóa protein, lipase tiêu hóa
mỡ, amylase tiêu hóa tinh bột)
- Men tiêu hóa của tụy hoạt động trong mt kiềm
- Khi tb tụy ngoại tiết -> tiền men -> ống bài xuất -> ống tụy chính -> nhập với OMC -> đoạn D2 tá tràng Trong quá trình đi trong ống bài tiết, tiền men sẽ được HCO3- hoạt hóa -> khi rời khỏi tụy sẽ trở thành men hoàn chỉnh thực hiện được chức năng tiêu hóa
Trang 5- Chỉ có nm dạ dày mới chịu được dịch axit nhờ hàng trào bảo vệ nm dạ dày Các phần ruột còn lại ko chịu được dịch axit, khi dịch
vị đi qua D2 tá tràng nhờ tụy đổ HCO3- vào -> giúp trung hòa axit từ dd đổ xuống -> làm dịch trở nên trung tính giúp bảo vệ niêm mạc ruột non
- Từ chỗ đổ dịch tụy -> môn vị: có tuyến Brunner chế tiết nhầy để bảo vệ niêm mạc khỏi axit từ dạ dày
- Maltose: là đường đôi
- Polymer của glucose: gồm nhiều phân tử đường kết nối lại
Đến gđ này đường vẫn chưa hấp thu được
Cột bên T: là tiền men
Men đầu tiên được hoạt hóa là trysinogen Nhờ Entorokinase hoạt hóa thành trysin Sau đó trysin sẽ giúp các men còn lại trở thành dạng hoạt động
Trang 6HCO3 trong dịch tụy cao hơn trong huyết tương khoảng 4 lần
HCO3- được vận chuyển chủ động đi vào trong lòng ống -> giúp có nồng độ HCO3- khá cao trong dịch tụy
Giai đoạn tâm linh: khi thức ăn chưa đến tụy Lúc này tụy ưu tiên kích thích TB tụy ngoại -> mục đích tiết ra tiền men nằm sẵn bên trong lòng Gđ này chưa kt lên TB ống tuyến vì nếu kt tb ống tuyến thì tiền men
sẽ hoạt động trong khi thức ăn chưa xuống
Khi thức ăn thực sự đến ruột: khi có bicarbonate -> tiền men -> men hoạt động tiêu hóa thức ăn
CCK -> kt TB tụy ngoại tiếp tục tiết tiền men nếu gđ tiết ra ko đủ tiền men
Trang 7TB bè gan tiết -> mật theo vi quản mật -> ống mật -> ống gan P, T -> dự trữ ở túi mật -> khi cần -> OMC -> D2 của tá tràng Dịch mật được cô đặc bằng cách tái hấp thu liên tục nước, muối ( thường hấp thu muối trước -> nước tự rút) và 1 số chất điện giải
So sánh dịch mật trong gan và dịch mật trong túi mật: thành phần nào được hấp thu thù thành phần đó sẽ giảm (Na, Cl, HCO3, nước)
Nhũ tương hóa: phân tán hạt mỡ lớn thành các hạt mỡ nhỏ
Cấu tạo phân tử acid mật gồm 2 đầu: 1 đầu
ưa nước, 1 đầu kị nước Đưa đầu ưa nước
ra ngoài, đầu kỵ nước vào trong để gói hạt phân tử mỡ bên trong Khi chúng va chạm vào nhau sẽ bật ngược ra, giúp cho chũng giữ được hình dạng những phân tử mỡ nhỏ chứ ko tụ lại thành phân tử mỡ lớn
Nhờ đầu ưa nước mà bên ngoài tb nm ruột luôn luôn có lớp dịch ko di động
Nếu ko có phân tử mật, bản thân mỡ ko thể len lỏi đến đầu vi nhung mao của nm ruột để được hấp thu
Nhờ những phân tử muối mật gói gạt mỡ bên trong gọi là hạt micell Hạt này được vận chuyển qua lớp dịch ko di động -> hấp thu
Trang 8Gan chỉ cần chế tiết 6% để bù vào lượng thất thoát
Phụ thuộc CCK là chủ yếu
Trang 9Khi căng thẳng -> tăng hệ giao cảm -> dạ dày tăng tiết acid, đồng thời ức chế tiết chất nhầy -> loét
Nằm bên dưới nhung mao ( màu tím) Bài tiết dịch giống dịch ngoại bào, 1,8l/ngày -> mục đích pha loãng dưỡng trấp giúp TB
nm ruột dễ hấp thu ( dưỡng trấp xuống ruột non -> nồng độ rất quánh -> TB nm ruột rất khó hấp thu -> TB Lieberkuhn giống 1 cái ống xịt nước ra giúp làm loãng dưỡng trấp -> tb nm ruột vữa hấp thu chất dinh dưỡng đồng thời hấp thu lượng dịch
do tb Lieberkuhn tiết ra ko sợ mất nước)
Trang 10Tb Lieberkuhn vận chuyển tích cực Cl-, HCO3- đi vào trong lòng tb Khi Cl- được hấp thu -> Na+ tự động khuếch tán theo NaCl đi vào kéo theo nước đi vào
Nước được tiết ra nhiều làm tái hấp thu ko kịp ->tiêu chảy mất nước nặng
Tb nm ruột bài tiết đủ các loại men để tiêu hóa các nhóm carbonhydrate vd: sucrase tiêu hóa sucrose, maltase tiêu hóa
mantose, lactase tiêu hóa sữa các phân
tử đường đơn có thể hấp thu được peptidase tiêu hóa polipeptide -> acid amin Lipase tiêu hóa phân tử mỡ thành monoglyceride và acide báo
Trang 11Phải nhớ:
Vc chủ động -> khuếch tán
Vc tích cực -> phải có sự hỗ trợ Na
Carbohydrate ăn vào có 3 nhóm: tinh bột, lactose (sữa), Sucrose( đường mía, đướng mật ong, …)
Tinh bột là chuỗi Carbohydrate
Lactose, sucrose: đường đôi
Từ dạ dày đến hết tụy chỉ giúp tiêu hóa đường đến maltose và polymer 3 đến 9, chưa thể thành đường đơn để hấp thu được
Maltase cắt maltose và polymer 3 đến 9 thành glucose (đường đơn)
Lactase cắt lactose glucose + galactose Sucrase cắt Sucrose Glucose + fructose
Trang 12Glucose và galactose đồng vận chuyển với Na vào niêm mạc ruột qua kênh SGLT1
Fructose thông qua GLUT5
Hỏi thi: Glucose và galactose, Fructose được vận chuyển theo cách nào
Sau khi vào tn nm ruột các chất này sẽ được khuếch tán qua kênh GLUT2 vào dịch kẽ -> di chuyển vào mạch máu
đi khắp cơ thể
Pepsin ở dạ dày sec cắt thành các chuỗi polypeptide nhỏ Đến tụy, các nhóm men tụy cắt thành chuỗi polypeptide nhỏ hơn +
1 ít aminoacid Cuối cùng nhờ Peptidase của ruột non -> aninoacide
Trang 13Acid amin đơn hoặc dipeptide, tripeptide có thể đồng vận chuyển với Na vào trong tế bào niêm mạc ruột
Dipeptide, tripeptide trong tb nm ruột tiếp tục bị phân cắt tạo thành acid amin Sau đó, các phân tử acid amin được vận chuyển vào trong lòng mạch máu
Mỡ nhờ mật sẽ được nhũ tương hóa, nhờ tụy -> acid béo và 2-monoglycerid Sau đó, nhờ lipase, Photpholipase, Cholesterol-esterase để phân cắt thành những phân tử
mỡ đơn giản
TG và Chylomicron mới được hấp thu vào máu -> gan để tạo thành các dạng mỡ khác như HDL, LDL, VLDL…
Trang 149 lít đi qua ruột
Nước bọt: 1,5l/ngày
Dạ dày: 2-2,5l/ngày
Mật: 500ml/ngày
Dịch tụy: 1,5l/ngày
Ruột non: 1l/ngày
Tổng lại: 7l thông thường khuyên BN uống 2l/ngày
Ruột già hấp thu 1,9l
Thải 100ml ra ngoài để àm mềm phân